Rasid Osman, Aidy Ali, Rosnah Mohd Yusuff, Alireza Esfandiary 2008 Bảng 2.7: Điểm trọng số các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp của Željko Stević, Ilija Tanackov, Marko Vas
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HUY QUÝ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP TẠI
Trang 2HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: .Nguyễn Huy Qúy MSHV: 1770171 Ngày, tháng, năm sinh: .24/09/1992 Nơi sinh: Bình Phước Chuyên ngành: .Kỹ thuật công nghiệp Mã số : 60520117
I TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP TẠI TẬP
ĐOÀN KIM TÍN
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
• Tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn, duy trì và phát triển nhà cung cấp cho Tập Đoàn Kim Tín
• Xây dựng quy trình quản lý nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
• Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/02/2019
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/06/2019
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):
Phó giáo sư Tiến sĩ Lê Ngọc Quỳnh Lam
Trang 4Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Tập Đoàn Kim Tín và các phòng ban liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập thông tin, dữ liệu để thực hiện luận văn Xin gửi lời cảm ơn các bạn cùng khoá đã hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều trong thời gian khoá học Xin cảm ơn gia đình đã hỗ trợ thời gian và sự động viên cần thiết trong suốt thời gian học
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và trong khả năng có thể của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy, cô và các bạn Nếu có ý kiến thắc mắc về luận văn
có thể góp ý về địa chỉ nguyenhuyquy1992bkhcm@gmail.com
Một lần nữa xin gửi lời chúc sức khoẻ và trân trọng
TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2019 Học viên
Nguyễn Huy Qúy
Trang 5Trong phần nội dung của luận văn, tác giả sẽ tìm hiểu, nghiên cứu về khái niệm logistics,
hệ thống logistics trong hoạt động mua hàng và hệ thống quản lý nhà cung cấp Từ đó, qua quá trình phân tích hiện trạng tại công ty, nhận diện những vấn đề về quản lý nhà cung cấp, tác giả xây dựng quy trình quản lý nhà cung cấp cho từng bước công việc cụ thể và tổng hợp các thông tin cần thiết, quan trọng có liên quan đến việc quản lý nhà cung cấp Hệ thống này được xây dựng nhằm giúp cho bộ phận quản lý nhà cung cấp và các phòng ban liên quan có thể tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn, duy trì và phát triển nhà cung cấp cho Tập Đoàn Kim Tín
Trang 6In the content of the thesis, the author will study, study the concept of logistics, logistics system in purchasing activities and supplier management system Since then, through the process of analyzing the current situation in the company, identifying the problems of supplier management, the author has built a supplier management process for each specific step of work and synthesized information essential, important related to supplier management This system was built to help suppliers management and related departments
to search, evaluate, select, maintain and develop suppliers for Kim Tin Group
Trang 7Tôi cam đoan luận văn: “Xây dựng hệ thống quản lý nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín” là tài liệu nghiên cứu của tôi, quá trình thực hiện luận văn có sự giúp đỡ của đồng
nghiệp và chính bản thân thu thập số liệu từ nguồn tài liệu trong chuỗi cung ứng
Quy trình quản lý nhà cung cấp là những nội dụng được thực hiện tại công ty dựa trên sự phân tích từ cơ sở lý thuyết và phân tích dựa trên nội dung thực tiễn
Số liệu và các nội dung chuẩn hoá trong luận văn là số liệu tự thực hiện và sử dụng các tài liệu cho phép của công ty mà chưa qua công trình nghiên cứu nào khác
Tài liệu thực hiện trong luận văn rõ ràng, đầy đủ, và các tài liệu tham khảo được liệt kê đầy
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 2
1.5 KẾT CẤU NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 4
2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CHUỖI CUNG ỨNG 4
2.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4
2.2 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG 8
2.2.1 Mua hàng 8
2.2.2 Thu mua 9
2.2.3 Quản trị cung ứng 9
2.3 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ NHÀ CUNG CẤP 10
2.3.1 Khái niệm nhà cung cấp 10
2.3.2 Phân loại nhà cung cấp 10
2.3.3 Vai trò nhà cung cấp 11
2.4 MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP 11
2.4.1 Xác định nhu cầu cho việc lựa chọn nhà cung cấp 12
2.4.2 Xác định các yêu cầu và tiêu chí cho nhà cung cấp 12
2.4.3 Quyết định chiến lược lựa chọn 13
2.4.4 Nhận biết nhà cung cấp tiềm năng 13
2.4.5 Giới hạn số nhà cung cấp cho việc lựa chọn 13
2.4.6 Quyết định phương pháp cho lựa chọn cuối cùng 13
2.4.7 Lựa chọn nhà cung cấp và tiến đến các thỏa thuận 14
Trang 92.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 14
2.5.1 Nghiên cứu Dickson – 1966 14
2.5.2 Nghiên cứu Weber – 1991 15
2.5.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan 18
2.5.4 Chất lượng 20
2.5.5 Giá cả 21
2.5.6 Giao hàng (khả năng đáp ứng đơn hàng) 22
2.5.7 Dịch vụ (Dịch vụ & hậu mãi) 23
2.5.8 Thang đo trong nghiên cứu 25
2.5.9 Điểm trọng số các yếu tố của các nghiên cứu trước đây 26
2.5.10 Giả thuyết nghiên cứu 28
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 28
2.7 TÓM TẮT 29
CHƯƠNG 3 30
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 NHU CẦU THÔNG TIN VÀ NGUỒN THÔNG TIN 30
3.1.1 Thông tin 30
3.1.2 Nguồn thông tin 30
3.1.2.1 Thông tin thứ cấp: 30
3.1.2.2 Thông tin sơ cấp 31
3.2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 32
3.3.1 Xác định nhu cầu 32
3.3.2 Xác định các yêu cầu và tiêu chí cho nhà cung cấp 32
3.3.3 Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp 34
3.3.3.1 Giai đoạn khảo sát 35
3.3.3.2 Giai đoạn lựa chọn 35
3.3.3.3 Giai đoạn đàm phán và ký kết hợp đồng 36
3.3.3.4 Thử nghiệm 39
Trang 103.3.3.5 Theo dõi và cập nhật thông tin nhà cung cấp 39
3.4 TÓM TẮT 39
CHƯƠNG 4 40
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP TẠI TẬP ĐOÀN KIM TÍN 40
4.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN KIM TÍN 40
4.1.1 Giới thiệu chung về Tập Đoàn Kim Tín 40
4.1.2 Lịch sử hình thành 41
4.1.3 Cơ cấu tổ chức 41
4.1.4 Danh sách sản phẩm Tập Đoàn Kim Tín 42
4.2 THỰC TRẠNG NHÀ CUNG CẤP TẬP ĐOÀN KIM TÍN 44
4.2.1 Danh sách nguyên vật liệu, hàng hóa và số lượng cung cấp của Tập Đoàn Kim Tín 44
4.2.2 Quy trình quản lý nhà cung cấp hiện tại 45
4.2.3 Sự tương tác trong công việc giữa các phòng ban 47
4.2.4 Thông tin về chất lượng nguyên vật liệu năm 2018 49
4.2.5 Thực trạng duy trì và phát triển nhà cung cấp bao bì năm 2018 51
4.3 TỔNG QUAN VỀ MẶT HÀNG BAO BÌ TẠI TẬP ĐOÀN KIM TÍN 53
4.3.1 Nhu cầu tăng trưởng mặt hàng bao bì 53
4.3.2 Phân loại nhu cầu sử dụng bao bì tại Tập Đoàn Kim Tín 54
CHƯƠNG 5 56
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP 56
5.1 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP TẠI TẬP ĐOÀN KIM TÍN 56
5.1.1 Lưu đồ quản lý nhà cung cấp Tập Đoàn Kim Tín 56
5.1.2 Mô tả quy trình quản lý nhà cung cấp 59
5.1.3 Hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý nhà cung cấp Tập Đoàn Kim Tín 64
5.2 XÂY DỰNG BẢNG TIÊU TRÍ ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP 69
5.2.1 Yếu tố đánh giá chất lượng nhà cung cấp tại Kim Tín 69
5.2.2 Yếu tố đánh giá khả năng đáp ứng nhà cung cấp tại Kim Tín 71
5.2.3 Dịch vụ & hậu mãi 72
Trang 115.2.4 Giá cả và phương thức thanh toán 76
5.2.5 Bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp tại Kim Tín 77
5.3 TÓM TẮT 81
CHƯƠNG 6 82
ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP BAO BÌ THÙNG CARTON QUÝ 1 NĂM 2019 82
6.1 THU THẬP THÔNG TIN 82
6.1.1 Thông tin ngành hàng bao bì carton 82
6.1.2 Thông tin nhà cung cấp 85
6.1.3 Danh sách nhà cung cấp 85
6.1.4 Chiết tính giá bao bì thùng carton 88
6.2 THẨM ĐỊNH NHÀ CUNG CẤP BAO BÌ CARTON 89
6.3 ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP BAO BÌ THÙNG CARTON 96
6.3.1 So sánh tiêu chí đánh giá nhà cung cấp 97
6.3.2 So sánh giá nhà cung cấp bao bì thùng carton tại Tập Đoàn Kim Tín 98
6.3.3 Bảng đánh giá nhà cung cấp bao bì thùng carton tại Tập Đoàn Kim Tín 99
6.3.4 Phương án lựa chọn nhà cung cấp bao bì thùng carton tại Tập Đoàn Kim Tín 113 6.4 TÓM TẮT 113
CHƯƠNG 7 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
7.1 KẾT LUẬN 114
7.2 KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 119
PHỤ LỤC A: BIỄU MẪU QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP 119
PHỤ LỤC B: HỒ SƠ NHÀ CUNG CẤP BAO BÌ 129
PHỤ LỤC C: THÔNG TIN TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG BAO BÌ 153
Trang 12DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tổng hợp điểm đánh giá các yếu tố lựa chọn nhà cung cấp (Dickson, 1966) Bảng 2.2: Tổng hợp bài báo trong các tạp chí được khảo sát (Weber, 1991)
Bảng 2.3: Xếp hạng quan trọng các yếu tố dựa trên các nghiên cứu (Weber, 1991)
Bảng 2.4: So sánh số lượng bài báo giữa 2 giai đoạn “1966-1990” và “1990-2001”
Bảng 2.5: So sánh thứ hạng các yếu tố 2 giai đoạn 1990-2001 và 1966-1990
Bảng 2.6: Điểm trọng số các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp của Farzad Tahriri, M Rasid Osman, Aidy Ali, Rosnah Mohd Yusuff, Alireza Esfandiary (2008) Bảng 2.7: Điểm trọng số các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp của Željko Stević, Ilija Tanackov, Marko Vasiljević, Aleksandar Rikalović (2017)
Bảng 2.8: Điểm trọng số các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp của Nguyễn Thị Đức Nguyên, Lê Phước Luông, Lê Hoàng Lan Trường Đại Học Bách Khoa (2015) Bảng 2.9: Điểm trọng số các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp của Nguyễn Quang Chiến (2014)
Bảng 3.1: Cách cho điểm tiêu chí đánh giá nhà cung cấp
Bảng 3.2: Các bước thực hiện xác định trọng số các yếu tố quyết định đến sự lụa chọn nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
Bảng 4.1: Danh sách sản phẩm Kim Tín
Bảng 4.2: Danh sách nguyên vật liệu, hàng hóa và số lượng nhà cung cấp của Tập Đoàn Kim Tín
Bảng 4.3: Số lần phát sinh nguyên vật liệu, hàng hóa không đạt chất lượng
Bảng 4.4: Tổng hợp chi tiết các vấn để phát sinh về chất lượng nguyên liệu, hàng hóa của nhà máy Hưng Yên 2018
Bảng 4.5: Danh sách nhà cung cấp bao bì năm 2018
Bảng 4.6: So sánh kế hoạch sản xuất 2018 và 2019 của 2 nhà máy Hưng Yên và Long An Bảng 4.7: Nhu cầu sử dụng từng loại bao bì tại Tập Đoàn Kim Tín 2018
Bảng 5.1: Lưu đồ quản lý nhà cung cấp Tập Đoàn Kim Tín
Bảng 5.2: Thuật ngữ viết tắt
Bảng 5.3: Biểu mẫu quản lý nhà cung cấp
Trang 13Bảng 5.4: Ký hiệu hình họa
Bảng 5.5: Mô tả quy trình quản lý nhà cung cấp
Bảng 5.6: Hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý nhà cung cấp
Bảng 5.7: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Bảng 5.8: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng Bảng 5.9: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ hàng bán bị trả lại
Bảng 5.10: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá công suất
Bảng 5.11: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá tồn kho
Bảng 5.12: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá thời gian giao hàng
Bảng 5.13: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá giao hàng
Bảng 5.14: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá hồ sơ chứng từ
Bảng 5.15: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá giải quyết khiếu nại
Bảng 5.16: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá đào tạo
Bảng 5.17: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá mức độ cải tiến
Bảng 5.18: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá đóng gói, bao bì
Bảng 5.19: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá phương thức vận tải
Bảng 5.20: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá giá cả
Bảng 5.21: Thang điểm chỉ tiêu đánh giá phương thức thanh toán
Bảng 5.22: Điểm đề xuất trọng số các yếu tố đánh giá nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
Bảng 5.23: Điểm trọng số các yếu tố đánh giá nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
Bảng 5.24: Bảng tiêu chí đánh giá chính thức nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
Bảng 6.1: Thông tin ngành hàng bao bì thùng carton
Bảng 6.2: Danh sách nhà cung cấp bao bì thùng carton quý 1 năm 2019 tại Kim Tín Bảng 6.3: Chiết tính giá bao bì thùng carton với kích cở 275*275*105
Bảng 6.4: Kết quả thẩm định nhà cung cấp bao bì carton
Bảng 6.5: Bảng so sánh tiêu chí đánh giá nhà cung cấp
Bảng 6.6: Bảng so sánh giá nhà cung cấp bao bì thùng carton tại Tập Đoàn Kim Tín Bảng 6.7: Bảng đánh giá nhà cung cấp bao bì Biên Hòa Qúy 1 năm 2019
Trang 14Bảng 6.8: Bảng đánh giá nhà cung cấp bao bì Diêm Thống Nhất Qúy 1 năm 2019
Bảng 6.9: Bảng đánh giá nhà cung cấp bao bì Hoàng Long Qúy 1 năm 2019
Bảng 6.10: Bảng đánh giá nhà cung cấp bao bì Ngọc Diệp Qúy 1 năm 2019
Bảng 6.11: Bảng đánh giá nhà cung cấp bao bì Phương Yến Qúy 1 năm 2019
Bảng 6.12: Phương án lựa chọn nhà cung cấp bao bì thùng carton
Trang 15DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hinh 2.1: Chuỗi cung ứng điển hình trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp
Hình 2.2: Các hoạt động của chuổi cung ứng
Hình 2.3: Chuỗi cung ứng Tập Đoàn Kim Tín
Hình 2.4: Quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp
Hình 2.5: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí chất lượng
Hình 2.6: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí giá cả và phương thức thanh toán
Hình 2.7: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí khả năng đáp ứng đơn hàng
Hình 2.8: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí dịch vụ & hậu mãi
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định lựa chọn nhà cung cấp của Tập Đoàn Kim Tín
Hình 3.1: Quy trình quản lý nhà cung cấp
Hình 3.2: Quy trình đàm phán và ký kết hợp đồng
Hình 4.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Kim Tín
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức Tập Đoàn Kim Tín
Hình 4.3: Mô hình tương tác giữa Kim Tín và nhà cung cấp
Hình 4.4: Bảng đề nghị mua hàng phòng cung ứng
Hình 4.5: Bảng theo dõi chất lượng nguyên liệu đầu vào
Trang 16CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ngày nay, việc mua được nguyên vật liệu với chất lượng tốt, giá cả chấp nhận được từ nhà cung ứng ngày càng trở nên khó khăn Trước đây việc đánh giá lựa chọn nhà cung cấp chủ yếu dựa vào giá đã không mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Vì chỉ dựa vào giá cả
để đánh giá nhà cung cấp thôi chưa đủ, giá cả phù hợp nhưng khả năng nhà cung cấp hoàn thành đúng với đơn đặt hàng về chất lượng, qui cách của sản phẩm, sự ổn định về nguồn hàng… sẽ không chắc được đảm bảo
Trong nghiên cứu trước đây của Abraham Mendoza (2007) đã chỉ ra phương pháp tiến hành lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp Tuy nhiên, trong nghiên này chỉ nêu lên được phương pháp tổng thể, không thể hiện cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt chưa có nhiều nghiên cứu trình bày cách thức xây dựng “quy trình quản lý nhà cung cấp” tại doanh nghiệp Việt Nam
Việc xây dựng quy trình đánh giá cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp có thể chọn lựa được nhà cung cấp tốt Để có thể lựa chọn được nhà cung cấp tốt phải dựa trên nhiều yếu tố như: uy tính, giao hàng đúng chất lượng, đủ số lượng, đúng thời gian, giá cả hợp lí, sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp về việc áp dụng các công nghệ kĩ thuật tiên tiến, giúp doanh nghiệp giảm chi phí đảm bảo được nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định…
Các nghiên của Dickson (1966), Webber (1991), Hossein, Dadashza, và Muthu (2004), Laura (2011) đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp của doanh nghiệp Tuy nhiên, trọng số của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn nhà cung cấp sẽ khác nhau ứng với từng nguyên vật liệu, mặt hàng và từng doanh nghiệp cụ thể Việc xác định được các yếu tố này là một việc hết sức quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện trong quá trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
Lựa chọn được nhà cung cấp tốt, phù hợp với doanh nghiệp và quản lý được nhà cung cấp
sẽ giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tốt hơn, giúp xây dựng mối quan hệ hợp tác dài hạn giữa 2 bên, hoàn thành tốt các hợp đồng đối tác
Vì vậy việc xây dựng qui trình đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp có uy tính, có nguồn nguyên liệu ổn định đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp là một nhu cầu cần thiết, một trong những điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp phát triển bền vững Từ thực tế trên
Trang 17tác giả đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín”
làm đề tài nghiên cứu của tác giả
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn, duy trì và phát triển nhà cung cấp cho Tập Đoàn Kim Tín
• Xây dựng quy trình quản lý nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
• Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
1.3 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Nhà cung cấp tại Tập Đoàn Kim Tín
Phạm vi nghiên cứu:
• Địa điểm: Tập đoàn Kim Tín
• Thời gian nghiên cứu: 06/2018~06/2019
• Giới hạn nghiên cứu: Sau khi xây dựng hoàn chỉnh khung quy trình quản lý nhà cung cấp thì triển khai thí điểm đối với nhà cung cấp thuộc nhóm ngành bao bì tại Tập Đoàn Kim Tín
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
Đối với Kim Tín: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý nhà cung cấp cho Tập đoàn
Kim tín, giúp cho Kim Tín có nguồn cung cấp nguyên vật liệu và hàng hóa có chất lượng ổn định, giá cả hợp lý đóng vai trò rất quan trọng giúp duy trì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Vì vậy việc xây dựng được một quy trình lựa chọn và quản lý nhà cung cấp cụ thể phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có thể tìm được nhà cung cấp tốt, phù hợp nhanh chóng tiết kiệm thời gian, chi phí…
Đối với tác giả: Giúp tác giả có hiểu biết chuyên sâu hơn về xây dựng và triển khai hệ
thống quản lý nhà cung cấp cho một doanh nghiệp, cũng cố kiến thức trong toàn bộ chuỗi cung ứng
1.5 KẾT CẤU NGHIÊN CỨU
Kết cấu của nghiên cứu gồm 7 chương
Chương 1: Mở đầu
Nội dung chính: Lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu, kết cấu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan
Nội dung chính: Trình bày các cơ sở lý thuyết và lựa chọn phương pháp, kỹ thuật phù hợp với vấn đề đang nghiên cứu và các phân tích, nghiên cứu có liên quan
Chương 3: Phương pháp luận
Nội dung chính: Sử dụng phương pháp luận kỹ thuật hệ thống để thiết kế hệ thống quản lý nhà cung cấp cho tập đoàn Kim Tín
Trang 18Chương 4: Giới thiệu đối tượng và phân tích hiện trạng
Nội dung chính: Giới thiệu những nét tổng quan về đối tượng nghiên cứu và xác định hiện trạng vấn đề
Chương 5: Xây dựng quy trình quản lý nhà cung cấp
Nội dung chính: Tìm hiểu, phân tích các yêu cầu cho hệ thống quản lý nhà cung cấp, từ đó thiết kế và xây dựng quy trình, hệ thống quản lý nhà cung cấp, cũng như thiết kế và ứng dụng phần mền hổ trợ vào quy trình làm việc của công ty
Chương 6: Đánh giá thí điểm nhà cung cấp mặt hàng bao bì thùng carton
Nội dung chính: Từ quy trình quản lý nhà cung cấp và tiêu chí đánh giá nhà cung cấp được thiết kế ở chương 5, thực hiện đánh giá thí điểm ngành bao bì thùng carton quý 1 năm
2019
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Nội dung chính: Chương này tóm tắt kết quả của bài nghiên cứu, đưa đề xuất và các kiến nghị định hướng cho các nghiên cứu sau này
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Trong nội dung này, tác giả trình bày một số nội dung có liên quan về cơ sở lý thuyết và lựa chọn các phương pháp phân tích, kỹ thuật phù hợp với vấn đề đang nghiên cứu, cũng như nội dung lược khảo của các nghiên cứu có liên quan nhằm đưa ra hướng tiếp cận cho đề tài
2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CHUỖI CUNG ỨNG
2.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là hệ thống không chỉ bao gồm các doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối sản phẩm mà còn bao gồm hệ thống kho vận, hệ thống bán lẻ và khách hàng của nó Trong quá trình vận hành của chuỗi, đòi hỏi các nhà phân phối phải gia tăng chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, như vậy các nhà phân phối đóng vai trò là nhân vật chủ chốt có đặc quyền trong việc làm chủ dòng thực tế và dòng thông tin trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng dần trở thành một nhân tố cốt lõi để doanh nghiệp vận hành tốt và phát triển
Một khái niệm khác về chuỗi cung ứng của Christopher (1992) được phát biểu như sau: “Một mạng lưới các tổ chức có mối quan hệ với nhau thông qua các liên kết trên (upstream) và liên kết dưới (downstream) bao gồm các quá trình và hoạt động khác nhau để tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm hoặc dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng”
Dưới góc độ D M Lambert, M C Cooper và J D Pagh (1998), “Chuỗi cung ứng không chỉ
là một chuỗi của các doanh nghiệp với nhau, mà là mối quan hệ thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, và quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau”
Theo Beamon (1999), chuỗi cung ứng là quá trình tích hợp trong đó nguyên vật liệu được sản xuất thành sản phẩm cuối cùng và giao cho khách hàng thông qua hệ thống phân phối, bán lẻ hoặc cả hai
Dưới quan điểm của tác giả thì “Chuỗi cung ứng là một tập hợp các hoạt động của tất cả các
“mắt xích” tham gia chuỗi như nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà kho, các công ty cung cấp dịch
vụ, và các cửa hàng bán lẻ, để sản phẩm được sản xuất và phân phối đúng như mong muốn của khách hàng và tổ chức”
Chuỗi cung ứng luôn hàm chứa tính năng động và nó liên quan đến dòng thông tin nhất định
về sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau Mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho
Trang 20chính doanh nghiệp Chuỗi cung ứng bao gồm chuỗi cung ứng đầu vào và chuỗi cung ứng đầu ra:
• Chuỗi cung ứng đầu vào hay còn gọi là hoạt động cung ứng là quá trình đảm bảo NVL, máy móc thiết bị, dịch vụ…cho hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả
• Chuỗi cung ứng đầu ra là quá trình đảm bảo sản phẩm của tổ chức/doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng, làm người tiêu dùng hài lòng với mức giá hợp lý và các dịch vụ đi kèm, đảm bảo lợi nhuận cao cho tổ chức/doanh nghiệp
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả định nghĩa chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia vào quy trình sản xuất, vận chuyển và bán sản phẩm đến tay người tiêu dùng, một cách trực tiếp hay một cách gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn
các công ty vận tải (logistics), kho vận, nhà bán lẻ và khách hàng của nó
Hinh 2.1: Chuỗi cung ứng điển hình trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh -2010)
2.1.2 Các hoạt động của chuỗi cung ứng
Trang 21Hình 2.2: Các hoạt động của chuổi cung ứng
Hoạch định:
Quy trình này bao gồm tất cả các công đoạn cần thiết liên qaun đến việc lên kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình còn lại
Trong hoạch định chúng ta cần lưu ý đến ba hoạt động:
▪ Dự báo lượng cầu: Xác định rõ lượng nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để tỗ chúc sản xuất cho phù hợp, tránh trường hợp dư thừa và tồn kho quá mức
▪ Định giá sản phẩm: Giá cả là một nhân tố quan trọng đối với doanh nghiệp nói chung và người tiêu dùng nói riêng, sản phẩm có mang tính cạnh tranh cao hay không tùy thuộc vào yếu tố này nên doanh nghiệp cần xem xét và quyết định giá cho phù hợp
▪ Quản lý lưu kho: Việc này nhằm mục địch quản lý mức độ quản lý mức độ và số lương hàng tồn kho của doanh nghiệp Mục tiêu chính của hoạt động này là làm giảm chi phí cho vệc lưu kho xuống mức tối thiểu, loại bỏ chi phí thừa trong giá thành sản phẩm cuối cùng
Tìm kiếm nguồn hàng:
Mục đích của hoạt động này nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể so sánh được điểm mạnh hoặc điểm yếu của các nhà cung cấp khác nhau, từ đó làm cơ sở để chọn ra nhà cung cấp hoàn hảo nhất cho doanh nghiệp của mình
Trang 22Trong việc tìm kiếm nguồn hàng, có 2 hoạt động chính cần lưu ý:
▪ Thiết kế sản phẩm: Đáp ứng mong muốn về đặc tính, tính chất (lý tính, hóa tính)… của sản phẩm đối vời nhu cầu cảu khách hàng
▪ Lập quy trình sản xuất: Tính toán thời gian sản xuất sao cho phù hợp nhất để có thể đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của khách hàng
▪ Quản lý phương tiện
Phân phối:
Sau khi trải qua các quá trình trên, cũng rất quan trọng, đó là quá trình phân phối sản phẩm, đưa sản phẩm này đến tay người tiêu dùng
Các họat động phân phối bao gồm:
▪ Quản lý đơn hàng: Quản lý đơn hàng của khách hàng về số lượng, thời gian, địa điểm…
Nhà cung
Kho nhà máy Sản xuất
Tiêu thụ Kho thành
phẩm
Trang 23Hình 2.3: Chuỗi cung ứng Tập Đoàn Kim Tín
Trong đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý nhà cung cấp tại tập đoàn
Kim Tín” tác giả sẽ tập trung vào hoạt động mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ nhà
cung cấp
2.2 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi tổ chức thì mua hàng/cung ứng là hoạt động không thể thiếu Xã hội càng phát triển thì vai trò của cung ứng càng thêm quan trọng Giờ đây cung ứng được coi là vũ khí chiến lược giúp tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Trong thực tế tại các công ty khi nói về hoạt động cung ứng nguyên vật liệu người ta hay dùng các từ: mua hàng, thu mua, quản trị cung ứng Ba khái niệm này không hoàn toàn trùng khớp với nhau mà là ba bước phát triển của hoạt động cung ứng
2.2.1 Mua hàng
Mua hàng là một trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của mọi tổ chức Mua hàng bao gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị, các dịch vụ… để phục vụ cho hoạt động của tổ chức
Các hoạt động đó bao gồm:
• Phối hợp với các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu, máy
móc….cần cung cấp
• Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ doanh nghiệp, xác định lượng hàng hóa thực sự cần mua
• Xác định các nhà cung cấp tiềm năng
• Thực hiện các nghiên cứu thị trường cho những nguyên vật liệu quan trọng
• Đàm phán với các nhà cung cấp tiềm năng
• Phân tích các đề nghị
• Lựa chọn các nhà cung cấp
• Soạn thảo đơn đặt hàng/hợp đồng
• Thực hiện các hợp đồng và giải quyết các vướng mắc
• Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng
Trang 24Tìm và mua từ các nhà cung cấp như các nhà sản xuất và nhà cung cấp tại nguồn của chuỗi cung ứng sẽ cho phép bạn được hưởng lợi từ giá rẻ nhất
2.2.2 Thu mua
Thu mua là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng Thu mua thực chất là quá trình thu gom nguyên vật liệu và dịch vụ So với mua hàng thì trong thu mua người ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược
Thu mua bao gồm các hoạt động:
• Tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên vật liệu, dịch vụ, các chi tiết kỹ thuật
• Thực hiện các nghiên cứu về nguyên vật liệu và quản lý các hoạt động phân tích có giá
trị
• Thực hiện các hoạt động của chức năng mua hàng
• Quản trị chất lượng của các nhà cung cấp
• Quản lý quá trình vận chuyển
• Quản trị các hoạt động mang tính đầu tư như: tận dụng, sử dụng lại các nguyên liệu
• Nhà sản xuất
Đây là những công ty nghiên cứu, phát triển và thực sự sản xuất các sản phẩm, thành phẩm đã sẵn sàng cho mua Các nhà sản xuất là nguồn của chuỗi cung ứng Nhà phân phối, bán buôn, đại lý, nhà bán lẻ mua hàng hóa từ nhà sản xuất và nhà cung cấp sẽ được hưởng lợi về giá rẻ
do không có công ty trung gian, lợi nhuận được gia tăng
• Nhà phân phối
Đây là các công ty mua hàng hóa với số lượng lớn hơn từ các nhà sản xuất Họ tích trữ số lượng hàng hóa lớn sau đó bán lại cho các nhà phân phối, bán buôn và bán lẻ địa phương Các nhà bán buôn và phân phối cũng có thể cung cấp hàng hóa trực tiếp với số lượng lớn hơn cho các tổ chức, cơ quan chính phủ Một nhà bán buôn chính hãng sẽ yêu cầu thuế giá trị gia tăng của bạn hoặc mã số thuế, điều này phân biệt họ với các nhà bán lẻ giảm giá và các đại lý thị trường
2.2.3 Quản trị cung ứng
Quản trị cung ứng là sự phát triển ở một bước cao hơn của thu mua Nếu mua hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật, thì quản trị cung ứng tập trung chủ yếu vào các chiến lược
• Đặt quan hệ trước để mua hàng (Early Purchasing Involvement – EPI) và đặt quan hệ trước với các nhà cung cấp (Early Supplier Involvement – ESI) ngay trong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển các chi tiết kỹ thuật kèm theo của các sản phẩm quan trọng, việc làm này được thực hiện bởi nhóm chức năng chéo
• Thực hiện chức năng mua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua
Trang 25• Sử dụng sự thỏa thuận 2 bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược với các nhà cung cấp để phát triển mối quan hệ với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như quản lý chất lượng và chi phí
• Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng của doanh nghiệp
• Phát triển các chiến lược, các kế hoạch thu mua dài hạn cho các nguyên liệu chủ yếu
• Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng
• Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp
2.3 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ NHÀ CUNG CẤP
2.3.1 Khái niệm nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh đựợc gọi là nhà cung cấp dịch vụ
Một nhà cung cấp đáng tin cậy là một người luôn trung thực và công bằng trong quan hệ với khách hàng, nhân viên và với chính bản thân mình Họ có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc thích hợp, có phương pháp công nghệ tốt để có thể cung cấp vật tư hàng hóa đủ số lượng, đúng chất lượng, kịp thời hạn với giá cả hợp lý Nhà cung cấp tin cậy có tình hình tài chính lành mạnh, chính sách quản trị tiên tiến, linh hoạt, sáng tạo, không ngừng cải tiến quy trình sản xuất cho hoàn thiện hơn và cuối cùng nhà cung cấp hiểu được rằng quyền lợi của anh ta được đáp ứng nhiều nhất khi anh ta phục vụ khách hàng tốt nhất
2.3.2 Phân loại nhà cung cấp
Nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng hiện nay được phân thành nhiều loại hình nhà cung cấp khác nhau, dưới đây là một số loại hình nhà cung cấp:
• Nhượng quyền thương hiệu
Chủ Doanh nghiệp sẽ cấp giấy phép cho một cá nhân, cho phép họ phát triển kinh doanh của riêng mình bằng cách sử dụng thương hiệu, tên, bí quyết và hệ thống kinh doanh của bên nhượng quyền trong đó bao gồm các nhà cung cấp và thường ở mức giá tốt hơn nhiều so với một cá nhân có thể nhận được từ chính họ
• Nhà nhập khẩu và xuất khẩu
Những nhà cung cấp sẽ mua các sản phẩm từ nhà sản xuất ở một nước và xuất khẩu hoặc một nhà phân phối trong một quốc gia khác, hoặc nhập khẩu từ nước xuất khẩu vào đất nước của
họ Một số có thể ra nước ngoài để mua trực tiếp từ các nhà cung cấp trong một quốc gia khác
• Nhà thủ công
Trang 26Đây là các nhà sản xuất các sản phẩm họ đã thiết kế hay sản xuất trên quy mô nhỏ độc đáo của nền kinh tế và thường sẽ bán trực tiếp cho các nhà bán lẻ hay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các đại lý, chương trình thương mại
- Một nhà cung cấp tốt là một tài nguyên vô giá (A good Supplier: An invaluable resource)
- Để sản xuất được những sản phẩm nổi tiếng thế giới bạn cần có ý tưởng, thiết kế và quy cách phẩm chất đặc biệt, nhưng hơn tất cả bạn cần có những nhà cung cấp tốt
- Bạn chỉ có thể làm ra những sản phẩm tốt khi bạn có những nhà cung cấp tốt
Đối với các tổ chức cần sản phẩm hay dịch vụ, thì một nhà cung cấp tốt thực sự là một tài nguyên vô giá, bởi chính họ sẽ góp phần trực tiếp vào thành công của tổ chức Lựa chọn được nhà cung cấp tốt và quản lý được họ là điều kiện tiên quyết giúp tổ chức sản xuất được sản phẩm có chất lượng đúng như mong muốn, theo tiến độ quy định, với giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh trên thương trường, bên cạnh đó còn luôn nhận được sự hỗ trợ của nhà cung cấp,
để tiếp tục đạt thành tích cao hơn
2.4 MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
Theo Monczka, 2005 đã chỉ ra các bước lựa chọn nhà cung cấp trong báo cáo khoa học của mình vào năm 2005 Chất lượng bộ hồ sơ các nhà cung cấp sẽ chịu ảnh hưởng rất nhiều từ chất lượng của các bước lựa chọn nhà cung cấp Chính vì vậy mà trong phần mở đầu này, tác giả sẽ chỉ ra phương pháp tiến hành lựa chọn nhà cung cấp một cách hệ thống chi tiết Hình 2.4 dưới đây chỉ ra quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp
Trang 27Hình 2.4: Quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp
Nguồn: Abraham Mendoza (2007, trang7)
2.4.1 Xác định nhu cầu cho việc lựa chọn nhà cung cấp
Bước đầu tiên trong quá trình này chính là phải xác định chính xác nhu cầu mà doanh nghiệp cần tìm kiếm ở nhà cung cấp cho sản phẩm hay dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp mình Đối với những sản phẩm khác nhau và những giai đoạn khác nhau, nhu cầu của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp cũng sẽ thay đổi chứ không hề cố định Các nhà cung cấp truyền thống nếu không có đủ năng lực đáp ứng vẫn phải bị loại và tìm kiếm nhà cung cấp mới Lấy ví dụ: Khi phát triển sản phẩm mới, việc thay đổi trong bộ hồ sơ các nhà cung cấp hiện tại có thể sẽ thay đổi vì chất lượng không đảm bảo, kết thúc hợp đồng cung cấp, thị trường khách hàng thay đổi, khả năng của nhà cung cấp hiện tại không đủ đáp ứng hay không hiệu quả so với nhu cầu gia tăng Tình huống này sẽ xảy ra khác nhau với mỗi doanh nghiệp
2.4.2 Xác định các yêu cầu và tiêu chí cho nhà cung cấp
Các yếu tố và tiêu chí này ngày nay rất nhiều và trở nên mâu thuẫn nhau trong việc lựa chọn các nhà cung cấp Ví dụ: Một hàng hóa không thể vừa đảm bảo rẻ nhất với chất lượng tốt nhất… Chỉ có thể là cạnh tranh nhất so với các nhà cung cấp cùng sản phẩm Chính vì vậy việc lựa chọn các yếu tố cần thiết và quan trọng được xác định trong quy trình lựa chọn nhà cung cấp là rất khó khăn Trải qua nhiều giai đoạn từ những năm 1966 của Dickson, các nhà khoa học đã cố gắng đi tìm ra bộ các yếu tố quan trọng nhất để giúp cho việc đánh giá các nhà cung cấp có thể chính xác nhất Các nhà khoa học khác có thể được kế đến ở đây đó là: Weber
1991, Hossein, Dadashza, và Muthu 2004, gần đây nhất là Laura 2011, họ đã có sự lựa chọn các yếu tố của mình dựa trên yếu tố đặc thù công ty và ngành công nghiệp mà công ty đó đang tham gia
1 • Xác định nhu cầu cho việc lựa chọn nhà cung cấp
2 • Xác định các yêu cầu và tiêu chí cho nhà cung cấp
3 • Quyết định chiến lược lựa chọn nhà cung cấp
4 • Nhận biết nhà cung cấp tiềm năng
5 • Giới hạn nhà cung cấp cho việc lựa chọn
6 • Quyết định phương pháp cho lựa chọn cuối cùng
7 • Lựa chọn nhà cung cấp và tiến tới thỏa thuận
Trang 282.4.3 Quyết định chiến lược lựa chọn
Việc lựa chọn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược tiếp cận hợp lý trong quá trình tuyển lựa nhà cung cấp Lấy ví dụ cho 1 vài chiến lược lựa chọn sẽ là: Một nhà cung cấp so với nhiều nhà cung cấp khác, nội địa so với quốc tế, và ngắn hạn so với hợp đồng cung cấp dài hạn
Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ giả định rằng việc lựa chọn 1 nhà cung cấp sẽ là chiến lược không phù hợp trong hầu hết tất cả trường hợp của doanh nghiệp Một nhà cung cấp sẽ giúp giảm thiểu tối đa tổng chi phí bằng việc chọn lựa ra nhà cung cấp tốt nhất cho hàng hóa hay linh kiện đầu vào Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào duy nhất một nhà cung cấp sẽ mang đến rủi
ro vô cùng lớn khi có sự cố trong việc cung cấp hàng Ví dụ điển hình đó chính là trường hợp của Toyota vào năm 1977 với cuộc khủng hoảng van phanh xe ô tô Dây chuyền sản xuất của Toyota đã buộc phải dừng lại vài ngày vì sự cố hỏa hoạn của nhà cung cấp duy nhất (Aisin Seiki) Nhà máy này chính là nguồn hàng duy nhất cung cấp van phanh xe cho tất cả xe của Toyota (Nishiguchi and Beaudet, 1998) Chi phí cho sự kiện này ước lượng khoản $195 triệu
và 70 ngàn chiếc xe Chính vì vậy mà sau này Toyota luôn có ít nhất 2 nhà cung cấp cho mỗi linh kiện của mình (Treece, 1997)
Chiến lược nhiều nhà cung cấp sẽ giúp tạo ra khả năng linh động cao bởi vì yêu cầu đa dạng của doanh nghiệp Hơn nữa, để chắc chắn cho sản phẩm luôn ổn định thì việc làm việc với nhiều nhà cung cấp sẽ là quan trọng vì các nhà cung cấp sẽ cạnh tranh để đáp ứng cho doanh nghiệp về các yếu tố như là giá cả và chất lượng (Jayaraman, 1999)
2.4.4 Nhận biết nhà cung cấp tiềm năng
Sự quan trọng của các sản phẩm sẽ ảnh hưởng lên nguồn lực tốn bao nhiêu thời gian trong việc nhận biết nhà cung cấp tiềm năng Lấy ví dụ những nguồn lực chính của doanh nghiệp sẽ phải tốn thời gian tìm kiếm nhà cung cấp tiềm năng khi mà có yêu cầu cao về tính quan trọng của sản phẩm Và Monckza, 2005 cũng đã có nghiên cứu cung cấp hướng dẫn về cách nhận biết này
2.4.5 Giới hạn số nhà cung cấp cho việc lựa chọn
Với nguồn lực hạn chết của mỗi doanh nghiệp, nhân viên mua hàng cần có cái nhìn tổng thể trên các nhà cung cấp tiềm năng để giảm số lượng nhà cung cấp trước khi tiến hành phân tích
và đánh giá chuyên sâu Các yếu tố trong việc lựa chọn nhà cung cấp ở bước 2 sẽ quyết định trong việc giảm bớt này Howard đã định nghĩa quá trình giảm bớt này chính là việc chọn ra các nhà cung cấp thỏa mãn các điều kiện cơ bản trước khi được phân tích kỹ (Treece, 1997)
2.4.6 Quyết định phương pháp cho lựa chọn cuối cùng
Trang 29Có nhiều cách khác nhau hiện tại để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp (phương pháp chuyên gia, AHP, ) Trong đề tài nghiên cứu tác giả sẽ sử dụng phương pháp chuyên gia và tham khảo các nghiên cứu trước để đưa ra các trọng số của yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nhà cung cấp Do đề tài của tác giả là xây dựng hệ thống quản lý nhà cung cấp, cho nên trong bài nghiên cứu này tác giả không đề cập đến chi tiết các phương pháp tìm ra các trọng số yếu tố
2.4.7 Lựa chọn nhà cung cấp và tiến đến các thỏa thuận
Bước cuối trong quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp chính là việc lựa chọn rõ ràng lần cuối những nhà cung cấp đáp ứng tốt nhất các yêu cầu chiến lược chọn cung cấp của doanh nghiệp Quyết định này thường được kèm với việc phân bổ số lượng đặt hàng cho các nhà cung cấp
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.5.1 Nghiên cứu Dickson – 1966
Nghiên cứu của Dickson năm 1966 dựa trên bảng câu hỏi được gởi tới 273 nhân viên và quản
lý bộ phận mua hàng Những ứng viên này được lựa chọn từ danh sách thành viên của Hiệp hội quốc gia của các nhà quản lý mua hàng Danh sách này bao gồm tất cả thành viên ở Mỹ
và Canada Sau đó có tất cả 170 thư trả lời được gởi về, chiếm 62.3%, và bảng dưới đây sẽ tổng hợp lại 23 yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp
Điểm số ở bảng 2.1 được đánh giá từ 0 – 4 (không quan trọng nhất – quan trọng nhất)
Bảng 2.1 : Tổng hợp điểm đánh giá các yếu tố lựa chọn nhà cung cấp (Dickson, 1966)
Trang 30Tuy nhiên Dickson cũng đã khẳng định lại sau đó rằng giá cả không phải luôn là yếu tố quan trọng trong quy trình lựa chọn nhà cung cấp Giống như vậy thì khả năng kỹ thuật, khả năng sản xuất, và bảo hành cũng không phải những yếu tố luôn được xem là quan trọng với tất cả khảo sát viên Trong nghiên cứu này, ông cũng chỉ ra rằng các ngành nghề khác nhau sẽ có mức độ đánh giá các yếu tố quan trọng một cách khác nhau
Cuối cùng thì ông đã đưa ra 3 yếu tố cốt lõi của quyết định lựa chọn nhà cung cấp được nhiều
ngành nghề lựa chọn đó là: “Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, khả năng cung cấp hàng hóa đúng hẹn, và lịch sử thành công” Ông cho rằng đối với các ngành sản
xuất/dịch vụ càng phức tạp thì càng nhiều yếu tố sẽ được xem xét, và khi đó thì giá cả không còn là yếu tố quan trọng duy nhất Ngược lại, việc mua sắm các loại hạt và bulông thì giá thường là yếu tố quan trọng nhất được xem xét
Do đó ông kết luận rằng bản chất của mặt hàng được mua có ảnh hưởng lớn trên các yếu tố được xem xét khi lựa chọn một nhà cung cấp Như vậy, ông nghi ngờ độ tin cậy của một hệ thống phổ quát để phân tích nhà cung cấp có thể thích hợp cho tất cả các loại quyết định mua hàng
2.5.2 Nghiên cứu Weber – 1991
Năm 1991, nhóm nghiên cứu gồm có Weber, Current, Benton đã có bài đánh giá lại nghiên cứu của Dickson (1966) Họ nhận thấy rằng các yếu tố của Dickson có một sự không rõ ràng
và cần phải được giải thích kỹ hơn Những quyết định lựa chọn này chủ yếu là dự trên những yếu tố mà bài nghiên cứu hướng đến Do đó nó có thể mang tính chủ quan và trùng lắp Thí dụ: Quyết định dựa trên “Lịch sử năng lực” của nhà cung cấp có thể tìm thấy trong khả năng giao hàng hay chất lượng hàng hóa của họ Giống như vậy thì chính sách “Bảo hành” cũng sẽ được phản ánh trong các khái niệm tạo nên “Giá”
Chính vì vậy mà nghiên cứu của Dickson trên các đại lý và quản lý mua hàng chủ yếu là dựa trên một tài liệu học thuật duy nhất Còn nghiên cứu của Weber là phần tổng hợp từ các nghiên cứu khoa học về các yếu tố quyết định lựa chọn nhà cung cấp Do đó, sẽ không có một sự so sánh nào giữa nghiên cứu của Weber và Dickson ở đây vì vốn dĩ nó sẽ dựa trên 2 đối tượng nghiên cứu khác nhau
Trang 31Mặc dù vậy, nghiên cứu Dickson là một chuẩn mực giá trị từ đó xác định xu hướng có thể trong tầm quan trọng của tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp khác nhau
Nghiên cứu của Webber đã lấy kết quả từ 74 bài viết trên các tạp chí uy tín, được tổng hợp từ năm 1966 (năm nghiên cứu của Dickson) cho đến năm 1991 (năm nghiên cứu của Weber)
Bảng 2.2: Tổng hợp bài báo trong các tạp chí được khảo sát (Weber, 1991)
Journal of Purchasing and
Trang 32Bảng trên đã chỉ ra số lượng các tạp chí mà Weber đã khảo sát Trong các bài báo khảo sát trên có bao gồm luôn cả bài báo của Dickson, bài nghiên cứu này sẽ mang tính chất tổng hợp khi khảo sát dựa trên số lượng lớn bài báo được đăng tải trên các tạp chí uy tín
Dựa trên 23 yếu tố của Dickson, Weber đã thống kê dựa trên các bài báo nghiên cứu của mình
và đưa ra bảng tổng hợp về độ quan trọng của các yếu tố Độ quan trọng ở đây được định nghĩa như là số các bài báo nhắc đến yếu tố đó trong quyết định lựa chọn nhà cung cấp trong nghiên cứu Bảng 2.3 bên dưới sẽ thể hiện chi tiết điều này:
Bảng 2.3: Xếp hạng quan trọng các yếu tố dựa trên các nghiên cứu (Weber, 1991)
Theo Dickson Theo Weber Theo Weber Theo Weber
21 Số lượng đối tác trong
Trang 33Như vậy là từ nghiên cứu của Dickson 1966, đã có rất nhiều nghiên cứu tiếp đó khám phá ra cái yếu tố quyết định nhà cung cấp Sự tổng hợp cho thấy cái nhìn tổng quát hơn so với bảng yếu tố của Dickson do được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và cùng đề cập Kết quả tổng hợp
của Weber đã rút ra 5 yếu tố quan trọng nhất đó là: Giá cả, giao hàng, chất lượng, năng lực sản xuất, vị trí địa lý
2.5.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan
Năm 2004, 3 nhà khoa học Hossein, Dadashza, và Muthu (2004) đã có bài nghiên cứu tổng hợp và tiếp nối theo 2 nghiên cứu của Dickson và Weber Nghiên cứu của họ lặp lại như nghiên cứu của Weber nhưng cho giai đoạn 1991-2001 Tác giả sẽ không liệt kê cụ thể các bài báo từ bài nghiên cứu khoa học ra vì phương pháp nghiên cứu tương tự Weber
Dựa trên 113 bài nghiên cứu từ những năm 1966 (bao gồm luôn những bài nghiên cứu của Weber), tác giả đã đưa ra bảng tổng hợp giữa 2 giai đoạn 1966 – 1990, 1990 – 2001, và sau
đó là tổng hợp để thấy sự thay đổi của các yếu tố Bảng 2.4 sau đây sẽ thể hiện điều đó:
Bảng 2.4: So sánh số lượng bài báo giữa 2 giai đoạn “1966-1990” và “1990-2001”
Nhân tố Số bài báo (1966–1990) Số bài báo (1990–2001)
Nguồn: Hossein, Dadashza, và Muthu (2004, trang 94)
Như vậy so với thời kỳ trước đó thì đến những năm 2001, các lựa chọn nhà cung cấp đã có sự thay đổi trong việc xếp hạng cái yếu tố Bảng 2.5 dưới đây sẽ thống kê lại thứ hạng này cho cái nhìn tổng hợp:
Trang 34Bảng 2.5: So sánh thứ hạng các yếu tố 2 giai đoạn 1990-2001 và 1966-1990
Nguồn: Hossein, Dadashza, và Muthu (2004, trang 97)
Như vậy 5 yếu tố: Chất lượng, giao hàng, giá cả, dịch vụ, năng lực kỹ thuật là 5 yếu tố chính trong giai đoạn mới tính đến 2001
Đến năm 2011, Laura thuộc đại học Institude of Technology đã có bài nghiên cứu tương tự cho các nghiên cứu tính đến 2011 Các yếu tố quan trọng được chỉ ra ở nghiên cứu đó là: Chất lượng, giá cả, giao hàng, dịch vụ, năng lực tài chính
Trang 35Trong nghiên cứu này, tác giả chọn ra 4 yếu tố quan trọng nhất theo các nghiên cứu trước với giả thuyết rằng 4 yếu tố quan trọng nhất sẽ ảnh hưởng nhiều nhất lên quyết định chọn lựa của doanh nghiệp Sau đây sẽ là các yếu tố được sắp hạng 1-4 ở 3 nghiên cứu trước:
1 Giá cả: Webber (1991), Hossein, Dadashza, và Muthu (2004), Laura (2011)
2 Giao hàng (khả năng đáp ứng đơn hàng): Webber (1991), Hossein, Dadashza, và Muthu (2004), Laura (2011)
3 Chất lượng: Webber (1991), Hossein, Dadashza, và Muthu (2004), Laura (2011)
4 Dịch vụ (Dịch vụ & hậu mãi): Hossein, Dadashza, và Muthu (2004), Laura (2011)
Kết luận, tác giả lựa chọn ra 4 yếu tố được 3 nghiên cứu trước sắp hạng cao nhất và có
sự trùng lắp để làm tiền đề nghiên cứu cho mô hình tại Tập Đoàn Kim Tín
2.5.4 Chất lượng
Theo Leenders và Fearson, 1997 phát biểu rằng: “Chất lượng chính là công cụ cạnh tranh có đóng góp rất lớn trong việx xây dựng tổ chức” Dobler và Burt,1996 thì định nghĩa rằng: “Chất lượng chính là một trong những trách nhiệm chính của bộ phận thu mua để đánh giá năng lực của họ Chất lượng sản phẩm kém sẽ dẫn đến khó khăn về chi phí và sau đó là làm giảm khả năng sản xuất, lợi nhuận và thị phần” Weele, 2005 thì dựa theo định nghĩa của IBM: “Chất lượng chính là mức độ đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng Chúng ta có thể nói về chất lượng của một sản phẩm hay dịch vụ khi cả nhà cung cấp và khách hàng đều đồng ý về các yêu cầu và các yêu cầu đó được đáp ứng”
Thành công của công ty khi mua hàng phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp có năng lực tốt đến đâu Vấn đề quan trọng nhất đó là nhà cung cấp và người mua hàng phải có cùng ý tưởng
về việc thỏa mãn chất lượng sản phẩm (Leenders và Fearon, 1997) Họ cần phải có sự đồng ý trong các vấn đề sau: Những vấn đề cơ bản của giao dịch, cách thức mà các yêu cầu này được ghi nhận, làm sao để kiểm tra các yêu cầu này đã đáp ứng đầy đủ, hay các đo lường sẽ được
sử dụng khi mà các mong muốn ban đầu không thể đáp ứng hoàn toàn
Chất lượng sản phẩm luôn là tiêu chí hàng đầu để lựa chọn nhà cung cấp cho doanh nghiệp Một nhà cung cấp tốt nên có những cam kết về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ bảo hành sản phẩm hư tổn
Việc xem xét giá cả của nhà cung cấp mà không để ý tới chất lượng sản phẩm không những ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của công ty bạn Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng cần chọn những nhà cung ứng có chất lượng tốt nhất, cao nhất
mà nó còn phải phù hợp với chiến lược kinh doanh, phân khúc thị trường, sản phẩm của công
ty bạn nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Trong nghiên cứu này, tại tiêu chí chất lượng tác giả sẽ tách thành 3 tiêu chí nhỏ để có thể đánh giá chính xác nhất về nhà cung cấp Hình 2.5 dưới đây sẽ thể hiện các tiêu chí ảnh hưởng tới tiêu chí chất lượng khi đánh giá nhà cung cấp
Trang 36Hình 2.5: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí chất lượng
❖ Chất lượng sản phẩm luôn là tiêu chí hàng đầu để lựa chọn NCC cho hàng hóa, NVL của Kim Tín Một số tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm, NVL như các tiêu chuẩn chất lượng mà NCC phải tuân thủ, chế độ - chính sách bảo hành cũng như cam kết chất lượng…
❖ Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về đặc tính kỹ thuật riêng của Kim Tín để phân loại, đánh giá nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ nhằm đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu đầu vào cho Kim Tín
❖ Tỷ lệ hàng bán trả lại: Khi lựa chọn được NCC, Kim Tín phải luôn theo dõi được số lượng/tỷ lệ hàng hóa hư hỏng khi được giao hàng đến hoặc hư hỏng do chất lượng xuống thấp không đảm bảo các tiêu chuẩn đã cam kết (sau khi kiểm tra chất lượng) Tỷ
lệ cần xác định gồm tỷ lệ hàng hóa hư hỏng trên mỗi đơn hàng được giao, tỷ lệ đơn hàng có hư hỏng trên tổng đơn hàng theo kỳ thống kê, giá trị hàng hóa hư hỏng theo đơn hàng và tổng giá trị hư hỏng theo kỳ thống kê Từ các số liệu trên, Kim Tín sẽ dễ
dàng so sánh các NCC của cùng nhóm mặt hàng để ra quyết định mua hàng phù hợp 2.5.5 Giá cả
Bên cạnh chất lượng thì giá cả chính là yếu tố được quan tâm hàng đầu trong các tiêu chí xét tuyển nhà cung cấp Các giá cả có thể được đánh giá một các trực quan và trực tiếp như sau (Shin-Chan, 2008):
• Giá sản phẩm – giá theo nhà cung cấp và là giá cuối cùng
• Chi phí vận chuyển – giá được tính dựa theo điều khoản giao hàng
• Chi phí đặt hàng – giá được tính bởi phòng thu mua
Chất lượng tổng thể Chất lượng
Tỷ lệ hàng bán bị trả lại
Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn
kỹ thuật riêng
Trang 37Đây là một trong các yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn nhà cung cấp, bạn cần so sánh chi phí giá cả giữa các nhà cung cấp sao cho phù hợp với ngân sách, tiết kiệm tối đa được chi phí từ
đó tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Với những nhà cung cấp có những phưng thức thanh toán tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có lợi thế về mặt tài chính và hạn chế lãi vay Trong nghiên cứu này, tại tiêu chí giá cả tác giả sẽ tách thành 2 tiêu chí nhỏ để có thể đánh giá chính xác nhất về nhà cung cấp Hình 2.6 dưới đây sẽ thể hiện các tiêu chí ảnh hưởng tới tiêu chí giá
cả và phương thức thanh toán khi đánh giá nhà cung cấp
Hình 2.6: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí giá cả và phương thức thanh toán
❖ Giá cả: Yếu tố cơ bản nhất để đánh giá nhà cung cấp là giá sản phẩm và các chi phí phát sinh khi mua hàng từ nhà cung cấp đó Một cách đơn giản, với cùng loại hàng hóa với chất lượng như nhau, thì nhà cung cấp nào có thể cung cấp với giá rẻ hơn thì đó sẽ
là một điểm cộng cho nhà cung cấp đó
❖ Phương thức thanh toán: Bên cạnh yếu tố giá cả nguyên liệu, điều khoản thanh toán gián tiếp tác động tới các yếu tố chi phí Với điều khoản thanh toán trước hay sau khi nhận hàng sẽ làm doanh nghiệp gặp những thuận lợi hoặc khó khăn về vấn đề tài chính,
công nợ, lãi vay… cho từng loại phương thức thanh toán
2.5.6 Giao hàng (khả năng đáp ứng đơn hàng)
Năng lực giao hàng chính là yếu tố thể hiện khả năng hiệu vận hành hiệu quả của nhà cung cấp trong việc chuẩn bị và giao hàng đúng tiến độ cho khách hàng (Johansson và Stensson,
2007)
Công việc này sẽ bắt đầu từ lúc nhận đơn hàng của khách hàng, sau đó lên lịch sản xuất và các dịch vụ cần thiết để bắt đầu đơn hàng Sau đó là xác định thời gian và dịch vụ đảm bảo giao hàng cho khách hàng Mục tiêu cuối cùng đó chính là việc kiểm soát và quản lý tất cả quá trình trong chuỗi hoạt động để tạo ra sản phẩm với chất lượng như cam kết
Một trong những lợi ích quan trọng của giao hàng tốt đó chính là thỏa mãn được khách hàng
làm nâng cao giá trị nhà cung cấp
Giá cả và phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán Gía cả
Trang 38Nhà cung cấp cần có khả năng cung ứng sản phẩm đúng thời gian, địa điểm, chất lượng cũng như số lượng hàng hóa, sản phẩm, phương tiện vận chuyển, Việc đảm bảo về mặt giao hàng giúp doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất của mình theo đúng kế hoạch Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý đến khả năng cung cấp của nhà cung ứng nếu có các tình huống
phát sinh
Trong nghiên cứu này, tại tiêu chí khả năng đáp ứng đơn hàng tác giả sẽ tách thành 3 tiêu chí nhỏ để có thể đánh giá chính xác nhất về nhà cung cấp Hình 2.7 dưới đây sẽ thể hiện các tiêu chí ảnh hưởng tới tiêu chí khả năng đáp ứng đơn hàng khi đánh giá nhà cung cấp
Hình 2.7: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí khả năng đáp ứng đơn hàng
❖ Công suất: Công suất sản xuất của nhà cung cấp là khả năng thực tế nhà cung cấp sản xuất ra được sản phẩm tại thời điểm hiện tại Công suất của nhà cung cấp có thể lớn hơn rất nhiều tại thời điểm hiện tại khi các dây chuyền sản xuất có thể hoạt động hết năng suất Kim Tín cần xem xét công suất của nhà cung cấp để có thể nắm rõ tình hình cung ứng nguyên liệu của công ty mình trong thời gian sắp tới, tránh tình trạng thiếu
nguyên vật liệu đầu vào
❖ Khả năng đáp ứng đơn hàng đột xuất: Khả năng đáp ứng đơn hàng đột xuất của nhà cung cấp sẽ hỗ trợ tốt cho kim Tín trong những trường hợp Kim tín cần nguyên vật liệu
để đáp ứng cho các đơn hàng gấp
❖ Thời gian giao hàng: Một yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của Kim Tín là thời gian giao hàng Nếu nhà cung cấp đáp ứng đơn hàng cho Kim Tín càng sớm sẽ giúp cho Kim Tín có thể giảm Leadtime,
tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu dẫn đến ngừng chuyền sản xuất
2.5.7 Dịch vụ (Dịch vụ & hậu mãi)
Khả năng đáp ứng đơn hàng Công suất
Thời gian giao hàng
Khả năng đáp ứng đơn hàng đột xuất
Trang 39Mục đích của dịch vụ chính là thỏa mãn nhu cầu khách hàng, bao gồm các yếu tố: đảm bảo
độ tin cậy giao hàng, rút ngắn thời gian giao hàng Rất khó định nghĩa chính xác về dịch vụ, nhưng đa phần các nguồn đều chỉ ra rằng dịch vụ chính là hoạt động nhằm đáp ứng nhanh nhất các yêu cầu, giải quyết các khiếu nại, làm cho hoạt động kinh doanh trôi chảy, dĩ nhiên
là theo hướng dẫn của khách hàng (hóa đơn, đóng gói, ghi chú giao hàng ) (Christopher, 2005) Chất lượng dịch vụ sẽ được đánh giá thông qua các nguồn sau: chất lượng hỗ trợ, thái độ nhà cung cấp, thời gian đáp ứng cho những yêu cầu cần hỗ trợ, chất lượng của nhân viên hỗ trợ và v.v… Chính vì vậy mà hầu hết các doanh nghiệp đều có thang đánh giá cho dịch vụ như là: Tuyệt vời, chất nhận, và tệ cùng với các giải thích cho các sự cố liên quan đến các thang đo này (Leenders và Fearon, 1997)
Trong một nghiên cứu thực tế về chăm sóc khách hàng thì có thể chia ra làm 3 phần chính sau: trước khi giao dịch, giao dịch, và sau khi giao dịch Trước khi giao dịch sẽ được xem xét thông qua chương trình hay nguyên tắc hợp tác Ví dụ: các thông báo về nguyên tắc dịch vụ, khả năng linh động của hệ thống Khi giao dịch thì các yếu tố sau được xem xét: khả năng phân phối hàng, như độ tin cậy về sản phẩm và thời gian giao hàng Sau giao dịch thì khả năng
hỗ trợ khi sản phẩm được sử dụng như thế nào: bảo hành, dịch vụ sửa chửa, bảo dưỡng cho những sản phẩm lỗi, và cuối cùng là khả năng thay thế sản phẩm lỗi (Christopher, 2008)
Ở một vài phân khúc thị trường, một số yếu tố có thể quan trọng hơn các yếu tố khác Ngoài
ra ở mỗi thị trường thì các công ty cũng có các tiêu chí đánh giá quan trọng riêng cho từng
yếu tố ở trên nên không thể có một bảng các yếu tố chung cho mọi công ty
Trong nghiên cứu này, tại tiêu chí dịch vụ & hậu mãi tác giả sẽ tách thành 7 tiêu chí nhỏ để
có thể đánh giá chính xác nhất về nhà cung cấp Hình 2.8 dưới đây sẽ thể hiện các tiêu chí ảnh hưởng tới tiêu chí dịch vụ & hậu mãi khi đánh giá nhà cung cấp
Hình 2.8: Những yếu tố quyết định đến tiêu chí dịch vụ & hậu mãi
Dịch vụ & hậu mãi
Phương tiện vận tải
Giao hàng
Hồ sơ chứng từ
Giải quyết khiếu nại Đào tạo
Mức độ cải tiến
Đóng gói, bao bì
Trang 40❖ Giao hàng: Việc thống kê các dữ liệu về thời gian, số lượng giao hàng thực tế so với
dự kiến giúp cho Kim Tín nắm chính xác năng lực của từng NCC cũng như mức độ tin
cậy của họ đối với các đơn hàng trong tương lai của mình
❖ Hồ sơ chứng từ: Việc thống kê các hồ sơ chứng từ của nhà cung cấp để Kim Tín xem xét và đánh giá nhà cung cấp có đáp ứng đầy đủ và đúng các hồ sơ chứng từ theo
yêu cầu của Kim Tín hay không
❖ Giải quyết khiếu nại: Giải quyết khiếu nại là xem xét, xác minh, kết luận và ra quyết định về chất lượng nguyên vật liệu, khả năng đáp ứng đơn hàng, tiến độ giao hàng, các
hồ sơ chứng từ… khi Kim Tín khiếu nại nhà cung cấp Kim Tín sẽ phải cân nhắc rất
kỹ các điều khoản bảo hành sản phẩm, NVL từ NCC Trong nhiều trường hợp có các
sự cố phát sinh đến hư hỏng hàng hóa, hay chất lượng xuống thấp sau quá trình kiểm tra, kiểm nghiệm sẽ phát sinh nhiều công việc và làm tổn thất nhiều chi phí cho Kim Tín Do đó, NCC có chính sách bảo hành và giải quyết các khiếu nại nhanh chóng, chu
đáo và đơn giản sẽ luôn được ưu tiên thêm điểm cộng
❖ Đào tạo: Đào tạo là chỉ tiêu dùng để đánh giá, xem xét nhà cung cấp có cung cấp các tài liệu cũng như chương trình đào tạo về việc sử dụng nguyên vật liệu mà nhà cung
cấp đối với Kim Tín
❖ Mức độ cải tiến: Mức độ cải tiến là điều kiện cần thiết và quan trọng giúp nhà cung
cấp nâng cao lợi thế canh tranh và phát triển bền vững
❖ Đóng gói, bao bì: Việc đóng gói, bao bì giúp cho hàng hóa được bảo vệ một cách tốt
nhất trong quá trình vận chuyển và bảo quản
❖ Phương tiện vận tải: Phương tiện vận tải là tiêu chí giúp cho Kim Tín đánh giá nhà cung cấp khi các chỉ tiêu đánh giá khác không có nhiều khác biệt trong việc cung cấp
cùng 1 loại nguyên vật liệu
2.5.8 Thang đo trong nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, có rất nhiều loại thang đo khác nhau Trong nghiên cứu thường dùng các loại thang đo sau:
- Thang đo định danh: Thang đo định danh là loại thang đo định tính và thường được
dùng rất rộng rãi với các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện của nó là một hệ thống các loại khác nhau, như: Giới tính, khu vực địa lý, nghề nghiệp, tôn giáo Các con số trên thang đo không biểu thị quan hệ hơn kém, cao thấp, nhưng khi chuyển từ số này sang số khác thì dấu hiệu đo đã có sự thay đổi về chất
- Thang đo thứ bậc: Đây là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của tiêu thức
có quan hệ hơn kém, cao thấp Giả sử có các điểm A, B, C, D theo thứ tự lần lượt trên thang đo thứ bậc, nếu đã có A lớn hơn B, thì A lớn hơn C và C cũng lớn hơn D
- Thang đo khoảng: Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có
điểm gốc là 0 Nếu có các điểm A, B, C, D xếp lần lượt trên thang đo khoảng, và thoả mãn A > B, B > C thì cũng sẽ có A - B = B - C Hiệu số giữa hai điểm đứng liền nhau