Nhiệm vụ: Đề xuất các công cụ hỗ trợ hiệu quả nhằm xác định các vấn đề môi trường chính và lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu với môi trường phục vụ đánh đánh giá môi trường chiến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -oOo -
LÊ THỊ THU HOÀI
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ HIỆU QUẢ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC QUY HOẠCH THỦY LỢI PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG VÙNG VEN
BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2020
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS VƯƠNG QUANG VIỆT
PGS.TS LÊ VĂN KHOA
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Phùng Chí Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS TS Trương Thanh Cảnh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 09 tháng 09 Năm 2020 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 Chủ tịch hội đồng: PGS.TS Võ Lê Phú
2 Cán bộ nhận xét 1: PGS.TS Phùng Chí Sỹ
3 Cán bộ nhận xét 2: PGS.TS Trương Thanh Cảnh
4 Ủy viên hội đồng: PGS.TS Chế Đình Lý
5 Thư ký hội đồng: TS Lâm Văn Giang
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
PGS TS Võ Lê Phú PGS TS Võ Lê Phú
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường Mã số: 60850101
I TÊN ĐỀ TÀI: Đề xuất các công cụ hỗ trợ hiệu quả phục vụ đánh giá môi trường
chiến lược Quy hoạch thủy lợi phục vụ Nuôi trồng thủy sản và Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Nhiệm vụ: Đề xuất các công cụ hỗ trợ hiệu quả nhằm xác định các vấn đề môi
trường chính và lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu với môi trường phục vụ đánh đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch thủy lợi phục vụ Nuôi trồng thủy sản và Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
2 Nội dung nghiên cứu:
(1) Thu thập thông tin, phân tích thông tin và các tài liệu có liên quan đến đề tài
(2) Sử dụng thông tin phân tích các xu hướng biến đổi của môi trường khi chưa có dự
án trong tương lai Sau đó, tiến hành xây dựng tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường - vấn đề môi trường chính (Sử dụng PP Lohani)
(3) Xây dựng phiếu tham vấn chuyên gia các thành phần môi trường dựa trên các vấn
đề môi trường chính đã được xác định Tiến hành đánh giá các tùy chọn/phương
án theo RIAM, cụ thể thực hiện cho dự án: quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL
(4) Kết hợp kế thừa các bài toán thủy lực của QHTL (ứng dụng mô hình VRSAP) đề xuất phương án chọn cho quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/02/2020
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 09/09/2020
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Vương Quang Việt & PGS.TS Lê Văn Khoa
TP.HCM, ngày 28 tháng 09 năm 2020
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TS Vương Quang Việt & PGS.TS Lê Văn Khoa TS Lâm Văn Giang
TRƯỞNG KHOA
PGS.TS Võ Lê Phú
Trang 4Hai thầy hướng dẫn Cố TS Vương Quang Việt và PGS.TS Lê Văn Khoa đã cung cấp cho tôi những tài liệu tham khảo bổ ích và đã trực tiếp hướng dẫn tận tình,
cụ thể các phương pháp cũng như nội dung của đề tài Các thầy thường xuyên góp ý,
đề xuất những ý tưởng và luôn khuyến khích tôi sáng tạo để hoàn thành luận văn của mình
Quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tập ở trường
Xin gửi lời cảm ơn đến Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, đặc biệt là phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt Luận văn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ quý Thầy Cô
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người
Lê Thị Thu Hoài
Trang 5TÓM TẮT
Hiện nay, nhu cầu quy hoạch thủy lợi phục vụ nông nghiệp ngày càng tăng trước những khắc nghiệt của thời tiết (hạn mặn, ngập lũ,…) Quy hoạch thủy lợi nằm trong nhóm các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (CQK) Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, đánh giá môi trường chiến lược là “việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững” Các báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) của Quy hoạch thủy lợi (QHTL) luôn gây ra nhiều tranh cãi cho các bên liên quan do bản chất của ĐMC là các dự báo tác động của QHTL lên môi trường mà bản chất của dự báo thì mang tính bất định, nó diễn ra trong tương lai và đôi khi không tuân theo bất cứ một quy luật nào Luận văn hình thành nhằm mục đích
đề xuất các công cụ hỗ trợ hiệu quả phục vụ lập báo cáo ĐMC Kết quả nghiên cứu của đề tài là bước đầu trong việc định hướng xác định các vấn đề môi trường ưu tiên bằng phương pháp Lohani và đề xuất lựa chọn phương án phát triển tối ưu bằng phương pháp RIAM Hai công cụ hỗ trợ này sẽ giúp định lượng các dự báo (tác động của dự án đến môi trường) bằng cách tổng hợp từ các ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau làm nền tảng quan trọng khi triển khai thực hiện các báo cáo ĐMC cho QHTL nói chung và cho các CQK sau này Sau khi sử dụng các công cụ
hỗ trợ cho báo cáo ĐMC của Dự án: “Quy hoạch Thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL” kết quả thu được 5 vấn đề môi trường chính theo thứ tự ưu tiên: 1.Suy giảm nguồn tài nguyên nước, 2 Sinh kế và sức khỏe của người dân, 3 Xói lở và bồi lắng, 4 Rủi ro và sự cố môi trường, 5 Suy thoái tài nguyên đất Và đã đưa ra các đề xuất/chỉnh sửa cho phương
án chọn (PA-IB) tối ưu với môi trường
Trang 6ABSTRACT
Recently, the need for irrigation planning serving the agriculture has gradually increased due to the catastrophic nature of natural disasters (salty drought, inundation ) Irrigation planning belongs to the strategy, planning, plan (SPP) category According to 2014 Law on Environmental Protection, strategic environmental assessment (SEA) is the act of assessing, forecasting the impacts on the environment of strategic development projects, planning, plans before approvals for sustainable development SEA reports for irrigation planning always are extremely controversial due to their nature as forecast on of irrigation planning’s impacts on the environment with its uncertainty and disregard of rules This dissertation was written for proposing efficient assisting tools for the development of SEA reports The conclusion coming from this topic will serve as the first step toward identifying prioritized environmental issues using Lohani method and proposing optimal development plan using RIAM method These 2 tools will help the estimation
of forecast (environmental impacts) through the expert’s opinion in various fields serving as a base for deployment of SEA reports not only for irrigation planning but also for others SPP The utilization of these tools for project “Irrigation planning for aquaculture and sustainable agriculture development of the Mekong River Delta coastal area” has led to the identification of 5 key environmental issues in order of priority: 1 Decrease in water resources, 2 People livelihood and health, 3 Erosion and sedimentation, 4 Risks and other environmental accidents, 5.Deteriorate ground resources and the proposal or amendment of optimal plan (PA-IB) for the environment
Trang 7LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Vương Quang Việt & PGS TS Lê Văn Khoa Ngoại trừ những nội dung đã được trích dẫn, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tôi xin lấy danh dự của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2020
Lê Thị Thu Hoài
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
2
3.1 Nội dung nghiên cứu 2
3.2 Phương pháp nghiên cứu 3
3.2.1 Khung nghiên cứu 3
3.2.2 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
10
4.1 Đối tượng nghiên cứu 10
4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 12
5.1 Ý nghĩa khoa học 12
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 12
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
1.1 Tổng quan về ĐMC 13
1.1.1 Quá trình hình thành pháp lý về ĐMC 13
1.1.2 Cơ sở pháp lý ĐMC 14
1.1.3 Đánh giá các tồn tại khi thực hiện ĐMC hiện nay tại Việt Nam 15
1.1.4 Vai trò của ĐMC trong Quy hoạch phát triển thủy lợi 16
Trang 91.2 Tình hình nghiên cứu 17
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 18
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 21
1.3.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 21
1.3.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 23
1.3.3 Điều kiện về kinh tế 29
1.3.4 Điều kiện về xã hội 39
1.4 Mô tả tóm tắt nội dung dự án 41
1.4.1 Phạm vi không gian và thời kỳ của dự án 41
1.4.2 Các quan điểm và mục tiêu của dự án 42
1.4.3 Các phương án được đề xuất của dự án 43
1.4.4 Các nội dung chính của dự án 49
1.4.5 Các định hướng và giải pháp về bảo vệ môi trường 50
XÂY DỰNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG – VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH 53
2.1 Các tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường – vấn đề môi trường chính 53 2.2 Phân tích phạm vi không gian và thời gian của ĐMC 54
2.2.1 Phạm vi không gian 54
2.2.2 Phạm vi thời gian 54
2.3 Phân tích hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 54
2.3.1 Hiện trạng môi trường đất 54
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 58
2.3.3 Hiện trạng môi trường không khí 65
2.3.4 Các hệ sinh thái 66
2.4 Những vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án 69
2.4.1 Sơ bộ đề xuất các vấn đề môi trường 69
2.4.2 Tham vấn các vấn đề môi trường chính/môi trường ưu tiên 79
2.4.3 Sử dụng phương pháp Lohani xác định các vấn đề môi trường ưu tiên 83
ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN – LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU VỚI MÔI TRƯỜNG 85
3.1 Mô tả diễn biến trong quá khứ của các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án 85
3.1.1 Diễn biến tài nguyên nước 85
3.1.2 Diễn biến về sinh kế và sức khỏe của người dân 87
3.1.3 Diễn biến xói lở và bồi lắng [23] 88
3.1.4 Diễn biến rủi ro và sự cố môi trường 89
3.1.5 Diễn biến tài nguyên đất 90
Trang 103.2 Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực
hiện dự án 91
3.2.1 Suy giảm nguồn tài nguyên nước 91
3.2.2 Suy thoái tài nguyên đất 92
3.2.3 Xói lở và bồi lắng 94
3.2.4 Sinh kế và sức khỏe của người dân 95
3.2.5 Rủi ro và sự cố môi trường 96
3.3 Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường chính khi thực hiện dự án 97
3.3.1 Suy giảm nguồn tài nguyên nước 98
3.3.2 Sinh kế và sức khỏe của người dân 105
3.3.3 Xói lở và bồi lắng 106
3.3.4 Rủi ro và sự cố môi trường 106
3.4 Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh RIAM đánh giá các tùy chọn/phương án theo RIAM 108
3.4.1 Hình thức đánh giá nhanh RIAM 108
3.4.2 Kết quả đánh giá bằng phương pháp RIAM 108
3.5 Kết hợp kế thừa các bài toán thủy lực của Dự án 115
3.5.1 Các bài toán về thành phần nguồn nước 115
3.5.2 Xu hướng biến đổi khí hậu trong việc thực hiện dự án 119
3.5.3 Lựa chọn phương án tối ưu với môi trường 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC 128
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công ty TNHH MTV Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Trang 12TP Thành phố
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Các nghiên cứu liên quan ngoài nước 17
Bảng 1-2: Các nghiên cứu liên quan trong nước 18
Bảng 1-3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng dự án giai đoạn 2005 - 2014 29
Bảng 1-4: Hiện trạng nhà máy chế biến thủy sản 33
Bảng 1-5: Hiện trạng đất lâm nghiệp vùng Dự án 34
Bảng 1-6: Tổng hợp diện tích, số lượng các khu cụm CN vùng dự án 35
Bảng 1-7: Thống kê các công trình chủ yếu của vùng dự án ven biển 36
Bảng 1-8: Hiện trạng dân số vùng Dự án năm 2014 40
Bảng 1-9: Các công trình phụ trợ NTTS của các phương án phát triển 48
Bảng 2-1: Diện tích các loại đất vùng ven biển ĐBSCL 55
Bảng 2-2: Hiện trạng sử dụng đất vùng dự án năm 2014 phân theo vùng thủy lợi 55
Bảng 2-3: Diễn biến sử dụng đất vùng dự án giai đoạn 2005 - 2014 58
Bảng 2-4: Những loài cá tại Việt Nam nằm trong sách đỏ của thế giới (ĐBSCL) 67
Bảng 2-5: Thông tin cơ bản về khu bảo tồn thiên nhiên trong vùng Dự án 68
Bảng 2-6: Ma trận đánh giá sơ bộ các tác động của dự án đến môi trường [22] 78
Bảng 2-7: Đối tượng tham vấn và hình thức tham vấn các vấn đề môi trường chính/môi trường ưu tiên 80
Bảng 2-8: Bảng hệ thống chính và các thành phần sử dụng để định giá chỉ số C 81
Bảng 2-9: Chỉ số áp lực của các vấn đề môi trường chính 83
Bảng 2-10: Tầm quan trọng U - của các vấn đề môi trường chính 84
Bảng 3-1: Lượng nước cấp và nước thải sinh hoạt vùng ven biển ĐBSCL 100
Bảng 3-2: Hiện trạng và dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt .100
Bảng 3-3: Hóa chất nông nghiệp sử dụng cho lúa ở vùng dự án trong các năm 101
Bảng 3-4: Tình hình phát triển và xả thải của ngành chăn nuôi 101
Bảng 3-5: Diện tích NTTS vùng dự án qua các năm 102
Bảng 3-6: Nhu cầu dùng nước và thải nước công nghiệp vùng dự án 102
Bảng 3-7: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất CN của vùng dự án .102
Bảng 3-8: Chất thải rắn sinh hoạt vùng dự án 103
Bảng 3-9: Khối lượng chất thải rắn nông nghiệp qua các năm 104
Bảng 3-10: Chất thải rắn CN vùng ven biển ĐBSCL 104
Bảng 3-11: Dự kiến thời gian hoạt động của 12 đập thủy điện ở thượng lưu 107
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1: Biểu đồ phân bố lượng mưa theo mùa vùng ven biển ĐBSCL 25
Hình 1-2: Bản đồ mạng lưới sông rạch vùng ven biển ĐBSCL 28
Hình 1-3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 29
Hình 1-4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng ven biển 30
Hình 1-5: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 31
Hình 1-6: Diễn biến diện tích NTTS vùng dự án 32
Hình 1-7: Diễn biến sản lượng NTTS vùng dự án 32
Hình 1-8: Bản đồ hiện trạng thủy lợi vùng dự án năm 2014 37
Hình 1-9: Bản đồ Quy hoạch cấp, thoát nước cho NTTS và NN, PA-I 44
Hình 1-10: Bản đồ Quy hoạch cấp, thoát nước cho NTTS và NN, PA-IB 46
Hình 1-11: Bản đồ Quy hoạch cấp, thoát nước cho NTTS và NN, PA-II 47
Hình 1-12: Bản đồ Quy hoạch cấp, thoát nước cho NTTS và NN, PA-III 48
Hình 2-1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng ĐBSCL năm 2014 57
Hình 2-2: Vị trí thu mẫu nước 60
Hình 2-3: Hàm lượng nitrit nguồn cấp nước ngọt vùng ven biển ĐBSCL, mùa khô năm 2014 61
Hình 2-4: Hàm lượng nitrit nguồn cấp nước mặn vùng ven biển ĐBSCL, mùa khô năm 2014 62
Hình 2-5: Độ mặn nguồn cấp nước mặn vùng ven biển ĐBSCL, mùa khô năm 2014 62
Hình 2-6: Hàm lượng Amoni nước thải từ vùng NTTS ven biển ĐBSCL, mùa khô năm 2014 63
Hình 2-7: Hàm lượng COD nước thải từ vùng NTTS ven biển ĐBSCL, mùa khô năm 2014 63
Hình 2-8: Hàm lượng DO trong nước thải từ vùng NTTS, mùa khô năm 2014 63
Hình 2-9: Quá trình thực hiện tham vấn: vấn đề môi trường chính/môi trường ưu tiên 80
Hình 3-1: Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (a) và công nghiệp (b) vùng ven biển ĐBSCL 103
Hình 3-2: Kết quả tính RIAM của nhóm chuyên gia dự án 111
Hình 3-3: Kết quả tính RIAM của nhóm chuyên gia môi trường 113
Hình 3-4: Kết quả tính RIAM từ báo cáo ĐMC của dự án 114
Hình 3-5: Diễn biến % nước thải nông nghiệp ngày 1 trường hợp TH V1, TH V2 .115
Hình 3-6: Diễn biến % nước thải nông nghiệp ngày 7 trường hợp TH V1, TH V2 .116
Trang 15Hình 3-7: Diễn biến % nước thải dịch bệnh ngày 1 trường hợp TH VH3, TH VH4
117
Hình 3-8: Diễn biến % nước thải dịch bệnh ngày 7 trường hợp TH VH3, TH VH4 .117
Hình 3-9: Diễn biến % nước thải SH&CN trường hợp TH VH5, TH VH 6 118
Hình 3-10: Diễn biến % nước thải dịch bệnh ngày 1 và ngày 3 sau khi thải 118
Hình 3-11: Diễn biến % nước thải dịch bệnh ngày 9 và ngày 10 sau khi thải 119
Hình 3-12: Độ mặn lớn nhất trong tháng 4 năm 2020 trường hợp không có dự án (PA0) và trường hợp có dự án (PAIB) 121
Hình 3-13: Diện tích xâm nhập mặn và diện tích ngập lớn nhất trong vùng dự án năm 2020 trong trường hợp không thực hiện dự án (PA0) và thực hiện dự án (PAIB) 121 Hình 3-14: Độ sâu ngập lớn nhất năm 2020 trường hợp không có dự án (PA0) và trường hợp có dự án (PAIB) 122
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là công cụ quan trọng nhằm phát triển bền vững của các dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nói chung và của quy hoạch thủy lợi nói rêng Các luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005, 2014 và các Nghị định của chính phủ đều đã quy định về ĐMC đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trong đó
có quy hoạch thủy lợi
Vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc diện tích của 8 tỉnh là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Tổng diện tích tự nhiên 2.147.000 ha; dân số năm 2014: 7,5 triệu người Những năm đầu của thế kỷ XXI, tại nhiều khu vực của vùng ven biển ĐBSCL, một diện tích khá lớn đã được chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản, làm cho diện tích NTTS tăng lên khoảng 164.367 ha (từ 528.000 ha năm 2001 lên 692.610 ha năm 2012); Sản lượng năm 2012 đạt 1.091.720 tấn, tăng 790.120 tấn so với năm 2001 [1][2]
Trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng, các thay đổi về nhiệt độ, gia tăng dịch bệnh và ô nhiễm môi trường, khả năng cấp nước mặn và ngọt để pha loãng có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc nuôi trồng thủy sản Thực tế cho thấy, đối với vùng nuôi trồng thủy sản (NTTS) công nghiệp, do thiếu nguồn nước ngọt để pha loãng, người nuôi trồng thủy sản đã phải khai thác nước ngầm để pha loãng, hệ quả của việc khai thác nước ngầm quá mức đã làm cho đất bị lún, nếu cứ tiếp tục khai thác như hiện nay thì tác động do đất lún sẽ là khó lường [1]
Do đó cần có quy hoạch thủy lợi phù hợp phục vụ NTTS vùng ven biển ĐBSCL Muốn thực hiện quy hoạch thủy lợi giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực tăng các tác động tích cực đến môi trường thì phải tiến hành đánh giá ĐMC Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐMC cho quy hoạch thủy lợi thường có hai vấn đề gây tranh cãi đó là: i) vấn đề xác định môi trường chính, ii) lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu với môi trường Từ những lý do trên, học viên (HV) đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đề xuất các công cụ hỗ trợ hiệu quả phục vụ đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch thủy lợi phục vụ Nuôi
Trang 17trồng thủy sản và Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 Đánh giá phương án phát triển, lựa chọn phương án phát triển tối ưu với môi trường cho dự án quy hoạch thủy lợi nói chung và cụ thể được thực hiện với quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài thực hiện bốn nội dung nghiên cứu chính như sau:
❖ Nội dung 1: Thu thập thông tin, phân tích thông tin và các tài liệu có liên quan đến
đề tài
❖ Nội dung 2: Sử dụng thông tin phân tích các xu hướng biến đổi của môi trường khi chưa có dự án trong tương lai Sau đó, tiến hành xây dựng tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường - vấn đề môi trường chính (Sử dụng PP Lohani)
❖ Nội dung 3: Xây dựng phiếu tham vấn chuyên gia về các thành phần môi trường dựa trên các vấn đề môi trường chính đã được xác định Tiến hành đánh giá các tùy chọn/phương án theo RIAM, cụ thể thực hiện cho Dự án: Quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL
❖ Nội dung 4: Kết hợp kế thừa các bài toán thủy lực của QHTL (ứng dụng mô hình VRSAP) đề xuất phương án chọn cho quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL
Trang 183.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung nghiên cứu
Hình 1: Khung định hướng nội dung nghiên cứu
Mô tả khung nghiên cứu:Khung nghiên cứu thể hiện các nội dung thực hiện của đề tài theo trình tự Theo đó, nội dung 1: Thu thập thông tin, phân tích thông tin và các tài liệu có liên quan đến đề tài sẽ tiến hành các hoạt động sau:
- Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu;
- Khảo sát, thu thập thông tin về hiện trạng môi trường;
- Phân tích các nguồn tài liệu có liên quan;
- Phạm vi, giới hạn vùng thực hiện quy hoạch phát triển (dự án);
- Các hoạt động chính của dự án;
- Các phương án quy hoạch được đề xuất
Khi đã có đủ thông tin tiếp tục thực hiện nội dung 2: Sử dụng thông tin phân tích các xu hướng biến đổi của môi trường khi chưa có dự án trong tương lai Sau đó, tiến hành xây dựng tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường - vấn đề môi trường chính (Sử dụng
PP Lohani) Nội dung 2 gồm các hoạt động sau:
- Phân tích xu hướng các vấn đề môi trường trong quá khứ làm nền tảng dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong tương lai;
Trang 19- Đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường: hiện trạng môi trường tự nhiên (chất lượng môi trường đất, nước, không khí, đa dạng sinh học) và hiện trạng môi trường xã hội (kinh tế, xã hội);
- Sử dụng phương pháp Lohani xác định các vấn đề môi trường chính
Khi các vấn đề môi trường chính được xác định, kết hợp với các phương án quy hoạch được đề xuất sẽ cung cấp đầy đủ thông tin thực hiện nội dung 3: Xây dựng phiếu tham vấn chuyên gia các thành phần môi trường dựa trên các vấn đề môi trường chính đã được xác định Tiến hành đánh giá các tùy chọn/phương án theo RIAM, cụ thể thực hiện cho dự án: quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL Nội dung 3 bao gồm:
- Xây dựng phiếu tham vấn ý kiến chuyên gia
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh RIAM đánh giá các tùy chọn/ phương án theo RIAM
Bên cạnh đó đối với dự án: Quy hoạch thủy lợi phục vụ NTTS và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long, nhóm chuyên gia thủy lực đã
tiến hành thực hiện “Bài toán thành phần nguồn nước” được mô phỏng cho 3 khu (ô mẫu)
nuôi thủy sản tập trung là: khu nuôi giữa kênh Cái Cùng và Chùa Phật thuộc tỉnh Bạc Liêu, khu vực Giá Rai thuộc tỉnh Cà Mau và khu nuôi tập trung thuộc Tứ Giác Hà Tiên tỉnh Kiên Giang thí điểm cho toàn bộ Dự án Mục tiêu tính toán nhằm đánh giá khả năng đẩy ô nhiễm khi xảy ra dịch bệnh và lan truyền ô nhiễm do nước thải nông nghiệp, nước thải sinh hoạt đến nguồn nước và khu vực nuôi để so sánh mức độ ô nhiễm trong trường hợp thực hiện các phương án phát triển khác nhau Đây là một trong những cơ sở đánh giá khả năng giảm thiểu ô nhiễm do NTTS trong tương lai của các phương án phát triển được đề xuất, góp phần rất lớn đảm bảo mục tiêu BVMT Do đó, đề tài mạnh dạn kết hợp kế thừa lại kết quả các bài toán thủy lực của dự án Nội dung 4: Kết hợp kế thừa các bài toán thủy lực của QHTL (ứng dụng mô hình VRSAP) đề xuất phương án chọn cho quy hoạch thủy lợi phục
vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL
3.2.2 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
3.2.2.1 Các phương pháp sử dụng chính
a) Phương pháp Lohani [3]: Phục vụ cho nội dung nghiên cứu 2
Trang 20Theo Lohani, tầm quan trọng được thể hiện bằng trị số U – biến cố môi trường phụ thuộc vào các biến sau:
- Việc đánh giá chỉ số địa lý R (Range index) diễn tả khả năng chuyển dịch, mức độ phổ biến của biến cố môi trường theo không gian Trong đề tài luận văn chỉ số R biểu thị theo hai mức phổ biến theo không gian: cục bộ, diện rộng tương ứng với 1 và 2
- Chỉ số đối kháng P (Persistence index): được đánh giá một cách tương đối thông qua việc xem xét khả năng cải thiện vấn đề môi trường theo thời gian đồng thời có tính đến mục tiêu cải thiện môi trường theo kế hoạch Để đơn giản hóa việc đánh giá chỉ số P được giới hạn là 1, 2, 3 tương ứng với các giai đoạn quy hoạch phát triển 5 năm, 10 năm và sau
C i = C nhân văn +C môi trường +C tài nguyên
Bảng hệ thống chính và các thành phần sử dụng để định giá chỉ số C
Sức khỏe cộng đồng
Kinh tế - xã hội
Ổn định chính trị
Môi trường đất Môi trường nước Môi trường không khí
Đa dạng sinh học Nguồn nước ngọt và nước mặt
- Chỉ số U: Chỉ số này biểu thị tầm quan trọng của mỗi vấn đề môi trường (mức độ suy thoái, mức độ tiêu cực hay áp lực môi trường) thường xuyên thay đổi theo thời gian và không gian Chỉ số này được tính theo công thức sau:
U i = P i R i C i
Trang 21Những chỉ số được đánh giá theo kinh nghiệm của chuyên gia và phụ thuộc nhiều vào mức độ đầy đủ hay thiếu thông tin dữ liệu môi trường Các thông số này có thể thay đổi theo thời gian
b) Phương pháp đánh giá nhanh RIAM [4]: Phục vụ cho nội dung nghiên cứu 3
Phương pháp “Đánh giá nhanh tác động” (Rapid Impact Assessment Matrix-RIAM) được các chuyên gia Đan Mạch chuyển giao cho Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam trong
dự án Hỗ trợ nâng cao năng lực các viện, trường ngành nước của chính phủ Đan Mạch viện trợ cho Việt Nam năm 2003
Phương pháp đánh giá tác động nhanh (RIAM) được xây dựng dựa trên việc định rõ các tiêu chuẩn để đánh giá tầm quan trọng cũng như các trị số trung bình, mà với nó, các giá trị bán định lượng cho từng tiêu chuẩn này có thể được so sánh để cung cấp điểm chính xác và độc lập cho các điều kiện môi trường Tác động của các hoạt động từ dự án được đánh giá cho các thành phần môi trường và đối với mỗi thành phần một chỉ số sẽ được xác định cho thành phần đó (có sử dụng tiêu chí xác định) để thể hiện mức độ ảnh hưởng có thể từ thành phần đó
Các tiêu chuẩn đánh giá tầm quan trọng được chia làm hai nhóm: A và B, ý nghĩa và các xác định các tiêu chuẩn được xác định như sau :
1.1 Nhóm tiêu chí (A)
a Tầm quan trọng của điều kiện (A1):
Là thước đo tầm quan trọng của điều kiện được đánh giá dựa trên các giới hạn/ biên không gian hoặc lợi ích của con người mà nó sẽ tác động Thang đánh giá như sau:
4 = quan trọng đối với các lợi ích quốc gia/quốc tế
3 = quan trọng đối với các lợi ích khu vực/quốc gia
2 = quan trọng đối với cả khu vực xung quanh
1 = chỉ quan trọng đối với khu vực dự án
0 = không quan trọng
b Mức độ thay đổi/ảnh hưởng (A2)
Biểu diễn mức độ có lợi/bất lợi của một tác động hoặc điều kiện
+3 = chủ yếu là lợi ích tích cực
+2 = cải thiện đáng kể hiện trạng
Trang 22+1 = cải thiện hiện trạng
0 = không thay đổi/nguyên trạng
-3 = thay đổi tiêu cực
-2 = thay đổi bất lợi đáng kể
-1 = chủ yếu làm thay đổi bất lợi
Trang 23b Thành phần Sinh học/Sinh thái (B/E):
Bao gồm tất cả các yếu tố sinh học của môi trường, cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên tái sinh, bảo tồn đa dạng sinh học, tương tác giữa các loài và ô nhiễm sinh quyển
c Thành phần Xã hội/Văn hoá (S/C):
Bao gồm tất cả yếu tố của môi trường này, cả các vấn đề xã hội tác động tới từng cá nhân và cộng đồng; cùng với các yếu tố văn hoá, bảo vệ di sản, và sự phát triển của nhân loại
d Thành phần Kinh tế/Hoạt động (E/O):
Xác định một cách định tính các hậu quả kinh tế tạm thời và lâu dài do môi trường thay đổi, cả tạm thời và lâu dài, cũng như tính phức tạp của công tác quản lý dự án trong phạm vi các hoạt động của dự án
1.4 Cách tính điểm số môi trường (ES)
Điểm số môi trường trong RIAM được tính như sau:
ES = At x BtTrong đó : At = A1 x A2 ; và Bt = B1+ B2+ B3
A, B được xác định như đã nêu ở trên
1.5 Dải phạm vi (RV)
Để tính điểm môi trường (ES) trong ma trận của RIAM, sử dụng cách tính trên, theo
sự phân loại đánh giá cho điểm của từng thành phần theo tiêu chí đã nêu Các ES của từng thành phần môi trường sẽ được phân loại theo các dải phạm vi (RV) và các tính chất tương ứng của nó được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1: Dải phạm vi (RV) [4]
Điểm môi trường
(ES) RIAM
Dải giá trị (RV) theo chữ cái
Dải giá trị (RV) theo số Mô tả tích chất của các dải giá trị
108 Đến 72 E 5 Chủ yếu là thay đổi/tác động tích cực
Trang 24Điểm môi trường
(ES) RIAM
Dải giá trị (RV) theo chữ cái
Dải giá trị (RV) theo số Mô tả tích chất của các dải giá trị
-19 Đến -35 -C -3 Thay đổi/tác động tiêu cực vừa phải -36 Đến -71 -D -4 Thay đổi/tác động tiêu cực lớn
-72 Đến -108 -E -5 Chủ yếu là thay đổi/tác động tiêu cực
3.2.2.2 Các phương pháp khác:
- Phương pháp thống kê: dùng trong thu thập và xử lý số liệu hiện trạng môi trường
tự nhiên và xã hội Phương pháp này được áp dụng trong quá trình đánh giá hiện trạng
thành phần môi trường, dự báo xu hướng các vấn đề môi trường chính
- Phương pháp kế thừa: đề tài kế thừa số liệu nghiên cứu, tổng hợp từ các nghiên cứu
trước đã được thẩm định
- Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy: phương pháp này là sự diễn giải
các thay đổi theo thời gian khi không thực hiện quy hoạch, có thể hỗ trợ dự báo tác động tương lai một số xu hướng có thể được ngoại suy dựa trên giả thuyết xu hướng này tiếp diễn trong động lực không đổi [5] Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích diễn biến xu hướng môi trường trong quá khứ và tương lai
- Phương pháp so sánh: phương pháp được sử dụng để đánh giá ưu nhược điểm của
các phương án phát triển được đề xuất
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: phương pháp này được sử dụng gần như xuyên
suốt trong quá trình thực hiện đề tài Đề tài có sự tư vấn và góp ý của các chuyên gia trong các nội dung thực hiện
Tuy nhiên, Phương pháp tham vấn chuyên gia chủ yếu được thực hiện ở 2 nội dung
NC 2 và 3 của đề tài bằng hình thức xây dựng phiếu tham vấn
+ Nội dung 2: Các vấn đề môi trường (gợi ý) được hình thành sau khi phân tíchcác
xu hướng biến đổi của môi trường khi chưa có dự án trong tương lai Phiếu tham vấn chuyên gia được xây dựng (Bảng 4 và 5) nhằm xác định tầm quan trọng của các vấn đề môi trường thể hiện qua công thức Ui = PiRiCi từ đó xác định các vấn đề môi trường chính
Trang 25Đối tượng tham vấn là các chuyên gia có hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực nghiên cứu
và các chuyên gia có am hiểu về dự án QHTL Phiếu tham vấn chuyên gia sẽ được xây dựng ở những chương sau dựa trên những tiêu chí ở bảng dưới đây
Bảng 2: Bảng tiêu chí/ yêu cầu chọn chuyên gia
Đối tượng chuyên gia
tham vấn
Số lượng
dự kiến Mục đích tham vấn
gia
Bằng kinh nghiệm dày dặn thực hiện các báo cáo ĐMC đưa ra chính xác các vấn đề môi trường và chấm điểm các chỉ số áp lực của các vấn đề đó
gia
Bằng kinh nghiệm QHTL thực tiễn, đưa ra các nhận định chính xác về ảnh hưởng của hoạt động dự án lên môi trường trong tương lai
- Chuyên gia thủy văn -
nguồn nước
1 chuyên gia
Tham vấn xu hướng biến đổi của tài nguyên nước (số lượng, chất lượng)
- Các tỉnh thuộc vùng
nghiên cứu (UNDB, Sở
ban ngành…)
2 tỉnh đại diện
QHTL NTTS đã thực hiện (năm 2009) ảnh hưởng như thế nào đến các vấn đề môi trường làm nền tảng xác định các vấn đề môi trường chính
+ Nội dung NC 3: Phiếu tham vấn chuyên gia ở nội dung NC 3 được xây dựng khi nội dung NC 2 được hoàn thiện Phiếu tham vấn chuyên gia ở nội dung NC 3 có mục đích tham vấn cho điểm các thành phần môi trường Tuy nhiên, các thành phần môi trường được xác định dựa trên các vấn đề môi trường chính
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là các tiêu chí giải quyết những vấn đề đang gây tranh cãi khi thực hiện ĐMC cho quy hoạch thủy lợi hiện nay Trả lời cho các câu hỏi: Đâu là các vấn đề môi trường chính trong quy hoạch thủy lợi? Cách xác định các vấn đề
đó như thế nào? Và trong các phương án phát triển được đề xuất, phương án nào là tối ưu đối với môi trường? Cơ sở xác định phương án đó?
Trang 264.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài trùng với phạm vi nghiên cứu của dự án: “Quy hoạch thủy lợi phục vụ Nuôi trồng thủy sản và Phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
Thuộc địa bàn 8 tỉnh vùng ven biển ĐBSCL bao gồm các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Với diện tích tự nhiên là 2.146.962 ha và có dân số 7.565.590 người [6].Kéo dài từ huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đến TX Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Vị trí giới hạn vùng quy hoạch được xác định như trong Hình 2
Hình 2 : Vị trí vùng ven biển ĐBSCL [6]
Trang 275 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Mục đích của đề tài là đề xuất các công cụ hỗ trợ hiệu quả phục vụ đánh giá ĐMC
Cơ sở dữ liệu hiệu quả được tiếp cận theo hướng là các công cụ hỗ trợ hiệu quả phục vụ đánh giá ĐMC Vì vậy, đề tài đóng góp về mặt khoa học như sau:
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là bước đầu trong việc định hướng xác định các vấn
đề môi trường ưu tiên và lựa chọn phương án phát triển tối ưu cho các quy hoạch thủy lợi;
- Bằng các công cụ hỗ trợ hiệu quả giúp định lượng các dự báo được tổng hợp từ các
ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau làm nền tảng quan trọng khi triển khai thực hiện các báo cáo ĐMC sau này;
- Kết quả đạt được của Đề tài là cơ sở khách quan để các cơ quan Nhà nước, các đơn
vị thực hiện tư vấn ĐMC nhận định các tác động của quy hoạch đến môi trường chính từ
đó đề ra các giải pháp ứng phó/giảm thiểu phù hợp (khi quy hoạch được đi vào thực hiện) với môi trường
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xây dựng cơ sở khoa học thực hiện các báo cáo ĐMC cho quy hoạch;
- Công cụ hỗ trợ hiệu quả sẽ giảm thiểu tranh cãi của các bên liên quan trong quá trình thực hiện quy hoạch;
- Chủ động phòng ngừa và hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 28TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ĐMC
1.1.1 Quá trình hình thành pháp lý về ĐMC
❖ Quá trình hình thành pháp lý về ĐMC trên thế giới
Lịch sử phát triển ĐMC được khởi đầu từ Mỹ Luật về Chính sách môi trường quốc gia của Mỹ (NEPA, 1969) đã yêu cầu chuẩn bị Báo cáo giải trình tác động môi trường đối với các hoạt động lớn có tác động đến môi trường đáng kể Các hoạt động đó bao gồm cả các dự án và chương trình quy hoạch và chính sách,… được xác định bởi Hội đồng về chất lượng môi trường (CEQ) cấp liên bang [7] Vào những năm trước 1990, phương thức tiếp cận ĐMC đã được sử dụng trong đánh giá tác động môi trường một số dự án trọng điểm,
có phạm vi ảnh hưởng lớn, ví dụ như quy hoạch quản lý - khai thác lưu vực sông,…ở một số nước như Anh quốc, NiuDilân, Úc…[8]
Giai đoạn 1991 đến 2001, hệ thống ĐMC rất đa dạng đã bắt đầu được hình thành và
áp dụng ở nhiều nước [9]
Tại Châu Âu, Hiệp định về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) xuyên biên giới còn gọi là Hiệp định Epsoo (Helsinki, 1991) đã đặt nền móng cho ĐMC vào năm 1991 [8]
Năm 2001 đánh dấu một giai đoạn mới của sự phát triển ĐMC, giai đoạn hướng tới
sự chuẩn hóa quy trình, nội dung và phạm vi áp dụng ĐMC ở Châu Âu, với sự ra đời của Bản chỉ thị số 2001/42/EC của Nghị viện Châu Âu EC về yêu cầu ĐMC đối với các chính sách, kế hoạch, chương trình, bắt buộc áp dụng với tất cả các nước thành viên Cộng đồng Châu Âu [7] Tiếp theo đó, Nghị định thư về ĐMC của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên hiệp quốc ký kết tại Kiev năm 2003 đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng của ĐMC tới hầu hết các nước còn lại của Châu Âu, các nước Trung - Đông Âu, và một số quốc gia thuộc Liên
Xô trước đây Những nguồn lực đáng kể cũng được cam kết và thực sự đầu tư cho việc nghiên cứu, áp dụng và thể chế hóa ĐMC vào mỗi nước ở khu vực nói trên [9]
Tại khu vực Đông Á - Đông Nam Á, theo báo cáo của Ngân hành Thế giới (4/2006), mặc dù ĐTM đã được luật hóa khá sớm: từ những năm 1970 ở Nhật Bản, Philippin; năm
1980 ở Hàn Quốc, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kông; năm 1990 ở Thái Lan, Việt Nam, Campuchia và năm 2000 ở Lào Nhưng, ĐMC chỉ mới được quy định trong 15 năm trở lại
Trang 29đây Trong số 11 quốc gia và vùng lãnh thổ ở Đông Á - Đông Nam Á đã có quy định về ĐMC thì Hồng Kông, Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc là những nước triển khai ĐMC
sớm nhất [10]
❖ Quá trình hình thành pháp lý về ĐMC ở Việt Nam
Năm 1993, Luật Luật bảo vệ môi trường đầu tiên của Việt Nam được ban hành, các vấn đề môi trường (ĐTM) trong phát triển được quan tâm và xem xét Đánh giá tác động môi trường được quy định rõ ràng
Từ những năm 1997 - 2000, Cục Môi trường đã phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và một số chuyên gia của các cơ quan khác tiến hành những nghiên cứu bước đầu về cơ sở khoa học của ĐMC, trong đó điển hình là Đề tài NCKH mã số B2003-34-79-MT, Trung tâm Kỹ thuật Môi trường ĐT&KCN (CEETIA) chủ trì thực hiện: Cơ sở khoa học của đánh giá môi trường chiến lược [7]
Sau 10 năm thực hiện luật BVMT năm 1993, các nhà quản lý đã nhận ra ĐTM chỉ
có thể quản lý môi trường ở cấp vi mô, không giải quyết được các vấn đề môi trường ở cấp
độ vĩ mô Chính vì vậy, trên thực tế môi trường vẫn bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng Năm 2005, Luật bảo vệ môi trường được sửa đổi đã đề cập đến việc ngăn chặn sự suy thoái môi trường ngay từ các bước lập Kế hoạnh, Quy hoạch, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trước khi chúng được cụ thể hoá thành các dự án cụ thể
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 lần đầu tiên đã có quy định về Đánh giá Môi trường Chiến lược (ĐMC) cho các Chiến lược, Quy hoạch và Kế hoạch (CQK) phát triển kinh tế xã hội Theo đó các loại hình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lãnh thổ, phát triển ngành, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên là đối tượng thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
1.1.2 Cơ sở pháp lý ĐMC
❖ Định nghĩa về ĐMC
Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014: “Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích
Trang 30hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững”
❖ Các văn phạm pháp luật quy định
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 Số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
- Nghị định quy định về bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Số 18/2015/NĐ-CP, ngày 14/2/2015
- Thông tư về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường Số 27/2015/TT-BTNMT, ngày 29/5/2015
- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định cho tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường Số 40/2019/NĐ-CP, ngày 13/5/2019
1.1.3 Đánh giá các tồn tại khi thực hiện ĐMC hiện nay tại Việt Nam
Hiện nay phần lớn các báo cáo ĐMC có chất lượng rất hạn chế, chỉ có giá trị minh họa cho ý đồ quy hoạch tăng trưởng kinh tế của lãnh đạo các cấp (nhưng thiếu cơ sở lý luận và thực tiễn) cho rằng Quy hoạch, bao gồm cả các dự án đã được đề xuất là đúng định hướng phát triển bền vững (PTBV) Ít có ĐMC mạnh dạn đề xuất loại bỏ các dự án đã được đưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH các vùng Kinh tế trọng điểm, các tỉnh, thành phố đến năm 2020, mặc dầu các dự án đó có suất đầu tư rất lớn, hiệu quả kinh tế thấp nhưng có thể tác động rất xấu đến môi trường và xã hội (như một số dự án cảng hàng không
ở Vân Đồn, Tiên Lãng, Long Xuyên, nhiều cảng ở miền Trung, miền Bắc, nhiều KCN, CCN ở Vùng Đồng bằng Bắc Bộ, nhiều dự án thủy điện ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, nhiều dự án khai thác kim loại màu ở Lâm Đồng, Đắc Nông, khai thác Titan ở các tỉnh ven biển Trung Bộ ) [11]
Nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng các báo cáo ĐMC còn hạn chế là do nội dung CQK quá rộng, thời gian triển khai lâu dài, các nội dung, định hướng của CQK có tính khái quát, đặc biệt là do lãnh đạo các địa phương, ngành lĩnh vực thường có xu hướng lập các quy hoạch với các dự án đầu tư công cực lớn nhưng không tính đủ đến các tổn thất
về môi trường và hậu quả về xã hội Sự vô tình hay cố ý đó dẫn đến quá trình nghiên cứu ĐMC không được làm đồng thời với quá trình lập quy hoạch, không tham vấn các bên liên quan, hoặc tham vấn có tính hình thức dẫn đến ĐMC chỉ là công cụ minh họa tốt cho quy
Trang 31hoạch; việc lượng hóa tác động, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực không thể chi tiết, việc đề xuất loại bỏ các dự án lớn nhưng tác hại nghiêm trọng đến môi trường và tài nguyên càng không được lãnh đạo khuyến khích [12]
Bên cạnh đó, trong bất kỳ một CQK nào cũng đưa ra các phương án phát triển khác nhau Việc lựa chọn phương án chọn (phương án sẽ được thực hiện trong tương lai) trong các phương án phát triển được đề xuất khi thực hiện ĐMC thường là phương án mà các nhà hoạch định CQK đưa ra đó có thể là phương án giảm thiểu giá thành cũng như chi phí thực hiện quy hoạch sau này, hoặc phù hợp với một CQK nào đó được phê duyệt từ trước, Hầu như các báo cáo ĐMC chưa có sự kết hợp chặt chẽ với quá trình nhà hoạch định thực hiện CQK, chưa mạnh dạn đưa ra phương án phát triển bền vững với môi trường Do
đó, các báo cáo thường ĐMC chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu bảo vệ môi trường, chất lượng
và hiệu quả còn hạn chế
1.1.4 Vai trò của ĐMC trong Quy hoạch phát triển thủy lợi
Theo nghị định số 18/2015/NĐ-CP, tại phụ lục I, mục 4: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến môi trường Trong đó, nếu quy hoạch thủy lợi nằm trong nhóm chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cấp quốc gia và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực liên tỉnh, vùng thì phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
ĐMC của quy hoạch (đồ án) thủy lợi được tiến hành ngay từ giai đoạn đầu (giai đoạn khởi động, lập phương án) và được quán triệt xuyên suốt quá trình thực hiện Trong quá trình lập và thẩm định báo cáo ĐMC quy hoạch thủy lợi những phát hiện ra bất hợp lý, chưa phù hợp của dự án quy hoạch thủy lợi về phương án phát triển và bảo vệ môi trường sẽ được điều chỉnh kịp thời Trong quá trình phê duyệt một dự án (đồ án) thì báo cáo ĐMC được đưa ra tiến hành thẩm định, nghiệm thu đầu tiên Theo đó, dự án (đồ án) quy hoạch thủy lợi sẽ có những chỉnh sửa, bổ sung Và dự án (đồ án) quy hoạch thủy lợi chỉ được phê duyệt khi báo cáo ĐMC đã được thẩm định và nghiệm thu
Sự tham gia của cộng đồng là không thể thiếu trong ĐMC quy hoạch thủy lợi Bên cạnh đó, còn có sự cộng tác chặt chẽ giữa hai bên đối tác là cơ quan quy hoạch thủy lợi và
cơ quan quản lý môi trường, giữa chính quyền và địa phương góp phần tạo ra tính thống nhất chung cùng phát triển trong quy hoạch thủy lợi
Trang 32Bằng nguyên tắc đi song song với quá trình hình thành phương án quy hoạch, ĐMC
có ý nghĩa hết sức quan trọng là bảo đảm rằng các khía cạnh về môi trường có thể hỗ trợ một cách có hiệu quả nhất ho từng khâu, từng bước và cho toàn bộ quá trình ra quyết định, góp phần đáng kể làm cho quyết định đó có tính khả thi và bền vững trong thực tế triển khai
1.2 Tình hình nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bảng 1-1: Các nghiên cứu liên quan ngoài nước
TT Tên nghiên
cứu/Bài báo
Năm thực hiện
Tác giả/
Cơ quan thực hiện
- Tham khảo tài liệu;
- Miêu tả cụ thể các bước phân tích
Đề xuất đơn giản hóa các hướng dẫn kỹ thuật của VN về SEA: Các bước phân tích đơn giản trong SEA
1 Xác định chủ đề chính và các vấn đề được đề cập trong ĐMC
2 Phân tích xu hướng và tình hình hiện nay trong các chủ đề/ vấn đề
3 Phân tích các xu hướng trong tương lai trong các chủ đề / vấn
đề khi không có kế hoạch
4 Phân tích xu hướng tương lai trong các chủ đề / vấn đề với kế hoạch
- Phân tích xu hướng;
- Tham khảo tài liệu
Đánh giá môi trường chiến lược (SEA): chính sách, kế hoạch và chương trình về nước:
Lý do và mục tiêu của SEA
1 Các nguyên tắc chính của ĐMC và các yếu tố thực tiễn tốt
Trang 33TT Tên nghiên
cứu/Bài báo
Năm thực hiện
Tác giả/
Cơ quan thực hiện
Programmes
[16]
2 Các bước theo thủ tục của SEA
và nội dung của SEA
3 Tích hợp SEA vào quá trình lập kế hoạch
4 Các phương pháp khác nhau
có thể áp dụng trong SEA
5 Phạm vi áp dụng SEA liên quan đến mức và loại hình ra quyết định
6 Tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong SEA
Tóm lại, qua các nghiên cứu trên thế giới cho thấy việc xác định môi trường chính
và lựa chọn phương án phát triển tối ưu với môi trường trong báo cáo ĐMC là rất quan trọng, là quá trình phân tích xu hướng của môi trường trong quá khứ, các tác động của quy hoạch, chính sách, kế hoạch đến môi trường trong tương lai
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bảng 1-2: Các nghiên cứu liên quan trong nước
TT Tên nghiên
cứu/Bài báo
Năm thực hiện
Tác giả/
Cơ quan thực hiện
Đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch thủy lợi phục vụ NTTS vùng ven biển ĐBSCL trên diện tích 1.753.000 ha
- Phương pháp liệt kê;
- Phương pháp ma trận;
- Phân tích xu hướng và ngoại suy;
Đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch Quy hoạch chi tiết thủy
Trang 34TT Tên nghiên
cứu/Bài báo
Năm thực hiện
Tác giả/
Cơ quan thực hiện
- Phương pháp danh sách kiểm tra;
- Phương pháp khảo sát và thu thập thông tin;
- Phương pháp mạng lưới và biểu đồ tiến trình;
- Phương pháp mô hình hóa;
- Phương pháp phân tích không gian;
- Phân tích xu hướng và ngoại suy;
- Phương pháp ngoại suy;
- Phương pháp xây dựng kịch bản;
- Phương pháp đánh giá nhanh;
- Tham vấn chuyên gia
Đánh giá môi trường chiến lược cho Điều chỉnh quy hoạch phát triển KT
- XH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 tầm nhìn 2025
- Phương pháp thống kê và so sánh;
- Phương pháp phân tích xu hướng;
- Phương pháp ma trận;
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng;
- Phương pháp chuyên gia;
- Đánh giá theo sơ đồ hệ thống quy hoạch;
Đánh giá môi trường chiến lược cho Quy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đông Nam Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên diện tích 3.926.700 ha
Trang 35TT Tên nghiên
cứu/Bài báo
Năm thực hiện
Tác giả/
Cơ quan thực hiện
- Phương pháp chồng ghép bản đồ;
- Phương pháp mô hình hóa;
- Đánh giá rủi ro
và Phát triển nông thôn
- Phương pháp điều tra, khảo sát;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy;
- Phương pháp chuyên gia hội thảo;
- Phương pháp ma trận mô tả
rủi ro và cơ hội;
- Phương pháp phân tích đa tiêu chí;
- Phương pháp Modeling/Mô phỏng
Đánh giá môi trường chiến lược cho Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn các tỉnh đã
có hay có điều kiện quy hoạch khu, vùng NNƯDCNC ở
8 vùng kinh tế nông nghiệp
Nhận thấy, đối với các báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phục vụ các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong nước đã có tiêu chí riêng và sử dụng các phương pháp khác nhau phục vụ ĐMC Tuy nhiên, chưa có tiêu chí cụ thể đưa ra cách xác định vấn
đề môi trường chính và lựa chọn phương án phát triển tối ưu với môi trường Cụ thể:
- Trong báo cáo ĐMC của 2 dự án Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 Năm 2013 [13] và Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Năm 2014 [19] dựa vào các phương pháp phân tích đa tiêu chí, phương pháp ma trận, phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng … để xác định môi trường chính và phương
án phát triển tối ưu với môi trường, các phương pháp này có nhược điểm là các nhận định thường mang tích chủ quan của người viết báo cáo
Trang 36- Trong báo cáo ĐMC của dự án Quy hoạch chi tiết thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020 Năm 2010 [18] chưa đưa ra cơ sở xác định các vấn
đề môi trường chính nhưng đã đưa ra cơ sở lựa chọn phương án phát triển tối ưu với môi trường: Phương pháp SWOT Tuy nhiên, chỉ dừng ở việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của dự án trong tương lai đối với môi trường chưa đi sâu vào phân tích
cụ thể các mối liên hệ S-O, W-O, S-T, W-T và các phân tích mang tính chủ quan của người viết, không có sự tham khảo ý kiến cũng như nhận xét từ các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau
- Trong báo cáo ĐMC của 2 dự án Quy hoạch thủy lợi phục vụ NTTS ven biển ĐBSCL Năm 2009 [17] và Quy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đông Nam Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng Năm 2014 [20] đã có cơ sở vững chắc trong việc lựa chọn phương án phát triển tối ưu với môi trường: xây dựng phiếu tham vấn chuyên gia trên dựa trên dự báo ảnh hưởng các hoạt động của dự án đến môi trường chính Sau đó sử dụng phương pháp đánh giá nhanh RIAM đưa ra phương án phát triển tối ưu với môi trường (trong đề tài này có sự tham khảo, kế thừa từ 2 dự án này) Tuy nhiên, chưa xây dựng phiếu tham vấn, để tổng hợp ý kiến chuyên gia trong nhiều lĩnh vực liên quan dẫn đến kết quả lựa chọn phương án tối ưu còn mang tính chủ quan của người viết và người thiết kế quy hoạch Bên cạnh đó, chưa có cơ sở xác định các vấn đề môi trường chính
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
- Phía Đông và phía Nam: là biển Đông từ cửa Soài Rạp đến mũi Cà Mau, chiều dài khoảng 400 km bờ biển
Trang 37- Phía Tây: là biển Tây (vịnh Thái Lan); chiều dài khoảng 350 km bờ biển
1.3.1.2 Đặc điểm địa hình
Vùng dự án có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, cao trình phổ biến từ 0,5÷1
m so với mặt nước biển, các khu vực trầm tích sông hoặc sông - biển hỗn hợp có địa hình cao hơn; các khu vực trầm tích biển - đầm lầy hoặc đầm lầy có địa hình thấp hơn (trung bình và thấp trũng) chiếm tới 89% Cao độ thấp nhất từ 0,0÷0,4 m, phân bố nhiều ở vùng QLPH, U Minh Thượng, ven sông Cái Lớn - Cái Bé, Cao độ cao nhất từ +2,0÷2,5 m, phân bố ở vùng Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, Vĩnh Châu, Bạc Liêu Hướng dốc chính của vùng nghiên cứu là từ Đông Bắc - Tây Nam
Tác động của thủy triều, tiêu thoát nước mưa vùng nội địa đã hình thành nên ở vùng ven biển một hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, phân chia vùng thành nhiều ô nhỏ Phù
sa và tác động của sóng biển, đã tạo nên ở vùng phía Đông Bắc của dự án có một số giồng cát gần với bờ biển, với cao độ từ 1,5÷3,0 m (Gò Công, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và Bạc Liêu) Phù sa sông Tiền, sông Hậu, cũng đã hình thành các dải đất cao ven các sông rạch lớn
Các khu vực tiếp giáp với biển có nhiều bãi bồi với mức độ ngập nước khác nhau,
đa số các bãi bồi ngập nước không thường xuyên, ngập nước vào lúc đỉnh triều cao (đỉnh triều) và lộ đất vào lúc triều thấp (chân triều)
Như vậy, về mặt địa hình nếu giữ nguyên độ cao tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại cây chịu ngập nước như rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăn trái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi phải chi phí tôn cao mặt bằng rất lớn
1.3.1.3 Đặc điểm địa mạo
Vùng Đông Bắc: Phù sa và tác động của sóng biển, đã tạo nên một số giồng cát gần
với bờ biển, với cao độ từ 1,5 - 3m (như vùng Gò Công, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và Bạc Liêu)
Ven sông Tiền, sông Hậu: Đây là vùng phù sa được bồi đắp hằng năm vào mùa lũ,
phù sa đã hình thành các dải đất cao ven các sông rạch lớn
Trang 38Các khu vực tiếp giáp với biển: Có nhiều bãi bồi với mức độ ngập nước khác nhau,
đa số các bãi bồi ngập nước không thường xuyên, ngập nước vào lúc đỉnh triều cao và lộ đất vào lúc triều thấp Dọc bờ biển có nhiều rừng ngập mặn, điển hình tại bờ biển của Long
An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang
1.3.1.4 Đặc điểm địa chất
Trừ khu vực Tây Bắc, thuộc các huyện Hà Tiên - Hòn Đất là có tầng đá gốc gần mặt đất còn đại bộ phận diện tích vùng ven biển có tầng đá gốc nằm sâu dưới mặt đất từ 300 – 1.000 m Đất ven biển độ chịu lực kém, độ kết dính và ổn định thấp, trong đất chứa nhiều xác hữu cơ và tính thấm tương đối cao Vì vậy, về địa chất công trình nhìn chung nền móng yếu, đặc biệt là các vùng đất trẻ mới được tạo thành ở phía mũi Cà Mau
Lớp sát mặt đất, với chiều dày dưới 1 m, có trạng thái dẻo đến dẻo mềm, tỷ lệ sét trung bình đến cao, độ sệt khoảng 0,4÷0,8m; kế đến, lớp đất mềm yếu lẫn xác thực vật, tỷ
lệ sét cao, đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy độ sệt khoảng 1,5÷2,2 Ở các khu vực có nhiều giồng cát như Vĩnh Châu, Cầu Ngang, Ba Lai… tỷ lệ cát cao hơn Sau lớp đất mặt, khoảng từ 7 m trở xuống là lớp có cấu kết chặt hơn
Vùng ven biển ĐBSCL có nguồn nước ngầm khá phong phú Các tầng chứa nguồn nước gồm: phức hệ Holocene, Pleistocene, Miocene, phức hệ nước lỗ hổng Tuy nhiên, do
bị nhiễm mặn nên mức độ phong phú của nước có chất lượng tốt phân bố không đều Nước ngầm tầng nông đại bộ phận có chất lượng xấu (bị nhiễm mặn và ô nhiễm vi sinh cao) Ở một số nơi như Trà Vinh, Sóc Trăng ở các giồng cát có thể khai thác được nước tầng nông
có chất lượng khá, có thể sử dụng được cho sinh hoạt, tưới cho hoa màu
1.3.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn
1.3.2.1 Điều kiện về khí tượng
Vùng ven biển ĐBSCL mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có một nền nhiệt độ và bức xạ ổn định với đặc trưng cơ bản là khí hậu ấm áp, ôn hòa Nhiệt
độ hằng năm cao, thay đổi từ 26,6-27,5oC Nhiệt độ cao thường rơi vào tháng IV, nhiệt độ bình quân tháng biến đổi 28,3-28,8oC, nhiệt độ cao nhất biến đổi từ 36,1-37,7oC Tháng I lạnh nhất, nhiệt độ bình quân từ 25,3-25,9oC, nhiệt độ thấp nhất biến đổi từ 17,1-19,4oC Chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 2,8-3,3oC
Trang 39Độ ẩm tương đối của không khí cao, từ 81-84% Độ ẩm cao nhất lên đến 100% có được trong các trận mưa lớn và độ ẩm thấp nhất từ 19-35% Độ ẩm mùa khô thấp hơn độ
ẩm trong mùa mưa Mùa mưa với nền nhiệt độ thấp, bốc hơi nhỏ, lượng mưa lớn, các tháng
có độ ẩm trung bình trên 83% rất thuận lợi cho cây trồng phát triển Ngược lại, trong mùa khô nhiệt độ cao, bốc hơi lớn độ ẩm tương đối thấp, độ ẩm tương đối thấp, trung bình có giá trị từ 48% trở lên Lượng mưa nhỏ dẫn đến tình hình thiếu nước và khô hạn nghiêm trọng Trong năm, độ ẩm trung bình lớn nhất thường xuất hiện vào tháng IX, X, trung bình nhỏ nhất vào tháng II, III Theo không gian, độ ẩm không khí giảm dần từ biển vào trong đất liền
Vùng ven biển ĐBSCL có số giờ nắng cao, từ 2387-2743 giờ mỗi năm, trung bình 6-7 giờ mỗi ngày Nhất là trong mùa khô, hàng ngày có xấp xỉ 8 giờ nắng
Gió với hai mùa gió chủ yếu là gió mùa Tây-Nam và gió mùa Đông-Bắc Gió mùa Tây-Nam kéo dài khoảng 6-7 tháng, từ tháng V, VI đến tháng X, XI trùng với mùa mưa góp phần gây ngập úng bởi độ ẩm cao và gây mưa lớn liên tục suốt mùa mưa Gió mùa Đông-Bắc kéo dài khoảng 5-6 tháng từ tháng XI, XII đến tháng IV, V năm sau trùng với mùa khô Người dân địa phương thường gọi gió mùa Đông-Bắc là gió chướng Gió chướng thường hoạt động mạnh vào thời kỳ đầu mùa khô, gặp thời kỳ triều cường thường đẩy mặn vào sâu hơn trong nội đồng, thời kỳ này mưa ít nên rất khó khăn cho việc vệ sinh đồng ruộng Vận tốc gió trung bình nhiều năm biến đổi từ 1,4÷3,1 m/s, vận tốc gió lớn nhất biến đổi từ 20,0÷40,0 m/s
Lượng mưa hàng năm lớn (1.428÷2.444 mm), là nguồn nước cực kỳ quan trọng Tuy nhiên, lượng mưa phân phối không đều trong năm, trên 90% lượng mưa cả năm tập trung vào mùa mưa gây ra tình trạng thừa nước trong mùa mưa (V-XI), thiếu nước ngọt trong mùa khô (XII-IV) Mưa có xu thế hình thành những nhóm ngày mưa lớn liên tục trong 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày… gây ra khó khăn cho việc tiêu thoát nhất là đối với vùng có địa hình trũng thấp và chịu ảnh của triều, lũ thượng nguồn
Trang 40Hình 1-1: Biểu đồ phân bố lượng mưa theo mùa vùng ven biển ĐBSCL
Hằng năm, toàn vùng ven biển ĐBSCL có lượng bốc hơi trên ống Piche trung bình
từ 958-1.216 mm, với những ngày nắng gắt có thể đạt 4-5 mm/ngày Với vùng ven biển và hải đảo thì lượng bốc hơi trực tiếp từ mặt nước thoáng còn lớn hơn nhiều Nếu cân bằng với lượng mưa trong năm, thì lượng bốc hơi còn nhiều hơn Nếu cân bằng trong từng tháng,
ta thấy chỉ có các tháng VII-X là lượng mưa hầu hết các nơi vượt cao hơn lượng bốc hơi, theo tiêu chuẩn của FAO thì đây là thời kỳ ẩm ướt trong năm
1.3.2.2 Đặc điểm thủy văn
Thủy triều xâm nhập sâu vào các kênh rạch, quyết định chế độ dòng chảy ở vùng ven biển ĐBSCL Ven biển Đông từ Cần Giuộc đến Mũi Cà Mau chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Đông, ven biển Tây từ Mũi Cà Mau đến Hà Tiên chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Tây Tùy theo từng vị trí, từng thời gian trong năm mà mức độ ảnh hưởng của thủy triều có sự khác nhau
Sự tác động qua lại và đồng thời xảy ra giữa dòng chảy thượng lưu và thủy triều biển Đông đã làm cho tính chất và mức độ của độ dốc đường mặt nước đỉnh triều thay đổi theo thời gian Trong mùa lũ có độ dốc âm (-) giảm dần từ Tân Châu và Châu Đốc về phía biển Trong mùa kiệt độ dốc dương (+) giảm dần dần từ biển lên phía Tân Châu và Châu Đốc Đối với độ dốc mặt nước chân triều và mực nước bình quân luôn luôn âm (-), xu thế giảm dần từ phía Tân Châu và Châu Đốc ra phía biển Như vậy, dù thủy triều ảnh hưởng
có mạnh, nhưng thế của dòng chảy vẫn là chuyển nước từ thượng nguồn ra biển Đông
Sự biến đổi mực nước ở thượng nguồn theo chu kỳ trong năm, khi chuyển về ĐBSCL tính chu kỳ vẫn được thể hiện khá rõ ràng Mực nước thấp nhất thường xảy vào
91.8 92.1 93.3 92.9 95.1 94.6 92.6 92.3 90.6 96.4 92.9 93.5 91.1
84.0 91.3 89.8 88.6
8.2 7.8 6.7 7.1 4.9 5.4 7.4 7.7 9.4
3.6 7.2 6.4
8.9 16.0 8.7 10.2 11.3
Mỹ Tho
Bến Tre
Ba Tri Trà Vinh
Cần Thơ
Phụng Hiệp
Vị Thanh
Đại Ngãi
Sóc Trăng LiêuBạc
Phước Long
Hà Tiên
Rạch Giá
Cà Mau
Ông Đốc
Biểu đồ phân bố lượng mưa (%) theo mùa vùng ven biển ĐBSCL
Mùa mưa (V-XI) Mùa khô (XII-IV)