TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐỖ HUY KHOA ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐỖ HUY KHOA
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG
Chuyên ngành : Quản lý xây dựng
Mã số : 60580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS Chu Việt Cường
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS Đỗ Tiến Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Hoài Long
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Đinh Công Tịnh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày 05 tháng 07 năm 2019
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch hội đồng: PGS TS Lương Đức Long
2 Phản biện 1: TS Lê Hoài Long
3 Phản biện 2: TS Đinh Công Tịnh
4 Ủy viên: TS Nguyễn Hoài Nghĩa
5 Ủy viên thư ký: TS Trần Đức Học
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Đỗ Huy Khoa MSHV: 1770356
Ngày, tháng, năm sinh: 22/07/1993 Nơi sinh: Kiên Giang
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng Mã số: 60580302
I TÊN ĐỀ TÀI: Đo lường mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong thi công xây dựng nhà cao tầng
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong thi công xây dựng nhà cao tầng Đánh giá, xếp hạng, phân tích các nhân tố
- Đo lường mức độ quan trọng của các nhân tố thông qua tính toán trọng số nhân tố, nhằm hỗ trợ Nhà thầu thi công ra quyết định sử dụng công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng nhà cao tầng
- Đưa ra trường hợp nghiên cứu cụ thể để phân tích quyết định sử dụng công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong thi công xây dựng nhà cao tầng
- Đưa ra kiến nghị nhằm thúc đẩy việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng nhà cao tầng
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/02/2019
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/06/2019
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Chu Việt Cường – TS Đỗ Tiến Sỹ
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2019
TS Chu Việt Cường TS Đỗ Tiến Sỹ TS Đỗ Tiến Sỹ
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 4Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với các Thầy giáo, Cô giáo giảng dạy ngành Quản lý Xây dựng - Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
đã dành hết tâm huyết, tình cảm của mình để truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi Những kiến thức và kinh nghiệm quý báu đó đã giúp tôi hoàn thành chương trình Cao học cũng như Đề tài Luận văn này, tất cả sẽ làm hành trang cho tôi vững bước hơn trên con đường phía trước
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy TS Chu Việt Cường và Thầy TS Đỗ Tiến
Sỹ đã tận tâm hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã cùng đồng hành với tôi, đưa ra những ý kiến góp ý, truyền đạt kinh nghiệm trong suốt quá trình tôi thực hiện nghiên cứu, đồng thời giúp tôi hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát
Cuối cùng, xin gửi những lời cảm ơn thân thương nhất đến gia đình, người thân, đặc biệt là Vợ tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm và động viên, giúp tôi vượt qua những trở ngại để hoàn thành chương trình Cao học
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2019
Người viết
Đỗ Huy Khoa
Trang 5Công nghệ hiện đại là công nghệ thuộc hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình
độ nhiều công nghệ cùng loại hiện có Áp dụng công nghệ hiện đại thay thế những phương pháp cổ điển hơn vào quá trình thi công xây dựng nhà cao tầng, mang lại rất nhiều lợi ích về nhiều mặt và đã được thực tiễn chứng minh Rất nhiều cải tiến công nghệ thi công xây dựng đã được giới thiệu và áp dụng cho ngành công nghiệp xây dựng tại Việt Nam trong nhiều năm qua, góp phần thúc đẩy ngành xây dựng phát triển
Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng cũng bị chi phối bởi nhiều nhân tố Đề tài đi sâu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng và mức độ quan trọng của nó đến quyết định sử dụng công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng Trong nghiên cứu này, quyết định sử dụng công nghệ hiện đại đến từ Nhà thầu thi công và loại công trình nghiên cứu là công trình nhà cao tầng
Nội dung chính trong nghiên cứu bao gồm:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong thi công xây dựng nhà cao tầng Đánh giá, xếp hạng, phân tích các nhân tố
- Đo lường mức độ quan trọng của các nhân tố thông qua tính toán trọng số nhân tố, nhằm hỗ trợ Nhà thầu thi công ra quyết định sử dụng công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng nhà cao tầng
- Đưa ra trường hợp nghiên cứu cụ thể để phân tích quyết định sử dụng công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong thi công xây dựng nhà cao tầng
- Đưa ra kiến nghị nhằm thúc đẩy việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng nhà cao tầng
Bảng câu hỏi khảo sát đã được thực hiện, nội dung bảng câu hỏi dựa vào các tài liệu nghiên cứu liên quan và ý kiến từ các chuyên gia Có 18 nhân tố được phân làm 6 nhóm để kháo sát chính thức, thu được 93 trả lời khảo sát hợp lệ
Thông qua các công cụ, phương pháp thống kê, kiểm định, đã cho ra được kết quả mức độ ảnh hưởng và xếp hạng của các nhân tố Phương pháp phân tích nhân tố khám
Trang 6công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong thi công xây dựng nhà cao tầng, bao
gồm: (1) Thành tố chính 1: Sự tin tưởng để áp dụng công nghệ; (2) Thành tố chính 2:
Sự thuận lợi để áp dụng công nghệ; (3) Thành tố chính 3: Quy định, yêu cầu áp dụng
công nghệ (4) Thành tố chính 4: Năng lực đơn vị thi công; (5) Thành tố chính 5: Lợi
ích khi áp dụng công nghệ,
Từ kết quả phân tích nhân tố, nghiên cứu tiếp tục sử dụng công cụ Fuzzy AHP để
tính toán trọng số từng thành tố và từng nhân tố, sau đó tiến hành áp dụng cho một
trường hợp nghiên cứu cụ thể về mức độ ảnh hưởng mang tính tích cực của các nhân
tố đến quyết định sử dụng công nghệ cốp pha nhôm của Nhà thầu thi công trong thi
công xây dựng một Dự án nhà cao tầng tại TP Hồ Chí Minh
Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu, đưa ra các kết luận và kiến nghị đối với các bên
tham gia hoạt động xây dựng nhằm thúc đẩy việc áp dụng công nghệ hiện đại trong
thi công xây dựng nhà cao tầng của Nhà thầu thi công, bao gồm: Nhà nước, Chủ đầu
tư, Đơn vị tư vấn, Đơn vị thi công và Đơn vị sản xuất/cung cấp công nghệ
Các hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo được liệt kê
Trang 7Modern technology is the leading technology and has a higher technological level than the level of many existing technologies Applying modern technology to replace the more classical methods in the construction process of high-rise buildings, brings many benefits in many aspects and has been proven by practice Many improvements
in construction technology have been introduced and applied to the construction industry in Vietnam for many years, contributing to the development of construction industry
However, the application of modern technology in construction is also dominated by many factors The thesis has studied in depth the factors affecting and Its importance level to the decision using modern technology in construction In this study, the decision to use modern technology comes from the Construction Contractor and the type of Construction is high-rise buildings
The main content in the study includes:
- Identify factors influencing the decision to use modern technology of the Construction Contractor in the construction of high-rise buildings Evaluating, ranking, analyzing factors
- Quantifying the importance of factors through calculating factor’s weight to support Construction Contractor to make decision using modern technologies in the construction of high-rise building
- Provide a specific case study to analyze decisions on the use of modern technology
of the Construction Contractor in the construction of high-rise buildings
- Making recommendations to promote the application of modern technology in the construction of high-rise buildings
Survey questionnaires were made, questionnaire content based on relevant research references and opinions from experts There are 18 factors divided into 6 groups for official observation, obtaining 93 valid survey responses
Through the tools, statistical methods, tests, the results of the influence and ranking
of the factors have been shown The method of exploratory factor analysis later
Trang 8Trust to apply technology; (2) Main component 2: Convenience to apply technology; (3) Main component 3: Construction unit capacity; (4) Main component 4: Benefits
of technology application, (5) Main component 5: Regulations and requirements for technology application
From the results of factor analysis, the research continues to use Fuzzy AHP to calculate the weight of each component and each factor, then proceed to apply for a specific case study on the level of influence of the positiveness factors to decide to use the aluminum formwork technology of the Construction Contractor in construction of a Project in Ho Chi Minh City
Finally, from the research results, make conclusions and recommendations to the parties involved in the construction investment process to promote the application of modern technology in the construction of high-rise buildings of Construction Contractors, including: State, Investor, Consultant, Construction Unit and Technology Production/Supply Unit
The limitations of the thesis and the proposed research direction are listed
Trang 9Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ “Đo lường mức độ quan trọng của các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công nghệ hiện đại của Nhà thầu thi công trong
thi công xây dựng nhà cao tầng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy TS Chu Việt Cường và Thầy TS Đỗ Tiến Sỹ
Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Những thông tin, số liệu sử dụng đều có nguồn gốc cụ thể và được chỉ rõ nguồn trích
dẫn từ danh mục tài liệu tham khảo
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2019
Người viết
Đỗ Huy Khoa
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 10
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG, LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 10
1.1.1 Thị trường xây dựng tại Việt Nam 10
1.1.2 Nhà cao tầng tại Việt Nam 10
1.1.3 Công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng 11
1.1.4 Lý do chọn đề tài 12
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 14
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 14
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 CÁC KHÁI NIỆM 15
2.1.1 Công nghệ hiện đại 15
2.1.2 Thi công xây dựng - Nhà thầu thi công 15
2.1.3 Nhà cao tầng 15
2.1.4 Một số khái niệm khác liên quan đến xây dựng công trình 16
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 17
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 22
3.2 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 23
3.2.1 Thu thập dữ liệu 23
3.2.1.1 Khảo sát nhân tố ảnh hưởng 23
3.2.1.2 Cách thức chọn mẫu 23
3.2.2 Thống kê mô tả 24
3.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 24
3.2.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khảo sát 25
3.2.4.1 Kiểm định One-way ANOVA 25
3.2.4.2 Kiểm định Kruskal-Wallis 25
3.2.5 Xếp hạng nhân tố 25
3.2.6 Kiểm tra tương quan xếp hạng 26
Trang 113.2.8.1 AHP (Analytical Hierarchy Process) 27
3.2.8.2 Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Set Theory) 27
3.2.8.3 Fuzzy AHP 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 34
4.2 KHẢO SÁT NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 37
4.3 THỐNG KÊ MÔ TẢ 37
4.3.1 Thống kê thông tin đơn vị công tác 37
4.3.2 Thống kê thông tin số năm kinh nghiệm 38
4.3.3 Thống kê mô tả các nhân tố 39
4.4 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 41
4.4.1 Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha 41
4.4.2 Kết luận kiểm định độ tin cậy thang đo 43
4.5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM KHẢO SÁT 44
4.5.1 Nhóm khảo sát dựa trên đơn vị công tác 44
4.5.2 Nhóm khảo sát dựa trên số năm kinh nghiệm 46
4.6 ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 47
4.6.1 Kiểm định tương quan xếp hạng giữa các nhóm khảo sát 47
4.6.1.1 Nhóm khảo sát dựa trên đơn vị công tác 47
4.6.1.2 Nhóm khảo sát dựa trên số năm kinh nghiệm 49
4.6.2 Đánh giá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng 50
4.6.2.1 Nhóm các NT liên quan đến các Đơn vị quản lý 51
4.6.2.2 Nhóm các NT liên quan đến Đơn vị thi công 53
4.6.2.3 NT liên quan đến công tác thi công 56
4.6.2.4 Nhóm các NT liên quan đến Đơn vị sản xuất/cung cấp công nghệ 56
4.6.2.5 Nhóm các NT liên quan đến công nghệ 58
4.6.2.6 NT liên quan đến đặc điểm dự án 59
4.7 PHÂN TÍCH NT KHÁM PHÁ 59
4.7.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 59
4.7.1.1 Phân tích NT khám phá EFA lần 1 60
4.7.1.2 Phân tích NT khám phá EFA lần 2 63
4.7.2 Đặt tên các thành tố chính 65
4.7.3 Thảo luận các thành tố chính 66
4.7.3.1 Thành tố chính 1: Sự tin tưởng để áp dụng công nghệ 66
Trang 124.7.3.2 Thành tố chính 2: Sự thuận lợi để áp dụng công nghệ 67
4.7.3.3 Thành tố chính 3: Quy định, yêu cầu áp dụng công nghệ 67
4.7.3.4 Thành tố chính 4: Năng lực Đơn vị thi công 67
4.7.3.5 Thành tố chính 5: Lợi ích khi áp dụng công nghệ 68
4.8 TÍNH TOÁN TRỌNG SỐ MĐAH BẰNG FUZZY AHP 68
4.8.1 Xây dựng cấu trúc thứ bậc 68
4.8.2 Xây dựng ma trận so sánh cặp 70
4.8.3 Phỏng vấn chuyên gia 71
4.8.4 Kiểm tra chỉ số nhất quán 71
4.8.5 Tổng hợp ý kiến chuyên gia 71
4.8.6 Khử mờ (Defuzzification) 73
4.8.7 Tính toán trọng số 75
4.8.8 Kiểm tra độ nhạy 78
CHƯƠNG 5 TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI TP HỒ CHÍ MINH 81 5.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 81
5.2 THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU 81
5.3 PHÂN TÍCH QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CỐP PHA NHÔM 85
5.3.1 Giới thiệu công nghệ cốp pha nhôm 85
5.3.2 Phân tích quyết định 86
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
6.1 KẾT LUẬN 91
6.2 KIẾN NGHỊ 92
6.2.1 Đối với Nhà nước 92
6.2.2 Đối với Chủ đầu tư 93
6.2.3 Đối với Đơn vị tư vấn 93
6.2.4 Đối với Nhà thầu thi công 93
6.2.5 Đối với Đơn vị sản xuất/cung cấp công nghệ 93
6.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98
Phụ lục 1: Danh sách nhân tố ban đầu 98
Trang 13Phụ lục 4: Kiểm tra phân phối giá trị trung bình 106
Phụ lục 5: Kiểm định One-way ANOVA 114
Phụ lục 6: Kiểm định Kruskal-Wallis 118
Phụ lục 7: Phân tích nhân tố khám phá EFA 118
Phụ lục 8: Đánh giá so sánh cặp từ các chuyên gia 121
Trang 14MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số CNHĐ đang được áp dụng tại Việt Nam 12
Bảng 2.1 Các nghiên cứu liên quan 17
Bảng 3.1 Các công cụ nghiên cứu 23
Bảng 3.2 Thang đo Likert 5 mức độ 23
Bảng 3.3 Thang đo so sánh cặp Fuzzy AHP 30
Bảng 3.4 Giá trị chỉ số ngẫu nhiên RI theo số kích thước ma trận 30
Bảng 4.1 Tổng hợp các NTAH 35
Bảng 4.2 Thông tin chuyên gia 36
Bảng 4.3 Số lượng và tỷ lệ đối tượng khảo sát dựa trên đơn vị công tác 37
Bảng 4.4 Số lượng và tỷ lệ đối tượng khảo sát dựa trên số năm KN 38
Bảng 4.5 Thống kê mô tả các NT khảo sát 39
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định C.A lần 1 41
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định C.A lần 2 42
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định C.A lần 3 42
Bảng 4.9 Kết quả mức ý nghĩa của hai kiểm định O.A và K.W 45
Bảng 4.10 Kết quả mức ý nghĩa của hai kiểm định O.A và K.W 46
Bảng 4.11 Trị trung bình và xếp hạng NT dựa trên các nhóm đơn vị công tác 48
Bảng 4.12 Kết quả tương quan xếp hạng dựa theo hệ số tương quan Spearman 48
Bảng 4.13 Trị trung bình và xếp hạng NT dựa trên các nhóm số năm KN 49
Bảng 4.14 Kết quả tương quan xếp hạng dựa theo hệ số tương quan Spearman 50
Bảng 4.15 Kết quả xếp hạng MĐAH của các NT 50
Trang 15Bảng 4.17 Xếp hạng các NT trong Nhóm các NT liên quan đến ĐVTC theo giá trị
trung bình tổng thể 54
Bảng 4.18 Xếp hạng NT liên quan đến công tác thi công 56
Bảng 4.19 Xếp hạng các NT trong Nhóm các NT liên quan đến ĐV SX/CC CN theo giá trị trung bình tổng thể 56
Bảng 4.20 Xếp hạng các NT trong Nhóm các NT liên quan đến CN theo giá trị trung bình tổng thể 58
Bảng 4.21 Xếp hạng NT liên quan đến đặc điểm DA 59
Bảng 4.22 Hệ số KMO và Bartlett’s test 60
Bảng 4.23 Tổng hợp phương sai được giải thích 61
Bảng 4.24 Kết quả xoay NT 62
Bảng 4.25 Hệ số KMO và Bartlett’s test 63
Bảng 4.26 Tổng hợp phương sai được giải thích 64
Bảng 4.27 Kết quả xoay NT 65
Bảng 4.28 Tổng hợp các thành tố chính 66
Bảng 4.29 Bảng đánh giá so sánh cặp 70
Bảng 4.30 Thông tin chuyên gia 71
Bảng 4.31 Kết quả chỉ số nhất quán CR từ đánh giá của các chuyên gia 71
Bảng 4.32 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ma trận so sánh cặp cho các thành tố 72 Bảng 4.33 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ma trận so sánh cặp Thành tố 1 72
Bảng 4.34 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ma trận so sánh cặp Thành tố 2 72
Bảng 4.35 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ma trận so sánh cặp Thành tố 3 73
Bảng 4.36 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ma trận so sánh cặp Thành tố 4 73
Bảng 4.37 Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho ma trận so sánh cặp Thành tố 5 73
Bảng 4.38 Ma trận khoảng cho các thành tố 73
Trang 16Bảng 4.39 Ma trận khoảng cho Thành tố 1 74
Bảng 4.40 Ma trận khoảng cho Thành tố 2 74
Bảng 4.41 Ma trận khoảng cho Thành tố 3 74
Bảng 4.42 Ma trận khoảng cho Thành tố 4 74
Bảng 4.43 Ma trận khoảng cho Thành tố 5 74
Bảng 4.44 Khử mờ ma trận so sánh cặp các thành tố 74
Bảng 4.45 Khử mờ ma trận so sánh cặp Thành tố 1 75
Bảng 4.46 Khử mờ ma trận so sánh cặp Thành tố 2 75
Bảng 4.47 Khử mờ ma trận so sánh cặp Thành tố 3 75
Bảng 4.48 Khử mờ ma trận so sánh cặp Thành tố 4 75
Bảng 4.49 Khử mờ ma trận so sánh cặp Thành tố 5 75
Bảng 4.50 Trọng số - xếp hạng các thành tố và trọng số các NT trong từng nhóm 76 Bảng 5.1 Bảng đánh giá cho trường hợp nghiên cứu 82
Bảng 5.2 Tổng điểm ảnh hưởng tất cả NT 83
Bảng 5.3 Bảng so sánh chi phí CPN và cốp pha gỗ phủ phim 90
Bảng 5.4 Giá thuê cấu kiện dành cho cốp pha gỗ: 90
Trang 17MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1 GDP ngành xây dựng qua các năm (Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê)10
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 22
Hình 3.2 Số mờ tam giác 28
Hình 3.3 Số mờ hình thang 28
Hình 3.4 Quy trình thực hiện Fuzzy AHP 29
Hình 3.5 Số mờ tam giác và giá trị α-cut 32
Hình 4.1 Cấu trúc thứ bậc 69
Hình 4.2 Phân tích độ nhạy cho trọng số thành tố chính (trường hợp λ = 0) 78
Hình 4.3 Phân tích độ nhạy cho trọng số thành tố chính (trường hợp λ = 0.5) 79
Hình 4.4 Phân tích độ nhạy cho trọng số thành tố chính (trường hợp λ = 1) 80
Trang 19CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG, LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1.1 Thị trường xây dựng tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê GDP ngành xây dựng tại Việt Nam qua các năm từ 2012 đến
năm 2018 (Hình 1.1), có sự sụt giảm trong các năm 2016 (giảm từ 10.82% năm 2015
xuống còn 10% năm 2016) và 2017 (giảm từ 10% năm 2016 xuống còn 8.7% năm 2017) nhưng không nhiều, số liệu thống kê năm gần nhất (2018) cho thấy đã có sự tăng trưởng trở lại (9.16%) Qua số liệu có thể thấy ngành xây dựng tại Việt Nam đang có sự tăng trưởng ổn định
Hình 1.1 GDP ngành xây dựng qua các năm (Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê)
Mặt khác, với tỷ lệ đô thị hóa ngày càng tăng, đạt 38% năm 2018 và được dự báo đạt
40% năm 2019 (Nguồn: website kinhtedothi.vn), bên cạnh đó thị trường bất động sản
đang dần hồi phục một cách tích cực trong những năm gần đây Cho thấy có dấu hiệu khả quan cho việc đầu tư vào ngành xây dựng trong giai đoạn này
1.1.2 Nhà cao tầng tại Việt Nam
Với tốc độ đô thị hoá nhanh như số liệu nêu trên, đi kèm với sự gia tăng dân số, dẫn đến tăng nhu cầu chỗ ở, đặc biệt là tại các đô thị lớn, gây áp lực lên quỹ đất ngày càng hạn hẹp Bên cạnh đó, việc gia tăng dân số cũng làm tăng số lượng nhu cầu việc làm, chỗ làm việc, vui chơi giải trí…
Trang 20Một trong những giải pháp phù hợp phục vụ nhu cầu chỗ ở, làm việc… cho người dân trong bối cảnh này chính là NCT NCT gián tiếp tiết kiệm và tăng quỹ đất cho các công trình công cộng, đặc biệt là tăng diện tích cây xanh, tạo nên bộ mặt đô thị văn minh, hiện đại, nhất là các đô thị lớn như TPHCM và Hà Nội
NCT thông thường bao gồm nhà chung cư, văn phòng, khách sạn, khu phức hợp Hiện nay, NCT là một trong những loại công trình xây dựng đang phát triển với tốc
độ nhanh hàng đầu tại Việt Nam
1.1.3 Công nghệ hiện đại trong thi công xây dựng
Việc đầu tư xây dựng NCT cần được nghiên cứu và tìm ra những giải pháp để có thể đạt được những mục tiêu đề ra như tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rũi ro, đóng góp tích cực vào nền xây dựng nước nhà… Ngoài các giải pháp như quy hoạch, thiết kế
đô thị thì một giải pháp quan trọng khác để hiện thực hóa các nhu cầu trên chính là đổi mới, nghiên cứu sử dụng CNHĐ Và một trong những giai đoạn có thể xem là cần thiết nhất, mang lại hiệu quả nhất và cũng phức tạp nhất cho việc sử dụng CNHĐ
là giai đoạn TCXD
CNHĐ được áp dụng vào các ngành dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp… ngày càng phổ biến, thay thế những PP cổ điển hơn, mang lại nhiều lợi ích đã được chứng minh bởi thực tiễn CNHĐ có thể đem lại tiềm năng về nhiều mặt như kinh tế, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, củng cố thêm cho sự phát triển lâu dài và bền vững, thậm chí ảnh hưởng đến sự sống còn của công ty [2] Dĩ nhiên xây dựng nói chung cũng như TCXD nói riêng không phải ngoại lệ Thực tế cho thấy rằng, sử dụng CNHĐ trong TCXD có đóng góp chủ chốt, mang lại rất nhiều cải thiện, lợi ích to lớn về nhiều mặt như chất lượng, hiệu quả, tiến độ, chi phí, an toàn Ví dụ, bổ sung chức năng rung vào xe đầm giúp tăng 260% năng suất khi CN này được giới thiệu trong thập niên 80 từ Công ty HAAS [4]
Rất nhiều cải tiến CN trong TCXD đã được áp dụng cho ngành công nghiệp xây dựng tại Việt Nam trong nhiều năm qua, góp phần thúc đẩy ngành xây dựng phát triển với những tòa nhà cao hơn, thời gian thi công ngắn hơn… Tác giả liệt kê dưới đây một
Trang 21Bảng 1.1 Một số CNHĐ đang được áp dụng tại Việt Nam
CN về
biện pháp
thi công
Phần ngầm
Top-down Cọc khoan nhồi, cọc khoan thả Tường vây barret
Hệ neo giằng (cáp neo tường vào đất, giằng chống hệ shoring)
Cọc xi măng đất Thử tải cọc Osterberg
Phần thân
Dầm sàn ứng lực trước
CN cốp pha trượt, cốp pha nhôm…
Hệ bao che leo
Bê tông lắp ghép Cần trục tháp dạng leo Cần đổ bê tông CPB
CN về thiết bị
Thiết bị phun vữa, phun bột bả, phun sơn Thiết bị kiểm soát chất lượng và rũi ro như:
- Đầu dò kiểm soát nhiệt độ bê tông khối lớn
- CN Inclinometer đo chuyển vị
- Thiết bị đo nồng độ ôxi, ô nhiễm không khí, tiếng ồn Thiết bị phục vụ công tác trắc đạc (định vị GPS, đo đạc bằng laser)
CN về vật liệu
Vật liệu chống thấm ngược sàn hầm thấp nhất (Vĩ chống thấm ngược, Màng chống thấm ngược)
Vật liệu khoan cấy Gạch bê tông khí chưng áp (gạch, tấm tường) Màng chống thấm dạng phun
Thạch cao chịu nước
CN Bê tông (bê tông tự lèn, bê tông lạnh)
đi đến quyết định áp dụng CN bắt đầu từ việc có nhu cầu sử dụng (ví dụ như một DA được thiết kế phức tạp thường cần những giải pháp tân tiến nhất; hay một nhà thầu
Trang 22có tư tưởng tiến bộ nhận ra rằng dựa dẫm vào PP thực hiện truyền thống sẽ gặp nhiều cản trở dẫn đến sự trì trệ trong công việc và giảm thị phần nếu lặp lại trong thời gian dài, họ sẽ đi tìm những CN mới có thể giúp cải thiện, nâng cao hiệu quả…), tiếp đến
là quá trình tìm hiểu, tiếp nhận, rồi sau đó ra quyết định sử dụng [4] Có thể thấy quy trình này bị chi phối bởi rất nhiều bên như CĐT, ĐV SX/CC, ĐVTV (TVTK, TVGS…), ĐVTC…, mỗi bên tác động một số mặt nào đó
Bên cạnh đó, áp dụng CNHĐ trong xây dựng thường chậm hơn so với các ngành công nghiệp khác vì nhiều lý do như CN chưa được chứng minh mức độ hiệu quả [2]; các công ty thường chỉ sử dụng CN sau khi nó đã được sử dụng thành công bởi công
ty khác, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh [4]; ngành xây dựng không đánh giá cao tầm quan trọng về mặt chiến lược mà các CN tiên tiến có thể mang lại [2]
Như vậy, có thể thấy có nhiều NTAH đến việc ra quyết định sử dụng CNHĐ vào quá trình TCXD nói chung và thi công NCT nói riêng, và nó lệ thuộc từ nhiều phía không chỉ riêng NTTC Chúng ta đặt ra các câu hỏi rằng: Các NTAH đến quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT là những NT nào? Các NT đó ảnh hưởng như thế nào đến quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT? Các NT có MĐQT ra sao? Và làm thể nào để thúc đẩy việc sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT?
Sau quá trình tìm hiểu các nghiên cứu trước đây liên quan đến các NTAH đến quyết
định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT (được trình bày tại Mục 2.2 – Chương 2)
Tác giả nhận thấy các nghiên cứu đều theo cấu trúc là sẽ đưa ra một hoặc một số NT nào đó mà người viết cho rằng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng CNHĐ và phân tích sâu hơn dựa theo các NT đã đưa ra, chưa có nghiên cứu tiến hành thực hiện việc tổng hợp và phân tích các NTAH và cũng chưa có nghiên cứu thực hiện tính toán MĐQT của các NT, hỗ trợ đánh giá ra quyết định sử dụng CN
Những điều nêu trên chính là lý do để tác giả đi đến quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu liên quan đến các các NTAH đến quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD, cụ thể
là TCXD NCT, và quyết định sử dụng CNHĐ mà tác giả nghiên cứu là quyết định đến từ NTTC Cùng với đó, tác giả sẽ tiến hành tính toán đo lường MĐQT của các
Trang 231.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Từ những phân tích và câu hỏi được đặt ra ở trên, tác giả xác định cụ thể các mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Xác định, đánh giá và phân tích các NTAH đến quyết định sử dụng CNHĐ của NTTC trong TCXD NCT
- Tiến hành đo lường MĐQT của các NTAH thông qua trọng số NT và đưa ra trường hợp nghiên cứu cụ thể về ra quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT của NTTC
- Đưa ra các kiến nghị nhằm thúc đẩy việc sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Dữ liệu được khảo sát trong khu vực TPHCM
Loại công trình nghiên cứu: nhà cao tầng
Giai đoạn nghiên cứu trong quá trình đầu tư xây dựng: giai đoạn TCXD
Quyết định sử dụng CN trong đề tài thuộc về NTTC
Đối tượng phỏng vấn trực tiếp/khảo sát cho phân tích NT:
- Phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia là các Kỹ sư có nhiều năm KN quản lý và giám sát TCXD các DA NCT (hơn 10 năm)
- Khảo sát các Kỹ sư có KN tham gia hoạt động xây dựng các DA NCT
Đối tượng phỏng vấn cho tính toán đo lường MĐQT của NT và trường hợp nghiên cứu:
- Các Kỹ sư có nhiều năm KN quản lý và giám sát TCXD các DA NCT (hơn 10 năm)
- Các Kỹ sư nắm các vị trí quan trọng, chủ chốt của NTTC DA
Thời gian thực hiện nghiên cứu là 3 tháng, bắt đầu từ tháng 3/2019 đến tháng 6/2019
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
a Về học thuật:
Nghiên cứu này góp phần hệ thống lại các NTAH đến quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT của NTTC, bổ sung thêm hướng cho các nghiên cứu về CN trong xây dựng
b Về thực tiễn:
Trang 24Nghiên cứu giúp phân tích, làm rõ các NTAH đến quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT của NTTC
Ra quyết định sử dụng CNHĐ cũng cần một quá trình đánh giá, phân tích chi tiết và
kỹ lưỡng Cho nên bên cạnh phân tích các NTAH, nghiên cứu cũng giúp đo lường được MĐQT của các NT thông qua việc tính toán các trọng số, giúp hỗ trợ cho việc đánh giá để ra quyết định sử dụng CN, hạn chế rũi ro khi ra quyết định
Nghiên cứu cũng đưa ra được trường hợp nghiên cứu và phân tích cụ thể về quyết định sử dụng CNHĐ của NTTC trong TCXD NCT dựa trên trọng số NT
Ngoài ra, đề tài nghiên cứu này có thể được sử dụng để tham khảo, hỗ trợ thêm thông tin cho các đơn vị tham gia trong hoạt động xây dựng (NN, CĐT, ĐVTV, ĐVTC,
ĐV SX/CC CN) để đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 CÁC KHÁI NIỆM
2.1.1 Công nghệ hiện đại
“CNHĐ là CN thuộc hàng đầu, có trình độ CN cao hơn trình độ nhiều CN cùng loại hiện có” [15]
2.1.2 Thi công xây dựng - Nhà thầu thi công
TCXD công trình là hoạt động gồm:
- Đối với công trình xây dựng mới: xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị
- Cải tạo, sửa chữa, di dời công trình
- Phá dỡ công trình
- Hoạt động bảo hành, bảo trì công trình [26]
NTTC là đơn vị thực hiện hoạt động TCXD
2.1.3 Nhà cao tầng
NCT là công trình nhà mà các công việc thiết kế, thi công hoặc sử dụng nó bị ảnh
Trang 25NCT được chia làm 4 loại dựa trên số tầng cao và tổng chiều cao công trình:
- NCT loại 1: chiều cao tối đa 50m, số tầng cao: 9 tới 16 tầng
- NCT loại 2: chiều cao tối đa 75m, số tầng cao: 17 tới 25 tầng
- NCT loại 3: chiều cao tối đa 100m, số tầng cao: 26 tới 40 tầng
- NCT loại 4: chiều cao không giới hạn (nhà siêu cao tầng), số tầng cao: trên 40 tầng [30]
2.1.4 Một số khái niệm khác liên quan đến xây dựng công trình
a Dự án đầu tư xây dựng
DA đầu tư xây dựng là hoạt động sử dụng vốn cho các hoạt động xây dựng (xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo), nhằm mục đích duy trì hay nâng cao chất lượng công trình
xây dựng hoặc các sản phẩm, dịch vụ DA đầu tư xây dựng được thực hiện trong khoảng chi phí và thời gian xác định [26]
b Công trình xây dựng:
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người kết
hợp với các thiết bị lắp đặt vào công trình và vật liệu xây dựng công trình Công trình
xây dựng được thực hiện theo thiết kế, bao gồm phần dưới và trên mặt đất hoặc mặt
nước
Công trình xây dựng gồm nhiều loại: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao
thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn và công trình khác [26]
c Hoạt động xây dựng:
Hoạt động xây dựng công trình bao gồm: lập quy hoạch, lập DA đầu tư, lựa chọn nhà
thầu, khảo sát, thiết kế, QLDA, giám sát, TCXD, nghiệm thu, bàn giao, bảo trì, bảo hành công trình xây dựng và các hoạt động khác liên quan [26]
Trang 262.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Bảng 2.1 Các nghiên cứu liên quan
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
Nội dung chính
1 C.'B Tatum,
Fellow
Technology and Competitive Advantage
Technology with AHP Method
- Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho rằng áp dụng CN mới cho ngành công nghiệp xây dựng chậm hơn so với các ngành công nghiệp khác, vì nhiều lý
do như: CN chưa được chứng minh mức độ hiệu quả, ngành xây dựng không đánh giá cao tầm quan trọng về mặt chiến lược mà các CN tiên tiến có thể mang lại
- Nghiên cứu này sử dụng AHP để định lượng các lợi ích của các CN xây
Trang 27- Nghiên cứu đưa ra một số lý do dẫn đến việc áp dụng CNHĐ như:
- Nghiên cứu cho rằng mấu chốt của việc áp dụng CN mới chính là tính khả thi về kinh tế của nó, kinh tế chính là yếu tố quyết định nhất cho sự thành công Nghiên cứu trình bày một cách đánh giá sự khả thi về kinh tế của CN mới thông qua cây quyết định (decision tree)
Trang 28Construction
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng
+ Đặc điểm của DA: nhiệm vụ, yêu cầu chất lượng, thời gian và chi phí dành cho DA, yêu cầu an toàn
+ Đặc tính của CN: thương hiệu, độ tin cậy, sự linh hoạt, độ bền
+ Đặc điểm của cá nhân, tổ chức: nhu cầu, mục tiêu, chính sách dành cho
CN, quy mô công ty, mối quan hệ với NCC, thái độ đối với rũi ro
+ Đặc tính của NCC: dịch vụ hậu mãi, dịch vụ đào tạo, ưu đãi tài chính
- Nghiên cứu trình bày một mô hình áp dụng CN từ bước có ý định sử dụng cho đến quyết định sử dụng và đánh giá CN Kết hợp với các NT chính mà công ty bị phục thuộc khi áp dụng CNHĐ để đưa ra các hỗ trợ cho nhà SX/CC thực hiện các chiến lược nhằm đưa các sản phẩm CN đến người sử dụng như: chứng mình độ tin cậy của sản phẩm, chứng mình sự phù hợp của
CN đối với công việc
Trang 29Áp dụng CN tiên tiến để cải thiện quản lý an toàn
trong ngành xây dựng
2013
- Nghiên cứu chỉ ra rằng áp dụng CNHĐ là PP hiệu quả để quản lý vấn đề
an toàn trên công trường, khẳng định sự phổ biến ngày càng cao của áp dụng
CN vào tăng cường an toàn trong xây dựng.Nhiều CNHĐ đã được áp dụng
để quản lý an toàn trong thi công như: hệ thống tự động, BIM, GIS, rô bốt
- Nghiên cứu liệt kê các nghiên cứu trước đây về an toàn trong xây dựng để đánh giá MĐQT, sự quan tâm của mọi người với vấn đề an toàn
6 A.V
Kiyanets
Resource-saving Construction Technologies
CN xây dựng tiết kiệm tài
mới CNHĐ sử dụng để kiểm soát chất lượng trên
công trường xây dựng
2017
- Nghiên cứu cho rằng CNHĐ có thể thay thể các PP thi công cổ điển nặng nhọc và cần tăng ca nhiều.- Nghiên cứu phân tích, so sánh giữa PP thi công truyền thống và PP áp dụng CNHĐ dựa trên nhiều mặt, đặc biệt là chất lượng
để chứng mình hiệu quả chất lượng mà CNHĐ mang lại
- Nghiên cứu trình bày các PP tăng trưởng năng suất cá nhân và đảm bảo chất lượng, theo các quy tắc do các công nhân nhất đặt ra, được theo dõi liên tục trong suốt quá trình xây dựng Để cải thiện năng suất và kiểm soát chất lượng, quá trình giám sát được lặp lại để theo dõi, kiểm soát, quan sát những
ưu điểm và nhược điểm của mục tiêu đã nghiên cứu và đánh giá năng suất
và chất lượng liên quan đến DA
Trang 30Mô hình hóa quy trình thực hiện cho các CN xây
dựng mới
2017
- Nghiên cứu đưa ra một quá trình dành cho việc áp dụng CN bao gồm: các bước chính, các tiêu chí đánh giá và cơ chế mà qua đó nó ảnh hưởng lên quyết định sử dụng CN trong tương lai
- Nghiên cứu liệt kê các NTAH có sự liên quan giữa khách hàng với nhà SX/CC, đặt ra các câu hỏi liên quan và thực hiện phỏng vấn các chuyên gia Xác định các yếu tố nào là quan trọng và được khách hàng để tâm khi sử dụng CN Xác định vai trò của NCC trong các quá trình tiến tới quyết định lựa chọn CN của khách hàng và giúp NCC đưa ra kế hoạch nhằm có thể làm thỏa mãn các tiêu chí khách hàng yêu cầu và giúp NCC phát triển tốt
Trang 31CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình như sau:
Xác định vấn đề nghiên cứu: Các NTAH đến quyết định sử
dụng CNHĐ của NTTC trong TCXD NCT
Xác định các NTAH,phân nhóm tạm thời
Lấy ý kiến chuyên gia.Tham khảo các nghiên cứu trước đây
Lấy ý kiến chuyên gia.Làm khảo sát sơ bộ
Bước 1
Bước 2
Cập nhật các NT,phân nhóm khảo sát,Thực hiện khảo sát chính thức
Kiểm định kết quả khảo sát,
phân tích NT,phân nhóm chính thức các NT
Phỏng vấn chuyên gia
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 323.2 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Các công cụ nghiên cứu được dùng cho đề tài bao gồm:
Bảng 3.1 Các công cụ nghiên cứu
1 Thu thập dữ liệu Phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia Bảng câu hỏi khảo sát
2 Mô tả dữ liệu PP thống kê mô tả
3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Kiểm định Cronbach’s Alpha
4 Kiểm định sự khác biệt giữa các
nhóm khảo sát
Kiểm định One-way ANOVA, Kruskal-Wallis
5
Kiểm định sự tương quan xếp
hạng giữa các nhóm đối tượng
khảo sát
Kiểm định tương quan Spearman
6 Xếp hạng các NT Tính toán trị trung bình
7 Phân tích NT PP phân tích NT khám phá EFA
8 Tính toán trọng số NT PP Fuzzy AHP
3.2.1 Thu thập dữ liệu
3.2.1.1 Khảo sát nhân tố ảnh hưởng
Thực hiện khảo sát các NT thông qua Bảng câu hỏi (xem trong Phụ lục 2)
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để khảo sát sự ảnh hưởng của các NT, yêu cầu người khảo sát đánh giá các NT với các mức độ như sau:
Bảng 3.2 Thang đo Likert 5 mức độ
3.2.1.2 Cách thức chọn mẫu
Trang 33Sử dụng PP lấy mẫu thuận tiện để lấy mẫu Bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến các đối tượng khảo sát thông qua 2 hình thức chính:
- Đưa bản in trực tiếp
- Gửi link khảo sát /gửi email kèm link khảo sát được tạo bằng Google biểu mẫu Sau khi thu thập các kết quả trả lời bảng câu hỏi, cần tiến hành kiểm tra lại nhằm bỏ bớt các kết quả trả lời không phù hợp nội dung nghiên cứu vì kết quả khảo sát dễ bị ảnh hưởng bởi các đánh giá này
3.2.2 Thống kê mô tả
Dựa vào kết quả khảo sát để tính toán, thống kê một số đại lượng quan trọng nhằm
mô tả dữ liệu khảo sát như giá trị trung bình, tỷ lệ các nhóm đối tượng khảo sát
3.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
Sử dụng công cụ Cronbach’s Alpha (C.A) để kiểm định độ tin cậy thang đo Công cụ này sẽ giúp kiểm tra xem các NT khảo sát có phù hợp, đủ tin cậy, cùng phản ảnh cùng một khái niệm cần đo hay không
Hệ số C.A có giá trị nằm trong khoảng 0 đến 1 Hệ số này càng cao càng tốt theo lý thuyết, tuy nhiên không nên lớn hơn 0.95, dẫn đến các NT không khác biệt với nhau (bị trùng lắp trong đo lường) [23]
Tuy nhiên, hệ số tin cậy C.A chỉ cho biết các NT khảo sát có phù hợp, đủ tin cậy, cùng phản ảnh một khái niệm cần đo hay không nhưng không cho biết NT nào có thể
bỏ đi và NT nào sẽ giữ lại khi đó tính toán hệ số tương quan biến - tổng sẽ được sử dụng để giúp loại ra những NT không có liên kết với các NT khác, không đóng góp nhiều đến mô tả khái niệm cần đo [23]
Các bước thực hiện kiểm định C.A:
- Đầu tiên, sử dụng hệ số C.A để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số C.A ≥ 0.6 [12]
- Sau đó tiến hành kiểm tra giá trị của hệ số tương quan biến - tổng, loại bớt NT có
hệ số tương quan biến - tổng < 0.3 [11], và kiểm tra giá trị của hệ số C.A sau khi loại bớt đi NT đó Nếu sau khi loại bớt NT nào đó mà có được hệ số C.A tăng đáng kể thì
sẽ chính thức loại NT đó nhằm tăng độ tin cậy thang đo
Trang 343.2.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khảo sát
3.2.4.1 Kiểm định One-way ANOVA
Kỹ thuật phân tích phương sai (ANOVA) dùng để kiểm định giả thuyết các nhóm đối tượng khảo sát có giá trị trung bình đánh giá MĐAH là bằng nhau, dựa trên việc tính toán mức độ biến thiên giữa các trung bình nhóm và trong nội bộ từng nhóm khảo sát [22]
Nghiên cứu sử dụng phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA (O.A) vì nghiên cứu phân loại các đối tượng khảo sát thành các nhóm khác nhau bằng một yếu
3.2.4.2 Kiểm định Kruskal-Wallis
Trong trường hợp giả định các nhóm so sánh có phân phối chuẩn và có phương sai bằng nhau không được đáp ứng, thì kiểm định ANOVA được thay thế bằng kiểm định Kruskal-Wallis (K.W), đây cũng là PP kiểm định giả thuyết các nhóm có giá trị trung bình bằng nhau và là PP phân tích phương sai một yếu tố, tuy nhiên PP kiểm định này không đòi hỏi giả định tổng thể có phân phối chuẩn [22]
Giả thuyết H0 trong kiểm định K.W: Không có sự khác biệt về giứa trị trung bình giữa các nhóm khảo
3.2.5 Xếp hạng nhân tố
Dữ liệu đã thu thập được từ khảo sát được phân tích bằng PP trị trung bình nhằm mục đích đánh giá MĐAH của các NT Dựa trên giá trị trung bình để biết được những NT nào được đánh giá MĐAH cao, làm cơ sở cho quá trình phân tích
Trang 353.2.6 Kiểm tra tương quan xếp hạng
Kiểm định Spearman dùng để đo lường có hay không sự tương quan giữa các nhóm khảo sát về xếp hạng MĐAH Hệ số Spearman thay đổi trong khoảng -1 đến 1 [22] Giả thuyết H0 của kiểm định Spearman: Không có sự tương quan trong kết quả xếp hạng các NT giữa các nhóm khảo sát
Nghiên cứu này sẽ sử dụng PP phân tích thành tố chính Principal Components Analysis (PCA) kết hợp với phép xoay Varimax làm cách thức thực hiện cho phân tích NT khám phá [12]
Các yêu cầu cần thỏa mãn khi phân tích NT khám phá:
- Giá trị KMO: Thể hiện mức độ phù hợp của PP phân tích NT khám phá đối với dữ liệu được phân tích Kết quả là phù hợp khi giá trị KMO nằm trong khoảng từ 0.5 đến
1 (0.5 ≤ KMO ≤ 1) và ngược lại, nếu giá trị KMO < 0.5 thì PP phân tích NT khám phá là không phù hợp đối với dữ liệu [22]
- Kiểm định Bartlett cần có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05): thể hiện rằng các quan sát
có mối tương quan với nhau trong tổng thể [22]
- Total Variance Explained (Tổng phương sai giải thích) cho biết sự bao quát của thang đo trong đo lường khái niệm cần đo, tổng phương sai giải thích càng cao thì thang đo giải thích được càng nhiều khái niệm cần đo Tổng phương sai giải thích cần lớn hơn 50% [15]
- Giá trị Eigenvalues: thể hiện mức độ tóm tắt thông tin dữ liệu của Thành tố Giữ lại các Thành tố nào có giá trị Eigenvalues > 1, thể hiện rằng Thành tố có khả năng tóm
Trang 36tắt thông tin dữ liệu tốt [15]
- Factor Loading (hệ số tải nhân tố hay còn gọi là trọng số NT): hệ số tải NT cần ≥ 0.55 đối với cỡ mẫu 100 [13] (nghiên cứu này có cỡ mẫu là 93)
- Hiệu hệ số tải NT của một NT nằm trên 2 thành tố ≥ 0.3 để đảm bảo sự khác biệt giữa các thành tố Do đó, một NT tải lên từ 2 thành tố trở lên mà giá trị chênh lệch
hệ số tải trên các thành tố nhỏ hơn 0.3 thì loại NT đó [14]
3.2.8 Tính toán trọng số nhân tố bằng Fuzzy AHP (Fuzzy Analytical Hierarchy Process)
3.2.8.1 AHP (Analytical Hierarchy Process)
AHP là PP phân tích thứ bậc được nghiên cứu và phát triển bởi Thomas L Saaty, là một công cụ hiệu quả để xử lý việc ra quyết định và có thể giúp người ra quyết định đưa ra các quyết định tốt nhất
AHP thực hiện một loạt các so sánh theo cặp nhằm mục đích định lượng các ưu tiên cho một tập hợp các lựa chọn theo tỷ lệ, nhấn mạnh tầm quan trọng của các phán đoán trực quan của người ra quyết định Bằng công cụ AHP, vấn đề được phân tích một cách logic từ những phần tử lớn đến những phần tử nhỏ hơn dựa trên cơ sở xây dựng cấu trúc thứ bậc Ngoài ra, AHP kết hợp một kỹ thuật hữu ích để kiểm tra tính nhất quán trong các đánh giá của người đưa ra quyết định
3.2.8.2 Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Set Theory)
Tập mờ là tập hợp có đường biên không rõ ràng hay mơ hồ
Tập mờ được biểu diễn bằng 3 PP: PP ký hiệu, PP đồ thị và PP phân tích [24] Biểu diễn bằng PP đồ thị bao gồm số mờ tam giác và số mờ hình thang, thể hiện trong
2 hình dưới:
Trang 37Trong bài nghiên cứu này, sử dụng Fuzzy AHP để tính toán trọng số MĐAH của từng
NT lên quyết định sử dụng CNHĐ trong TCXD NCT của NTTC, qua đó áp dụng cho trường hợp nghiên cứu cụ thể
Trang 38Xây dựng cấu trúc thứ bậc từ cấp độ cao nhất đến thấp nhất Xây dựng ma trận so sánh cặp Fuzzy AHP
Kiểm tra chỉ số nhất quán CR
CR (0.1)
Tiến hành phỏng vấn chuyên gia
Không đạt
Tổng hợp ý kiến chuyên gia bằng phương pháp trung bình nhân (Geometric Mean)
Đạt
Khử mờ (Defuzzification) Tính toán trọng số Kiểm tra độ nhạy của trọng số
Hình 3.4 Quy trình thực hiện Fuzzy AHP
Quy trình thực hiện chi tiết như sau:
Bước 1: Xây dựng cấu trúc thứ bậc
Cấu trúc thứ bậc sẽ được xây dựng dựa trên kết quả các thành tố chính đã hình thành
và các NT của từng thành tố của bước phân tích NT khám phá EFA
Trang 39Bảng 3.3 Thang đo so sánh cặp Fuzzy AHP
Thang đo
truyền thống Thang đo Fuzzy AHP Đánh giá
3 (3-Δ, 3, 3+Δ) Ảnh hưởng hơn ở mức độ vừa phải
5 (5-Δ, 5, 5+Δ) Ảnh hưởng hơn ở mức độ khá lớn
7 (7-Δ, 7, 7+Δ) Ảnh hưởng hơn ở mức độ rất lớn
9 (9-Δ, 9, 9+Δ) Ảnh hưởng hơn ở mức độ vô cùng lớn
2, 4, 6, 8 (x-Δ, x, x+Δ) Mức độ trung gian giữa 2 mức độ liền kề 1/x [1/(x+Δ), 1/x, 1/(x-Δ)] Mức độ theo chiều đánh giá ngược lại của các thang đo 1/9 (1/9, 1/9, 1/9) Mức độ theo chiều đánh giá ngược lại
của thang đo 9
Δ là hệ số Fuzzy được đề xuất bởi Tesfamariam và Sadiq [16], tùy theo giá trị Δ mà các số Fuzzy tam giác sẽ thay đổi khác nhau Đề tài này sử dụng hệ số Fuzzy Δ là 1
Bước 3: Phỏng vấn chuyên gia
Sử dụng ma trận so sánh cặp đã lập tiến hành phỏng vấn chuyên gia để lựa chọn mức đánh giá cho từng cặp NT Vấn đề quan trọng nhất bước này là độ tin cậy của dữ liệu thu thập, cần sự đánh giá từ đến từ các chuyên gia nhiều năm KN
Bước 4: Kiểm tra chỉ số nhất quán
Theo Thomas L Saaty [17], cần kiểm tra độ nhất quán trong câu trả lời của các chuyên gia cho từng ma trận đánh giá thông qua chỉ số độ nhất quán CR (Consistency Ratio) Chỉ số độ nhất quán CR cần nhỏ hơn 0.1 và được tính toán theo công thức:
𝐶𝑅 = 𝐶𝐼
𝑅𝐼 ; 𝐶𝐼 = 𝜆𝑚𝑎𝑥 −𝑛
𝑛−1 (3.1) Trong đó: CI (Consistency Index) là chỉ số nhất quán
n là số NT
λmax là giá trị riêng của ma trận so sánh, ma trận càng nhất quán thì λmax
càng gần giá trị n
RI (Random Index) là chỉ số ngẫu nhiên, được xác định theo Bảng dưới:
Bảng 3.4 Giá trị chỉ số ngẫu nhiên RI theo số kích thước ma trận
Kích thước
Trang 40RI 0.00 0.00 0.58 0.90 1.12 1.24 1.32 1.41 1.45 1.49 1.51 Nhiều nhà nghiên cứu khuyến cáo kích thước ma trận không nên vượt quá 9 vì kích thước của ma trận so sánh cặp có ảnh hưởng đến tính nhất quán trong đánh giá từ các chuyên gia, ma trận có kích thước càng lớn thì càng dễ gặp phải trường hợp thiếu nhất quán
Bước 5: Tổng hợp ý kiến chuyên gia
Mục đích bước này là để tổng hợp ý kiến đánh giá từ tất cả chuyên gia thành một đánh giá duy nhất, đại diện cho toàn bộ nhóm chuyên gia Sử dụng PP trung bình nhân (Geometric Mean) [18] để thực hiện điều này
Đánh giá từ các chuyên gia được tổng hợp theo công thức sau:
Với (l ijk , m ijk , u ijk ) là số mờ tam giác được đánh giá bởi chuyên gia thứ k trong so sánh
cặp giữa 2 nhóm NT/NT i và j [19]
Bước 6: Khử mờ (Defuzzification)
Quá trình khử mờ nhằm mục đích chuyển số mờ (l ij , m ij , u ij ) trong ma trận so sánh
cặp trở thành một số thực PP sử dụng giá trị α-cut và λ [20] được áp dụng trong bước này, 2 giá trị α-cut và λ lần lượt đại diện cho mức độ tự tin và thái độ đối với rũi ro của người ra quyết định Cả hai giá trị này đều chạy từ 0 tới 1, 0.5 thể hiện mức độ trung bình Giá trị α-cut càng lớn thể hiện mức độ tự tin càng lớn của người ra quyết định và λ càng lớn thể hiện cách nhìn nhận càng lạc quan hơn của người ra quyết định, sự lạc quan của người ra quyết định có 3 cấp độ λ = 1, λ = 0.5, λ = 0 tương ứng với thái độ lạc quan, bình thường, bi quan
Ứng với mỗi giá trị α-cut thì thi phân bố của số mờ tam giác sẽ có giá trị từ 𝑧𝑖𝑗𝑙𝛼 cho đến 𝑧𝑖𝑗𝑟𝛼 như hình dưới: