Phương án đề xuất cải thiện vận hành hệ thống xử lý nước thải không làm thay đổi kết cấu thiết kế của hệ thống xử lý, ít gây ảnh hưởng nhất đến các hoạt động của Bệnh viện.. Tình trạng c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN DƯƠNG QUANG CHÁNH
Đà Nẵng – Năm 2020
DUT.LRCC
Trang 3DUT.LRCC
Trang 4ĐÀ NẴNG - BỘ QUỐC PHÒNG
Học viên: Trương Hồng Quân Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: Khóa: K36.KTM Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý của nước thải từ khu
nghỉ dưỡng để từ đó có những giải pháp kiểm soát, phòng ngừa thích hợp Nồng độ chất ô nhiễm của nước thải phát sinh từ Bệnh viện quân y 17 Đà Nẵng – Bộ Quốc phòng tại thời điểm lấy mẫu
là TSS = 148 mg/l, COD = 303 mg/l Kết quả từ vận hành mô hình thực nghiệm, tác giả đề xuất phương pháp cơ học (Bể lắng) và phương pháp sinh học (vận hành bể Aerotank theo mẻ) để xử lý nước thải phát sinh đạt QCVN 28:2010/BTNMT cột B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Phương
án đề xuất cải thiện vận hành hệ thống xử lý nước thải không làm thay đổi kết cấu thiết kế của hệ thống xử lý, ít gây ảnh hưởng nhất đến các hoạt động của Bệnh viện Các nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình bể lắng, Aerotank có thể áp dụng xử lý cho các loại nước thải từ ngành y tế, diện tích đất xây dựng nhỏ hẹp, lưu lượng nước thải thấp và thời gian làm việc không liên tục
Từ khóa - Ngành y tế, xử lý nước thải, công nghệ xử lý, bể lắng, bể aerotank theo mẻ
Survey, evaluation and propose solutions to improve wastewater treatment system of 17 Military hosiptal Da Nang – Ministry Of Defense
Student: Truong Hong Quan Specialized: Enviromental engineer
Code: Science: K36.KTM Polytechnic University – DN University
Summary - The purpose of the survey was to evaluate the current collection and treatment
of wastewater from resorts to find the suitable control and prevention solutions The concentration of pollutants of wastewater generated from Military Hospital 17 of Da Nang - Ministry of Defense at the time of sampling was TSS = 148 mg / L, COD = 303 mg / L Results from the operation of the experimental model, the author proposes mechanical methods (sedimentation tanks) and biological methods (operating sequencing batch reactor) to treat generated wastewater up to QCVN 28:2010/BTNMT column.B before discharging to the receiving source The proposed plan to improve the operation of the wastewater treatment system which does not change the design structure of the treatment system, with the least impact on the hospital's operations Empirical studies on sedimentation tank model, Aerotank can applied for treatment medical wastewater, narrow construction lots, low wastewater flow and discontinuous working time
Key words- Medical industry, wastewater treatment, treatment technology, sedimentation tank,
sequencing batch reactor
DUT.LRCC
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
6 Bố cục đề tài 6
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 7
1.1 Tổng quan về Bệnh viện quân y 17 Đà Nẵng – Bộ Quốc phòng 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Quy mô và công suất của bệnh viện quân y 17 9
1.1.2.1 Quy mô của bệnh viện quân y 17 9
1.1.2.2 Các công trình phụ trợ 9
1.1.3 Các đối tượng xung quanh Bệnh viện 10
1.1.3.1 Đối tượng tự nhiên 10
1.1.3.2 Các đối tượng kinh tế- xã hội 10
1.1.4 Tổ chức của bệnh viện 10
1.2 Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện quân y 17 13
1.2.1 Nguyên lý hoạt động: 13
1.2.2 Ưu điểm, nhược điểm của dây chuyền công nghệ 14
1.2.3 Kích thước các công trình trong Hệ thống xử lý nước thải BV quân y 17 15
1.2.4 Chế độ hoạt động tự động 19
1.2.5 Chi phí xử lý 19
1.3 Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải của một số bệnh viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 20
DUT.LRCC
Trang 6THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 17……….24
2.1 Khảo sát hiện trạng vận hành hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện quân y 17 24
2.1.1 Hiện trạng thu gom nước thải Bệnh viện quân y 17 24
2.1.2 Hiện trạng xử lý nước thải tại hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện quân y 17 27
2.2 Xác định thông số đặc điểm của nước thải bệnh viện 30
2.3 Đánh giá hiện trạng vận hành hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện quân y 17 32
CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VẬN HÀNH CHO XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 17 35
3.1 Kết quả thực hiện mô hình thực nghiệm bể lắng 35
3.2 Kết quả thực hiện mô hình bể sinh học xác định thời gian lưu nước tối ưu 38
3.2.1 Hàm lượng bùn 20% về thể tích bể 38
3.2.2 Hàm lượng bùn 10% theo thể tích bể 41
3.3 Giải pháp cải thiện vận hành hệ thống XLNT đề xuất 43
3.3.1 Lựa chọn giải pháp khắc phục 43
3.3.2 Tính toán thiết kế 51
3.3.3 Khái toán chi phí cho giải pháp cải thiện vận hành 52
KẾT LUẬN 54
KIẾN NGHỊ 55
DUT.LRCC
Trang 7B : Chiều rộng bể (m)
H’ : Chiều cao công tác của bể (m)
Trang 8Số hiệu bảng Tên bảng Trang
1.4 Chỉ số trong nước thải đầu vào của một số bệnh viện 20 1.5 Chỉ số trong nước thải sau xử lý của một số bệnh viện 21
2.1 Thông số nước thải đầu ra của từng khu chức năng
2.4 Hiệu suất xử lý của hệ thống XLNT bệnh viện Quân
3.1 Giá trị một số chỉ tiêu trong nước thải phát sinh 35
3.3 Kết quả phân tích nồng độ COD và hiệu suất xử lý
3.4 Kết quả phân tích nồng độ COD và hiệu suất xử lý
DUT.LRCC
Trang 9Số hiệu
1.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17 13
1.5 Cụm Tháp lọc sinh học – Hệ thống xử lý nước thải
1.6 Cụm bể hợp khối trong Hệ thống XLNT bệnh viện
1.8 Biểu đồ thể hiện nồng độ SS, BOD5 của 3 bệnh viện
1.9 Biểu đồ thể hiện nồng độ NH4
+-N, PO43—P của 3 bệnh
1.10 Quy trình XLNT của bệnh viện Đà Nẵng công suất
1.11 Quy trình XLNT của bệnh viện Đa khoa Hải Châu
2.2 Sơ đồ thu gom nước thải và các hố ga thu nước từng
2.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT của bệnh viện Quân
3.6 Kết quả nồng độ CODqua thời gian sục khí (ứng với
DUT.LRCC
Trang 10hàm lượng bùn 20%) 3.8 Nước thải trước và sau khi xử lý (ứng với HRT=2.5h) 40 3.9 Kết quả nồng độ COD qua thời gian sục khí (ứng với
3.14 Vị trí dự kiến sử dụng Viên sủi khử trùng tan chậm
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, môi trường đang là một vấn đề được xã hội cực kỳ quan tâm, do vậy nhu cầu xử lý chất thải hợp vệ sinh, bảo đảm loại bỏ mầm bệnh và làm giảm ô nhiễm môi trường là hết sức cấp bách, đặc biệt đối với các cơ sở y tế có nguy cơ lây nhiễm cao như các bệnh viện khám và điều trị các bệnh truyền nhiễm
Dân số ngày càng tăng, điều kiện sống của người dân được cải thiện, nên nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao, dẫn đến lượng chất thải trong ngành y tế cũng tăng lên Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước trong bệnh viện trọng điểm, đa khoa tuyến tỉnh, các bệnh viện quân đội tăng lên Tình trạng các loại chất thải y tế không được kiểm soát chặt chẽ và hệ thống xử lý chất thải chưa đạt hiệu quả đang làm lãng phí tiền bạc và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường bệnh viện và xung quanh, làm giảm chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện và gây nguy cơ lây nhiễm các nguồn bệnh cho cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh
Bệnh viện Quân y 17 - Đà Nẵng thường xuyên phục vụ khám chữa bệnh cho thương bệnh binh, quân nhân và nhân dân trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận Trung bình một ngày bệnh viện tiếp nhận từ 1000 đến 1500 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh Bệnh viện có nhiều bác sĩ giỏi Đã thực hiện điều trị nhiều ca bệnh phức tạp như: Phẫu thuật nối thành công ngón tay bị đứt lìa, phẫu thuật thay khớp, thoát vị đĩa đệm đốt sống lưng, phẫu thuật thần kinh, phẫu thuật nội soi lồng ngực, bụng, tiết niệu Do đó, năm 2011, bệnh viện được Bộ Quốc phòng cấp kinh phí đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý nước thải để bảo đảm xử lý nguồn nước thải y tế đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường
Tuy nhiên, sau một thời gian vận hành, dây chuyền công nghệ của hệ thống đã xuất hiện những bất cập trong quá trình vận hành Công nghệ xử lý chỉ mới tập trung vào xử lý dựa trên các chỉ số nước thải sinh hoạt, chưa chú trọng vào xử lý thành phần nước thải khu chức năng của bệnh viện, cùng với đó là việc thay đổi lưu lượng nước thải đầu vào dẫn đến khó khăn, sự cố trong quá trình thao tác vận hành
Chính vì vậy, việc khảo sát đặc tính nước thải và đánh giá hiện trạng quy trình vận hành cho hệ thống xử lý của nước thải của bệnh viện để từ đó đề xuất những giải pháp cải
thiện vận hành cho hệ thống là hết sức cần thiết Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện vận hành cho hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viên quân y 17 - Bộ Quốc Phòng”
DUT.LRCC
Trang 122 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện vận hành cho hệ thống
xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nước thải và hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của bệnh viện
- Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa
Dữ liệu thu thập: điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, các báo cáo, các số liệu quan trắc định kỳ chất lượng đầu vào, đầu ra của hệ thống XLNT bệnh viện Quân y 17, các tài liệu, số liệu về các quy trình công nghệ, các biện pháp kỹ thuật vận hành, đặc điểm
hạ tầng kỹ thuật và hiện trạng quản lý hệ thống XLNT bệnh viện
4.2 Phương pháp khảo sát, thực địa
- Khảo sát thực tế công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Quân y 17
- Quan sát và chụp lại các hình ảnh của quá trình khảo sát và thực nghiệm
4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Microsoft Word, Excel để tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu đã thu thập được
- Dựa vào các số liệu khảo sát thực tế, kết quả sau phân tích để đánh giá hiện trạng
và đề xuất các giải pháp cải thiện vận hành hệ thống xử lý nước thải
Vẽ đồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel
Các công thức tính toán được sử dụng:
Áp dụng công thức tính hiệu suất quá trình xử lý
Trong đó: E: Hiệu quả xử lý của mô hình (%);
C0: Nồng độ chất thải đầu vào (SS, BOD5, COD, Tổng N, Tổng P);
DUT.LRCC
Trang 13Cr: Nồng độ chất thải đầu ra (SS, BOD5, COD, Tổng N, Tổng P);
4.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
- Áp dụng trong quá trình lấy mẫu nước tại hiện trường và phân tích các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn Sử dụng các phương pháp lấy mẫu và phân tích hóa lý để lấy mẫu và phân tích các mẫu nước thải tại bệnh viện Quân y 17 và một số bệnh viện khác theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành
Tiến hành lấy mẫu nước thải tại các vị trí:
1 Nước thải đầu vào tại bể thu gom
2 Nước thải đầu ra tại bể khử trùng
3 Nước thải tại hố thu gom các khu chức năng
- Phương pháp lấy mẫu phải đảm bảo an toàn Thực hiện lấy mẫu tại vị trí các hố ga thu nước của từng khu chức năng và nước thải trước và sau khi xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung bệnh viện Quân y 17 Thực hiện lấy mẫu từ 2-3 lần trong ngày, và 2-3 ngày trong tuần vào các khoảng thời gian khác nhau Mẫu sau khi lấy được bảo quản và gửi đi phân tích trong ngày
- Phân tích các chỉ tiêu có trong QCVN 28:2010/BTNMT bằng các phương pháp thử theo các quy chuẩn TCVN về phân tích môi trường nước để so sánh, đánh giá
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong mẫu nước thải
4.5 Phương pháp thực nghiệm
- Áp dụng trong quá trình vận hành mô hình thực nghiệm các quá trình xử lý nước thải như quá trình lắng, quá trình xử lý sinh học Từ đó, lựa chọn được phương án để cải
DUT.LRCC
Trang 14thiện cho quá trình vận hành đạt hiệu suất cao, đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
- Sử dụng nước thải từ bệnh viện Quân y 17 để thực nghiệm, quá trình thực nghiệm được diễn ra liên tục, và lặp lại nhiều lần để tránh sai số
Các bước thực nghiệm
Bước 1: Chuẩn bị nước thải
Bước 2: Cấp bùn hoạt tính vào mô hình với liều lượng 10% và 20% tương đương với 0,5l
và 1l vào 2 bể
Bước 3: Cấp nước thải tới vạch 5l
Bước 4: Nối máy sục khí và đo giá trị COD ban đầu
Bước 5: Thời gian lấy mẫu: 30 phút; 1,0h; 1,5h; 2h; 2,5h
Cách thức tiến hành
Đối với nước thải:
Chuẩn bị 2 bình đựng hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải rồi sục khí liên tục
+ Bình 1: 1 lít bùn hoạt tính và 4 lít nước thải (20% bùn)
+ Bình 2: 0,5 lít bùn hoạt tính và 4,5 lít nước thải (10% bùn)
Lấy 100ml hỗn hợp cho vào ống đong 100ml, để lắng rồi lấy mẫu phân tích
Đo COD cho mẫu trắng
Lấy 50ml nước cất
Thêm vào 5ml H2SO4 1:2, thêm đúng 10ml dung dịch KMnO4 (mẫu nước có màu hồng) Sau đó đun sôi 10 phút trên bếp điện, nhắc xuống chờ cho nhiệt độ hạ xuống 80-900C, rồi thêm vào 10ml dung dịch (COOH)2 0,01N lắc đều cho mẫu nước mất màu
Dùng dung dịch KMnO4 0,01N để chuẩn độ cho đến khi mẫu nước chuyển từ không màu thành màu hồng nhạt thì kết thúc chuẩn độ
Ghi kết quả lượng KMnO4 đã tiêu tốn V1
Chú ý: Tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ 80-900C
Đo COD cho nước thải ban đầu:
Vì COD trong nước thải cao hơn 10mg/l nên ta pha loãng 100 lần
Lấy 1ml nước thải vào bình định mức sau đó định mức lên đủ 100ml
Dùng pipet hút 50ml vào bình tam giác
Thêm vào 5ml H2SO4 1:2, thêm đúng 10ml dung dịch KMnO4 0,01N (mẫu nước có màu hồng) Sau đó đun sôi 10 phút trên bếp điện, nhắc xuống chờ cho nhiệt độ hạ xuống 80-900C rồi thêm vào 10ml dung dịch (COOH)2 0,01N lắc đều cho mẫu nước mất màu
Dùng dung dịch KMnO4 0,01N để chuẩn độ cho đến khi mẫu nước chuyển từ không màu thành màu hồng nhạt thì kết thúc chuẩn độ
Ghi kết quả lượng KMnO4 đã tiêu tốn V1
DUT.LRCC
Trang 15Chú ý: Tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ 80-900C
Đo COD cho nước thải chứa bùn:
Sau khi lấy 100ml vào ống đong, COD trong nước thải cao hơn 10mg/l nên ta pha loãng
100 lần
Lấy 1ml nước thải vào bình định mức sau đó định mức lên đủ 100ml
Dùng pipet hút 50ml vào bình tam giác
Thêm vào 5ml H2SO4 1:2, thêm đúng 10ml dung dịch KMnO4 0,01N (mẫu nước có màu hồng) Sau đó đun sôi 10 phút trên bếp điện, nhắc xuống chờ cho nhiệt độ hạ xuống 80-900C rồi thêm vào 10ml dung dịch (COOH)2 0,01N lắc đều cho mẫu nước mất màu
Dùng dung dịch KMnO4 0,01N để chuẩn độ cho đến khi mẫu nước chuyển từ không màu thành màu hồng nhạt thì kết thúc chuẩn độ
Ghi kết quả lượng KMnO4 đã tiêu tốn V1
Chú ý: Tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ 80-900C
Tiếp tục tiến hành tương tự với các mẫu tiếp theo
V1: lượng dung dịch KMnO4 0,01 N tiêu tốn để chuẩn mẫu thử (ml)
V2: lượng dung dịch KMnO4 0,01 N tiêu tốn để chuẩn mẫu nước cất (ml)
N: Nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 0,01N
V: Thể tích mẫu nước đem thử, V=50mL
8: Đương lượng gam của oxy
n: số lần pha loãng (100 lần)
4.6 Phương pháp so sánh, đánh giá
So sánh với QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải y
tế nhằm đánh giá khả năng xử lý nước thải của Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân
- Từ quá trình thực nghiệm mô hình, kết quả thu được sẽ là cơ sở để đề xuất giải pháp cải thiện vận hành cho hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17
DUT.LRCC
Trang 165.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được đặc tính của nước thải bệnh viện Quân y 17 Từ đó, đề xuất các giải pháp cải thiện vận hành hiện tại cho hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Quân y 17 đạt tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, giúp hệ thống vận hành hiệu quả hơn với chi phí thấp hơn
- Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong quá trình học tập, làm cơ sở nghiên cứu
để ứng dụng cho các bệnh viện khác tương đương
6 Bố cục đề tài
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Bố cục đề tài
Chương 1 - Tổng quan
1.1 Tổng quan về bệnh viện Quân y 17
1.2 Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17
1.3 Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải của một số bệnh viện trên địa bàn thành phố
2.3 Đánh giá hiện trạng vận hành hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17
Chương 3 - Đề xuất giải pháp cải thiện vận hành cho xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17
3.1 Kết quả thực hiện mô hình thực nghiệm bể lắng
3.2 Kết quả thực hiện mô hình bể sinh học xác định thời gian lưu nước tối ưu
3.3 Giải pháp cải thiện vận hành hệ thống xử lý nước thải đề xuất
Kết luận
Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
DUT.LRCC
Trang 17Khu vực được ranh giới:
+ Phía Đông giáp : Đường Nguyễn Hữu Thọ
+ Phía Tây giáp : Khu dân cư Man Thiện, Hòa Thuận Tây, Hải Châu, TP
Đà Nẵng
+ Phía Nam giáp : Đường Đặng Thùy Trâm
+ Phía Bắc giáp : Đường Nguyễn Phi Khanh
Tọa độ các điểm ranh giới khu đất của bệnh viện như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm ranh giới của bệnh viện Quân y 17
Trang 18Nguồn: Hồ sơ thiết kế Bệnh viện Quân y 17
DUT.LRCC
Trang 191.1.2 Quy mô và công suất của bệnh viện Quân y 17
1.1.2.1 Quy mô của bệnh viện Quân y 17
Bệnh viện Quân y 17: Là bệnh viện trực thuộc Cục Hậu cần, Quân khu 5, là bệnh viện tuyến hai, hạng 1
+ Quy mô bệnh viện hiện biên chế 250 giường, 40 giường thuộc tiêu chuẩn loại A, nhưng thực tế số bệnh nhân nhiều hơn quy định Hiện tại lưu lượng bệnh thu dung trung bình từ 350 đến gần 400 bệnh nhân/ngày
+ Biên chế: Tổng số cán bộ công nhân viên đang phục vụ ở bệnh viện hiện tại là 361 người/377 (so với biên chế) Trong đó, số nhân viên trực tiếp làm công tác vệ sinh môi trường là 18 người (16 hộ lý và 2 chung sự) Ngoài ra bệnh viện còn ký hợp đồng với Công ty Vệ sinh Trường Xanh 07 Công nhân vệ sinh tăng cường đảm bảo vệ sinh cho các khối nhà Ngoại, Nội, khu Khoa khám bệnh, khoa cán bộ cao cấp, khoa X-Quang và vệ sinh định kỳ cửa kính cho một số khối nhà trong bệnh viện
+ Thời gian hoạt động của bệnh viện:
- 24 giờ/ngày
- 07 ngày/tuần
1.1.2.2 Các công trình phụ trợ
❖ Giao thông vận tải
- Giao thông xung quanh: Đường Nguyễn Hữu Thọ là những tuyến đường giao thông tại khu vực Đây là tuyến đường quan trọng của Thành phố Đà Nẵng Nhìn chung
hệ thống giao thông tại khu vực rất thuận lợi cho bệnh nhân ra vào khám chữa bệnh
- Giao thông nội bộ: Tổng diện tích sân, đường giao thông nội bộ 9.291 m2 và được
bố trí chạy xung quanh các khu nhà và thông nhau phía bên trong
Cung cấp điện
Nguồn điện do Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng cung cấp
Ngoài ra, bệnh viện còn 01 trạm phát điện dự phòng để cung cấp điện đề phòng sự
cố mất điện của bệnh viện trong quá trình điều trị, chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân
Hệ thống cấp nước
+ Bệnh viện đang sử dụng nước sinh hoạt do Công ty cổ phần Cấp nước Đà Nẵng Lượng nước cấp của bệnh viện Quân y 17 từ 9000 – 11000m3/ tháng (theo hóa đơn tiền nước hàng tháng)
Hệ thống thoát nước
- Thoát nước mưa: Nước mưa của bệnh viện được thu qua các cống vuông thoát nước mưa có đường kích thước 1m x 1m x 1,2m (D x R x C) Sau đó, nước mưa được dẫn đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường Nguyễn Hữu Thọ
- Thoát nước thải:
DUT.LRCC
Trang 20+ Nước thải sinh hoạt, tắm giặt được chảy trực tiếp vào hệ thống cống riêng và đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố trên trục đường Nguyễn Hữu Thọ + Nước thải từ các WC được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó đi qua hệ thống cống đường kính D600 đi về hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
+ Nước thải từ các khu chức năng được gom tập trung tại hố ga ở từng khu Sau
đó theo đường ống nhựa Bình Minh đường kính D400 đi về hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
1.1.3 Các đối tượng xung quanh bệnh viện
1.1.3.1 Đối tượng tự nhiên
Hệ thống sông suối, ao hồ, biển: Cách bệnh viện Quân y 17 về phía Bắc 500m có hồ Công viên 29 Tháng 3
1.1.3.2 Các đối tượng kinh tế- xã hội
- Khu dân cư, khu đô thị
Dân cư xung quanh khu vực bệnh viện chủ yếu là cán bộ công nhân viên và các tiểu thương buôn bán, kinh doanh tại nhà
- Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Bệnh viện Quân y 17 nằm trong khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng, cách Sân bay Quốc tế Đà Nẵng 500m về hướng Tây Cách 20m về hướng Đông là Bệnh viện Family Xung quanh bệnh viện gồm nhiều dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân, các dịch vụ kinh doanh, khách sạn, văn phòng rất sầm uất
+ Khoa Nội tiêu hóa: Thu dung, cấp cứu và điều trị các bệnh về tiêu hoá, bao gồm: Các bệnh lý về dạ dày - tá tràng - thực quản (viêm, loét, polyp, ung thư ), các bệnh lý đại tràng (viêm, loét, polyp, hội chứng ruột kích thích ), các bệnh lý về gan (viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan ), các bệnh lý về mật (viêm đường mật, sỏi-giun trong đường mật, ung thư đường mật ), bệnh lý tuỵ (viêm tuỵ cấp, viêm tuỵ mạn, u tuỵ ) và lao màng bụng…; + Khoa Nội truyền nhiễm: nhiệm vụ thu dung điều trị các mặt bệnh truyền nhiễm; + Khoa Ung bướu: có nhiệm vụ tầm soát, chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư bằng sự kết hợp các phương pháp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, nội tiết tố, điều trị trúng đích – miễn dịch + Khoa Tâm thần kinh: Khám điều trị các bệnh thần kinh tâm thần;
DUT.LRCC
Trang 21+ Khoa Đông y: sử dụng các phương pháp điều trị cổ truyền dân tộc khám và điều trị cho bệnh nhân bằng phương pháp cổ truyền như: bắt mạch, kê đơn, bốc thuốc, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu ;
+ Khoa Hồi sức cấp cứu: là khoa lâm sàng có nhiệm vụ điều trị và chăm sóc tích cực những bệnh nhân nặng, có chức năng sống bị đe dọa cần phải hỗ trợ;
+ Khoa Lọc máu, thận nhân tạo: Chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về thận – tiết niệu (nội và ngoại trú): Tổn thương thận cấp, bệnh thận mạn, hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ hệ thống biến chứng thận, bệnh lý viêm cầu thận cấp-mạn, nhiễm trùng…;
+ Khoa Chấn thương, chỉnh hình: Cấp cứu, thu dung và điều trị tất cả các loại chấn thương, vết thương, các loại bệnh lý thuộc cơ quan vận động, ứng dụng kỹ thuật vi phẫu
để điều trị các tổn thương phức tạp ở chi thể;
+ Khoa Ngoại chung: tiếp nhận điều trị những bệnh lý liên quan đến các cơ quan như: phụ khoa, chấn thương vùng bụng, tuyến giáp…;
+ Khoa Gây mê, phẫu thuật: là khoa lâm sàng, có chức năng thực hiện công tác Phẫu thuật - Gây mê hồi sức trước, trong, sau phẫu thuật và một số thủ thuật đối với người bệnh theo đúng quy định chuyên môn kỹ thuật được quy định
+ Khoa Mắt:chăm sóc, chẩn đoán, điều trị từ các bệnh lý đến thẩm mỹ làm đẹp đôi mắt; + Khoa Răng hàm mặt: điều trị các bệnh lý chuyên sâu và thẩm mỹ trên toàn bộ cấu trúc răng (răng, xương răng, tuỷ răng, ), hàm (vòm miệng, quai hàm, khớp hàm, ) và mặt (xương trán, xương gò má, xương thái dương, );
+ Khoa Tai mũi họng: chuyên khám và điều trị từ bệnh lý tai mũi họng thông thường đến chữa trị các khối u vùng đầu mặt cổ, các dị tật bẩm sinh vùng tai mũi họng…;
+ Phòng Khám: Khám tổng quát sức khỏe cho bệnh nhân, quân nhân và người nhà; + Phòng Xét nghiệm: thực hiện các xét nghiệm tham chiếu và cung cấp kết quả xét nghiệm
+ Phòng Phục hồi chức năng: giúp bệnh nhân phục hồi khả năng hoạt động của một
bộ phận, cơ quan sau khi bị tổn hại, suy giảm chức năng do nhiều yếu tố như tai nạn, gặp biến chứng do các bệnh lý cột sống, cần phục hồi sau phẫu thuật lớn, sau đột quỵ…
+ Phòng Chấn thương chỉnh hình: có chức năng thực hiện khám và điều trị bằng phẫu thuật, thủ thuật các bệnh về chấn thương thương chỉnh hình tứ chi, khung chậu, bỏng cho người bệnh;
+ Khoa Dược: Đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao đáp ứng nhu cầu điều trị phục vụ bệnh nhân nội, ngoại trú của Bệnh viện Thực hiện công tác quản lý và thực thi các quy chế dược, theo dõi sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị;
DUT.LRCC
Trang 22+ Khoa Trang bị: Tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện về công tác đảm bảo Vật tư y tế tiêu hao, sửa chữa bảo dưỡng trang thiết bị y tế và đầu tư mua sắm trang thiết bị vật tư y tế
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Quân y 17
Giám đốc BV
Phó Giám đốc
(Phụ trách khối Nội)
Phó Giám đốc (Phụ trách khối Ngoại)
Phó Giám đốc (Phụ trách Y vụ)
Khối Nội Khối Ngoại Khối Cận lâm sàng Khối Cơ quan
Khoa Ngoại chung
Khoa Gây mê, phẫu thuật
Khoa Mắt
Khoa Răng hàm mặt Khoa Tai mũi họng
Phòng Khám
Phòng Xét nghiệm
Phòng Phục hồi chức năng
Phòng Chẩn đoán hình ảnh
Khoa Dược Khoa Trang bị
Ban Kế hoạch - Tổng hợp
Ban Điều dưỡng
Ban Hành chính
Ban Hậu cần
Ban Tài chính
Ban quản
lý nhà tang
lễ DUT.LRCC
Trang 231.2 Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17
1.2.1 Nguyên lý hoạt động:
Công suất thiết kế của hệ thống là 700m3/ngày
Chế độ hoạt động của hệ thống được thiết kế với hầu hết các thiết bị hoạt động tự động 24h/ngày
Nước thải phát sinh trong bệnh viện phát sinh từ các bể tự hoại của mỗi khoa phòng
và thông qua mạng lưới thoát nước thải chảy về bể hợp khối gồm: bể thu nước thải có lắp đặt sàng chắn rác, bể điều hòa xử lý hiếu khí sơ bộ và bể thu bùn
Hóa chất trợ lắng PAC
Nước thải WC
Bể tự hoại
DUT.LRCC
Trang 24Sàng chắn rác là công trình xử lý đẩu tiên rất cần thiết, nó cho phép: loại bỏ rác, nilong, các vật có kích thước lớn; đảm bảo cho độ bền của máy móc, thiết bị
Nước thải qua sàng chắn rác tập trung vào bể thu nước thải và được bơm sang bể điều hòa xử lý hiếu khí sơ bộ Tại đây nước thải được trộn với bùn hoạt tính bằng phương pháp sục khí, những vi sinh vật có sẵn trong nước thải sẽ oxy hoá hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định thuận lợi cho các giai đoạn xử lý tiếp theo Môi trường hiếu khí trong
bể đạt được do sử dụng máy thổi khí loại chìm cung cấp oxy
Tiếp theo nước thải được bơm lên thiết bị xử lý là tháp lọc sinh học cao tải có đệm
vi sinh (đệm vi sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa có độ rỗng và bề mặt riêng lớn) Tại đây nhờ các vi sinh vật hiếu khí có trong các bông bùn hoạt tính cũng như bám dính trên lớp vật liệu lọc mà thành phần các chất hữu cơ (BOD), Nitơ trong nước thải sẽ được loại
bỏ Khí được cấp vào thiết bị bằng các máy thổi khí nổi đặt trong gian máy
Sau đó, nước thải cùng bùn hoạt hoá chuyển qua bể lắng để tách bùn hoạt hoá và cặn
lơ lửng hữu cơ khác Phần nước trong sẽ được chảy sang bể khử trùng Dung dịch khử trùng Hypochloride Natri hoặc Canxi (NaOCl hoặc Ca(OCl)2) (nồng độ 3 - 5gCl2/m3
nước thải) sẽ được châm vào bể khử trùng nhờ hệ thống bơm định lượng Cuối cùng nước được xử lý đạt cột B - QCVN 28:2010/BTNMT (Tiêu chuẩn về nước thải y tế) được thải
ra môi trường
Phần bùn, cặn lắng ở bể lắng và tháp lọc sinh học được máy bơm bùn bơm về bể chứa bùn Tại đây dưới tác dụng của vi khuẩn yếm khí, bùn cặn sẽ được phân huỷ thành khí Metan (CH4), H2S và bã bùn Bùn lắng định kỳ sẽ được hút đưa về nơi xử lý thích hợp
Để xử lý triệt để mùi, bố trí hệ thống khử mùi hấp phụ bằng than hoạt tính gồm có quạt hút, thiết bị hấp phụ bằng Inox chứa than hoạt tính
1.2.2 Ưu điểm, nhược điểm của dây chuyền công nghệ
Ưu điểm:
Hiệu suất xử lý BOD, Nitơ được tăng cường nhờ mật độ màng vi sinh cao trong lớp vật liệu lọc có độ rỗng và bề mặt riêng lớn Quá trình xử lý sinh học triệt để Tiết kiệm được diện tích đất sử dụng do các tháp được chế tạo hợp khối, gọn nhẹ Thích hợp với đa
số các bệnh viện có diện tích chật hẹp ở trung tâm thành phố Lượng bùn sinh ra ít Các
bể và tháp lọc có nắp đậy và hệ thống thông hơi nên sẽ hạn chế và kiểm soát được mùi phát sinh
Nhược điểm:
- Dây chuyền công nghệ bố trí công trình chưa hợp lý, như bể keo tụ bố trí sau giai đoạn xử lý sinh học là không cần thiết, hàm lượng cặn sau khi đi qua công trình xử lý sinh học đã giảm đi nhiều, nên nếu bố trí bể keo tụ trước công trình xử lý sinh học thì sẽ hợp lý hơn
DUT.LRCC
Trang 25- Tốn năng lượng do phải dùng bơm để bơm nước lên tháp lọc sinh học
Hình 1.5 Cụm Tháp lọc sinh học – Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17
1.2.3 Kích thước các công trình trong Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân
y 17
a Sàng chắn rác
- Chức năng: Tách vật rắn thô để hạn chế làm tắc nghẽn đường ống và các thiết bị
xử lý phía sau, góp phần ổn định và nâng cao hiệu suất xử lý của công trình
- Đặt chìm dưới đất, sao cho đầu ra của cống thoát nước thải của Bệnh viện đi vào bể
- Chức năng: Thu gom nước thải chuẩn bị cho quá trình xử lý
- Kích thước D x R x C : 5 x 3,4 x 3,5 (m)
DUT.LRCC
Trang 262 Hệ thống sục khí đáy bể sinh học: ống PPR đục lỗ, giá đỡ bằng Inox
3 Giá thể vi sinh bám: 38,5 m3 (Diện tích tiếp xúc 180 – 200 m2/m3)
f Xử lý sinh học bậc 2: Tháp lọc sinh học cao tải
- Hệ thống 06 tháp được đặt nổi, trên các bệ đỡ bằng bê tông
- Chức năng: Đây là công trình loại bỏ hoàn toàn với các chất ô nhiễm, phần lớn là các chất hữu cơ và Nitơ khỏi nước thải nhờ sự hoạt động tiêu thụ của vi sinh vật
- Kích thước (D,H) : D = 2,5m; H = 5m
- Vật liệu : Inox SUS 304 (ꝣthành = 3mm, ꝣđáy = 5mm)
DUT.LRCC
Trang 27- Số lượng : 06 cái
- Thiết bị: 1 Máy thổi khí đặt nổi: Q = 5 - 6 m3/phút
p = 7,5kw; Số lượng : 02 cái
2 Hệ thống phân phối khí bằng đĩa tạo bọt mịn: Số lượng = 60 cái
3 Hệ thống phân phối nước, van, cấp khí, xả bùn
4 Giá thể vi sinh bám: 73,6m3 (Diện tích tiếp xúc 180 - 200m2/m3)
g Thiết bị hấp phụ (khử mùi)
- Hệ thống 01 thiết bị được đặt nổi bằng Inox
- Chức năng: Khử mùi trong quá trình xử lý nước thải
Trang 28Tủ điện điều khiển: * Contactor: bảo vệ mất pha chung
* Khởi động từ: overload cho mỗi thiết bị
* Thiết bị kiểm soát và điều khiển theo mực nước
* Thiết bị kiểm soát và điều khiển theo thời gian
+ Phòng vận hành thiết bị 18m2 gồm có:
Hệ thống pha chế và tiêu thụ hoá chất:
* Thùng pha chế và tiêu thụ hoá chất: Composit 800 — l000lít, 02 thùng
* Máy khuấy hoá chất:
p = 0,75kw, N = 100-120vòng/phút Số lượng: 02 máy
Bơm định lượng hoá chất:
* Bơm hóa chất khử trùng: 01 chiếc; Q = 501/h, P = 45W
* Bơm hoá chất keo tụ: 01 chiếc; Q = 501/h, p = 45 w Máy bơm cung cấp nước sạch pha hoá chất: 01 cái
Máy thổi khí: 04 cái, Q = 5 - 6m3/phút, p = 7,5kw
Hình 1.6 Cụm bể hợp khối trong Hệ thống XLNT bệnh viện Quân y 17
DUT.LRCC
Trang 29Hình 1.7 Hệ thống bơm thổi khí và bơm hóa chất
1.2.4 Chế độ hoạt động tự động
1 Bơm nước thải (P1/P2) hoạt động tự động theo mức nước tại bể thu gom nước thải (theo phao bơm) Khi mực nước đầy, phao nổi lên qua mức cao thì bơm tự động chạy còn với mực nước thấp, phao chìm xuống, bơm tự động ngừng
2 Bơm nước thải (P3/P4) hoạt động tự động theo chu trình bể điều hoà được lập trình trên máy tính Máy sục khí chìm trong bể điều hoà được lập trình theo thời gian
3 Máy thổi khí bể sinh học hợp khối, bồn lọc sinh học AJ2 & AJ3 hoạt động tự động theo chế độ mặc định khoảng thời gian, được lập trình theo chu trình hoạt động của bơm (P3/P4) Các máy tự động chạy và ngắt trong những khoảng thời gian định sẵn nhờ phần mềm chương trình máy vi tính trên thiết bị LOGO
4 Bơm định lượng hoá chất khử trùng và keo tụ (G1,G2) hoạt động tự động theo tín hiệu điều khiển bơm nước thải (P5/P6) (Mức nước tại hố bơm trung gian) và theo mức hoá chất tại thùng tiêu thụ hoá chất (phao theo dõi mức hóa chất F1,F2) Khi bơm nước thải (P5/P6) chạy và hoá chất trong thiết bị pha chế còn (phao ở trên mức cao) thì bơm G1 ,G2 chạy Trong trường hợp ngược lại, bơm sẽ tự động ngừng hoạt động
Các thiết bị khuấy trộn pha chế hoá chất (M1&M2) được điều khiển đóng - ngắt
1.2.5 Chi phí xử lý
Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện:
- Số Kwh điện khoảng 245,95 Kw/ngày.đêm
- Chi phí hóa chất:
+ PACN95 : 3g/m3 x 700 m3/ngày x 14 đ/g = 29400 VND
+ Ca(Ocl)2 : 2g/m3 x 700 m3/ngày x 9 đ/g = 12600 VND
=> Cộng = 42000 VND
=> Chi phí tính cho 1 m3 nước thải = 2376 VND/m3
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường 2018 của BV quân y 17)
DUT.LRCC
Trang 301.3 Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải của một số bệnh viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Để đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của ngành y tế nói chung và hiện trạng xử lý nước thải tại một số bệnh viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng, tác giả đã tiến hành khảo sát 3 bệnh viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Một số thông tin chung về các bệnh viện và lưu lượng, các thông số trong nước thải của từng bệnh viện trước và sau xử
lý được nêu trong bảng 1.3, 1.4, 1.5:
Bảng 1.3 Lưu lượng phát sinh của một số bệnh viện
Bệnh viện
Đà Nẵng
Bệnh viện
đa khoa Hải Châu
Bệnh viện Phụ nữ
Trang 31Bảng 1.5 Chỉ số trong nước thải sau xử lý của một số bệnh viện
TT Chỉ tiêu
QCVN 28:2010 BTNMT
Bệnh viện
Đà Nẵng
Bệnh viện
đa khoa Hải Châu
Bệnh viện Phụ nữ
Biểu đồ thể hiện nồng độ TSS, BOD5
Bệnh viện Đà Nẵng Bệnh viện đa khoa Hải Châu Bệnh viện Phụ nữ TSS Cột B QCVN 28:2010 BTNMT BOD5 Cột B QCVN 28:2010 BTNMT
DUT.LRCC
Trang 32Hình 1.9 Biểu đồ thể hiện nồng độ NH 4 + -N, PO 4 3— P của 3 bệnh viện được khảo sát
0 5 10
Amoni (N);Photphat (P) Cột B QCVN 28:2010 BTNMT
Bùn hoạt tính tuần hoàn
Nước thải từ các nguồn của BV
Bể điều hòa
Bể kỵ khí có bổ sung không khí (AAT)
Bể sục khí gián đoạn (IAT) Thiết bị lọc màng vải Thiết bị khử trùng
Cống chung của TP Cột B, QCVN 28:2010
Máy sục khí
Nước trong
Bùn dư
Bể chứa bùn Hypochlorit Natri
DUT.LRCC
Trang 33Hình 1.11 Quy trình XLNT của bệnh viện Đa khoa Hải Châu công suất 200m 3 /ngđ
Qua khảo sát cho thấy, các bệnh viện đều đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, xây dựng hệ thống thu gom tách riêng lượng nước mưa và nước thải Lưu lượng nước thải
từ các bệnh viện khác nhau, thay đổi từ 50 m3/ngày.đêm (bệnh viện Phụ nữ) đến 1125
m3/ngày.đêm tùy thuộc vào loại bệnh viện, số giường bệnh, công suất sử dụng giường bệnh, lưu lượng nước thải cao nhất là bệnh viện Đà Nẵng (1125 m3/ngày.đêm) Dây chuyền công nghệ của các bệnh viện áp dụng là công nghệ xử lý sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí Đối với bệnh viện Phụ nữ, trong thời gian khảo sát, bệnh viện do bị sự cố y khoa nên đã bị dừng hoạt động, do đó, hệ thống nước thải không được vận hành liên tục
Kết luận: Qua đánh giá tổng quan cho thấy hiện trạng xử lý nước thải bệnh viện nói
chung và bệnh viện quân y 17 nói riêng còn một số bất cập cần nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Nước thải từ các nguồn của BV
Máy sục khí
Clorin
Bơm Airlift Nước trong
Bể chứa bùn
Hố thu bùn
Thải bỏ theo quy định
DUT.LRCC
Trang 34CHƯƠNG 2 - KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 17
2.1 Khảo sát hiện trạng vận hành hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Quân y 17
2.1.1 Hiện trạng thu gom nước thải bệnh viện Quân y 17
Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể của bệnh viện Quân y 17
Nước thải bệnh viện có thành phần rất phức tạp, đối với các bệnh viện đa khoa, nhiều chức năng thì thành phần các chất trong nước thải sẽ đa dạng Có những khoa sẽ phát sinh nhiều các chất hữu cơ như trong nước thải sinh hoạt; có những khoa sẽ phát sinh
ra lượng lớn dư lượng dược phẩm, các kim loại như thủy ngân, bạc, thiếc, đồng; có khoa
sẽ là nơi phát sinh ra nhiều mầm bệnh truyền nhiễm
DUT.LRCC
Trang 35Nước thải trong bệnh viện được thu gom từ các khu chức năng được bố trí theo từng
khu vực trong bệnh viện Tùy theo chức năng của mỗi khu vực, nên nước thải ở từng khu
chức năng có thành phần lưu lượng khác nhau
Do đó, để đánh giá tính chất nước thải của từng khu chức năng, tác giả đã lấy mẫu
từng hố ga của các khu chức năng trong bệnh viện và phối hợp với Đài Khí tượng thủy
văn khu vực Trung Trung Bộ phân tích nước thải tại 6 vị trí được kí hiệu từ HG1 đến
HG6 như sơ đồ hình 2.1:
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom nước thải và các hố ga thu nước từng khu chức năng
Trong đó:
- HG1: Mẫu nước thải Khu phòng khám
- HG2: Mẫu nước thải Khu Nội khoa
- HG3: Mẫu nước thải Khu Ngoại khoa
- HG4: Mẫu nước thải Khu Cán bộ cao cấp
- HG5: Mẫu nước thải Khu Nội tâm-thần kinh
- HG6: Mẫu nước thải Khu truyền nhiễm
DUT.LRCC
Trang 36Bảng 2.1 Thông số nước thải đầu ra của từng khu chức năng trước khi thu gom
TT Tên chỉ
tiêu
Đơn
vị tính
Kết quả thử nghiệm
QCVN 28:2010/ BTNMT (cột B)
DUT.LRCC
Trang 372.1.2 Hiện trạng xử lý nước thải tại hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17
Để đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân
y 17, tác giả đã lấy mẫu và phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ phân tích nước thải từ ngày 04/12/2019 đến 17/12/2019 tại 2 vị trí như sau:
NT1: Nước thải đầu vào, lấy tại vị trí bể thu gom nước thải tập trung của hệ thống; NT2: Nước thải đầu ra, lấy tại vị trí bể khử trùng
Phân tích 13 chỉ tiêu của các mẫu theo quy định trong quy chuẩn 28:2010/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế với hệ số K=1 và cho kết quả thể hiện trong các bảng 2.2; 2.3:
Bảng 2.2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu với mẫu NT1
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Ngày, thời gian lấy mẫu
QCVN 28:2010/BTNMT (cột B)
Trang 3811 Salmonella MPN/100mL Âm tính Âm tính KPH
12 Shigella MPN/100mL Âm tính Âm tính KPH
13 Vibriocholerae MPN/100mL Âm tính Âm tính KPH
Bảng 2.3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu với mẫu NT2
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Ngày, thời gian lấy mẫu QCVN
28:2010/BTNMT (cột B)
Trang 3911 Salmonella MPN/100mL Âm tính Âm tính KPH
12 Shigella MPN/100mL Âm tính Âm tính KPH
13 Vibriocholerae MPN/100mL Âm tính Âm tính KPH
Dựa vào kết quả phân tích các chỉ tiêu của các mẫu nước thải được tổng hợp ở các bảng 2.2, 2.3, tác giả có một số nhận xét như sau:
Nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quân y 17 có nồng độ chất ô nhiễm vượt quy chuẩn Các thông số pH; TSS; NO3 —N; PO43—P; H2S; Dầu mỡ ĐTV; các vi khuẩn Salmonella, Shigella, Vibriocholerae trong nước thải đầu vào đạt QCVN 28:2010/BTNMT cột B Còn thông số BOD5; COD; NH4+-N; Tổng coliform cao
hơn so với QCVN 28:2010/BTNMT cột B
Bảng 2.4 Hiệu suất xử lý của hệ thống XLNT bệnh viện Quân y 17
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Hiệu suất xử lý (%) Mẫu ngày
04/12/2019
Mẫu ngày 17/12/2019 Trung bình
Trang 402.2 Xác định thông số đặc điểm của nước thải bệnh viện
Nhìn chung nước thải bệnh viện có thành phần và tính chất gần giống nước thải sinh hoạt đô thị, tuy nhiên có chứa một số thành phần ô nhiễm đặc trưng Theo nhiều nghiên cứu, trong nước thải bệnh viện còn chứa các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, chất tẩy rửa, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh… Sự
có mặt của các chất này ảnh hưởng bất lợi cho quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học và cản trở các quá trình sinh hóa khác diễn ra trong nước dẫn đến việc giảm hiệu quả làm sạch nước thải trên các công trình xử lý
Việc sử dụng rộng rãi các chất tẩy rửa ở xưởng giặt là của bệnh viện cũng tạo nguy
cơ thực tế làm giảm đi mức độ hoạt động của công trình xử lý Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng chất hoạt động bề mặt trong nước thải làm giảm đi khả năng tạo huyền phù trong bể lắng và đa số vi khuẩn tụ tập lại trong bọt
Một điểm khác biệt nữa đó là lượng chất bẩn từ một giường bệnh trong ngày lớn hơn so với lượng chất bẩn từ một người của khu dân cư thải vào hệ thống thoát nước Nguyên nhân là do việc hòa vào dòng thải không chỉ chất thải từ người bệnh mà còn của
bộ phận phục vụ, chất thải của quá trình điều trị, phần thuốc còn lại, máu, các phần cơ quan cơ thể người, hoạt động của nhà giặt, nhà xác… Tuy lượng chất bẩn trên một giường bệnh lớn hơn lượng chất bẩn trên một đầu người khu dân cư, nhưng nồng độ chất bẩn trong một lít nước thải bệnh viện lại nhỏ hơn nồng độ chất bẩn trong một lít nước thải sinh hoạt Đó là do tiêu chuẩn nước cấp thực tế sử dụng trên một giường bệnh (500l/ngày) lớn hơn nhiều so với tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt trên một đầu người (khoảng 100 đến 300 l/ngày)
Như vậy, nước thải bệnh viện khác nước thải sinh hoạt bởi lượng chất bẩn gây ô nhiễm tính trên một giường bệnh lớn hơn 2-3 lần lượng chất bẩn gây ô nhiễm tính trên một đầu người Nó còn có thể gây ra sự lan truyền rất mạnh của các vi khuẩn gây bệnh
Về phương diện này, đặc biệt nguy hiểm là những bệnh viện truyền nhiễm và bệnh viện lao hay những khoa lây của các bệnh viện đa khoa
Nghiên cứu của TS Ngô Kim Chi, nước thải bệnh viện có các chỉ số đặc trưng BOD 180-280mg/l, COD 250-500mg/l, SS 150-300mg/l, H2S 6-8mg/l, T-N 50-90mg/l, T-P 3-12mg/l, coliforms 106-109 MPN/100mL [2]
Qua khảo sát thực tế nhiều bệnh viện trong nhiều năm, TS Nguyễn Xuân Nguyên đưa ra thành phần ô nhiễm nước thải thường ở trong mức sau:
Nước thải bệnh viện chứa nhiều thành phần khác nhau Các chất ô nhiễm có thể là các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các chất độc hóa học, các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh và các tác nhân vật lý khác Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tới vi sinh vật sống trong môi trường thủy sinh; các
DUT.LRCC