Nội dung : Tổng quan về quản lý môi trường trong các KCN tại Việt Nam và trên thế giới; Nhận dạng các hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao tại KCN Phú M
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
TRẦN VĂN HÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1, THỊ XÃ PHÚ MỸ,
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÊ VĂN KHOA
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
PGS.TS TRƯƠNG THANH CẢNH Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh ngày 09 tháng 9 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS.TS VÕ LÊ PHÚ Chủ tịch hội đồng;
3 PGS.TS TRƯƠNG THANH CẢNH Ủy viên phản biện;
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Trang 3
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : TRẦN VĂN HÀ MSHV:1670878 Ngày, tháng, năm sinh : 18/11/1989 Nơi sinh: Quảng Trị Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số : 60850101
I TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, công tác
quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện công
tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
Nội dung :
Tổng quan về quản lý môi trường trong các KCN tại Việt Nam và trên thế giới; Nhận dạng các hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao tại KCN Phú Mỹ 1;
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải rắn tại KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Phú
Mỹ 1; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21/06/2020
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS LÊ VĂN KHOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình giảng dạy, cung cấp các kiến thức và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và rèn luyện trong những năm học vừa qua
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Văn Khoa người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin được gửi lời cảm ơn đến Phòng đào tạo Sau đại học đã hỗ trợ, hướng dẫn tận tình từ lúc làm thủ tục thi đầu vào đến nay
Xin được gửi lời cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (thông qua Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường), Công ty đầu tư khai thác hạ tầng khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 đã hỗ trợ, cung cấp thông tin để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, tập thể đồng nghiệp Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tp HCM, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Văn Hà
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Phú Mỹ 1 là một trong những KCN đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Được thành lập theo quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/04/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với diện tích 954,5 ha Sự ra đời của KCN Phú Mỹ 1 đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - hạ tầng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như hiện nay Đồng thời, đã giải quyết số lượng lớn nhu cầu công việc cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu do ngành công nghiệp mang lại, tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và KCN Phú Mỹ 1 nói riêng phải đối diện với tình trạng ô nhiễm
môi trường do chất thải từ hoạt động của các khu, cụm công nghiệp
Nhằm đánh giá ô nhiễm môi trường từ hoạt động công nghiệp tại KCN Phũ
Mỹ 1, luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được thực
hiện
Tại thời điểm nghiên cứu, KCN Phú Mỹ 1 có 74 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số các doanh nghiệp trong KCN Phú Mỹ
1 đã thực hiện tốt các thủ tục môi trường KCN Phú Mỹ 1 đã xây dựng hệ thống xử
lý nước thải tập trung cho KCN Tuy nhiên, tại một số thời điểm tại KCN Phú Mỹ
có tình trạng ô nhiễm bụi và tiếng ồn Vẫn còn tình trạng phản ánh đối với hoạt động của các nhà máy sản xuất thép Bên cạnh đó, đề tài đã nhận diện được các tác động ô nhiễm đến môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá tổng quan về công tác
quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
Luận văn đã đưa ra các giải pháp quản lý môi trường, nhằm hạn tăng cường công tác bảo vệ môi trường đối với KCN Phú Mỹ 1 Trong đó chú trọng đến các
Trang 6giải pháp về quản lý, giải pháp kỹ thuật công nghệ và tuyên truyền nâng cao ý thức
và trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
Trang 7ABSTRACT
Phu My 1 is one of the first industrial zones in Ba Ria - Vung Tau province Established under the Prime Minister's Decision No 213/ QD-TTg on the dated of April 2, 1998 about the establishment and approval of the project of investment in construction and technical infrastructure business of Phu My 1 Industrial Park, Ba Ria - Vung Tau province with an area of 954.5 hectares The establishment of Phu
My 1 Industrial Park has contributed significantly to the current economic development and the general infrastructure of Ba Ria - Vung Tau province At the same time, Phu My 1 Industrial Park has solved large amount of work needs for employees However, in addition to the achievements brought by the industry, in Ba Ria - Vung Tau province in general and Phu My 1 Industrial Park in particular, there is an environmental pollution caused by waste from the operation of the zones and industrial clusters
To assess environmental pollution from industrial activities in Phu My 1 industrial zone, the project “Assessing status and proposing solutions for environmental management in the Phu My 1 industrial zone, Phu My town, Ba Ria -
Vung Tau province” was carried out
At the time of research, Phu My 1 Industrial Park has 74 enterprises in production Research results show that the majority of enterprises in Phu My 1 Industrial Park have performed well environmental procedures Phu My 1 Industrial Park has built a centralized wastewater treatment system for the industrial zones However, at some point in Phu My Industrial Park there is dust and noise pollution There is still a situation reflect on the operations of steel factories Moreover, the topic has identified the pollution impacts on the environment in Phu My 1 Industrial Park and has an overall assessment of the environmental management in Phu My 1
Industrial Park
The project also provides solutions to minimize environmental pollution from the Phu My 1 industrial zones In particular, it emphasizes management
Trang 8solutions, technology solutions, and advocacy to raise awareness about protecting environmental responsibility of the enterprises
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Tôi Trần Văn Hà, Mã số học viên 1670878, học viên cao học ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh xin cam đoan:
Luận văn tốt nghiệp với tên đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải
pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp phú mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu, học hỏi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê
Văn Khoa, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào Các số liệu được sử dụng trong luận văn thực hiện cho việc nghiên cứu, đánh giá, nhận xét, đề xuất là các số liệu khảo sát thực tế
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện luận văn, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo từ các nguồn khác nhau và đã được trích dẫn theo quy định trong phần tài liệu tham khảo
Tp HCM, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Văn Hà
Trang 10MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
LỜI CAM ĐOAN viii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC BẢNG xiv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 3
1.5.2 Phương pháp khảo sát 4
1.5.3 Phương pháp so sánh 4
1.5.4 Phương pháp phân tích các bên liên quan 5
1.5.5 Phương pháp phân tích SWOT 5
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
1.6.1 Ý nghĩa đối với khoa học 5
1.6.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC 7
2.1 Cơ sở lý thuyết 7
2.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp 7
2.1.2 Vai trò của khu công nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội 7
2.1.3 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 9
2.1.4 Quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp 9
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu về quản lý môi trường trong khu công nghiệp 11
2.3 Tổng quan về thực tế quản lý môi trường trong khu công nghiệp 16
2.4 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam 18
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 21
3.1 Tổng quan về Quy hoạch và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 21
Trang 113.1.1 Về quy hoạch khu công nghiệp 21
3.1.2 Nội dung quy hoạch 22
3.2 Tổng quan về hiện trạng hoạt động các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 26 3.3 Tổng quan về công tác quản lý môi trường các khu công nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tàu 27 3.4 Những vấn đề môi trường phát sinh trong khu công nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tàu 34
3.4.1 Chất thải rắn công nghiệp 34
3.4.2 Nước thải công nghiệp 35
3.4.3 Khí thải công nghiệp 37
3.5.1 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phú Mỹ 38
3.5.2 Giới thiệu về khu công nghiệp Phú Mỹ 1 40
3.5.3 Vị trí khu công nghiệp Phú Mỹ 1 42
3.5.4 Các ngành nghề thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Phú Mỹ 1 42
3.5.5 Hiện trạng hoạt động của khu công nghiệp Phú Mỹ 1 42
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1 44
4.1 Những vấn đề môi trường phát sinh trong khu công nghiệp Phú Mỹ 1 44
4.1.1 Hiện trạng, diễn biến môi trường không khí 44
4.1.2 Hiện trạng sử dụng nước, phát sinh, thu gom, xả thải và chất lượng nước 56
4.1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 74
4.1.4 Hiện trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của các dự án trong KCN 76
4.2 Hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Phú Mỹ 1 78
4.2.1 Hiện trạng bộ máy quản lý môi trường tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1 78
4.2.2 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước, phối hợp xử lý các nguồn thải phát sinh tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1 78
4.3 Phân tích SWOT công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1 85
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1 88
5.1 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các loại chất thải 88
5.1.1 Quản lý nước thải 88
5.1.2 Quản lý khí thải 89
5.1.3 Quản lý chất thải rắn 89
5.2 Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ 89
5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 89
5.2.2 Đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp: 90
Trang 125.3 Giải pháp về luật pháp và chính sách 90
5.4 Giải pháp về quy hoạch 91
5.5 Giải pháp về kinh tế 91
5.6 Giải pháp về tuyên truyền và giáo dục 91
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
6.1 Kết luận 94
6.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IZICO Công ty đầu tư và khai thác hạ tầng khu công
nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN 17
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh 29
Hình 3.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 39
Hình 3.3: KCN Phú Mỹ 1 40
Hình 4.1: Cơ cấu quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 79
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Nồng độ NO2 trong môi trường không khí của KCN Phú Mỹ 1 45
Biểu đồ 4.2: Nồng độ bụi trong môi trường không khí của KCN Phú Mỹ 1 46
Biểu đồ 4.3: Nồng độ SO2 trong môi trường không khí của KCN Phú Mỹ 1 46
Biểu đồ 4.4: Nồng độ CO trong môi trường không khí của KCN Phú Mỹ 1 47
Biểu đồ 4.5: diễn biến tiếng ồn từ 2017 - 2019 54
Biểu đồ 4.6: diễn biến tổng bụi lơ lửng từ 2017 - 2019 55
Biểu đồ 4.7: Hàm lượng các chất trong nước thải đầu ra KCN Phú Mỹ 1 66
Biểu đồ 4.8: Hàm lượng các chất trong nước thải đầu ra KCN Phú Mỹ 1 66
Biểu đồ 4.9: Hàm lượng Coliform trong nước thải đầu ra KCN Phú Mỹ 1 67
Biểu đồ 4.10: Hàm lượng các chất trong nước mặt khu vực xung quanh 70
Biểu đồ 4.11: Hàm lượng các chất trong nước mặt khu vực xung quanh 70
Biểu đồ 4.12: Hàm lượng Coliform trong nước mặt khu vực xung quanh 71
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các văn bản về quản lý môi trường các KCN 18
Bảng 3.1: Diện tích các KCN trên địa bản tỉnh 21
Bảng 3.2: Thông tin về hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN 27
Bảng 3.3: Danh mục một số văn bản quy pháp pháp luật về lĩnh vực môi trường được ban hành trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2019 33
Bảng 3.4: Đặc trưng về thành phần nước thải chưa qua xử lý của một số ngành công nghiệp 36
Bảng 3.5: Cơ cấu sử dụng đất của KCN Phú Mỹ 1 41
Bảng 3.6: Tỉ lệ sử dụng đất của các nhóm ngành trong KCN Phú Mỹ 1 43
Bảng 4.1: Vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí 44
Bảng 4.2: Tỉ lệ tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động khí thải năm 2019 49
Bảng 4.3: Thống kê số lần vượt chỉ tiêu bụi so với quy chuẩn 50
Bảng 4.4: Thống kê số lần vượt chỉ tiêu SO2 so với quy chuẩn 51
Bảng 4.5: Thống kê số lần vượt chỉ tiêu NOx so với quy chuẩn 52
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chỉ tiêu tiếng ồn 53
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chỉ tiêu Tổng bụi lơ lửng 54
Bảng 4.8: Thống kê nhu cầu sử dụng nước 57
Bảng 4.9: Danh mục thành phần, thông số quan trắc môi trường nước 62
Bảng 4.10 : Danh mục điểm, vị trí quan trắc 63
Bảng 4.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải đầu ra của KCN Phú Mỹ 1 64
Bảng 4.12: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực KCN Phú Mỹ 1 67
Bảng 4.13: Tỉ lệ tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động nước thải năm 2019 72
Bảng 4.14: Bảng thống kê số lần vượt thông số “nhiệt độ” 72
Bảng 4.15: Bảng thống kê số lần vượt thông số “pH” 73
Bảng 4.16: Bảng thống kê số lần vượt thông số “TSS” 73
Bảng 4.17: Bảng thống kê số lần vượt thông số “COD” 74
Bảng 4.18: Bảng phân tích SWOT 85
Bảng 4.19 : Phân tích ma trận SWOT Các kết hợp chiến lược của S-W-O-T 86
Trang 16CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khu công nghiệp (KCN) hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế được khởi xướng từ Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) Tính đến hết tháng 07/2017, cả nước có 328 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên là 96,3 nghìn ha, trong đó 223 KCN đã đi vào hoạt động và 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2017)
Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung số lượng lớn các KCN Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 15 KCN Trong đó, Phú Mỹ 1 là một trong những KCN đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Được thành lập theo quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/04/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Sự ra đời của KCN Phú Mỹ 1 đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - hạ tầng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như hiện nay Đồng thời, đã giải quyết số lượng lớn nhu cầu công việc cho người lao động Các ngành nghề tập trung tập trung tại KCN Phú Mỹ 1 hiện nay chủ yếu được phân thành 06 nhóm ngành nghề sản xuất chính, đó là: sản xuất thép, sản xuất điện, sản xuất phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng, kho – cảng và các ngành nghề sản xuất khác Đối với nhóm ngành sản xuất thép, đây là nhóm ngành phát sinh các loại chất thải rất lớn Các loại chất thải phát sinh bao gồm: xỉ thép, bụi lò luyện thép, tạp chất, khí thải phát sinh từ lò luyện… Lượng xỉ thép (CTR công nghiệp thông thường) phát sinh trung bình khoảng 1.230 tấn/ngày; bụi lò luyện thép (CTNH) khoảng 44.000 tấn/năm (UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, 2018) Đây là những chất thải đặc trưng của các nhà máy luyện phôi thép Việc thu gom, lưu giữ, xử lý phải được sự quan tâm, chú trọng của doanh nghiệp và sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng Đặc biệt đối với bụi lò luyện thép là CTNH, khối lượng phát sinh lớn, tuy nhiên việc thu gom, xử lý loại chất thải này lại đang phụ thuộc vào 02 đơn vị ở phía Bắc Đối với nhóm ngành cán thép, chất thải phát sinh chính của nhóm ngành này là khí thải Khí thải phát
Trang 17sinh từ quá trình cán có sử dụng dầu cán, và khí thải phát sinh từ công đoạn mạ kẽm, công đoạn tẩy rửa, công đoạn tái sinh acid Khí thải phát sinh từ các nhà máy cán thép có chứa hơi acid gây ảnh hưởng đến công nhân, người dân trong khu vực Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen – Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ xả khí thải phát sinh chứa các thông số nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn cho phép về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 2 lần trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000 m3/giờ đến dưới 25.000 m3/giờ (Tổng cục Môi trường, 2018) Đối với nhóm ngành nhiệt điện, chất thải phát sinh chủ yếu là nước thải từ quá trình giải nhiệt Lượng nước giải nhiệt sau khi xử lý được thải thẳng trực tiếp ra sông Thị Vải Lượng nước thải này nếu không được kiểm soát, quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh trên sông sông Thị Vải Từ ngày 23/11/2017 trên đoạn sông Thị
Vải qua KCN Phú Mỹ 1 xuất hiện hiện tượng nước dưới lòng sông sục lên từ các ống xả ngầm tạo thành bọt màu vàng, trắng lan rộng cả khúc sông rộng Ngoài
ra, còn rất nhiều vấn đề môi trường phát sinh tại KCN Phú Mỹ 1 hiện nay như: nhập khẩu phế liệu vượt quá tạp chất theo quy định, bụi phát sinh từ quá trình từ quá trình sàng lọc phế liệu… (Báo điện tử Đài truyền hình Việt Nam, 2017)
Việc quản lý, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý các nguồn thải lớn từ các
dự án sản xuất, kinh doanh trong KCN Phú Mỹ 1 đã và đang là một vấn đề thách thức đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Bên cạnh đó, theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020, KCN Phú Mỹ 1 là 01 (một) trong 03 (ba) cơ sở nằm trong danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Xuất phát từ hiện trạng trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải
pháp quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được thực hiện Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm tiền đề và là
cơ sở khoa học phục vụ cho việc quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 và các
Trang 18KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày một tốt hơn, hướng đến phát triển bền vững
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, công tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý
môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong KCN Phú Mỹ 1 và chủ đầu tư hạ tầng KCN Phú Mỹ 1
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại KCN Phú Mỹ 1, thị xã Phú
Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.4 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan về quản lý môi trường trong các KCN tại Việt Nam và trên thế giới;
Nhận dạng các hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao tại KCN Phú Mỹ 1;
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải rắn tại KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Phú
Mỹ 1;
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này sẽ được sử dụng để đạt được nội dung (i) thông qua việc thu thập thông tin và số liệu về số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong KCN Phú Mỹ 1; về ngành nghề sản xuất; về công tác bảo vệ môi trường trong KCN… Ngoài ra, phương pháp này thực hiện nhằm bổ sung cho nội dung (ii) giúp trình bày, xử lý các số liệu sau khi đã được thu thập, tổng hợp để khai thác hiệu quả những số liệu thực tế đó Đồng thời rút ra được những nhận xét, kết luận có tính khoa học, khách quan đối với vấn đề đang nghiên cứu
Trang 19Các nguồn thông tin và số liệu thu thập bao gồm:
- Các tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải và các tài liệu khác liên quan đến đến hoạt động quản lý, quy hoạch, phát triển môi trường trong KCN
- Số liệu tổng quan về KCN Phú Mỹ 1: điều kiện tự nhiên, KT-XH; hiện trạng môi trường; số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN; các ngành nghề sản xuất trong KCN…
- Báo cáo giám sát định kỳ của KCN Phú Mỹ 1;
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Ban quản lý các KCN;
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải, khí thải tại một số khu vực trong KCN Phú Mỹ 1 từ năm 2017 đến năm 2019 của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường);
- Kết quả quan trắc từ các hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải từ các Nhà máy gửi về Trung tâm Quan tắc Tài nguyên môi trường và Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019
1.5.2 Phương pháp khảo sát
Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung (ii) và bổ sung cho nội dung (iii) thông qua việc tiến hành khảo sát quy trình sản xuất, các công trình bảo
vệ môi trường của một số Nhà máy
- Khảo sát Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Mỹ 1
- Khảo sát một số nhà máy luyện phôi thép, cán thép, và một số Nhà máy trong KCN Phú Mỹ 1
- Khảo sát các nhà máy thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động
1.5.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được thực hiện nhằm bổ sung cho nội dung (iii) Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung của KCN, chất lượng không khí trong KCN, số liệu từ các trạm quan trắc khí thải tự động từ các nhà máy
Trang 20sẽ được phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm và khả năng ảnh hưởng đến môi trường thông qua việc so sánh với các TCVN hoặc QCVN
1.5.4 Phương pháp phân tích các bên liên quan
Phương pháp này thực hiện để đạt được nội dung (iii) và nội dung (iv) Thông qua việc phân tích các bên liên quan nhằm đánh giá công tác quản lý môi trường KCN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
Các bên liên quan đến công tác bảo vệ môi trường KCN đó là: Chính phủ,
Bộ TN&MT, UBND cấp tỉnh, Sở TN&MT, UBND cấp huyện, Ban Quản lý các KCN, chủ đầu tư hạ tầng KCN, các Bộ/Sở ngành khác, Doanh nghiệp trong KCN
1.5.5 Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp này thực hiện để đạt được nội dung (iii) và nội dung (iv) Hiện trạng công tác quản lý môi trường KCN Phú Mỹ 1 được phân tích theo bốn (04) khía cạnh: các điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) nội tại, các Cơ hội (O) và Thách thức (T) ngoại tại Từ kết quả phân tích ma trận SWOT, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.6.1 Ý nghĩa đối với khoa học
Đề tài sẽ là tiền đề cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các đề tài, dự án, chính sách nhằm tìm ra những giải pháp quản lý môi trường phù hợp Góp phần bảo
vệ môi trường và phát triển công nghiệp tại KCN Phú Mỹ 1 và rộng hơn là trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.6.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài bước đầu xác định các nguồn thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 Đây sẽ là nguồn dữ liệu giúp cho các
cơ quan quản lý Nhà nước, cũng như Công ty đầu tư và khai thác hạ tầng KCN Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng KCN Phú Mỹ 1 nhận biết được thực trạng vấn đề và có định hướng khắc phục kịp thời các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1
Trang 21Kết quả đạt được của đề tài sẽ làm tiền đề phục vụ cho công tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 Trong đó, nhận diện ra những mối nguy cơ gây ô nhiễm; những biện pháp áp dụng trong công tác quản lý môi trường KCN Nhằm hướng đến một môi trường sống, môi trường làm việc hiệu quả cho con người, hướng đến phát triển bền vững
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp
- Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về Quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế định nghĩa:
“Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này
Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình).”
- Theo Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (có hiệu lực thi hành
kể từ 01/01/2021) định nghĩa:
“Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.”
2.1.2 Vai trò của khu công nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội
Các KCN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhất là các nước đang phát triển thì việc phát triển các KCN đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn bởi có thể kết hợp và học tập được những thành tựu mới nhất về khoa học công nghệ, về tổ chức và quản lý doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triển:
Thứ nhất, KCN là phương thức thích hợp để phát triển công nghiệp, nhất là đối với các nước nghèo Để phát triển công nghiệp rất cần nhiều tiền đề Tuy nhiên,
ở các nước đang phát triển, các tiền đề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu nguồn lực tài trợ, phần khác do cần duy trì các ngành khác để tồn tại Chính vì thế, xây dựng các KCN là bước đi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có để phát triển dần dần các ngành công nghiệp ở địa phương theo hướng hiện đại ngay từ đầu (như KCN chuyên sâu Phú Mỹ 3) Bởi vì, các nước có thể tập trung nguồn lực để trang bị cho các KCN cơ sở hạ tầng hiện đại, địa điểm thuận lợi, thậm chí cho nó một cơ chế
Trang 23quản lý và chế độ ưu đãi riêng để khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp ở đây
Thứ hai, KCN tạo không gian áp dụng chính sách ưu tiên cho phát triển công nghiệp Thực tế cho thấy, áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là hết sức khó khăn, trong nhiều trường hợp Nhà nước không đủ nguồn lực hoặc chưa chuẩn bị đủ tiền đề Do đó, KCN là nơi thích hợp để thí điểm những chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về thuế, đầu tư và đất đai
KCN được hình thành với những điều kiện địa lý, mặt bằng, giao thông,… thuận lợi, với những ưu đãi về giá thuê đất, về các chính sách linh hoạt và thủ tục hành chính đơn giản tạo điều kiện để các chủ đầu tư giảm chi phí đầu tư, chi phí sản xuất và chi phí hành chính khác Ngoài ra, việc quy tụ các doanh nghiệp vào các KCN sẽ hạn chế được việc lãng phí đất đai, cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi trong vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường và quảng bá sản phẩm Đặc biệt, trong điều kiện nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng còn thiếu, thì việc xây dựng và phát triển các KCN có vai trò quan trọng trong việc tập trung nguồn vốn hạn hẹp đầu tư vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế so sánh hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh thổ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Thứ ba, KCN là nơi thu hút vốn đầu tư và chuyển giao có hiệu quả những thành tựu khoa học công nghệ Do KCN được quy hoạch dựa trên cơ sở khoa học
và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, thường thu hút các doanh nghiệp có quan hệ với nhau về công nghệ, nên các doanh nghiệp có điều kiện hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập khẩu, triển khai áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tận dụng được những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học
kỹ thuật với các nước đi trước Tập hợp các doanh nghiệp liên kết, hợp tác với nhau
sẽ tiết kiệm được chi phí trong lĩnh vực R&D và quyền sở hữu trí tuệ
Thứ tư, KCN hình thành và phát triển sẽ là cầu nối hội nhập nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới KCN thường gắn liền với các điều kiện thuận lợi cả về
vị trí địa lý và các dịch vụ đi kèm với các chính sách ưu đãi và thủ tục đơn giản Đó
là điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh
Trang 24nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ là cầu nối tốt nhất cho doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thế giới
Với trình độ quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiên tiến của nước đi trước, các doanh nghiệp nước ngoài trong các KCN có tác động lan tỏa đến trình độ và kỹ năng công nghiệp đối với phần còn lại của nền kinh tế quốc gia
Thứ năm, KCN là nơi tạo ra việc làm, phát triển kỹ năng cho người quản lý
và người lao động Tình trạng khan hiếm nguồn lao động và giá nhân công cao ở các nước tư bản phát triển thúc đẩy các nước này đầu tư vào các nước đang phát triển Tuy nhiên đa phần các nước đang phát triển chưa có điều kiện chung phù hợp với doanh nghiệp của các nước phát triển Chính vì vậy, điều kiện hơn hẳn của KCN là giải pháp tốt để thu hút các doanh nghiệp này Thông qua việc đào tạo và sử dụng số lượng lớn người địa phương trong các KCN, trình độ và kỹ năng của người bản xứ được cải thiện
Thứ sáu, KCN là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Các KCN phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước, thúc đầy nhanh hoạt động xuất nhập khẩu tăng nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để tái mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tích lũy kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp ngày càng có vị thế tốt hơn trên thị trường thế giới (Phạm Xuân Trường, 2017)
2.1.3 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 định nghĩa:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”
2.1.4 Quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp
- Quản lý là hoạt động tác động có chủ đích của chủ thể lên đối tượng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý
Trang 25- Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Trong đó, quản lý xã hội là thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết để đạt những mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động chung của con người trong xã hội
Do đó, quản lý Nhà nước là các công việc của Nhà nước, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan Nhà nước, cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện thông qua hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước Quản lý Nhà nước thực chất là sự quản lý có tính nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản
lý Nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cớ hội có thể có, để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong các điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước được thực hiện thông qua cả 3 cơ quan: lập pháp, hành pháp, tư pháp của Nhà nước
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất nhà nước, được thực hiện bởi một cơ quan hành pháp
- Quản lý nhà nước về môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý
xã hội có tác dụng điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có
hệ thống các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định hướng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên
Quản lý nhà nước về môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý nhà nước về môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý
Trang 26môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành
Vậy quản lý nhà nước về môi trường là quá trình mà Nhà nước bằng cách thức, công cụ, phương tiện khác nhau tác động đến các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa môi trường và phát triển sao cho vừa thõa mãn nhu cầu về mọi mặt của con người, vừa đảm bảo được chất lượng của môi trường sống Vì vậy trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, “Quản lý nhà nước về môi trường” được hiểu là “Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường” với mục đích cuối cùng là bảo vệ và duy trì, phát triển môi trường ngày một tốt hơn
- Quản lý nhà nước đối với các KCN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các KCN nhằm đảm bảo cho các KCN được phát triển theo đúng quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu kinh tế - xã hội – môi trường
Quản lý nhà nước về môi trường KCN là tổng hòa các biện pháp: pháp luật, chính sách, kinh tế, xã hội,… nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển các KCN một cách bền vững
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu về quản lý môi trường trong khu
công nghiệp
2.2.1 Công trình 1: Tái chế xỉ thép lò hồ quang điện làm thành phần phụ gia
khoáng xi-măng (Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự, 2014)
a) Nội dung
Nghiên cứu việc tái chế xỉ thép để làm phụ gia cho xi măng và bê tông Xỉ thép lò điện hồ quang (xỉ EAF) được lấy từ nhà máy sản xuất thép Đồng Tiến, Bà Rịa – Vũng Tàu
Xỉ sau khi nghiền đền kích thước 90 µm, xi măng được trộn với xỉ trong đó chứa 10 đến 40% khối lượng xỉ theo hai hệ thành phần: xỉ thép – xi măng Portland,
xỉ thép và xỉ hạt lò cao (xỉ GBFS) – xi măng Portland
b) Thảo luận
Kết luận đạt được:
Trang 27- Hàm lượng sử dụng 20% xỉ trong xi-măng hỗn hợp xỉ là thích hợp với yêu cầu đặc trưng cơ lý – ăn mòn
- Hỗn hợp 20% xỉ thép và 20% xỉ GBFS có thể được xem xét trong ứng dụng thực tế
- Cường độ chịu lực của mẫu được đánh giá tốt trong môi trường sunphat,
và axit mạnh
2.2.2 Công trình 2: Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại KCN
Bắc Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Nguyễn Thị Dung, 2016)
a) Nội dung
- Đánh giá hiện trạng phát sinh CTR công nghiệp tại KCN Bắc Vinh
- Đánh giá thực trạng quản lý CTR công nghiệp tại KCN Bắc Vinh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
b) Thảo luận
Kết quả đạt được:
- Đã đưa ra được thành phần, khối lượng, hiện trạng thu gom, lưu giữ, tập kết vận chuyện CTR công nghiệp trong KCN Tuy nhiên, trong quá trình lưu giữ và tập kết để Công ty môi trường vận chuyển vẫn gây ra ô nhiễm môi trường xung quanh
- Các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Bắc Vinh đã cơ bản chấp hành các quy định về quản lý CTR công nghiệp như lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, đã bố trí khu vực lưu trữ chất thải và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển và xử lý CTR Cụ thể có 18/22 DN đã lập sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và đã có hợp đồng vận chuyển và xử lý CTNH, đạt 81,8% Bên cạnh đó vẫn còn một số ít DN vẫn còn tồn tại trong vấn đề phân loại CTNH, khu vực lưu giữ CTNH chưa đúng quy định, chưa chuyển giao toàn bộ CTNH cho đơn
vị có đủ chức năng hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH
2.2.3 Công trình 3: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi
trường tại Khu công nghiệp Hoàng Long, Phường Tào Xuyên, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Nguyễn Trường Giang, 2016)
a) Nội dung
Trang 28- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Bụi và khí thải: Thông qua kết quả quan trắc môi trường tại một số nhà máy có nguồn thải chính trong KCN đã cho thấy có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ bởi bụi (vượt 1,05 lần) Tiếng ồn tại một số khu vực sản xuất đặc thù tại các doanh nghiệp thứ cấp vượt giới hạn (từ 1,04 đến 1,08 lần)
- Rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp và CTNH: lượng phát thải các loại chất thải này hằng năm rất lớn Các doanh nghiệp thứ cấp trong KCn đã ký hợp đồng thu gom, xử lý với các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo đúng quy định Tuy nhiên, việc phân loại, lưu giữ CTNH vẫn chưa triệt để do chưa nắm được đầy đủ các quy định trong việc quản lý CTNH
2.2.4 Công trình 4: Điều tra thực trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc
Khu công nghiệp Quế Võ 1 – Bắc Ninh (Trần Chung, 2016)
a) Nội dung
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất và công tác quản lý khí thải tại các cơ sở thuộc KCN Quế võ 1
- Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải
b) Thảo luận
Trang 29Kết quả đạt được:
- Có 74/74 cơ sở, chiếm 100% các dự án trong KCN Quế Võ 1 đã tiến hành lập các thủ tục về ĐTM, cam kết BVMT hoặc đề án BVMT trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định Có 73/74 cơ sở, chiếm 98,65% cơ sở thực hiện quan trắc định kỳ hằng năm từ 1 đến 4 lần tùy theo quyết định phê duyệt
Có 22/74 cơ sở, chiếm 29,73% các cơ sở đã tiến hành xác nhận hoàn thành các công trình BVMT
- Có 63/74 cơ sở, chiếm 85,14% phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất;
Có 11 cơ sở, chiếm 14,86% không phát sinh khí thải; Có 05/74 cơ sở, chiếm 6,76% phát sinh khí thải do sử dụng nhiên liệu đốt (than, dầu DO)
- Biện pháp xử lý khí thải chính đang được áp dụng trong KCN Quế Võ 1 bao gồm: trong phòng kín; túi lọc; lắng tĩnh điện; 01 cyclone; hệ thống lọc ướt; than hoạt tính; thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức
- Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khí thải của các nhóm sản xuất chính trong KCN đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT
2.2.5 Công trình 5: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước
thải Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (Đỗ Thủy Hoa, 2016)
a) Nội dung
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH Quang Châu Tổng quan đặc điểm, tình hình KCN Quang Châu
- Thực trạng phát sinh và hệ thống quản lý nước thải tại KCN Quang Châu
- Thực trạng xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Quang Châu
- Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước thải trong KCN
b) Thảo luận
Kết quả đạt được:
- Các DN trong KCN đều quan tâm, ý thức thực hiện các quy định của pháp luật về BVMT Các cơ sở, sản xuất kinh doanh trong KCN Quang Châu đã tiến
Trang 30hành lập các thủ tục về ĐTM, cam kết BVMT hoặc Đề án BVMT trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định
- Chất lượng môi trường nước thải của các nhóm ngành sản xuất chính cho thấy, hàm lượng các chỉ tiêu phân tích nước thải đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT cột B Có được kết quả này là do các Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất tỏng KCN Quang Châu đã quan tâm đầu tư hệ thống xử lý nước thải
- KCN Quang Châu đã xây dựng và đi vào hoạt động nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất lớn nhất là 1.000 m3/ngày.đêm, thu gom và xử lý triệt
để lượng nước thải phát sinh Trạm xử lý nước thải áp dụng công nghệ xử lý hóa học kết hợp với công nghệ sinh học đạt hiệu suất xử lý cao
+ Hiệu suất xử lý BOD5 đạt 95%
+ Hiệu suất xử lý COD đạt 98%
2.2.6 Tiểu kết:
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp những kiến thức cơ bản, khái quát về KCN; nhận diện, đánh giá tổng quan các yếu tố cấu thành KCN, về hiện trạng môi trường KCN; các giải pháp quản lý môi trường đối với các vấn đề phát sinh trong KCN
Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu, đánh giá hiện trạng KCN Phú Mỹ 1 nói riêng và các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung
Bên cạnh việc tham khảo các công trình liên quan đến đề tài đã được công
bố, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu này, học viên đã tự thực hiện các nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và đánh giá độc lập về hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản
Trang 31lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 Học viên dựa trên cơ sở phân tích các số liệu quan trắc, hệ thống văn bản chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo của các sở ban ngành có liên quan
Do vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi
trường tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
không bị trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố
2.3 Tổng quan về thực tế quản lý môi trường trong khu công nghiệp
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về BVMT đã được hình thành và hoạt động nhiều năm nay từ Trung ương đến địa phương Cơ cấu tổ chức quản lý đã có
sự phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan Theo đó, Bộ TN&MT đã phát huy vai trò là đầu mối quản lý các vấn đề liên quan đến BVMT
Theo Luật BVMT (2014), và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, liên quan đến quản lý môi trường KCN có các đơn vị sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: đối với các dự án trong KCN có quy mô lớn;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: đối với các dự án trong KCN có quy mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với một số dự án quy mô nhỏ;
- Và một số bộ ngành khác: đối với một số dự án có tính đặc thù
a) Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường, chủ trì công tác thanh tra việc thực hiện các quy định về BVMT và các nội dung của Quyết định phê duyệt ĐTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với Ban quản lý các KCN tiến hành kiểm tra công tác BVMT, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về BVMT trong KCN
b) Ban quản lý các KCN
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Trách nhiệm về bảo vệ môi trường KCN của Ban quản lý các KCN được quy định tại Điều 14, Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Theo
Trang 32quy định tại Điều 14, Ban quản lý các KCN phải có bố trí bộ phận chuyên trách về BVMT có trình độ đại học trở lên và kinh nghiệm tối thiểu 3 năm Ban quản lý các KCN có một số trách nhiệm như: Báo cáo công tác BVMT của KCN định kỳ hằng nằm gửi UBND cấp tỉnh; Công khai thông tin về BVMT KCN; Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về BVMT đối với các hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN; thực hiện các nội dung quản lý và BVMT KCN khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc ủy quyền…
Hình 2.1: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN
Ghi chú: → Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Sở/ngành khác
KHU CÔNG NGHIỆP
- Chủ đầu tư hạ tầng KCN;
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN
Trang 33c) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Trách nhiệm về bảo vệ môi trường KCN của Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN được quy định tại Điều 15, Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Theo quy định tại Điều 15, Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN phải có bố trí bộ phận chuyên môn về BVMT có ít nhất 3 người có trình
độ đại học trở lên, kinh nghiệm tối thiểu 2 năm; vận hành thường xuyên, liên tục các công trình kỹ thuật BVMT KCN; Thực hiện quan trắc định kỳ và báo cáo kết quả quan trắc, công tác BVMT KCN gửi về Ban quản lý các KCN, Sở TN&MT…
d) Trách nhiệm của chủ dự án và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Trách nhiệm về bảo vệ môi trường KCN của Chủ dự án và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN được quy định tại Điều 15, Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
2.4 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam
Hiện nay, có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành quy định nội dung quản lý môi trường KCN Tuy nhiên, nhìn chung chưa có sự thống nhất, rõ ràng giữa các văn bản quy định về quản lý môi trường đối với các KCN
Bảng 2.1: Các văn bản về quản lý môi trường các KCN
hành
1
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày
23/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
23/6/2014
Trang 342
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
bảo vệ môi trường
14/02/2015
3
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của
Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh
tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
30/6/2015
11 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại 30/6/2015
12 Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ 31/12/2019
Trang 35Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một
số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5
năm 2019 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật
bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường
13
Thông tư 19/2016/TT-BTNMT ngày 24/8/2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về báo cáo công tác bảo vệ
môi trường
24/8/2016
14
Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng
nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh , dịch vụ
14/10/2016
Trang 36CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 3.1 Tổng quan về Quy hoạch và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu
3.1.1 Về quy hoạch khu công nghiệp
Theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Văn bản số 1977/TTg-KTN ngày 07/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, hiện nay tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 15 KCN, tổng diện tích 8.510,27ha
Bảng 3.1: Diện tích các KCN trên địa bản tỉnh
10 KCN Mỹ Xuân B1-Đại Dương 145,7
Trang 37Mỹ 3: 802,5ha; 6KCN Mỹ Xuân A: 302,4 ha; 7KCN Mỹ Xuân A2: 422,22 ha;
8KCN Mỹ Xuân B1-Conac: 227,14 ha; 9KCN Mỹ Xuân B1-Tiến Hùng: 200 ha;
10KCN Mỹ Xuân B1-Đại Dương: 145,7 ha; 11KCN Châu Đức: 1550,24 ha; 12KCN Đất Đỏ 1: 496,22 ha; 13KCN Long Sơn: 850 ha; 14KCN Long Hương: 400 ha;
15KCN Đá Bạc: 300 ha
3.1.2 Nội dung quy hoạch
Quyết định số 895/Q Đ-UBND ngày 09/4/2018 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, nội dung quy hoạch được thể hiện như sau:
a) Ngành công nghiệp cơ khí và các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Phát triển Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành một tỏng các trung tâm cơ khí mạnh ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước Xây dựng và phát triển ngành cơ khí đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho các ngành công nghiệp lợi thế của Bà Rịa – Vũng Tàu Đồng thời, phát triển ngành cơ khí trở thành trục chính của quá trình dịch chuyển cơ cấu công nghiệp của tỉnh
- Trọng tâm phát triển các ngành công nghiệp dầu khí, đống tàu, cnagr biển, công nghiệp y tế, công nghiệp môi trường ; đồng thời, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) phục vụ các ngành trên, nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và giảm nhập khẩu
Trang 38- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện và lắp ráp ô tô
- Phấn đấu đạt tốc độc tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 12,9%, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến năm 2025 đạt 16,82%
b) Ngành công nghiệp dầu, khí
- Phát triển ngành dầu khí đồng bộ, đa ngành và liên ngành để trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng cho sự phát triển công nghiệp của Bà Rịa – Vũng Tàu, bao gồm: tìm kiếm thăm dò và khai thác, vận chuyển chế biến, phân phối phục vụ khai thác
- Phát triển ngành dầu khí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường, sinh thái, đảm bảo an ninh, quốc phòng, tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, hải đảo và trên đất liền
- Tốc độ tăng trưởng giá trí sản xuất công nghiệp của ngành vẫn duy trì ở mức giảm nhẹ 1-4% trong suốt thời kỳ quy hoạch
c) Ngành công nghiệp hóa chất
- Tập trung phát triển một số lĩnh vực hóa chất là thế mạnh của tỉnh như: sản phẩm hóa dầu, sản xuất các sản phẩm cao su, sản phẩm nhựa phục vụ cho các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Tập trung xây dụng tổ hợp hóa dầu Long Sơn để có thể đi vào hoạt động như dự kiến, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác
- Phát triển các sản phẩm nhựa chất lượng cao, tham gia vào công nghiệp hôc trợ cho các ngành công nghiệp chế tạo (đóng tàu, điện tử, ô tô, xa máy )
- Tiếp tục phát triển các nhà máy sản xuất đạm, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất methanol, phoocmalyn, phoocmica, nhựa đường, bông sợi khoáng, etylen, nhựa PE, PS theo công nghệ hóa, ít gây ô nhiễm môi trường, môi sinh
- Khuyến khích phát triển các nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp, hóa dược vô cơ và tá dược, kháng sinh và một số thuốc thiết yếu khác
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 9.02%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 12,31%/năm
Trang 39d) Ngành công nghiệp vật liệu cơ bản
- Phát triển Bà Rịa – Vũng tàu trở thành trung tâm cung cấp nguyên liệu cơ bản cho các ngành công nghiệp chế tạo
- Thay đổi cơ cấu sản phẩm thép theo hướng gia tăng tỷ trọng thép cao cấp, giảm sản lượng các sản phẩm thép xây dựng; phát triển một số sản phẩm hợp kim màu có giá trị chiến lược dùng để sản xuất các sản phẩm công nghệ cao
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghệ, giải quyết triệt để các vấn đề về điện năng và công tác bảo vệ môi trường
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 3,89%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 2,83%/năm
đ) Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
Căn cứ theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 17/03/2014, tốc độ tăng trưởng trung bình ngành công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 – 2020 đạt khoảng 10 – 12%
e) Ngành công nghiệp dệt may – da giầy
- Tập trung phát triển theo hướng tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, chủ yêu phát triển theo chiều sâu, đổi mới công nghệ, mở rộng, nâng công suất các
cơ sở sản xuất hiện có Đảm bảo các mặt hàng này đủ tiêu chuẩn về chất lượng hoặc lao động để có thể đạt được các thỏa thuận quốc tế theo Hiệp định đối tác toàn diện
và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
- Tận dụng nguồn nguyên liệu dầu khí, sản xuất các sản phẩm làm đầu vào cho dệt may, da giày như tơ sợi tổng hợp
- Thu hút đầu tư có chọn lọc đối với loại hình dệt nhuộm và chỉ chấp thuận các nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, tuyệt đối không được gây ô nhiễm môi trường; vị trí, quy mô phù hợp với quy hoạch
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ để sản xuất phụ kiện may mặc, phụ kiện đóng giày, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa của sản phẩm
Trang 40- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 9,96%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 13,07%/năm
g) Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
- Xây dựng hệ thống chế biến nông lâm thủy sản phát triển bền vững theo hướng hiện đại, tập trung, đồng bộ từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biên
và tiêu thụ sản phẩm với khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thị giới, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước, đến năm 2020 công nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 12 - 14%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 9 - 10%/năm
h) Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện
- Đảm bảo chất lượng điện năng để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao, giá cạnh tranh Đặc biệt coi trọng tiết kiệm điện năng từ khâu phát, truyền tải đến khâu sử dụng
- Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn năng lượng như năng lượng tái tạo, khí, dầu cho sản xuất điện, áp dụng thiết bị sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và giảm ô nhiễm môi trường
- Kết hợp với hệ thống điện quốc gia nhằm đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối điện quốc gia để cung cấp dịch vụ điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn, hiệu quả
- Ưu tiên, khuyến khích phát triển các dự án năng lượng mới và tái tạo; cung cấp đủ điện đảm bảo an toàn, ổn định sản xuất của tổ hợp hóa dầu miền Nam
Trong giai đoạn 2016 – 2025 có xét đến năm 2035, chủ yêu tập trung phát huy hết công suất của các Nhà máy điện hiện có trên địa bàn và thu hút một số dự
án điện khí, nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió với tổng công suất lắp đặt khoảng 5.900 MW
i) Quy hoạch ngành nghề thu hút vào các khu công nghiệp