Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với từ oxit.. Bài 2 trang 91 SGK Hóa 8[r]
Trang 1GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 8 BÀI 26: OXIT
A Tóm tắt lý thuyết
1 Định nghĩa
Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
CTTQ:
MxOy: Gồm có kí hiệu oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu nguyên tố M (có hóa trị n) chỉ
số x, theo quy tắc hóa trị ta có:
2 y = n x
2 Phân loại
Chia thành 2 loại chính
a) Oxit axit
Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit
Ví dụ:
CO2 tương với axit H2CO3
SO3 tương ứng với H2SO4
P2O5 tương ứng với H3PO4
b) Oxit bazơ
Thường là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ
Ví dụ:
Na2O tương ứng với bazơ NaOH
Cu2O tương ứng với bazơ Cu(OH)2
2 Cách gọi tên
Ví dụ:
BaO: Bari oxit
NO : nito oxit
Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Fe( II, III)…
Trang 2Ví dụ:
F2O3 - Sắt (III) oxit
FeO - Sắt (II) oxit
Nếu phi kim có nhiều hòa trị: N (II, III, IV )
Tên oxit:
1: mono 2: đi 3: tri 4: tetra 5: penta
Ví dụ:
CO - cacbon monoxit, đơn giản cacbon oxit
CO2 - cacbon đioxit, cách gọi khác (cacbonnic)
B Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 91
Bài 1 trang 91SGK Hóa 8
Chọn các cụm từ thích hợp trong khung, điền vào chỗ trống trong các câu sau đây: [nguyên tố; oxi; hợp chất; oxit; hai]
Oxit là … của …… nguyên tố, trong đó có một …… là …… Tên của oxit là tên … cộng với từ ……
Hướng dẫn giải bài tập
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi Tên của oxit là tên
nguyên tố cộng với từ oxit.
Bài 2 trang 91 SGK Hóa 8
a) Lập công thức hóa học của một loại oxit của photpho, biết rằng hóa trị của photpho
là V
b) Lập công thức hóa học của crom (III) oxit
Hướng dẫn giải bài tập
Công thức hóa học:
a Oxit photpho: P2O5
Trang 3b Crom (III) oxit: Cr2O3
Bài 3 trang 91 SGK Hóa 8
a) Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ
b) Nhận xét về thành phần cấu tạo của các oxit đó
c) Chỉ ra cách gọi tên của mỗi oxit đó
Hướng dẫn giải bài tập
a) Oxit axit: SO2; CO2;
Oxit bazơ: CuO; Fe2O3
b) Oxit lưu huỳnh SO2 có hai nguyên tử oxi liên kết với một nguyên tử lưu huỳnh
Oxit cacbon CO 2 có 2 nguyên tử oxi liên kết với 1 nguyên tử cacbon.
Oxit đồng CuO gồm một nguyên tử đồng liên kết với một nguyên tử oxi.
Oxit sắt gồm hai nguyên tử sắt liên kết với ba nguyên tử oxi.
c) Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với oxit
Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Tên của oxit bazơ: tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxit axit: tên phi kim + oxit
(Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (có tiền tố số nguyên tử oxi)
SO2: lưu huỳnh đi oxit (khí sunfurơ)
CO2: Cacbon đioxit (khí cacbonic)
CuO: Đồng (II) oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Bài 4 trang 91SGK Hóa 8
Cho các oxit có công thức hóa học sau:
a) SO3; b) N2O5; c) CO2;
d) Fe2O3 e) CuO; g) CaO
Những chất nào thuộc oxit bazơ? những chất nào thuộc loại oxit axit?
Hướng dẫn giải bài tập
Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO;
Oxit axit: SO2, N2O5, CO2;
Trang 4Bài 5 trang 91 SGK Hóa 8
Một số chất có công thức hóa học sau:
Na2O, NaO, CaCO3, Ca(OH)2, HCl, CaO, Ca2O, FeO
Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai
Hướng dẫn giải bài tập
Công thức viết sai: NaO, Ca2O
Xem thêm tài liệu tại đây: