1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của các nguồn năng lượng điện gio và mặt trời lên quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh bến tre

103 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 6,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- BÀNH NGUYÊN BẢO PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN GIÓ VÀ MẶT TRỜI LÊN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẾN TRE Chuyên ngành: Quản Lý Nă

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

BÀNH NGUYÊN BẢO

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN GIÓ VÀ MẶT TRỜI LÊN QUY HOẠCH

PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Quản Lý Năng Lượng

Mã số: 60340406

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BẾN TRE, tháng 10 năm 2020

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Ngọc Điều

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Huỳnh Quốc Việt

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Dương Thanh Long

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Phân hiệu ĐHQG Tp HCM tại Bến Tre ngày 10 tháng 10 năm 2020

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: TS Lê Kỷ

2 Thư ký: TS Nguyễn Nhật Nam

3 Phản biện 1: TS Huỳnh Quốc Việt

4 Phản biện 2: TS Dương Thanh Long

5 Ủy viên: TS Huỳnh Văn Vạn

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TS LÊ KỶ

TRƯỞNG KHOA………

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Bành Nguyên Bảo MSHV:1770608

Ngày, tháng, năm sinh: 09/3/1975 Nơi sinh: Bến Tre

Chuyên ngành: Quản Lý Năng Lượng Mã số : 60340406

I TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN GIÓ VÀ MẶT TRỜI LÊN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẾN TRE

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Phân tích sự ảnh hưởng của các nguồn năng lượng Điện gió và Mặt trời lên Quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Bến Tre

- Trên cơ sở Quy hoạch phát triển nguồn điện Gió và Mặt trời phân tích khả năng mang tải của lưới điện 110kV tỉnh Bến Tre có đáp ứng yêu cầu giải toả công suất khi các nguồn điện Gió và Mặt trời đưa vào vận hành ứng với các giai đoạn năm 2020, 2021 và năm 2025 Đề xuất các giải pháp đầu tư lưới điện cho phù hợp

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/08/2019

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/9/2020

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS Võ Ngọc Điều

Tp HCM, ngày tháng năm 20

TRƯỞNG KHOA….………

Trang 4

Để hoàn tất một luận văn thạc sĩ yêu cầu sự tập trung, sự cố gắng và độc lập nghiên cứu Bản thân tôi sau những năm tháng học tập vất vả và nghiên cứu cũng đã cố gắng để hoàn thành được luận văn này Tôi luôn ghi nhận những sự đóng góp giúp đỡ, sự ủng hộ, sự hỗ trợ nhiệt tình của những người bên cạnh mình, nhân đây tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới họ

Lời cảm ơn trân trọng đầu tiên tôi muốn gửi đến PGS TS Võ Ngọc Điều, người đã dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn, sự chỉ bảo

và định hướng của thầy giúp tôi tự tin nghiên cứu những vấn đề mới và giải quyết vấn đề một cách khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học – Đại học Bách Khoa TP HCM và Ban giám đốc phân hiệu Đại học quốc gia tại Bến Tre đã tạo các điều kiện cho chúng tôi được học tập và làm khóa luận một cách thuận lợi

Lời cảm ơn sâu sắc muốn được gửi tới các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ và

mở ra cho chúng tôi thấy chân trời tri thức mới, hướng dẫn chúng tôi cách khám phá và làm chủ những kiến thức mới

Và cuối cùng, Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp Quản

lý năng lượng khóa 1 tại Bến Tre đã cùng tôi đi qua những tháng ngày miệt mài học tập, cùng chia sẻ những niềm vui nỗi buồn, động viên tôi đi qua những khó khăn, để tôi vững bước vượt qua những vất vả, quyết tâm hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Bến Tre, ngày tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Bành Nguyên Bảo

Trang 5

Việc khai thác, ứng dụng năng lượng tái tạo nhằm tạo nguồn cung cấp điện đang là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới, nhằm bảo đảm an ninh năng lượng và phát triển bền vững Đây cũng là giải pháp để từng bước loại bỏ những nguồn điện sử dụng nhiên liệu truyền thống làm phát sinh khí thải, tác động tiêu cực đến môi trường sống Theo Quy hoạch điện gió tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyết định số 2497/QĐ-BCT ngày 18/03/2015, tỉnh Bến Tre quy hoạch là khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió với tổng công suất 1520 MW Ngoài ra, theo tính toán, trên địa bàn tỉnh Bến tre có thể phát triển các dự án điện Mặt trời tại vùng ven biển thuộc khu vực các dự án điện gió, quy mô công suất có thể đạt được 1.000MW

Để giải toả công suất các nguồn năng lượng Điện gió và Mặt trời trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-

2025 có xét đến năm 2030; Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV”

đã xem xét để phát triển lưới điện truyền tải Tuy nhiên với tình hình phát triển lưới điện hiện nay chưa phù hợp và đáp ứng nhu cầu chuyển tải, giải toả hết công suất của các nguồn điện

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài rà soát tổng hợp tổng thể về thực tế nhu cầu phụ tải tại các khu vực; tổng quan về hiện trạng lưới điện khu vực tỉnh Bến Tre

và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2030; Tổng quan về các Dự án nguồn năng lượng Điện Gió, Điện Mặt trời đang được Quy hoạch, Đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre Tử đó ứng dụng chương trình

mô phỏng lưới điện tính toán bài toán phân bố công suất nhằm đánh giá khả năng chuyển tải công suất của các tuyến đường dây 110kV tỉnh Bến Tre ứng với các giai đoạn và đề xuất các phương án đầu tư lưới điện để giải tỏa công suất của các Dự án nguồn năng lượng tái tạo

Trang 6

supply is a common trend of many countries around the world, to ensure energy security and sustainable development This is also a solution to step by step eliminate electricity sources using traditional fuels that generate emissions, negatively impacting the living environment According to the wind power plan of Ben Tre province to 2020, vision to 2030, approved by the Ministry of Industry and Trade in Decision No 2497 / QD-BCT dated March 18, 2015, Ben Tre province is planned as a potential development of wind power projects with a total capacity of

1520 MW In addition, according to calculations, in Ben Tre province, it is possible

to develop solar power projects in the coastal areas of wind power projects, the capacity scale can reach 1,000MW

To unleash the capacity of wind and solar energy sources in Ben Tre province in the "Electricity development plan of Ben Tre province for the period 2016-2025 with a vision to 2030; Component I: Master plan for development of the 110kV power system "is considered to develop the transmission grid However, the current situation of grid development is not suitable and meets the needs of transmission, releasing all capacity of power sources

In the research scope, the thesis reviews and synthesizes the actual load demand in the regions; overview of current state grid in Ben Tre province and electricity development plan of Ben Tre province for the period 2016-2025 with a vision to 2030; Overview of Wind Power and Solar Power Power Projects which are being planned and invested in Ben Tre province Then, applying the grid simulation program to calculate the power distribution problem to evaluate the capacity of the transmission capacity of the 110kV lines in Ben Tre province in accordance with the phases and propose first options grid investment to release capacity of renewable energy projects

Trang 7

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình khác

Đồng thời, số liệu sử dụng là số liệu thực tế được thu thập từ Công ty Điện lực Bến Tre với sự cho phép của Thủ trưởng đơn vị

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho thực hiện luận văn đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Bến Tre, ngày tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Bành Nguyên Bảo

Trang 8

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẾN TRE QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016-2025 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035 4

2.1 Hiện trạng nguồn điện tỉnh Bến Tre 4

2.2 Hiện trạng lưới điện 4

2.2.1 Lưới điện 220kV 4

2.2.2 Lưới điện 110kV 6

2.3 Nhu cầu điện của tỉnh Bến Tre 11

2.3.1 Tình hình tiêu thụ điện tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2018 11

2.3.2 Dự bảo nhu cầu điện tỉnh Bến Tre đến năm 2035 12

2.4 Chương trình phát triển nguồn, lưới điện tỉnh Bến Bến Tre đến năm 2035 17

2.4.1 Chương trình phát triển nguồn điện 17

2.4.2 Chương trình phát triển lưới điện 21

2.5 Các dự án nguồn năng lượng điện gió, điện mặt trời bổ sung Quy hoạch tỉnh Bến Tre 36

2.5.1 Điện gió 36

2.5.2 Điện Mặt trời 36

2.6 Cân bằng công suất 36

2.6.1 Cân bằng công suất thô đến năm 2035 36

2.6.2 Cân bằng công suất tỉnh Bến Tre đến năm 2035 có hệ số công suất nguồn 37

Trang 9

năm 2020 43

Chương 3: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ETAP ỨNG DỤNG MODULE TÍNH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT ……… 45

3.1 Tổng quan chương trình ETAP 45

3.2 Các thành phần và giao diện của ETAP: 45

3.3 Quản lý dữ liệu trong ETAP: 52

3.4 Ứng dụng Modul tính Trào lưu công suất cho lưới điện tỉnh Bến Tre: 52

3.4.1 Yêu cầu của đề tài ứng dụng Etap 52

3.4.2 Chức năng phân bổ công suất trong Etap 53

Chương 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ, ĐIỆN MẶT TRỜI LÊN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẾN TRE 58

4.1 Đặt vấn đề 58

4.2 Phương án giải quyết, kịch bản các chế độ vận hành 58

4.3 Cơ sở dữ liệu chung phục vụ tính toán 58

4.4 Phương án giải quyết, kịch bản các chế độ vận hành 60

4.4.1 Tính toán chế độ vận hành bình thường; Phân tích, đánh giá ảnh hưởng năm 2020 60

4.4.2 Tính toán chế độ vận hành bình thường, sự cố; Phân tích, đánh giá ảnh hưởng năm 2021 65

4.4.3 Tính toán chế độ vận hành bình thường, sự cố; Phân tích, đánh giá ảnh hưởng năm 2025 75

4.5 Đánh giá chung kết quả phân tích 86

Chương 5: KẾT LUẬN HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Hướng phát triển của đề tài 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….89

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG……… ….90

Trang 10

Hình 2.1 Sơ đồ lưới điện 220-110kV tỉnh Bến Tre năm 2020 ……… 10

Hình 2.2 Bản đồ phân vùng Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bến Tre………….18

Hình 2.3 Sơ đồ lưới điện 500-220-110kV tỉnh Bến Tre năm 2025……… 28

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý lưới điện 220-110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2025…… 29

Hình 2.5 Sơ đồ lưới điện 500-220-110kV tỉnh Bến Tre năm 2035……… …34

Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý lưới điện 220-110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2035…….35

Hình 3.1 Giao diện phần mềm ETAP……… 46

Hình 3.2 Các chức năng tính toán……….46

Hình 3.3 Trang Rating của nguồn……… 47

Hình 3.4 Trang Rating của máy phát………48

Hình 3.5 Trang Info của Bus……….49

Hình 3.6 Trang Info của đường dây……… 49

Hình 3.7 Trang Info của Cáp lực……… 50

Hình 3.8 Trang Info của MBA……….…51

Hình 3.9 Trang Info của Tải……….52

Hình 3.10 Thanh công cụ……….54

Hình 3.11 Các tuỳ chỉnh trường hợp phân tích………54

Hình 3.12 Trang Info……… 55

Hình 3.13 Trang loading……… 56

Hình 3.14 Trang Alert……… 57

Hình 4.1 Sơ đồ mô phỏng lưới điện 220-110kV năm 2020……….…….62

Hình 4.2 Sơ đồ tính toán trào lưu công suất lưới điện 110kV tỉnh Bến Tre năm 2020… ……… 63

Hình 4.3 Sơ đồ mô phỏng nguồn và lưới điện tỉnh Bến tre năm 2021……….68

Hình 4.4 Sơ đồ tính toán trào lưu công suất lưới điện 110kV tỉnh Bến Tre năm 2021 (Chế độ vận hành bình thương)……… 69

Hình 4.5 Sơ đồ tính toán trào lưu công suất lưới điện 110kV tỉnh Bến Tre năm 2021 (Chế độ sự cố)……… 72

Trang 11

(Chế độ vận hành bình thường)………79 Hình 4.8 Sơ đồ tính toán trào lưu công suất lưới điện 110kV tỉnh Bến Tre năm 2025 (Chế độ sự cố)……… 81

Trang 12

Bảng 2.1 Danh mục các nhà máy điện hiện có vùng đồng băng sông Cửu Long………4 Bảng 2.2 Khối lượng và tình trạng mang tải của các đường dây 220kV………5 Bảng 2.3 Khối lượng và tình trạng mang tải của các đường dây 220kV………6 Bảng 2.4 Khối lượng và tình trạng mang tải của các đường dây 110 kV………… 8 Bảng 2.5 Dung lượng và tình trạng mang tải của các trạm biến áp 110 kV…… 11 Bảng 2.6 Diễn biến tiêu thụ điện tỉnh Bến Tre đến năm 2018……… 12 Bảng 2.7 Nhu cầu công suất và điện năng toàn tỉnh Bến Tre giai đoạn đến 2020-2025-2035……… 14 Bảng 2.8 Tổng hợp dự báo nhu cầu điện năng các huyện, thành phố tỉnh Bến Tre đến năm 2035 (Đơn vị: kWh)…….……… …….… 15 Bảng 2.9 Tổng hợp dự báo nhu cầu công suất theo các huyện, thành phố tỉnh Bến Tre đến năm 2035……… 16 Bảng 2.10 Quy hoạch khu vực tiềm năng phát trỉển các dự án điện gió đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030……… ……….17 Bảng 2.11 Quy hoạch phát triển các dự án điện gió đến năm 2025 tầm nhìn 2035……… ….19 Bảng 2.12 Danh mục các dự án điện mặt trời trên địa bàn tỉnh Bến Tre……… … 20 Bảng 2.13 Danh mục các nguồn điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre dự kiến đến năm 2030……… ……21 Bảng 2.14 Công suất, điện áp, mang tải các trạm 220kV, 110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2025……… 24 Bảng 2.15 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp 220, 110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2025……….…….25 Bảng 2.16 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các đường dây 220, 110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2025 ……… 27

Trang 13

Bảng 2.18 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp 220, 110kV tỉnh Bến Tre giai đoạn 2026-2035……… ……32 Bảng 2.19 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các đường dây 220, 110kV tỉnh Bến Tre giai đoạn 2026-2035……….….33 Bảng 2.20 Cân bằng công suất thô tỉnh Bến Tre đến năm 2035 có điện gió………37 Bảng 2.21 Cân bằng công suất tỉnh Bến Tre đến 2035 có sự trao đổi với khu vực……… 38 Bảng 2.22 Phân vùng phụ tải tỉnh Bến Tre đến năm 2035 ……….40 Bảng 2.23 Cân đối nguồn và phụ tải theo vùng của tỉnh Bến Tre đến năm 2035……… 41 Bảng 2.24 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp 110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2020……….………43 Bảng 2.25 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các đường dây 110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2020……… …… 44 Bảng 4.1 Quy hoạch phát triển các dự án điện gió đến năm 2025………49 Bảng 4.2 Chế độ mang tải các TBA và ĐZ 220-110kV điển hình của khu vực tỉnh Bến Tre năm 2020……….54 Bảng 4.3 Mang tải các TBA và ĐZ 220-110kV của khu vực tỉnh Bến Tre của các phương án năm 2021 (chế độ vận hành bình thường)……… 70 Bảng 4.4 Mang tải các TBA và ĐZ 220-110kV điển hình của khu vực tỉnh Bến Tre của các phương án năm 2021 (Chế độ sự cố)……….… 73 Bảng 4.5 Mang tải các TBA và ĐZ 220-110kV điển hình của khu vực tỉnh Bến Tre của các phương án năm 2025 (Chế độ vận hành bình thường)……….………80 Bảng 4.6 Mang tải các TBA và ĐZ 220-110kV điển hình của khu vực tỉnh Bến Tre

của các phương án năm 2025 (Chế độ sự cố)……… 83

Trang 14

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Tính đến tháng 2.2019, tổng công suất lắp đặt của hệ thống điện Việt Nam là 50,3GW, trong đó, nguồn năng lượng sản xuất điện chính là thủy điện (chiếm 40%), than đá (37,6%), khí tự nhiên (18,1%) và nguồn nhập khẩu (2,8%)

Trong Quy hoạch Phát triển điện lực quốc gia VII điều chỉnh vào tháng 3.2016, Việt Nam đặt mục tiêu tăng đáng kể tỷ lệ năng lượng tái tạo (NLTT) trong sản xuất điện (800MW điện gió và 850MW điện mặt trời đến năm 2020) Tính đến cuối năm 2019, 400MW điện gió và 2.000MW điện mặt trời dự kiến sẽ hòa lưới điện Con số này dự báo sẽ còn tăng Theo Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, đến tháng 6.2019 sẽ có khoảng gần 100 nhà máy điện mặt trời với tổng công suất gần 5.000 MW được bổ sung hòa lưới điện quốc gia Tuy nhiên, sự chuyển đổi trong cơ cấu sản xuất điện lại là thách thức đối với việc quản lý lưới điện Việc quản lý này phải đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định, lâu dài và hiệu quả kinh tế (có sự điều tiết của nhà nước)

Trong việc phát triển NLTT tại Việt Nam hiện nay, một trong những vấn đề khó khăn nhất cần giải quyết là lưới điện truyền tải và phân phối Hệ thống điện lưới hiện tại được thiết kế để truyền tải một chiều: điện năng chỉ đi theo một hướng

từ các nguồn phát điện đến người tiêu thụ (phụ tải điện) Việc dự trữ điện có thể được thực hiện nhưng khá khó khăn trong khi việc truyền tải thông tin chỉ diễn ra một chiều Việc tăng tỷ trọng NLTT trong cơ cấu sản xuất điện là thách thức đối với lưới điện quốc gia Sự chuyển đổi trong cơ cấu sản xuất điện cũng gây khó khăn cho vận hành quản lý lưới điện để đảm bảo nguồn cung cấp điện tin cậy, ổn định và bền vững Trong khi đó, trong năm năm tới, nhu cầu điện trên cả nước dự báo tăng trên 10% mỗi năm

Trong “Quy hoạch điện gió tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” [1], trên địa bàn tỉnh Bến Tre quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm ba vùng quy hoạch với tổng diện tích 39.350 ha – công suất 1520MW Ngoài ra, theo tính toán,

Trang 15

trên địa bàn tỉnh Bến tre có thể phát triển các dự án điện Mặt trời tại vùng ven biển thuộc khu vực các dự án điện gió, quy mô công suất có thể đạt được 1.000MW

Theo số liệu cập nhật của Sở Công Thương Bến Tre đến tháng 6/2019, các nhà đầu tư đã và đang tiến hành thực hiện triển khai phát triển các dự án điện gió với tổng công suất dự kiến là 509MW đưa vào vận hành trước tháng 10 năm 2021

để hưởng cơ chế giá hỗ trợ điện gió của Chính phủ Với tiềm năng các nguồn Điện gió, điện Mặt trời thì kết cấu lưới điện của tỉnh Bến Tre khả năng chuyển tải công suất là rất khó khăn Đòi hỏi phải có sự đầu tư phù hợp và đồng bộ với tiến độ đầu

tư các nguồn năng lượng tái tạo nói chung và nguồn Điện gió, Mặt trời nói riêng

Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển lưới điện 110kV khu vực tỉnh Bến Tre phù hợp với quy hoạch củng như khả năng chuyển tải công suất từ các Dự

án nguồn năng lượng điện gió, điện mặt trời học viên lựa chọn hướng nghiên cứu tính toán đánh giá ảnh hưởng của các nguồn điện gió, mặt trời khu vực tỉnh Bến Tre tác động đến lên lưới điện 110kV trong khu vực

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định khả năng chuyển tải, giải toả công suất do các nguồn năng lượng điện gió và mặt trởi đấu nối vào lưới điện 110kV khu vực tỉnh Bến Tre ứng với các giai đoạn của quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre

- Đảm bảo khả năng chuyển tải, giải toả hết công suất của các nguồn năng lượng điện gió và mặt trời khi đấu nối vào lưới điện khu vực thông qua các đề xuất đầu tư, phát triển lưới điện 110kV

- Tận dụng tối đa công suất các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo Bảo vệ môi trường sống

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

- Lưới điện tỉnh 110kV tỉnh Bến Tre Bến Tre được Quy hoạch đầu tư, cải tạo

và phát triển ở các giai đoạn năm 2020, 2021 và 2025

- Các nguồn điện từ các dự án Điện gió, điện mặt trời trên địa bàn tỉnh Bến Tre được đầu tư theo quy hoạch và thực tế ở các giai đoạn năm 2020, 2021 và 2025

Sự ảnh hưởng của các nguồn điện này lên điều kiện vận hành (khả năng mang tải,

Trang 16

khả năng đáp ứng giải toả công suất nguồn) của lưới điện 110kV ứng với từng giai đoạn

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Lưới điện khu vực tỉnh Bến Tre hiện trạng và theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2030 [2] Cụ thể vào các năm 2020, 2021 và 2025

- Các Dự án nguồn năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre đấu nối vào Lưới điện khu vực tỉnh Bến Tre hiện trạng và theo Quy hoạch phát triển điện lực vào các năm 2020, 2021 và 2025

- Phương pháp nghiên cứu: tổng hợp số liệu nguồn và lưới điện tỉnh Bến Tre thực tế và theo quy hoạch vào các năm 2020, 2021 và 2025 Sử dụng phần mềm Etap để mô phỏng lưới điện tính phân bổ công suất trên lưới điện tỉnh Bến Tre thực

tế và theo quy hoạch vào các năm 2020, 2021 và 2025

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

1.5.1 Ý nghĩa khoa học:

Trên cơ sở của đề tài, ứng dụng các mô hình, phương pháp phân tích để xác định được khả năng đáp ứng của lưới điện truyền tải trong một khu vực môt địa phương khi có các Dự án nguồn điện Gió, điện Mặt trời được đầu tư đưa vào vận hành Từ đo đề xuất phương án vận hành tối ưu lưới điện truyền tải, đảm bảo khả năng giải toả công suất nguồn

1.5.2 Ý nghĩa thực tiển:

Kết quả của đề tài là cơ sở để Đơn vị quản lý vân hành lưới điện truyền tải sớm dự đoán được khả năng đáp ứng của lưới điện do mình quản lý khi có các nguồn Điện gió, Mặt trời kết nối vào Từ đó, xây dựng phương án vận hành tối ưu lưới điện để đảm bảo vận hành tối ưu và kinh tế nhất Đồng thời, đối chiếu với sự phù hợp của Quy hoạch phát triển Điện lực tại địa phương để sớm đề xuất phương

án bổ sung Quy hoạch

Trang 17

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016-2025 CÓ XÉT

ĐẾN NĂM 2035 2.1 Hiện trạng nguồn điện tỉnh Bến Tre

Nguồn điện cung cấp cho tỉnh Bến Tre chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia trong Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Hiện tại Vùng đồng bằng sông Cửu Long được cấp điện từ các nhà máy nhiệt điện than, nhiệt điện dầu, nhiệt điện khí và tua bin gió cũng như các nhà máy điện đồng phát của các nhà máy đường với tổng công suất khoảng 500,0MW trong Vùng bên cạnh đó Vùng được nhận điện từ khu vực vùng Đông Nam Bộ Cụ thể chi tiết các nhà máy điện hiện có trong Vùng như được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Danh mục các nhà máy điện hiện có vùng đồng băng sông Cửu Long

TT Tên dự án Tỉnh Nhiên liệu Tổ máy x công

suất (Tổ x MW)

Điện áp nối lưới (kV)

2 Nhiệt điện Cần Thơ Cần Thơ Dầu diesel 4x37,5 220

3 Nhiệt điện Cà Mau 1 Cà Mau Khí tự nhiên 2x250+265 220

4 Nhiệt điện Cà Mau 2 Cà Mau Khí tự nhiên 2x250+265 220

5 Nhiệt điện Duyên Hải 1 Trà Vinh Than 2x622,5 220

6 Nhiệt điện Duyên Hải 3 Trà Vinh Than 2x622,5 500

2.2 Hiện trạng lưới điện

Hiện nay hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre đang vận hành với các cấp điện áp 220kV, 110kV và 22kV gồm:

2.2.1 Lưới điện 220kV

Tỉnh Bến Tre được cấp điện từ hệ thống điện Quốc gia từ các đường dây 220kV thông qua các trạm biến áp 220kV Bến Tre 2, Mỏ Cày trên địa bàn tỉnh Bến Tre Ngoài ra lưới điện tỉnh Bến Tre được hỗ trợ từ 2 trạm biến áp 220kV Vĩnh Long 2 và trạm 220kV Mỹ Tho 2

Trang 18

Đường dây 220kV: Hiện tại tỉnh Bến Tre được cấp điện từ các đường dây 220kV như sau:

- Tuyến đường đây 220kV mạch kép từ trạm 220kV Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải - trạm 220kV Mỏ Cày

- Tuyến đường đây 220kV mạch kép từ trạm 220kV Mỏ Cày - trạm 220kV Bến Tre 2, dây dẫn ACSR 2x400mm2, chiều dài 2x19 km

- Tuyến đường dây 220kV mạch kép từ trạm 220kV Bến Tre 2 - trạm 220kV

Mỹ Tho 2, dây dẫn ACSR 300mm2 chiều dài 2x16 km

Bảng 2.2 Khối lượng và tình trạng mang tải của các đường dây 220kV

(km)

Dây dẫn Icp

(A)

Imax (A)

Mang tải (%)

6 220kV Mỏ Cày (272) - Duyên Hải (272) 538 34,1

Trạm biến áp 220kV: Hiện tại tỉnh Bến Tre được cấp điện chính từ hai trạm

biến áp 220kV gồm:

- Trạm biến áp 220/110kV Bến Tre 2 công suất (1x125+1x250) MVA

- Trạm biến áp 220/110kV Mỏ Cày công suất 1x125 MVA

Bên cạnh đó tỉnh Bến Tre còn được hỗ trợ cấp điện từ trạm 220kV Vĩnh Long 2 với công suất 2x250 MVA và trạm 220kV Mỹ Tho 2 công suất (1x125+1x250) MVA của các tuyến đường dây 110 kV như sau:

- Tuyến đường dây 110kV trạm 220kV Vĩnh Long 2 - Cổ Chiên - Chợ Lách

- Tuyến đường dây 110kV trạm 220kV Mỹ Tho 2 - Trạm 220kV Bến Tre 2

Trang 19

Bảng 2.3 Khối lượng và tình trạng mang tải của các đường dây 220kV

(MVA)

Điện áp (KV)

Pmax (MW)

Mang tải (%)

Lưới điện 110kV của tỉnh Bến Tre được cấp điện từ các trạm 220kV Bến Tre

2, trạm 220kV Mỏ Cày 2, trạm 220kV Vĩnh Long 2 và trạm 220kV Mỹ Tho 2 qua các tuyến đường dây Cụ thể như sau:

+ Đường đây 110kV Giồng Trôm - Ba Tri dây dẫn có tiết diện 185mm2; chiều dài 16km; mang tải 24%

+ Đường dây 110kV Giồng Trôm - Bình Đại đây dẫn có tiết diện 185mm2; chiều dài 21km; mang tải 36,7%

Trang 20

ACSR-+ Đường dây 110kV Bến Tre 2 - Mỏ Cày 2 dây dẫn ACSR-240mm2 chiều dài 17,7km; Đây là đường dây liên hệ giữa 2 trạm biến áp 220kV Bên Tre 2 và trạm 220kV Mỏ Cày 2; Hiện đường dây có tính chất dự phòng

ACSR-Bên cạnh các đường dây 110kV xuất phát từ 2 trạm biến áp 220kV Bến Tre 2

và trạm 220kV Mỏ Cày 2 Lưới điện 110kV của tỉnh Bến Tre còn được sự hỗ trợ từ trạm 220kV Vĩnh Long 2 qua tuyến đường dây 110kV Vĩnh Long 2 - Cổ Chiên - Chợ Lách Tuyến đường đây này chủ yếu mang tính chất dự phòng Ngoài ra còn có

sự hỗ trợ từ trạm 220kV Mỹ Tho 2 qua tuyến đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Bến Tre Hiện tại tuyến đường dây này cũng chỉ mang tính chất dự phòng

Trang 21

Bảng 2.4 Khối lượng và tình trạng mang tải của các đường dây 110 kV

TT Tên đường dây mạch Số Dây dẫn

Chiều dài (Km)

Icp (A) Imax

(A)

Mang tải (%)

Trang 22

Lưới điện 110kV trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm 8 trạm biến áp với tổng công suất 494MVA Đặc điểm kỹ thuật và phạm vi cấp điện của các trạm 110kV như sau:

+ Trạm 110kV Bến Tre đặt tại xã Sơn Đông, Thành phố Bến Tre, công suất 2x63MVA điện áp 110/22kV, cấp điện cho Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, một phần huyện Giồng Trôm và một phần huyện Mỏ Cày Bắc

+ Trạm biến áp 110/22kV Giao Long, công suất 1x40MVA nằm trên địa bàn

xã Giao Long, huyện Châu Thành, cấp điện cho huyện Châu Thành Trạm vừa mới đưa vào vận hành

+ Trạm 110 kV Giồng Trôm đặt tại thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, công suất 1x40MVA điện áp 110/22kV, cấp điện cho huyện Giồng Trôm và một phần huyện Ba Tri

+ Trạm 110kV Ba Tri đặt tại xã An Bình Tây huyện Ba Tri, công suất 2x40MVA điện áp 110/22kV cấp điện cho toàn bộ huyện Ba Tri và một phần huyện Giồng Trôm

+ Trạm 110kV Bình Đại đặt tại xã Bình Thới huyện Bình Đại, công suất 1x63+1x40MVA, điện áp 110/22kV, cấp điện cho toàn bộ huyện Bình Đại

+ Trạm 110 kV Mỏ Cày đặt tại xã Tân Hội huyện Mỏ Cày Nam, công suất 2x40MVA điện áp 110/22kV, cấp điện cho toàn bộ huyện Mỏ Cày Nam và một phần huyện Mỏ Cày Bắc

+ Trạm 110kV Chợ Lách đặt tại xã Hòa Nghĩa huyện Chợ Lách, công suất 1x25MVA, điện áp 110/22kV cấp điện cho toàn bộ huyện Chợ Lách, một phần huyện Mỏ Cày Bắc và 03 xã thuộc huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long

+ Trạm 110kV Bình Thạnh đặt tại xã Bình Thạnh huyện Thạnh Phú, công suất 40MVA, 110/22kV, cấp điện cho huyện Thạnh Phú và một phần huyện Mỏ Cày Nam

Trang 23

Hình 2.1 Sơ đồ lưới điện 220-110kV tỉnh Bến Tre năm 2020

Trang 24

Bảng 2.5 Dung lượng và tình trạng mang tải của các trạm biến áp 110 kV

TT Tên trạm MBA Điện áp

kV)

Công suất (MVA)

Pmax (MW)

% Mang tải Đánh giá chung

2.3 Nhu cầu điện của tỉnh Bến Tre

2.3.1 Tình hình tiêu thụ điện tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2018

Các giai đoạn vừa qua, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm toàn tỉnh luôn ở mức trung bình so với tốc độ trưng bình cả nước, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm toàn tỉnh đạt từ 12,3 %/năm giai đoạn 2006-2010 và đạt 13,4 %/năm giai đoạn 2011-2015 Giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm các ngành như sau: Nông - Lâm - Thủy sản có tăng 60,9 %/năm, Công nghiệp - Xây dựng tăng 7,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 24,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,3 %/năm

Năm 2017 điện thương phẩm toàn tỉnh Bến Tre tăng 8,8% so với năm 2016 Tổng điện thương phẩm toàn tỉnh năm 2017 đạt 904 triệu kWh; Trong đó: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 26,5%, Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 14,8%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 3,0%, Quản lý - Tiêu dùng dân cư chiếm 49,7%, còn lại là các hoạt động khác chiếm 5,9%

Trang 25

Bảng 2.6 Diễn biến tiêu thụ điện tỉnh Bến Tre đến năm 2018

TT Hạng mục Đơn vị 2010 2014 2015 2016 2017 2018

Tốc độ tăng trưởng (%) 2011-

2015

2015-

2018

1 Công nghiệp - xây dựng GWh 172,7 350,3 369,2 393,3 400,4 445,6 16,4 6,5

2 Nông lâm nghiệp và thủy sản

2.3.2 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Bến Tre đến năm 2035

Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 [2] đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyết định số 82/QĐ-BCT ngày 12/01/2017 Kết quả dự báo nhu cầu điện tỉnh Bến Tre như sau:

- Năm 2020: Công suất cực đại Pmax - 320 MW, điện thương phẩm 1.872 triệu kWh Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tặng 15,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,1 %/năm Điện năng thương phẩm binh quân đầu người là 1.472 kWh/người/năm

- Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 500 MW, điện thương phẩm 2.970 triệu kWh Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,8 %/năm; Quản lý Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 8,0 %/năm Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.317 kWh/người/năm

- Năm 2030:Công suất cực đại Pmax = 730 MW, điện thương phẩm 4.441

Trang 26

triệu kWh Tốc độ tăng trường điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,6 %/năm; Nông

- Lâm - Thủy sản tăng 6,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 7,4 %/năm; Quản lý

- Tiêu dùng dân cư tăng 7,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.439 kWh/người/năm

- Năm 2035: Công suất cực đại Pmax = 1050 MW, điện thương phẩm 6.430 triệu kWh Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp Xây dựng tăng 8,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 7,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,2 %/năm Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.907 kWh/người/năm

Trang 27

Bảng 2.7 Nhu cầu công suất và điện năng toàn tỉnh Bến Tre giai đoạn đến 2020-2025-2035

Trang 28

Bảng 2.8 Tổng hợp dự báo nhu cầu điện năng các huyện, thành phố tỉnh Bến Tre đến năm 2035 ( Đơn vị: kWh)

Trang 29

Bảng 2.9 Tổng hợp dự báo nhu cầu công suất theo các huyện, thành phố tỉnh Bến Tre đến năm 2035

Trang 30

2.4 Chương trình phát triển nguồn, lưới điện tỉnh Bến Tre đến năm 2035

2.4.1 Chương trình phát triển nguồn điện

l Điện gió

Theo Quy hoạch điện gió tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [1] đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyết định số 2497/QĐ-BCT ngày 18/03/2015, trên địa bàn tỉnh Bến Tre quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển

dự án điện gió giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm ba vùng quy hoạch

Vùng 1 Bãi bồi ven biển huyện Bình Đại, Ba

Trang 31

Hình 2.2 Bản đồ phân vùng Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bến Tre

Vùng 1 Vùng 3

Vùng 2

Trang 32

Bảng 2.11 Quy hoạch phát triển các dự án điện gió đến năm 2025 tầm nhìn 2035

Diện tích chiếm đất (ha)

Thông tin chính Năm dự kiến

XD, vận hành (Giai đoạn) Địa điểm

Vùng 1 - Được ưu tiên xây dựng trước (Bãi bồi, ven biển huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú)

7 Dự án 7 110 44 Xã Bảo Thuận, xã Tân Thuỷ, xã

An Thuỷ, huyện Ba Tri 2015-2020

8 Dự án 8 100 40 Xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 2015-2020

9 Dự án 9 140 56 Xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 2015-2020

10 Dự án 10 190 76 Xã Thừa Đức, huyện Bình Đại 2015-2020

11 Dự án 11 120 48 Xã Thừa Đức, huyện Bình Đại 2015-2020

Vùng 3 (Đất liền huyện Bình Đại)

18 Dự án 18 20 8 Xã Thừa Đức, huyện Bình Đại 2026 - 2030

19 Dự án 19 50 20 Xã Thừa Đức, xã Thạnh Phước,

20 Dự án 20 50 20 Xã Thạnh Phước, huyện Bình Đại 2026 - 2030

Trang 33

2 Điện mặt trời

Bến Tre là tỉnh có tiềm năng năng lượng mặt trời lớn, trong giai đoạn đến năm

2025 tỉnh đang xem xét xây dựng nhà máy năng lượng mặt trời như sau:

- Khu vực xã Thới Thuận, huyện Bình Đại công suất 400MW;

- Khu Vực Cồn Thới Trung, huyện Bình Đại, công suất 80MW;

- Khu vực xã Bảo Thuận (75MW), Tân Thủy và An Thủy (75MW) huyện Ba Tri có tổng công suất 150MW

Ngoài ra, theo tính toán, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có thể phát triển các dự án điện Mặt trời tại vùng ven biển thuộc khu vực các dự án điện gió, quy mô công suất

có thể đạt được 1.000MW

Theo số liệu cập nhật của Sở Công Thương Bến Tre, các nhà đầu tư đã và đang lập báo cáo bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời với tổng công suất 132MWp Cụ thể danh sách các dự án điện mặt trời trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

Bảng 2.12 Danh mục các dự án điện mặt trời trên địa bàn tỉnh Bến Tre

thực hiện Tiến độ

1 Dự án điện mặt trời An Điền Huyện Thạnh Phú 30MWp BSQH

2 Dự án điện mặt trời Bình Đại Huyện Bình Đại 30MWp BSQH

3 Dự án điện mặt trời Bình Đại Huyện Bình Đại 30MWp BSQH

4 Dự án điện mặt trời nổi VPL Huyện Bình Đại 42 MWp BSQH

Danh mục và tiến độ dự kiến đưa vào vận hành của các nguồn điện gió, điện mặt trời và năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2030 như trong Bảng 2.13

Trang 34

Bảng 2.13 Danh mục các nguồn điện trên địa bàn tỉnh Bến Tre dự kiến đến năm

2.4.2 Chương trình phát triển lưới điện

- Căn cứ quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 16/3/2018 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030 [3]

- Căn cứ quyết định số 82/QĐ-BCT ngày 12/01/2017 của Bộ Công Thương về Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm

2035 [2]

Trang 35

Dự kiến giai đoạn 2016-2035 trên địa bàn tỉnh Bến Tre sẽ triển khai xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp 220 -110kV như sau:

1 Lưới điện 220kV

a Giai đoạn 2021-2025

+ Trạm biến áp: Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA, Trong đó nâng công suất trạm biến áp 220kV Bến Tre 2 lên 2x250MVA bằng việc thay máy biến áp AT2 công suất 1x125MVA bằng máy biến áp có công suất 1x250MVA, trạm 220kV Mỏ Cày nâng công suất lên (1x125+1x250) MVA bằng việc lắp đặt thêm máy AT2 công suất 1x250MVA

b Giai đoạn 2026-2030:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110kV Bình Đại, công suất 1x250MVA Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất trạm biến áp 220/110 kV Mỏ Cày với công suất tăng thêm 125 MVA bằng việc thay máy biến áp AT1 công suất 1x125MVA bằng máy biến áp 1x250MVA

+ Đường đây: Xây dựng mới 01 đường dây 220kV mạch kép Bến Tre - Bình Đại, chiều dài 50 km

- Phục vụ nhu cầu phụ tải:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 200MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 80MVA

+ Đường dây: Xây dựng mới 6 đường đây 110kV với tổng chiều dài 63 km; Cải tạo, nâng khả năng tải 5 đường đây 110 kv với chiều dài 145,3 km

- Phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió:

Trang 36

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 4 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 160 MVA;

+ Đường dây: Xây dựng mới 4 đường dây 110kV với tổng chiều dài 72 km;

b Giai đoạn 2021-2025

- Phục vụ nhu cầu phụ tải:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 80 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 240 MVA

+ Đường dây: Xây đựng mới 2 đường dây 110kV với tổng chiều dàỉ 4 km Cải tạo, nâng khả năng tải 1 đường dây 110kV với chiều dài 21 km

- Phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió và điện măt trời:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 110 kv với tổng công suất 120MVA

+ Đường dây: Xây dựng mới 2 đường đây 110 kv với tổng chiều dài 13 km

c Giai đoạn 2026-2030:

+ Trạm biến áp: xây dựng mói 02 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 219 MVA; -

+ Đường dây: xây đựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 28,5 km

d Giai đoạn 2031-2035:

+ Trạm biến áp: xây đựng mới 02 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 08 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 218 MVA

+ Đường dây: xây dựng mới 02 đường dây 110kV với tổng chiều dài 8,6 km

Cụ thể chi tiết danh mục các công trình đường dây và trạm biến áp 220kV và 110kV được trình bày trong Phụ lục 2: Quyết định số 82/QĐ-BCT ngày 12/01/2017

về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2025

có xét đến 2035 [2]

Trang 37

Bảng 2.14 Công suất, điện áp, mang tải các trạm 220kV, 110kV

Trang 38

Tổng hợp khối lượng xây dựng đường dây và trạm biến áp 220kV, 110kV tỉnh Bến Tre đến năm 2025

Theo các phương án đã lựa chọn cho việc xây dựng mới và cải tạo lưới điện 220kV và 110kV trên địa bàn tỉnh Bến Tre như đã trình bày ở trên Khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây và trạm biến áp 220kV, 110kV tỉnh Bến Tre tổng

Ghi chú 2016-2020 2021-2025

XDM (MVA)

NCS (MVA)

XDM (MVA)

NCS (MVA)

Trang 39

Bảng 2.15 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp 220, 110kV

tỉnh Bến Tre đến năm 2025 (tt)

TT Tên công trình

Giai đoạn Giai đoạn

Năm vận hành

Ghi chú 2016-2020 2021-2025

XDM (MVA)

NCS (MVA)

XDM (MVA)

NCS (MVA) III TBA 110kV

1 Thạnh Hải 40

VH Đồng bộ NM Điện gió Thạnh Hải

2 Thạnh Phong 40

VH Đồng bộ NM Điện gió Thạnh Phong

Điện gió An Thủy

4 Thừa Đức 1 40

VH Đồng bộ NM Điện gió Thừa Đức 1

VH Đồng bộ NM Điện gió Thừa Đức 2

VH Đồng bộ NM Điện mặt trời Thới Thuận 1

Trang 40

Bảng 2.16 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo các đường dây 220, 110kV

tỉnh Bến Tre đến năm 2025

TT Tên công trình

Tiết diện (mm 2 )

Quy mô

Năm vận hành

Ghi chú

Số mạch

Chiều dài (km)

+ Đấu nối trạm Giao Long 240 2 8,5 2016

+ Đấu nối trạm An Hiệp 240 2 6,5 2018

+ Đấu nối trạm Phú Thuận 240 2 8,0 2019

+ Đấu nối trạm Thanh Tân 240 2 2,0 2020

+ ĐZ Phú Thuận – Bình Đại 240 2 23 2017

+ ĐZ Ba Tri – Bình Thạnh 300 2 15 2018

+ Đấu nối trạm Thạnh Hải 240 2 35 2018

+ Đấu nối trạm Thạnh Phong 240 2 9 2018

+ Đấu nối trạm Thừa Đức 1 240 2 10 2019

+ Bến Tre 2-Giồng Trôm-Ba Tri 185 1 40,5 2017 Phân pha + Bến Tre2-Mỏ Cày 2-Mỏ Cày 185 1 17,9 2018 Phân pha + Vĩnh Long 2-Chợ Lách-Mỏ Cày 240 1 38 2018 Phân pha + Bến Tre 2-Mỹ Tho 2 240 1 15,4 2018 Phân pha + Mỏ Cày-Bình Thạnh 240 1 33,5 2020 Phân pha

+ Đấu nối trạm Phong Nẫm 2x2x240 2 0,5 2022

+ Đấu nối trạm Thành Thới B 2x2x240 2 3,5 2023

+ Đấu nối trạm Thừa Đức 2 240 2 8 2023

+ Đấu nối trạm Thới Thuận 1 300 2 5 2023

+ Giồng Trôm-Bình Đại 185 1 21 2021 Phân pha

Ngày đăng: 26/01/2021, 00:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w