Theo số liệu vận hành của các tuyến dây thì phần lớn phụ tải các lộ ra từ các trạm trung gian đều mang tải ở mức dưới 50 % tải định mức cho phép, do đó, có khả năng chuyển tải giữa các t
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VÕ ANH SANG
ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ EVALUATING AND PROPOSING SOLUTIONS TO IMPROVE THE POWER SUPPLICATION’S RELIABILITY IN THE AREA OF PHU
THO ELECTRICITY COMPANY
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60520202
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2019
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VÕ ANH SANG
ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ EVALUATING AND PROPOSING SOLUTIONS TO IMPROVE THE POWER SUPPLICATION’S RELIABILITY IN THE AREA OF PHU
THO ELECTRICITY COMPANY
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60520202
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2019
Trang 3
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Hoàng Lĩnh Cán bộ chấm nhận xét 1:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 4
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 14/08/1973 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh
I TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung về hệ thống lưới điện phân phối Công ty Điện lực Phú Thọ
Nhiệm vụ 2: Phân tích các chế độ làm việc của lưới điện Công ty Điện lực Phú Thọ Nhiệm vụ 3: Dùng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán độ tin cậy và dòng ngắn mạch các nút của tuyến dây
Nhiệm vụ 4: Đánh giá độ tin cậy cung cấp điện năm 2018
Nhiệm vụ 5 : Các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Phú Thọ
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 08 /04/ 2019
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 28/ 07/2019
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Trần Hoàng Lĩnh
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy Trần Hoàng Lĩnh và Qúy Thầy Cô nhà trường, Quý Lãnh đạo và chuyên viên Tổng công ty Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn này
TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2019
Sinh viên thực hiện
Võ Anh Sang Khoa Kỹ Thuật Điện Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
Trang 6lượng tốt hơn
Kết quả tính toán cho thấy các phương pháp đề xuất đã góp phần cải thiện
độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện khu vực Quận 10, 11, TP.HCM
Abstract
The thesis evaluate reliability electric power system of District 10, 11 – Ho Chi Minh City based on reliability indices of IEEE 1336 standard by using
PSS/ADEPT Thus, the authors propose and compare a number of technical
solutions to improve the reliability of the District 10, 11, distribution network, including installation additional protection equipment, replace old protection
equipment with the better quality one
Calculation results show that the proposed method has helped improve the
reliability of the District 10, 11, distribution network
Trang 7
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Võ Anh Sang
Trang 8
DANH MỤC CÁC TỪ QUYẾT TẮTGiải thích từ ngữ và chữ viết tắt
a) Các chữ viết tắt:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
QLLĐ Đội Quản lý lưới điện
TT CSKH Trung tâm Chăm sóc khách hàng
NGCCĐ Ngưng giảm cung cấp điện
PKT-AT Phòng Kỹ thuật & An toàn
P.KH&VT Phòng Kế hoạch và Vật tư
Trang 9
OMS Hệ thống quản lý độ tin cậy lưới điện
CMIS Hệ thống thông tin quản lý khách hàng
CRM Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng
PMIS Hệ thống quản lý kỹ thuật
PSS/ADEPT Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering
Productivity TooL Phân tích và tính toán lưới điện SCADA Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (Lưới truyền tải) miniSCADA Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (Lưới phân phối)
FCO Cầu chì tự rơi
LBFCO Cầu chì tự rơi
SAIDI Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIFI Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối
MAIFI Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện
phân phối
Trang 10
DANH MỤC CÁC CÁC PHỤ LỤC VÀ HÌNH ẢNH
Phụ lục 1 Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến 22 kV Công ty Điện lực Phú Thọ
Phụ lục 2 Các hình tính toán tuyến Phú Bình trong chương trình PSS/ADEPT
Phụ lục 3 Bảng tính toán ngắn mạch tuyến Phú Bình
Trang 11
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN TÓM TẮT LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ QUYẾT TẮT DANH MỤC CÁC CÁC PHỤ LỤC VÀ HÌNH ẢNH MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ 4
1.1 Hiện trạng lưới điện phân phối 4
1.1.1 Trạm nguồn: 4
1.1.2 Đường dây: 6
1.1.3 Thiết bị đóng cắt trung thế: 6
1.1.4 Tình hình phân phối điện năng 7
1.1.5 Tình hình tiêu thụ điện năng 8
1.2 Phân tích và tìm hiểu số liệu thu thập và tiêu thụ điện năng từng thành phần 9
1.2.1 Tình hình tiêu thụ điện và sử dụng điện hiện tại: 9
1.2.2 Nhận xét : 10
1.3 Khó khăn và thách thức của Công ty Điện lực Phú Thọ 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA LƯỚI ĐIỆN CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ 12
2.1 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến 12
2.1.1 Các phát tuyến thuộc trạm tg chợ lớn 12
2.1.1.1 Dây Bình Thới (MC 477) - MBT T1 12
2.1.1.2 Phát tuyến Chợ Lớn - Ngắt giếng quốc toản (MC 479) 13
2.1.1.3 Dây Phú Thọ Hòa (MC 474) - MBT T2 14
Trang 12
2.1.1.4 Cáp Minh Phụng (MC 478) – MBT T2 15
2.1.2 Các phát tuyến thuộc trạm tg hòa hưng 17
2.1.2.1 Dây Bắc Hải (MC 483) - MBT T1 17
2.1.2.2 Dây Quân Y (MC 481) - MBT T1 19
2.1.2.3 Dây Sư Vạn Hạnh (MC 470) - MBT T2 19
2.1.2.4 Cáp Công Binh (MC 472) - MBT T2 20
2.1.2.5 Cáp Sĩ Quan (MC 478) - MBT T2 21
2.1.2.6 Cáp Hoa Lư (MC 475) - MBT T1 21
2.1.3 Các phát tuyến thuộc trạm trung gian Hùng Vương 22
2.1.3.1 Dây Tri Phương (MC 471) - MBT T1 22
2.1.3.2 Dây hùng vương (MC472) - MBT T2 23
Tên đường dây 23
2.1.3.3 Dây Ba Tháng Hai (MC 481) - MBT t1 24
2.1.3.4 Cáp Ấn Quang (MC 474) - MBT T2 25
2.1.4 Các phát tuyến thuộc trạm trung gian Trường Đua: 26
2.1.4.1 Dây Hồng Thái (MC 481) - MBT T1: 26
2.1.4.2 Dây Hiến Thành (MC 474) - MBT T2 27
2.1.4.3 Dây Phú Bình (MC 478) - MBT T2 28
2.1.4.4 Dây Lữ Gia (MC 479) - MBT T1 30
2.1.4.5 Cáp Lý Văn (MC 480) MBT T2 31
2.1.4.6 Cáp Bách Khoa (MC 476) MBT T2 32
2.1.4.7 Cáp Phát Đạt (MC 482) MBT T2 33
2.1.4.8 Cáp Nguyễn Thị Nhỏ (MC 475) - MBT T1 33
2.2 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến và trạm ngắt 34
2.2.1 Các phát tuyến thuộc trạm ngắt Thường Kiệt 34
2.2.1.1 Phát tuyến Ngô Quyền (MC 478) 34
2.2.1.2 Phát tuyến Tây Sơn (MC 478) 35
2.2.1.3 Phát tuyến Biên Phòng (MC 476) 35
Trang 13
2.2.1.4 Phát tuyến Sân Vận Động (MC 474) : chưa khai thác 36
2.2.1.5 Phát tuyến Kim Thanh (MC 473) 36
2.2.1.6 Phát tuyến Bảo gia (MC 475): chưa khai thác 37
2.2.1.7 Phát tuyến Nhật Tảo (MC 477): chưa khai thác 37
2.2.1.8 Phát tuyến Nguyễn Kim (MC 480) 37
2.2.2 Các phát tuyến thuộc trạm ngắt giếng Quốc Toản: 37
2.2.2.1 Phát tuyến Ông tích 37
2.2.2.2 Phát tuyến Bắc Việt 38
2.2.2.3 Phát tuyến Diên Nghệ 38
2.2.2.4 Phát tuyến Cây Mai 39
2.2.2.5 Phát tuyến Binh Thăng 39
2.2.2.6 Phát tuyến Tạ Uyên 40
CHƯƠNG 3: DÙNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN VÀ DÒNG NGẮN MẠCH 42
3.1 Tính toán độ tin cậy lưới điện 42
3.1.1 Khái quát: 42
3.1.2 Nhập các thông số tính độ tin cậy lưới điện bằng cách sử dụng thư viện trong PSS/ADEPT 45
3.1.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp 51
3.2 Tính toán dòng ngắn mạch tuyến dây 51
3.2.1 Khái quát: 51
3.2.2 Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT 52
3.2.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp 57
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 59
4.1 Các chỉ số đánh giá độ tin cậy : 59
4.1.1 Các chỉ số đánh giá độ tin cậy theo Thông Tư 32/2010/ TT-BCT: 59
4.1.2 Các số liệu đầu vào để phục vụ tính toán 61
Trang 14
4.2 Tính toán các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện SAIDI, SAIFI, MAIFI của năm 2018 63
4.2.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu kỹ thuật 2018 63
4.3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến độ tin cậy của lưới điện 68
4.3.1 Công tác quản lý lưới điện, bảo trì ngăn ngừa sự cố lưới điện 68
4.3.2 Công tác vận hành lưới điện: 68
4.3.3 Công tác kiểm soát chất lượng vật tư thiết bị: 69
4.3.4 Công tác tổ chức thi công, giám sát chất lượng thi công: 69
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ 70
5.1 Giải pháp ngăn ngừa sự cố đối với cáp ngầm: 70
5.2 Giải pháp ngăn ngừa sự cố do các VTTB trạm điện: 70
5.3 Nhóm giải pháp ngăn ngừa xâm phạm lưới điện gây sự cố 71
5.4 Giải pháp giảm mất điện: 72
5.5 Giải pháp ứng dụng tự động hóa lưới điện phân phối 73
5.6 Giải pháp ngăn ngừa các dạng sự cố thường gặp 74
KẾT LUẬN 75
LÝ LỊCH KHOA HỌC 77
Trang 15
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng phụ tải của TP Hồ Chí Minh đặc biệt là các quận nội thành như Quận 10, Quận 11 rất cao Lưới điện vì vậy đã được đầu
tư cải tạo, ngày càng mở rộng và hiện đại hoá Nhiều trạm biến áp 110kV được đầu tư xây dựng mới, lưới điện phân phối được cải tạo vận hành nâng cấp thành 22kV Hiện trạng lưới điện tại Công ty Điện lực Phú Thọ quản lý Công ty Điện lực Phú Thọ hiện đang quản lý 45,969 km lưới điện trung thế nổi; 162,973 km lưới điện trung thế ngầm (trong đó: tuyến dây lưới nổi 9/35 tuyến, tuyến dây phát tuyến ngầm 26/35 tuyến); 444,735 km tuyến nổi lưới điện hạ thế nổi; 106,109 km lưới điện hạ thế ngầm; 207 tủ RMU; 19 LBS; 19 recloser (trong đó 12 recloser có chức năng SCADA); 02 trạm ngắt với 3 nối tuyến và 13 lộ ra được điều khiển từ xa cung cấp điện cho 109.100 khách hàng trên địa bàn Quận 10 & Quận 11
Song song với việc phát triển lưới điện phân phối thì việc áp dụng các thành tựu mới, nhất là công nghệ tự động hóa và hệ thống bảo vệ rơle để nâng cao chất lượng quản
lý vận hành, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, phát huy hiệu quả kinh tế, phát hiện nhanh chóng các sự cố xảy ra và kịp thời khôi phục hệ thống lưới điện
Để một hệ thống điện vận hành được ổn định và tin cậy, thì các thiết bị bảo vệ và tự động hoá trên đường dây phải tác động được khi có ngắn mạch từ điểm sử dụng đến nguồn điện Các giá trị đặt (dòng, áp, thời gian tác động) phải được tính toán chính xác cho tất cả các thiết bị trên cùng một nhánh, một xuất tuyến để bảo đảm sự chắc chắn và tác động có chọn lọc
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, lưới điện phân phối cũng không ngừng được nâng cấp mở rộng hoặc xây dựng mới, đi kèm theo là việc phát triển nguồn và lưới
để đáp ứng nhu cầu trên Thực tế vận hành cho thấy, sơ đồ kết lưới hiện nay chưa được tối ưu, một số vị trí tụ bù trung áp không còn phù hợp do phụ tải thay đổi Đồng thời hiện nay các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được quan tâm và đưa vào chỉ tiêu thi đua của các Công ty Điện lực
Trang 16
Ngoài ra, phối hợp tác động giữa thiết bị bảo vệ và tự động trong hệ thống điện còn
có một nhiệm vụ quan trọng khác đó là đóng nhanh nguồn dự phòng để thay thế nguồn làm việc bị cắt do sự cố Thực hiện thao tác đóng nhanh nguồn dự phòng như vậy gọi là
tự động hóa lưới điện Tự động hóa lưới điện đã giải quyết được một số vấn đề như: tăng
độ tin cậy cung cấp điện, tiết kiệm và an toàn trong vận hành
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn:
Để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện nhằm nâng cao chất lượng điện năng và giảm tổn thất và của lưới phân phối, cần phải tăng cường công tác quản lý vận hành hệ thống điện với các giải pháp cụ thể Đảm bảo điều chỉnh điện áp vận hành tại các trạm nguồn, trạm phân phối đúng qui định trong giới hạn cho phép và có những kết cấu lưới phù hợp, đồng thời kết hợp với việc vận hành các điểm tụ bù, nâng cấp, kéo mới và chuyển đấu nối một số đường dây trung áp phù hợp để phân bổ, chống đầy tải ở các trạm 110kV và giảm tổn thất điện năng trên lưới điện Thay đổi phương thức cắt điện và bảo
dưỡng thiết bị để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Nhằm khắc phục những tồn tại vừa nêu, đề tài đi sâu vào nghiên cứu đánh giá các chỉ tiêu của lưới điện của Công ty Điện lực Phú Thọ trong vận hành lưới điện, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành để nâng cao nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng đáp ứng nhu cầu càng cao của khách hàng sử dụng điện,
Từ đó làm cơ sở áp dụng cho các khu vực có lưới điện phân phối tương tự
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Lưới điện phân phối 22KV Công ty Điện lực Phú Thọ
quản lý
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu vấn đề phân bố công suất, dòng ngắn mạch các nút trên lưới điện, các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện, mô phỏng sơ đồ lưới điện tính toán bằng phần mềm PSS/ADEPT
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành cho lưới điện phân phối
Trang 17
4 Phương pháp nghiên cứu:
Dùng phần mềm PSS/ADEPT để mô phỏng và tính toán sơ đồ lưới điện Công ty Điện lực Phú Thọ Đánh giá kết phân bố công suất, dòng ngắn mạch các nút trên lưới điện, các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện Dùng chương trình để tính toán điểm mở tối
ưu, đóng cắt khép vòng giữa 2 tuyến dây khi chuyển tải không mất điện khách hàng
Tính toán các chỉ số của độ tin cậy bằng số liệu thực tế Từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện các chỉ số đó
5 Giá trị thực tiễn của luận văn:
Việc áp dụng công nghệ vào công tác vào công tác quản lý vận hành lưới điện giúp Đơn vị vận hành chủ động trong công tác vận hành lưới điện: điều khiển, phân tích và lập phương án cấp điện tối ưu hơn, lập kế hoạch cắt điện hợp lý nhằm đạt mục tiêu giảm thời gian gián đoạn cung cấp điện thấp nhất cho khách hàng, nâng cao chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng đáp ứng được nhu cầu sử
dụng điện chất lượng ngày càng cao của khách hàng
Có thể mở rộng mô hình này vào thực tiễn tại các Công ty Điện lực trong việc
đánh giá độ tin cậy của hệ thống điện hiện tại
Trang 18
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ 1.1 Hiện trạng lưới điện phân phối
1.1.1 Trạm nguồn:
Công ty Điện lực Phú Thọ đang quản lý 35 tuyến dây trung thế 22kV được cung cấp điện từ 4 trạm trung gian 110kV với tổng công suất 544 MVA, cụ thể như sau:
+ Tổng số khách hàng: 108.113 KH khách hàng
Cực tiểu – Pmin: 112,12 MW Trung bình – Ptb: 144,53 MW Hiện nay, nguồn điện trung thế được cung cấp từ 04 trạm trung gian 110/22kV như sau:
Trang 19
8, quận 10; Tuyến cáp ngầm Ấn Quang cấp điện cho phụ tải thuộc phường 2, 4, 6, 9,
10, quận 10; Nối tuyến Hùng Vương_Ngắt Thường Kiệt
b Trạm trung gian 110 kV Chợ Lớn tại góc đường Minh Phụng-Hồng Bàng Quận 11:
Cung cấp điện chủ yếu cho Quận 5, Quận 6, Quận Tân Phú và Quận 11 gồm 10
lộ ra, trong đó cung cấp nguồn cho Công ty Điện lực Phú Thọ là 04 lộ ra gồm: Phú Thọ Hòa, Bình Thới, Tuyến cáp Minh Phụng, nối tuyến Chợ Lớn_ngắt Giếng Quốc Toản
c Trạm trung gian 110kV Trường Đua tại khu vực Trường đua Phú Thọ góc đường Lữ Gia Quận 11:
Cung cấp điện chủ yếu cho Quận 11 và một phần Quận 10, Quận Tân Bình và Quận Tân Phú gồm 12 lộ ra, trong đó cung cấp nguồn cho Điện lực Phú Thọ 09 lộ ra gồm: Hồng Thái, Hiến Thành, Phú Bình, Lữ Gia, Tuyến cáp Bách Khoa, Lý Văn, nối tuyến Trường Đua - Ngắt Thường Kiệt, Phát Đạt, Nguyễn Thị Nhỏ
d Trạm trung gian 110kV Hòa Hưng tại Công viên Lê Thị Riêng, đường Trường Sơn Quận 10:
Cung cấp điện chủ yếu cho Quận 10, Quận Tân Bình và Quận 3 gồm 14 lộ ra, trong đó cung cấp cho Điện lực Phú Thọ 07 lộ gồm:
Dây Bắc Hải cấp điện cho phụ tải các phường 14, 15; dây Quân Y cấp điện cho phụ tải các phường 12, 15, 14; dây Sư Vạn Hạnh cấp điện cho phụ tải các phường 13, 15; Tuyến cáp Hoa Lư cấp điện cho phụ tải các phường 15, 13, 12, 14; cáp Sĩ Quan cấp điện cho phụ tải các phường 14, 15 quận 10, nối tuyến Hòa Hưng - Ngắt Thường Kiệt cấp điện cho trạm ngắt Phú Thọ, Cáp Công Binh cấp điện cho các phụ tải phường
11, 12 quận 10
e Trạm Ngắt:
Trên địa bàn Công ty Điện lực Phú Thọ hiện nay quản lý 02 trạm ngắt là trạm ngắt Thường Kiệt, trạm ngắt Giếng Quốc Toản 5 cạnh địa chỉ 1118 đường 3 Tháng 2 phường 12-Quận 11
Trang 20Khách hàng Quản lý Tổng
Ghi chú
b./ Trạm biến thế phân phối:
vị
Điện lực Quản lý
Khách hàng Quản lý Tổng
Ghi chú
Khách hàng Quản
lý
Tổng
Ghi chú
Trang 21
1.1.4 Tình hình phân phối điện năng
Nhận xét về nguồn cung cấp và đánh giá:
Hiện nay tình trạng lưới điện 110 kV và MBT tại các trạm trung gian này thường xuyên đầy tải và có thời điểm quá tải dẫn đến tình trạng phải chuyển tải để giảm tải 1 số tuyến dây như lộ ra nối tuyến Trường Đua - Ngắt Thường Kiệt hoặc phải
cô lập MC để chuyển tải v.v… Ngoài ra còn 1 số trường hợp khi xảy ra sự cố lưới 110
kV gây mất điện cùng lúc 1 đến 02 trạm trung gian như Trường Đua, Hòa Hưng, Hùng Vương v.v…
Theo quy hoạch phát triển KT-XH của Quận 10 và Quận 11 trong giai đoạn
2015 – 2020 trên địa bàn xây dựng nhiều chung cư cao tầng, văn phòng cho thuê (Các
dự án thuộc địa bàn Quận 10: Dự án Viettel: 14MVA, dự án Hà Đô: 14MVA, dự án Bắc Bình: 8 MVA, dự án Long Giang: 5 MVA, dự án Xi Grand Count 14MVA, dự án Đức Mạnh: 5 MVA, dự án CC Nguyễn Kim: 5 MVA Đặc biệt là khu Trung tâm thương mại Kỳ Hòa dự kiến sử dụng 80 MVA, Khu C30 dự kiến sử dụng 25 MVA; Các dự án thuộc địa bàn Quận 11: Dự án TTTM lãnh Binh Thăng: 2MVA, dự án Chung cư 188 Lạc Long Quân: 2MVA, Dự án TTTM Tống Văn Trân: 11 MVA, Dự
án Cao ốc Novaland: 10MVA, Chung cư vành đai Đầm Sen:4MVA v.v… )
Với mức độ phụ tải phát triển như trên, sẽ dẫn đến tình trạng quá tải lưới điện 110kV và các MBT trạm trung gian, do đó Công ty điện lực Phú Thọ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành lưới điện linh hoạt và hợp lý, đảm bảo điều kiện vận hành lưới điện theo tiêu chí (n-1), đối với tiêu chí (n-2) Công ty Điện lực Phú Thọ đảm bảo việc chuyển tải cấp điện vào thời điểm phụ tải thấp, khi phụ tải cao có khả năng quá tải các máy biến áp trạm trung gian lân cận
Theo số liệu vận hành của các tuyến dây thì phần lớn phụ tải các lộ ra từ các trạm trung gian đều mang tải ở mức dưới 50 % tải định mức cho phép, do đó, có khả năng chuyển tải giữa các tuyến dây trong trường hợp xảy ra sự cố, chỉ khó khăn trong việc thiếu nguồn từ các trạm trung gian, nhất là trường hợp mất điện tại các trạm trung gian Trường Đua, Hòa Hưng, Hùng Vương
Trang 22
Với hệ thống cáp ngầm trung thế (chiếm hơn 41%) và hầu hết lưới điện trung thế nổi đều được bọc hóa cách điện 24kV, do đó lưới điện phân phối cấp điện cho khu vực được đánh giá là tương đối ổn định, ngoài ra Công ty Điện lực Phú Thọ đã thực hiện nối tuyến tạo sự giao liên, kết nối giữa các tuyến dây nổi – dây nổi, giữa cáp ngầm – dây nổi và xây dựng mạng lưới mạch vòng vận hành hở có thể được cấp điện
từ 2 trạm biến áp 110 kV hoặc từ 2 thanh cái phân đọan của cùng trạm 110 kV có 2 máy biến thế đảm bảo đủ dự phòng phát triển và dự phòng cấp điện khi có sự cố, các tuyến dây trung thế trong chế độ vận hành qua đó đảm bảo tính an toàn và nâng cao độ tin cậy trong cung cấp điện của hệ thống trên địa bàn
Tình hình vận hành trạm biến áp 22/0,4KV hạ thế: Các trạm biến thế vận hành
có 56 trạm đang vận hành đầy tải trên 80% định mức, non tải có 87 trạm biến thế
<30% định mức (đa số là các trạm chung cư khách hàng chưa lấp đầy nên dẫn đến tình trạng vận hành non tải, trạm chuyên dùng 1 khách hàng)
1.1.5 Tình hình tiêu thụ điện năng
a Thống kê kết quả thực hiện trong giai đoạn 2013 – 2018 về quản lý vận hành và cung ứng điện:
thương phẩm
Tr kWh 814.35 854.83 892.80 925.13 933.54 982.34 Tốc độ tăng
Trang 23
b Nhận xét chung:
- Sản lượng điện thương phẩm trên địa bàn Quận 10, Quận 11 năm 2018 đạt 982,34 triệu kWh Xét riêng giai đoạn 5 năm (2013-2017), tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013-2017 là 3%, năm 2018 tăng trưởng so với 2017 là 5,2%
- Tỷ lệ tổn thất điện năng giảm từ 4,22% vào đầu năm 2013 xuống còn 3,92% trong năm 2017 So với quy hoạch lưới điện giai đoạn 2013-2017, tỷ lệ tổn thất thực hiện đến năm 2017 là 3,92%, thấp hơn 0,17% (quy hoạch là 4,09%), tổn thất điện năng
2018 tiếp tục được cải thiện giảm từ 3,92% xuống 3,73%
- Thời gian và tần suất mất điện trung bình của khách hàng giảm đáng kể: chỉ số SAIDI (thời gian mất điện của một khách hàng trong một năm) giảm từ 1.152,29 phút năm 2013 xuống còn 239 phút năm 2017 và năm 2018 tiếp tục cải thiện giảm xuống còn 115,46; chỉ số SAIFI (số lần mất điện của một khách hàng trong một năm) giảm từ 11,37 lần xuống còn 2,49 lần
1.2 Phân tích và tìm hiểu số liệu thu thập và tiêu thụ điện năng từng thành phần 1.2.1 Tình hình tiêu thụ điện và sử dụng điện hiện tại:
Tình hình sử dụng điện trên địa bàn Quận 10 trong giai đoạn 2013 - 2017 như sau:
Tình hình sử dụng điện trên địa bàn Quận 10, Quận 11 Công ty Điện lực Phú Thọ:
4 Quản lý tiêu dùng –d.cư 236,966 237,405 240,546 250,928 260,358
Trang 24
II Quận 11 418,501 419,554 426,060 461,633 457,546
Cơ cấu tiêu thụ điện năng các ngành trên địa bàn Công ty Điện lực Phú Thọ cho thấy: sản lượng điện sử dụng cho quản lý và tiêu dùng dân cư thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, kế đến là điện năng cho ngành công nghiệp, xây dựng tỷ trọng
2 ngành nói trên tăng dần qua các năm; điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Quận 10 và Quận 11; Theo đó, ưu tiên phát triển địa bàn trở thành các Quận trung tâm thành phố là nơi tập trung các khu thương mại, dịch vụ, cơ quan quản lý trong nước và quốc tế Nhu cầu điện năng phục vụ cho hoạt động khác (rạp hát, nhà chiếu bóng, nhà văn hóa, triển lãm…) có xu hướng giảm Giải thích chiều hướng này có nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân đó là do nhiều nhà đầu tư đã chuyển đổi loại hình kinh doanh, khi nhận thấy việc đầu tư vào các dự án khu trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng, cao ốc, văn phòng… sẽ cho hiệu quả đầu tư cao hơn khi thực hiện các dự án rạp hát, khu vui chơi giải trí…
Ngoài ra, còn một xu hướng đang diễn ra là nhiều chủ doanh nghiệp của các mô hình kinh doanh nói trên sẵn sàng chuyển quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư khác
có nhu cầu, trong khi họ lại chuyển trụ sở về những Quận lân cận nhằm giảm chi phí thuê mặt bằng, chi phí vận hành…
Trang 25
1.3 Khó khăn và thách thức của Công ty Điện lực Phú Thọ
Hiện nay tình trạng lưới điện 110 kV và MBT tại các trạm trung gian này thường xuyên đầy tải và có thời điểm quá tải dẫn đến tình trạng phải chuyển tải để giảm tải 1 số tuyến dây như lộ ra nối tuyến Trường Đua - Ngắt Thường Kiệt hoặc phải
cô lập MC để chuyển tải v.v… Ngoài ra còn 1 số trường hợp khi xảy ra sự cố lưới 110
kV gây mất điện cùng lúc 1 đến 02 trạm trung gian như Trường Đua, Hòa Hưng, Hùng Vương v.v…
Với mức độ phụ tải phát triển như trên, sẽ dẫn đến tình trạng quá tải lưới điện 110kV và các MBT trạm trung gian, do đó Công ty Điện lực Phú Thọ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành lưới điện linh hoạt và hợp lý, đảm bảo điều kiện vận hành lưới điện theo tiêu chí (n-1), đối với tiêu chí (n-2) PC Phú Thọ đảm bảo việc chuyển tải cấp điện vào thời điểm phụ tải thấp, khi phụ tải cao có khả năng quá tải các máy biến áp trạm trung gian lân cận
Theo số liệu vận hành của các tuyến dây thì phần lớn phụ tải các lộ ra từ các trạm trung gian đều mang tải ở mức dưới 50 % tải định mức cho phép, do đó, có khả năng chuyển tải giữa các tuyến dây trong trường hợp xảy ra sự cố, chỉ khó khăn trong việc thiếu nguồn từ các trạm trung gian, nhất là trường hợp mất điện tại các trạm trung gian Trường Đua, Hòa Hưng, Hùng Vương
Trang 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
LƯỚI ĐIỆN CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ
Hiện trạng lưới điện tại Công ty Điện lực Phú Thọ quản lý đang quản lý 35 tuyến dây, quản lý 208,489km đường dây ( trong đó: 45,969 km lưới điện trung thế nổi; 162,520 km lưới điện trung thế ngầm; 444,735 km tuyến nổi lưới điện hạ thế nổi; 106,109 km lưới điện hạ thế ngầm; 207 tủ RMU; 38 LBS; 41 recloser (trong đó 34 recloser có chức năng SCADA); 02 trạm ngắt với 4 nối tuyến, cung cấp điện cho 109.100 khách hàng trên địa bàn Quận 10 & Quận 11
Do đặc thù vận hành cung cấp điện cũng như trong lịch sử phát triển trong nhiều năm qua, hiện nay lưới điện thuộc Công ty Điện lực Phú Thọ có phương thức kết dây giữa các xuất tuyến như sau:
2.1 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến
2.1.1 Các phát tuyến thuộc trạm tg chợ lớn
2.1.1.1 Dây Bình Thới (MC 477) - MBT T1
a Các thiết bị chính trên tuyến dây:
MC đầu nguồn: MC 477
Recloser 303 Hàn Hải Nguyên: vị trí đóng
LBS đi DS 311 Hàn Hải Nguyên tại tủ RMU 318C Minh Phụng (giao cáp Diên Nghệ): vị trí đóng
LBS đi nhánh rẽ Hàn Hải Nguyên tại tủ RMU 1250B: vị trí mở
LBS ra DS 189 Bình Thới tại RMU 244 Bình Thới (giao dây Lữ Gia): vị trí mở LBS ra DS Bình Thới 2 tại RMU 346 Minh Phụng (giao dây Phú Thọ Hòa): vị trí mở
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
Trường hợp sự cố MC đầu nguồn dây Bình Thới
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Bình Thới (170A)
Chuyển toàn bộ dây Bình Thới về phát tuyến Diên Nghệ
Trang 27
Phương thức vận hành:
- Cắt MC dây Bình Thới và mở DS line MC
- Đóng LBS đi nhánh rẽ Hàn Hải Nguyên tại tủ RMU 1250B
Tải sau khi nhận/chuyển:
c Trường hợp sự cố Rec 303 Hàn Hàn Nguyên
Nội dung chuyển tải:
- Chuyển đoạn sau Rec 303 Hàn Hải Nguyên về phát tuyến Diên Nghệ
Phương thức vận hành:
- Cô lập Rec 303 Hàn Hải Nguyên
- Đóng LBS đi nhánh rẽ Hàn Hải Nguyên tại tủ RMU 1250B
Tải sau khi nhận/chuyển:
2.1.1.2 Phát tuyến Chợ Lớn - Ngắt giếng quốc toản (MC 479)
a Các điểm giao đầu:
MC 479 nối tuyến Chợ Lớn - Ngắt Giếng Quốc Toản : vị trí đóng
LBS đi nhánh rẽ Hàn Hải Nguyên tại tủ RMU 1250B (giao dây Bình Thới): vị trí mở
LBS ra dây nổi Ba Tháng Hai tại RMU Khánh Vân: vị trí mở
Recloser Diên Nghệ: vị trí mở
LBS đầu cáp tủ RMU Lục Tỉnh tại RMU Bà Ký (giao cáp Minh Phụng): vị trí mở
b Trường hợp sự cố MC nối tuyến Chợ Lớn - Ngắt Giếng Quốc Toản:
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải nối tuyến Chợ Lớn - Ngắt Giếng Quốc Toản (140A)
Trang 28
Chuyển toàn bộ nối tuyến Chợ Lớn - Ngắt Giếng Quốc Toản về dây Bình Thới qua tủ RMU 250B Bình Thới
c Phương thức vận hành:
Cắt MC nối tuyến Chợ Lớn - Ngắt Giếng Quốc Toản
Đóng LBS đi nhánh rẽ Hàn Hải Nguyên tại tủ RMU 1250B
d Tải sau khi nhận/chuyển:
Rec Lạc Long Quân 2A: vị trí đóng
LBS Lạc Long Quân 87 (giao dây nổi cáp Minh Phụng): vị trí mở
LBS đầu cáp tủ RMU 74A Tân Hóa tại trạm Đầm Sen 5: vị trí mở
LBFCO Nhánh rẽ 183 Lạc Long Quân: vị trí đóng
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
Trường hợp sự cố MC đầu nguồn dây Phú Thọ Hòa
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Phú Thọ Hòa (80A)
Trường hợp 1: Chuyển tải dây Phú Thọ Hòa về cáp Minh Phụng qua LBS Lạc
Long Quân 87 Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Phú Thọ Hoà và mở DS line MC
Đóng LBS Lạc Long Quân 87
Trang 29
Tải sau khi nhận/chuyển:
Trường hợp 2: Chuyển tải dây Phú Thọ Hòa về Bình Thới qua LBS ra DS
Bình Thới 2 tại RMU 346 Minh Phụng
Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Phú Thọ Hoà và mở DS line MC
Đóng LBS ra DS Bình Thới 2 tại RMU 346 Minh Phụng
Tải sau khi nhận/chuyển:
Trường hợp sự cố Rec Lạc Long Quân 2A:
Nội dung chuyển tải: Chuyển tải đoạn sau Rec Lạc Long Quân 2A về cáp Minh Phụng
Cô lập Rec Lạc Long Quân 2A
Đóng Rec 47 Lạc Long Quân
Tải sau khi nhận/chuyển:
Trang 30
DS ra dây nổi tại trạm Hòa Đồng (giao dây Phú Thọ Hòa): vị trí đóng
LBS CX Bình Thới tại Xạ Trường (giao cáp Lý Văn): vị trí mở
DS đầu cáp tủ RMU 74 Tân Hóa tại trạm Đầm Sen 5 (giao Phú Thọ Hòa): vị trí mở Trường hợp sự cố đoạn cáp ngầm Trạm Chợ Lớn đi Bình Thới Làng
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Minh Phụng (80A)
Chuyển tải về cáp Lý Văn
Phương thức vận hành:
Mở đầu DS đầu cáp Chợ Lớn đến Bình Thới Làng
Đóng ngăn tủ LBS đầu cáp CX Bình Thới tại Xạ Trường
Tải sau khi nhận/chuyển:
Trường hợp sự cố MC đầu nguồn tuyến cáp Minh Phụng:
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Minh Phụng (60A)
- Chuyển tải toàn bộ cáp Minh Phụng về cáp Lý Văn
Phương thức vận hành:
Cắt MC cáp Minh Phụng và mở DS lines MC
Đóng ngăn tủ LBS đầu cáp CX Bình Thới tại Xạ Trường
Tải sau khi nhận/chuyển:
hữu
Trang 31
Trường hợp sự cố Rec 178 Lạc Long Quân:
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Minh Phụng (80A)
Chuyển tải phần dây nổi cáp Minh Phụng về dây Phú Thọ Hòa
Phương thức vận hành:
Cắt Rec 178 Lạc Long Quân
Cắt DS ra dây nổi
Đóng LBS 87 Lạc Long Quân
Tải sau khi nhận/chuyển:
chuyển
2.1.2 Các phát tuyến thuộc trạm tg hòa hưng
LBS Bắc Hải (giao dây Hiến Thành): vị trí mở
LBS Chí Hòa (giao dây Sư Vạn Hạnh): vị trí mở
LBS Chợ Hòa Hưng (giao dây Hiến Thành): vị trí mở
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
* Trường hợp sự cố MC đầu nguồn tuyến dây Bắc Hải
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Bắc Hải (150A)
Chuyển tải về dây Sư Vạn Hạnh qua LBS Chí Hòa
Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Bắc Hải và mở DS line MC
Trang 32
Đóng LBS Chí Hòa
Tải sau khi chuyển nhận:
* Trường hợp sự cố LBS Legamex (100A)
Nội dung chuyển tải:
- Chuyển đoạn sau LBS Legamex về dây Sư Vạn Hạnh
Phương thức vận hành:
Cô lập LBS Legamex
Đóng LBS Chí Hòa
Tải sau khi chuyển nhận:
* Trường hợp sự cố Rec Hòa Hưng (50A):
Nội dung chuyển tải:
- Chuyển tải đoạn sau về cáp Công Binh qua Rec Công Binh
Phương thức vận hành:
Cắt Rec Hòa Hưng
Đóng Rec Công Binh
Tải sau khi chuyển nhận:
Trang 33LBS Tri Phương 522 (giao dây Hiến Thành): vị trí mở
b Trường hợp sự cố MC đầu tuyến dây Quân Y
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Quân Y (170A)
- Chuyển tải toàn bộ dây Quân Y về cáp Bách Khoa
- Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Quân Y và mở DS line MC
Đóng LBS QuânY A tại Quân Y B
Tải sau khi chuyển nhận:
2.1.2.3 Dây Sư Vạn Hạnh (MC 470) - MBT T2
a Các điểm giao đầu:
MC đầu nguồn: MC 470
LBS Chí Hòa 2 (giao dây Bắc Hải): vị trí mở
LBS Thiên Hộ Dương (giao dây Hiến Thành): vị trí mở
LBS 816 Sư Vạn Hạnh tại RMU 525 Sư Vạn Hạnh (giao cáp Bách Khoa): vị trí mở
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
* Trường hợp sự cố MC dây Sư Vạn Hạnh
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Sư Vạn Hạnh (80A)
Trang 34Tải sau khi chuyển nhận:
2.1.2.4 Cáp Công Binh (MC 472) - MBT T2
a Các điểm giao đầu:
MC đầu nguồn: MC 472
Rec Công Binh (giao dây Bắc Hải): vị trí mở
LBS Giếng Quốc Toản 3 tại RMU Thanh Giản (giao cáp Ấn Quang): vị trí mở LBS đầu cáp Phát Tuyến tại RMU Cư xá Công Chức (giao cáp Hoa Lư): vị trí mở
b Trường hợp sự cố MC dây Công Binh
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Công Binh (200A)
Chuyển tải toàn bộ cáp Công Binh (280A) về lấy điện dây Sư Vạn Hạnh (150A) Phương thức vận hành:
Cắt MC cáp Công Binh và mở DS line MC
Đóng Rec Công Binh
Tải sau khi chuyển nhận:
Trang 35
2.1.2.5 Cáp Sĩ Quan (MC 478) - MBT T2
a Các điểm giao đầu:
MC đầu nguồn: MC 478
DS đầu cáp Codupha đến tại Tiếp Vận 1 (giao cáp Bách Khoa): vị trí mở
DS đầu cáp NĐ Chí Hòa đến tại RMU Hoa Lư (giao cáp Hoa Lư): vị trí mở
b Trường hợp sự cố MC cáp Sĩ Quan
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Sĩ Quan (40A)
Chuyển tải toàn bộ cáp Sĩ Quan về cáp Hoa Lư (60A)
Phương thức vận hành:
Cắt MC cáp Sĩ Quan và mở DSLine MC
Đóng LBS NĐ Chí Hòa tại RMU Hoa Lư
Tải sau khi chuyển nhận:
LBS đầu cáp Tả Quân đến tại Phát Tuyến (giao cáp Công Binh): vị trí mở
b Trường hợp sự cố MC cáp Hoa Lư
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Hoa Lư (60A)
Chuyển tải toàn bộ cáp Hoa Lư về cáp Bách Khoa (250A)
Phương thức vận hành:
Cắt MC cáp Hoa Lư và mở DS line MC
Đóng ngăn tủ LBS đầu cáp Tiếp Vận 1 tủ RMU tại trạm Thiên Hộ Dương
Trang 36
Tải sau khi chuyển nhận:
2.1.3 Các phát tuyến thuộc trạm trung gian Hùng Vương
2.1.3.1 Dây Tri Phương (MC 471) - MBT T1
a Các thiết bị chính trên tuyến dây:
MC đầu nguồn: MC 471
DS Kim Tân: vị trí đóng
LBS Tân Phước tại tủ RMU Giếng Tri Phương (giao cáp Nguyễn Kim): vị trí mở LBS 482 Nguyễn Tri Phương tại tủ RMU 531 Nguyễn Tri Phương (giao dây Ba Tháng Hai): vị trí mở
LBS 200 Nguyễn Tri Phương tại tủ RMU 357 Ngô Gia Tư (giao dây Hùng Vương): vị trí mở)
LBS liên kết tại tủ RMU Nhi Đồng Tư 2/1 (giao cáp Ấn Quang): vị trí mở LBS 50 Thành Thái mở tại tủ RMU 456A Ba Tháng Hai (giao dây Quân Y): vị trí mở
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
* Trường hợp sự cố MC đầu nguồn dây Tri Phương
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Tri Phương 220A
Chuyển toàn bộ dây Tri Phương (220A) về dây Quân Y (60A)
Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Tri Phương
Đóng LBS 50 Thành Thái tại tủ RMU 456A Ba Tháng Hai
Trang 37
Tải sau khi chuyển nhận:
2.1.3.2 Dây hùng vương (MC472) - MBT T2
a Các thiết bị chính trên tuyến dây:
MC đầu nguồn: MC 472
DS Nhân Tôn; DS Hùng Vương 66
LBS Giếng Hoàng Quân tại tủ RMU Vĩnh Ký 2 (giao cáp Ấn Quang): vị trí mở LBS 200 Nguyễn Tri Phương tại tủ RMU 357 Ngô Gia Tự (giao dây Tri Phương): vị trí mở)
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
* Trường hợp sự cố MC đầu nguồn dây Hùng Vương (120A):
Nội dung chuyển tải:
Chuyển toàn bộ dây Hùng Vương (170A) về dây Tri Phương qua tủ RMU 357 Ngô Gia Tự
Phương thức vận hành: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Hùng Vương 120A
Cắt MC dây Hùng Vương
Đóng LBS 200 Nguyễn Tri Phương tại tủ RMU 357 Ngô Gia Tự
Tải sau khi nhận/chuyển:
Tên đường dây Tải hiện hữu Chuyển Nhận Tải sau khi chuyển
Trang 38DS Ngô Quyền 314 (giao phát tuyến Tây Sơn)
Rec Hoàng Quân 2 (giao dây Quốc Toản)
LBS dây nổi Ba Tháng Hai tại tủ RMU Coopmart Thường Kiệt: vị trí mở
LBS ra DS 612 Nguyễn Chí Thanh tại tủ RMU tại RMU Khánh Vân: vị trí mở
b Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
* Trường hợp sự cố MC đầu tuyến dây Ba Tháng Hai
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Ba Tháng Hai (200A)
Chuyển tải toàn bộ dây Ba Tháng Hai về PT Cây Mai qua tủ RMU Khánh Vân Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Ba tháng Hai
Đóng LBS đầu cáp ngầm dây nổi Ba tháng Hai tại tủ RMU tại trạm Khánh Vân
Tải sau khi nhận/chuyển:
* Trường hợp sự cố Recloser Vĩnh Viễn (50A):
Nội dung chuyển tải:
Chuyển tải đoạn sau về Phát tuyến Tây Sơn qua DS Ngô Quyền 314
Phương thức vận hành:
Cô lập Rec Vĩnh Viễn
Đóng LBS ra trụ T44.1 tại tủ RMU 04 Nguyễn Ngọc Lộc
Trang 39
Tải sau khi nhận/chuyển:
* Trường hợp sự cố Recloser Chí Thanh :
Nội dung chuyển tải:
Chuyển tải đoạn sau về phát tuyến Cây Mai (60A) qua tủ RMU Khánh Vân Phương thức vận hành:
Cô lập Recloser Chí Thanh
Đóng LBS đầu cáp ngầm dây nổi Ba tháng Hai tại tủ RMU Khánh Vân Tải sau khi nhận/chuyển:
LBS Ấn Quang 2 tại tủ RMU Văn Quá: vị trí mở
LBS Bà Hạt tại RMU Ấn Quang 1 (giao phát tuyến Triệu Đà): vị trí mở
DS đầu Bata tại Vĩnh Viễn 1 (giao cáp Ấn Quang): vị trí mở
DS đầu Duy Dương tại Ấn Quang 2 (giao phát tuyến Triệu Đà): vị trí mở LBS Giếng Hoàng Quân tại RMU Vĩnh Ký (giao dây Hùng Vương): vị trí mở LBS Vĩnh Viễn 1 tại RMU Hòa Hảo 4 (giao dây Hùng Vương): vị trí mở
b Trường hợp sự cố MC cáp Ấn Quang:
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến cáp Ấn Quang (190A)
Trang 40
Chuyển toàn bộ phụ tải cáp Ấn Quang về phát tuyến Ngô Quyền
Phương thức vận hành:
Cắt MC cáp Ấn Quang
Đóng ngăn tủ LBS Bà Hạt tại tủ RMU Ấn Quang 1
Tải sau khi nhận/chuyển:
Phát tuyến Ngô
Quyền
2.1.4 Các phát tuyến thuộc trạm trung gian Trường Đua:
2.1.4.1 Dây Hồng Thái (MC 481) - MBT T1:
a Các thiết bị chính trên tuyến dây:
- MC đầu nguồn: MC 481
- LBS Đại Học Bách Khoa (giao dây Hiến Thành): vị trí mở
- Rec Kasati (giao dây Bắc Hải): vị trí mở
- Ngăn tủ LBS đầu cáp DS Bắc Hải ND 1 tại tủ RMU Viễn Thông Thành Phố (giao dây Bắc Hải): vị trí mở
Các phương án xử lý khi có sự cố các thiết bị chính:
* Trường hợp sự cố MC đầu nguồn dây Hồng Thái:
Nội dung chuyển tải: Hiện hữu phụ tải tuyến dây Hồng Thái 180A
Chuyển tải toàn bộ dây Hồng Thái (180A) về dây Hiến Thành
Phương thức vận hành:
Cắt MC dây Hồng Thái và mở DS line MC
Đóng LBS Đại Học Bách Khoa