1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ giữa định hướng chiến lược, khả năng đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tp hcm

160 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ: “Quan hệ giữa định hướng chiến lược, khả năng đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa TPHCM” một cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGÔ THỊ THANH THỦY

QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC, KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TPHCM

RELATIONSHIP BETWEEN STRATEGIC ORIENTATIONS,

INNOVATION CAPABILITIES AND MARKET PERFORMANCE OF

SMES IN HO CHI MINH CITY

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05 NĂM 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG HCM

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI

QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC, KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TPHCM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

 Xác định và đo lường mối quan hệ giữa định hướng chiến lược, khả năng đổi mới sáng tạo và hiệu quả hoạt động trong ngành công nghệ thông tin và điện tử

 Đo lường tác động của định hướng chiến lược khả năng đổi mới sáng tạo và từ đó tác động đếnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành công nghệ thông tin và điện

tử

 Đề xuất hàm ý quản trị nâng cao định hướng chiến lược và khả năng sáng tạo nhằm gia

hiệu quả hoạt động trong ngành công nghệ thông tin và điện tử

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ: “Quan hệ giữa định hướng chiến lược, khả năng đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa TPHCM” một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có

sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn Thầy TS.Trương Minh Chương người đã hết lòng hỗ trợ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô trong khoa Quản

Lý Công Nghiệp trường đại học Bách Khoa HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2019

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thanh Thuỷ

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ giữa định hướng chiến lược trong công việc thực hiện khả năng đổi mới sáng tạo, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua khả năng đổi mới sáng tạo Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự

tổng hợp và kế thừa từ mô hình nghiên cứu của Hasan Tutar và cộng sự (2011)

Mô hình nghiên cứu được xây dựng và kiểm định thông qua nghiên cứu định lượng với 278 mẫu khảo sát từ các các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghệ thông tin ở Tp Hồ Chí Minh Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức Tiến hành phân tích dữ liệu nhằm kiểm định thang đo, kiểm định mô hình và giả thuyết Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phầm mềm SPSS 16 và AMOS 20

Kết quả cho thấy các thành phần của định hướng chiến lược bao gồm định hướng thị trường, định hướng doanh nghiệp, định hướng công nghệ có tác động tích cực lên khả năng đổi mới sáng tạo từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cũng đóng góp phần nào giúp doanh nghiệp tập trung vào những thành phần và thực hiện như thế nào để đưa ra những định hướng chiến lược phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Do không đủ thời gian và nguồn lực, nghiên cứu cũng có một số hạn chế nhất định, mở ra một số hướng nghiên cứu trong tương lai như: khảo sát trên toàn bộ các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực

Trang 6

ABSTRACT

The objective of our research is that identifying effects of strategic and orientations

on innovation and creativity capabilities to evaluate innovation capabilities Our research have been developing based on synthesis and inheritance from diagram reseach of Hansan Tutar and et (2011)

Diagram have been researching and testing via quantiative research via 278 surveys from SME in IT at HCM Our research have implemented in two phrases: quanlitative research and orientation research Analyzing data checks tau equivalent reliability, diagram and hypothesis Collecting data has been analyzed by SPSS 16 and AMOS 20

The result indicates that orientations on innovation, market, enterprise, technology capabilities have positive impact on innovation and creativity capabilities to make orgs’ activities effectively

The result also contributes on developing and concentrating some elements to find

out strategic orientation to increase market performanc

Research has sone limitations because of lacking of resources and time So there are some open research in the future such as making surveys for all orgs and all areas

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài: “Quan hệ giữa định hướng chiến lược, khả năng đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa TPHCM” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc và được phép công bố

TP HCM, ngày 19 tháng 05 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ iv

ABSTRACT v

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.3 Ý nghĩa đề tài 6

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 7

1.5 Bố cục đề tài 7

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Các khái niệm 8

2.1.1 Định nghĩa về đổi mới sáng tạo (Innovation) 8

2.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) 11

2.1.3 Định hướng chiến lược (Strategy Orientations) 11

2.1.4 Kết quả hoạt động (Market Performance) 12

2.2 Các yếu tố có liên quan đến Kết quả hoạt động 13

2.2.1 Định hướng chiến lược (Strategy Orientations) 13

2.2.1.1 Định hướng thị trường (Marketing Orientation): 13

2.2.1.2 Định hướng tinh thần doanh nghiệp (Entrepreneurial Orientation): 14

2.2.1.3 Định hướng công nghệ (Technology Orientation): 15

2.2.2 Khả năng sáng tạo đổi mới (Innovation Capability) 16

2.3 Lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đổi mới sáng tạo 18

2.4 Các nghiên cứu trước: 19

2.4.1 Khả năng đổi mới và tăng trưởng của công ty 20

2.4.2 Ảnh hưởng của định hướng chiến lược đến kha năng đổi mới: Trường hợp của ASEM 21 2.5 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 22

2.5.1 Định hướng thị trường và khả năng đổi mới sáng tạo 22

Trang 9

2.5.4 Khả năng sáng tạo đổi mới và hiệu suất kinh doanh 26

2.5.5 Mô hình nghiên cứu 26

2.6 Tóm tắt chương 2 28

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Quy trình nghiên cứu: 29

3.2 Thiết kế thang đo 30

3.3 Nghiên cứu sơ bộ 39

3.4 Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu 47

3.5 Kỹ thuật xử lý dữ liệu 48

3.6 Phương pháp kiểm định mô hình nghiên cứu 51

3.7 Tóm tắt chương 3 51

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 53

4.1.1 Qúa trình thu thập dữ liệu định lượng chính thức 53

4.1.2 Thống kê mẫu khảo sát 53

4.2 Kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và nhân tố khám phá EFA 54

4.2.1 Thang đo định hướng khách hàng 54

4.2.2 Thang đo định hướng đối thủ cạnh tranh 54

4.2.3 Thang đo hợp tác chức năng 55

4.2.4 Thang đo tinh thần doanh nghiệp 55

4.2.5 Thang đo định hướng công nghệ 56

4.2.6 Thang đo khả năng đổi mới sáng tạo 56

4.2.7 Thang đo hiệu quả hoạt động 56

4.2.8 Thống kê kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 57

4.2.9 Kết quả phân tích EFA chung 59

4.3 Kết quả CFA của mô hình thnag đo thang đo 62

4.3.1 Thang đo biến độc lập 62

4.3.1.1 CFA thang đo định hướng thị trường 62

4.3.2 Phân tích nhân tố khẳng định CFA cho mô hình thang đo 67

4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết bằng SEM 73

4.4.1 Phương pháp kiểm định mô hình lý thuyết 73

4.4.2 Kiểm định giả thuyết 75

4.5 Thảo luận kết quả 76

4.6 Tóm tắt chương IV 79

Trang 10

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 80

5.1 Các kết quả chính của nghiên cứu 80

5.2 Hàm ý quản trị 81

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC A – BẢNG KHẢO SÁT 92

A-1 Bảng câu hỏi phỏng vấn định tính 92

A-2 Danh sách chuyên gia đã khảo sát định tính 99

A-3 Bảng câu hỏi chi tiết 100

PHỤ LỤC B – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 106

B-1 Thống kê mô tả 106

B-2 Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha 107

B-3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 116

B-4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 130

B-5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết bằng SEM 143

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 148

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2 1 Mô hình nghiên cứu “Những ảnh hưởng của định hướng chiến lược đến

năng lực đổi mới và hiệu quả thị trường: Trường hợp của ASEM” 22

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu (Nguyễn,2011,p.301) 29

Hình 4 1 Mô hình CFA cho thang đo đa hướng định hướng thị trường 66

Hình 4 2 CFA cho mô hình thang đo 72

Hình 4 3 Kết quả SEM cho mô hình lý thuyết 74

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Số lượng DNNVV thành lập mới & phá sản 1

Bảng 2 1 Định nghĩa DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP 11

Bảng 2 2 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đổi mới sáng tạo 18

Bảng 2 3 Các nghiên cứu trước về khả năng đổi mới sáng tạo và tăng trưởng của công ty 20

Bảng 3 1 Thang đo của mô hình 30

Bảng 3 2 Thang đo chính thức sau hiệu chỉnh: 39

Bảng 4 1 Thông tin về thống kê mô tả mẫu khảo sát 53

Bảng 4 2 Thống kê kết quả phân tích Cronbach's Alpha 57

Bảng 4 3 Kết quả kiểm định Hệ số Cronbach’s Alpha (sau khi loại biến) sau khi phân tích EFA 58

Bảng 4 4 Chỉ số độ phù hợp của thang đo định hướng thị trường 62

Bảng 4 5 Kết quả phân tích CFA cho thang đo địnhn hướng thị trường 64

Bảng 4 6 Kiểm định giá trị phân biệt cho thang đo định hướng thị trường 65

Bảng 4 7 Chỉ số độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 67

Bảng 4 8 Kết quả phân tích CFA cho toàn bộ thang đo của mô hình 68

Bảng 4 9 Kiểm định giá trị phân biệt cho toàn bộ thang đo mô hình nghiên cứu 70

Bảng 4 10 Kiểm định giá trị phân biệt lần 2 toàn bộ thang đo mô hình nghiên cứu 71

Bảng 4 11 Chỉ số độ phù hợp của mô hình nghiên cứu khi kiểm định SEM 73

Bảng 4 12 Kết quả kiểm định quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình 75

Trang 13

1.1 Lý do hình thành đề tài

Ở Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ áp đảo trên 95% tổng số các doanh nghiệp đăng ký và thành lập tại Việt Nam (theo Cục phát trển doanh nghiệp – Bộ kế hoạch và Đầu tư) DNNVV ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, giữ vai trò ổn định nền kinh tế, làm cho kinh tế năng động, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng, là trụ cột kinh

tế địa phương và đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia (hơn 40%)

Số doanh nghiệp thành lập mới ngày càng tăng, bên cạnh đó những doanh nghiệp phải tạm dừng hoặc phá sản cũng không nhỏ như bảng sau (Theo báo cáo Tổng Cục Thống kê):

Bảng 1 1 Số lượng DNNVV thành lập mới & phá sản

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu hiện nay, doanh nghiệp đứng trước lựa chọn đổi mới sáng tạo, nghiên cứu phát triển hay là phá sản Một cơ chế chính sách phát triển khoa học công nghệ mới cùng kinh nghiệm quý báu từ các nước phát triển là những động lực quan trọng giúp doanh nghiệp có thể thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo trong quá trình phát triển của mình Trong điều kiện kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển cần phải dựa vào Khoa học và Công nghệ (KH&CN).Doanh nghiệp nào biết ứng dụng và đổi mới công nghệ vào sản xuất và kinh doanh sẽ trở thành lực lượng sản xuất hàng đầu, góp phần nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo Drucker (1998), đổi mới là cách hiệu quả nhất để đạt được lợi thế cạnh tranh, hiệu suất bền vững và phát triển kinh doanh trên thị trường Và nói rằng các

Trang 14

công ty sáng tạo linh hoạt hơn với khả năng cao hơn để thích nghi với những thay đổi trên thị trường cũng như trong công nghệ Đổi mới thị trường không chỉ đề cập đến việc áp dụng một chương trình tiếp thị mới với các sản phẩm hiện có hoặc tìm kiếm và tham gia vào các thị trường tiềm năng mới cho các sản phẩm mới và hiện

có mà còn đổi mới trong cách sử dụng, ứng dụng các công nghệ kỹ thuật trong quá trình sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp

Mặt khác khuyến khích đổi mới trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vẫn là trọng tâm của các chính sách sáng kiến nhằm kích thích phát triển kinh tế ở cấp địa phương, khu vực, quốc gia (Jones và Tilley, 2003) Chương trình hướng dẫn

về hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Hồ Chí Minh là mục tiêu chính của tiểu dự án do Cơ quan Đại diện Bộ KH&CN tại TP.Hồ Chí Minh (nay là Cục Công tác phía Nam Bộ KH&CN) cũng được triển khai trong thời gian qua

Khu vực phía Nam, nhất là TP Hồ Chí Minh là địa bàn tập trung sản xuất công nghiệp, dịch vụ và tập phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa cả nước (287.000 DN- tính đến năm 2016), hoạt động khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo có chiều hướng phát triển Trong đó số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin cũng đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế theo báo cáo tổng kết năm 2017 của Bộ Thông tin - truyền thông, tổng doanh thu phát sinh trong lĩnh vực công nghiệp CNTT khoảng 1,7 triệu tỉ đồng (tăng khoảng 14% so với năm 2016) và lĩnh vực này cũng đòi hỏi phải có nhiều hoạt động đổi mới sáng tạo trong công nghệ và cách thức quản lý, hoạt động

Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã phát triển như vũ bão và lan tỏa trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội CNTT ở Việt Nam đã có giai đoạn phát triển với những thành tích ấn tượng, đã trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật đóng góp ngày càng to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh Vị thế của CNTT Việt Nam trên trường quốc tế liên tục được cải thiện

Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đã luôn quan tâm đến sự phát triển của

Trang 15

Đảng về CNTT điển hình là Chỉ thị 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị khóa VIII về đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là những quyết sách đúng đắn, kịp thời và là yếu tố quyết định giúp cho CNTT Việt Nam vượt qua khó khăn, thách thức để có được thành tích và

sự phát triển ngày nay Việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 36 (Nghị quyết 36) ngày 1/7/2014 tiếp tục khẳng định sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng đối với công tác ứng dụng, phát triển CNTT, khẳng định vị trí, vai trò của CNTT trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới Những định hướng, tư tưởng, giải pháp lớn trong Nghị quyết 36 là tiền đề quan trọng để CNTT Việt Nam phát triển mạnh mẽ, sâu rộng hơn, đề ra những định hướng lớn cho sự phát triển ngành CNTT nước ta trong khoảng 10 - 20 năm tới (antoanthongtin.vn)

CNTT đã được Đảng và Nhà nước xác định là công cụ hữu hiệu để thực hiện 3 đột phá chiến lược trong phát triển đất nước, là chìa khóa mở ra cánh cửa để dân tộc

ta bước vào giai đoạn mới Trong Nghị quyết 36, Bộ Chính trị đã khẳng định 4 quan điểm chính:

Thứ nhất, CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và

bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước

Thứ hai, ứng dụng, phát triển CNTT là một yếu tố quan trọng bảo đảm thực hiện

thành công 3 đột phá chiến lược, cần được chú trọng, ưu tiên trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Thứ ba, ứng dụng, phát triển CNTT trong tất cả các lĩnh vực song có trọng tâm,

trọng điểm Ưu tiên ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công, trước hết là trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân như giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp; ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm và dịch

vụ CNTT; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với thu hút các tập đoàn công nghiệp CNTT đa quốc gia, hình thành các trung tâm nghiên cứu, phát triển

Trang 16

Thứ tư, đầu tư cho CNTT là đầu tư cho phát triển và bảo vệ đất nước, cần được

đi trước một bước trên cơ sở quản lý tốt, tăng cường khả năng làm chủ, sáng tạo công nghệ, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng

Trên cơ sở các quan điểm chính trên, Nghị quyết 36 đã chỉ rõ mục tiêu phải đạt được thời gian tới, đó là: CNTT phải được ứng dụng rộng rãi và trở thành một ngành kinh tế có tác động lan tỏa trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, chất lượng cuộc sống, chỉ số phát triển con người Việt Nam và nâng cao khả năng phòng thủ quốc gia trong chiến tranh mạng Đến năm 2030, đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển, sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ CNTT đạt trình độ tiên tiến thế giới; Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về CNTT và bằng CNTT (antoanthongtin.vn) Do đó ngành CNTT đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết trong nền kinh tế và đời sống xã hội

Trong lĩnh vực CNTT và điện tử thì công nghệ phát triển nhanh, chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn và tốc độ phát triển sản phẩm cao hơn có thể thúc đẩy tốc độ đổi mới, gây ra những thay đổi trong bản chất phát triển kinh tế Đổi mới bây giờ là một phần cốt lõi của chiến lược tổ chức để đạt được và duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường Nó sẽ phức tạp hơn do những thay đổi nhanh chóng trong mong muốn của khách hàng và công nghệ (Calantone et al., 2002) Một tổ chức, nhỏ hay lớn, có mục tiêu cốt lõi là sản xuất phần mềm, đòi hỏi nhân viên phải có kỹ thuật cao về mặt phát triển phần mềm

Trong một môi trường nơi sự bất ổn ngày càng tăng lên hàng ngày, việc điều chỉnh và thay đổi một cách có điều kiện, một nhà lãnh đạo muốn thay đổi đòi hỏi phải có chiến lược đổi mới Chiến lược đổi mới về cơ bản là cách tiếp cận linh hoạt chiến lược và đại diện cho chiến lược của doanh nghiệp trong việc điều chỉnh các điều kiện hiện tại và không cho thấy khoảng cách chiến lược trong mọi trường hợp Mục đích chính của doanh nghiệp trong phạm vi hoạt động là gì? Những cơ hội nào

Trang 17

qua được nhờ những cơ hội nào? Những câu hỏi như thế này, khi kết hợp với tính năng động của thị trường, chỉ có thể được trả lời bằng chiến lược đổi mới Chiến lược đổi mới nhằm quản lý chiến lược hoạt động liên quan đến các chính sách và quy trình cần thiết, xác định vị trí mới và vẽ một con đường mà sẽ kết thúc với cùng một mục tiêu

Hiện tại có ít nghiên cứu về định hướng chiến lược của các doanh nghiệp (định hướng thị trường, định hướng kinh doanh và định hướng công nghệ) trong việc thực hiện các khả năng đổi mới.Từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua khả năng đổi mới

Từ những vấn đề trên và mong muốn khám phá, xác định thêm mối liên hệ giữa định hướng chiến lược với đổi mới sáng tạo trong DNNVV tác giả hình thành đề

tài: “Quan hệ giữa định hướng chiến lược khả năng đổi mới sáng tạo và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa TpHCM” và tập trung vào các doanh

nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử

Trang 18

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm nhận diện quan hệ giữa định hướng chiến lược bao gồm (định hướng thị trường, định hướng tinh thần doanh nhân, định hướng công nghệ) khả năng đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động cho DNNVV

Về thực tiễn, nghiên cứu này tạo cơ sở cho nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng quan trọng của định hướng chiến lược lên khả năng đổi mới sáng tạo và góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động Giúp doanh nghiệp nhận diện và phát triển khả năng sáng tạo của các công ty một cách mạnh mẽ và mang lại hiệu quả, các công ty phát triển sản phẩm mới dễ dàng với sức mạnh tổng hợp được tạo ra bởi các sản phẩm hiện tại thông qua khả năng sáng tạo Định hướng chiến lược cũng đóng một vai trò quan trọng cho sự thành công của các sáng kiến Nghiên cứu này dựa trên các DNNVV trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử của TPHCM, có tính năng năng động gắn liền với quá trình đổi mới công nghệ cao.Khám phá các điều kiện và các vấn đề mà các doanh nghiệp gặp phải trong quá trình chuyển đổi và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mục tiêu của bài nghiên cứu này là nâng cao hiệu quả của đổi mới sáng tạo trong các DNNVV, ĐMST có thể được áp dụng để tạo ra các giá trị kinh doanh mới, cải thiện khả năng cạnh tranh và giúp các doanh nghiệp vượt qua các khó khăn hiện tại

Trang 19

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử hoạt động trên địa bàn Tp.HCM Đối tượng nghiên cứu: Các định hướng chiến lược, khả năng đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động của các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điệnn tửtại Tp.HCM

Đơn vị lấy mẫu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP Hồ Chí Minh hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử

1.5 Bố cục đề tài

 Chương 1: Giới thiệu đề tài

Trình bày bối cảnh tình hình sáng tạo đổi mới của các DNNVV tại TPHCM, từ

đó nêu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, đối tượng và phạmvi nghiên cứu

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày các khái niệm, mô tả các nghiên cứu trước từ đó lý luận đề xuất các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

 Chương 3: Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình nghiên cứu, thiết lập thang đo

 Chương 4: Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả

Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính thông qua việc phỏng vấn sâu); nghiên cứu định lượng (mô tả bảng khảo sát); tính mẫu và cách thu thập dữ liệu; lựa chọn phương pháp xử lý dữ liệu; trình bày kết quả phân tích

 Chương 5: Kết quả nghiên cứu, Hàm ý quản trí

Trang 20

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Định nghĩa về đổi mới sáng tạo (Innovation)

Trong lĩnh vực kinh tế và nghiên cứu có rất nhiều khái niệm về đổi mới sáng tạo trong các bối cảnh khác nhau:

Theo định nghĩa businessdictionary.com:

 Đổi mới sáng tạo là quá trình chuyển ý tưởng hay sáng chế thành một sản phẩm hoặc dịch vụ tạo ra giá trị hoặc khách hàng sẽ phải trả

 Để được gọi là sự đổi mới, một ý tưởng phải được nhân rộng với chi phí tiết kiệm và phải đáp ứng một nhu cầu cụ thể Đổi mới liên quan đến việc sử dụng

có chủ ý thông tin, trí tưởng tượng và sáng kiến để có được các giá trị lớn hơn hoặc khác nhau từ các nguồn lực và bao gồm tất cả các quá trình tạo ra các ý tưởng mới và chuyển đổi thành các sản phẩm hữu ích Trong kinh doanh, đổi mới thường có kết quả khi các ý tưởng được áp dụng bởi công ty để tiếp tục đáp ứng các nhu cầu và mong đợi của khách hàng

 Trong bối cảnh xã hội, sự đổi mới giúp tạo ra các phương pháp mới để tạo ra liên minh, liên doanh, giờ làm việc linh hoạt, và tạo sức mua của người mua Các đổi mới sáng tạo được chia thành hai loại chính:

 Các đổi mới tiến hóa (sự đổi mới liên tục hoặc năng động) được tạo ra bởi nhiều tiến bộ gia tăng trong công nghệ hoặc quy trình và

 Đổi mới mang tính cách mạng (thường được gọi là những đổi mới không liên tục) thường đột phá và mới

 Đổi mới đồng nghĩa với việc chấp nhận rủi ro và các tổ chức tạo ra các sản phẩm mang tính cách mạng hoặc công nghệ có nguy cơ lớn nhất bởi vì họ tạo

ra những thị trường mới

Theo Ranga Babu và cộng sự, 2013:

 Đổi mới là quá trình đưa những ý tưởng tốt nhất vào thực tiễn, tạo ra một ý

Trang 21

trị mới Đổi mới là quá trình chuyển đổi những ý tưởng mới thành giá trị mới - biến ý tưởng thành giá trị Không thể đổi mới mà không có sự sáng tạo Đổi mới là một quá trình kết hợp ý tưởng và kiến thức thành một giá trị mới Nếu không có sự đổi mới một doanh nghiệp và những gì nó cung cấp nhanh chóng trở nên lỗi thời

 Từ điển định nghĩa sự đổi mới là sự ra đời của một cái gì đó mới hoặc khác Đổi mới là việc thực hiện cảm hứng sáng tạo Sáng kiến Đổi mới Quốc gia (NII) định nghĩa sự đổi mới là "sự giao thoa của sáng chế và cái nhìn sâu sắc, dẫn đến sự sáng tạo về giá trị xã hội và kinh tế" Sáng tạo là "giá trị" - tạo ra giá trị gia tăng giá trị cho sự hài lòng của khách hàng - "làm hài lòng khách hàng" Đổi mới là cơ sở của tất cả các lợi thế cạnh tranh, phương tiện dự đoán

và đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phương pháp sử dụng công nghệ

 Đổi mới có thể có một vài dạng:

 Đổi mới trong các quy trình, bao gồm thay đổi và cải tiến phương pháp Những đóng góp này làm tăng năng suất Làm giảm chi phí và giúp tăng nhu cầu

 Đổi mới trong các sản phẩm hoặc dịch vụ Trong khi tiến bộ Sáng tạo chiếm ưu thế, sự đổi mới cơ bản sẽ mở ra những thị trường mới Điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hiệu quả, khuyến khích sự gia tăng đầu

 Những đổi mới dựa trên kết quả của sự phát triển công nghệ mới, hoặc sự kết hợp mới của công nghệ hiện tại, hay việc sử dụng các kiến thức khác do các doanh nghiệp khác nắm giữ Sự đổi mới có thể được phát triển bởi doanh nghiệp đổi mới hoặc của một doanh nghiệp khác Tuy nhiên, chỉ những đổi mới thương mại do các doanh nghiệp khác sản xuất và phát triển mới có thể không được coi là một hoạt động đổi mới Sự đổi mới phải là mới đối với

Trang 22

doanh nghiệp có liên quan Đối với những đổi mới sản phẩm, chúng không nhất thiết phải là mới đối với thị trường và đối với việc cải tiến quy trình, doanh nghiệp không nhất thiết phải là người đầu tiên đưa ra quy trình (Koudelková và Svobodová, 2011)

 Đổi mới là quá trình thông qua đó các doanh nhân chuyển đổi cơ hội thị trường thành những ý tưởng khả thi, có lợi nhuận và thị trường Đổi mới là ứng dụng một cái gì đó sáng tạo có tác động đáng kể đến một tổ chức, ngành công nghiệp hoặc xã hội Doanh nhân là thế hệ đổi mới liên tục để đáp ứng các

cơ hội nhận thức trong môi trường kinh doanh Trong cách tiếp cận này, tinh thần kinh doanh quan tâm đến tính mới mẻ: những ý tưởng mới, sản phẩm, dịch vụ hoặc sự kết hợp các nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hiệu quả hơn Doanh nhân đã được mô tả về khả năng tạo ra một cái gì

đó từ thực tế không có gì Nó đang khởi sự và xây dựng một doanh nghiệp thay vì xem một Đó là sở thích để cảm nhận những cơ hội mà những người khác thấy sự hỗn loạn, mâu thuẫn và nhầm lẫn Đó là khả năng xây dựng một

"đội sáng lập" để bổ sung cho kỹ năng và tài năng của bạn Nó được biết - như thế nào để tìm kiếm, sắp xếp và kiểm soát các nguồn lực Cuối cùng, nó là một

sự sẵn sàng để tính toán rủi ro (Dr Friday O Okpara, 2007)

Đổi mới có nghĩa là một sự hiểu biết chiến lược dựa trên việc áp dụng một công

cụ mới, chính sách, chương trình, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được sản xuất nội bộ hoặc sản xuất từ nguồn lực bên ngoài và có thể được coi là mới trong tổ chức (Drucker, 2003)

Đổi mới được định nghĩa là một thành phần bắt buộc của khả năng cạnh tranh, bao gồm sản phẩm hoặc quy trình mới hoặc cải tiến, phương pháp tiếp thị mới và hành vi tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh (Damanpour, 1996; Günday và cộng

sự, 2011; OECD, 2005) Người ta cho rằng các loại cải tiến này cải thiện các công

ty bằng cách bắt đầu khả năng và áp dụng các thay đổi công nghệ Khả năng đổi mới đề cập đến khả năng tích lũy để cải thiện công nghệ hiện có và tạo ra công nghệ mới, kết quả từ các nguồn lực nội bộ và bên ngoài khác nhau Áp dụng cho các sản

Trang 23

mở rộng khả năng tổng thể của công ty để bắt đầu và theo kịp với thay đổi công nghệ (Romijn, Albaladejo, 2002)

2.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

Theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, DNNVV được định nghĩa như sau:

Bảng 2 1 Định nghĩa DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP

Lĩnh vực Quy mô

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10-> dưới 50 người

Doanh thu >3 tỷ &<50 tỷ

đồng

>3 tỷ &<50 tỷ đồng

>3tỷ &< 50 tỷ đồng

Doanh thu >50 tỷ &<200 tỷ

2.1.3 Định hướng chiến lược (Strategy Orientations)

Định hướng chiến lược là triết lý của các doanh nghiệp đại diện cho nỗ lực của

họ để đạt được hiệu suất cao hơn và cho thấy làm thế nào một công việc có thể được thực hiện với một bộ giá trị và niềm tin (Gatignon và Xuereb, 1997)

Trang 24

Định hướng chiến lược là “các nguyên tắc chỉ đạo và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và tạo ra các hành vi nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu suất của nó” (Hakala, 2011)

Theo Hasan Tutar định hướng chiến lược được phát triển bởi Kohli và Jaworski (1990) kết hợp các nghiên cứu khác nhau của Noble và cộng sự (Noble at el, 2002)

họ cho rằng định hướng chiến lược bao gồm các thành phần - định hướng thị trường, định hướng công nghệ và định hướng tinh thần doanh nghiệp (Hasant Tutar, 2015)

Từ các định nghĩa trên tóm lại được rằng định hướng chiến lược là triết lý của các doanh nghiệp bằng cách chỉ đạo và gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và tạo ra các hành vi nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu suất của doanh nghiệp và được thảo luận với các thành phần:

 Định hướng thị trường

 Định hướng tinh thần doanh nghiệp

 Định hướng công nghệ

Theo Hasant Tutar (2015)

2.1.4 Kết quả hoạt động (Market Performance)

Kết quả hoạt động được định nghĩa là có liên quan đến thị phần, yếu tố quyết định bán hàng, doanh thu của sản phẩm và dịch vụ (Katsikeas, Morgan, Leonidou, 2016)

Hoạt động kinh doanh là kết quả của chiến lược kinh doanh và nó được gọi là hiệu suất thị trường trong quá trình thị trường (Hasan Tutar et al (2015))

Theo Collins Dictionary of Business, (2002, 2005):

Kết quả hoạt động: hiệu quả của các nhà cung cấp trong thị trường/ ngành trong việc sử dụng nguồn lực kinh tế để đạt hiệu quả tối đa và mang lại lợi ích tối đa cho người tiêu dùng Các yếu tố chính về hiệu suất thị trường bao gồm:

 Hiệu quả sản xuất - hiệu quả chi phí của các doanh nghiệp trong sản xuất đầu

Trang 25

 Hiệu quả phân phối - sử dụng các kênh hiệu quả về chi phí phân phối và kỹ thuật tiếp thị để giảm thiểu chi phí phân phối;

 Thiết lập giá "công bằng" cho người tiêu dùng, nghĩa là, giá phù hợp với chi phí kinh tế thực tế của việc cung cấp sản phẩm, bao gồm lợi nhuận hợp lý (tức

là không độc quyền) cho nhà cung cấp;

 Hiệu suất sản phẩm - sự hài lòng của nhu cầu tiêu dùng đối với đa dạng sản phẩm và sự tinh tế, đó là tối đa hóa các lựa chọn của người tiêu dùng và các thuộc tính đáng giá tiền;

 Tiến bộ công nghệ - giới thiệu quy trình và cải tiến sản phẩm cho phép chi phí cung cấp và giá cả được giảm theothực tế và cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm cao cấp về kỹ thuật

Vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là hiệu quả của các doanh nghiệp trong thị trường có liên quan đến thị phần, yếu tố quyết định bán hàng, doanh thu của sản phẩm và dịch vụ Các yếu tố chính về hiệu suất thị trường bao gồm:

 Hiệu quả sản xuất

 Hiệu quả phân phối

 Thiết lập giá "công bằng"

 Hiệu suất sản phẩm

 Tiến bộ công nghệ

(Theo định nghĩa của Collins Dictionary of Business, (2002, 2005).)

2.2 Các yếu tố có liên quan đến Kết quả hoạt động

2.2.1 Định hướng chiến lược (Strategy Orientations)

2.2.1.1 Định hướng thị trường (Marketing Orientation):

Theo Narver và cộng sự (1998): Định hướng thị trường là mục tiêu và văn hoá

của công ty tập trung vào việc tạo ra giá trị cho khách hàng, tạo ra giá trị trở thành một nền văn hoá được thể chế hóa và trở thành thể chế hoá

Trang 26

Theo McNaughton và cộng sự (2002): Khái niệm định hướng thị trường bao gồm

ba thành phần hành vi có quan hệ với nhau Có định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và phối hợp chức năng:

 Định hướng khách hàng là yếu tố quyết định chính định hướng thị trường vì định hướng khách hàng tập trung vào việc tạo ra giá trị cho khách hàng bất kể ngành, công nghiệp, nghề nghiệp

 Định hướng đối thủ cạnh tranh là khả năng tiên đoán được điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng trong ngắn hạn; năng lực, hiệu quả và các chiến lược của họ trong dài hạn

 Thành phần thứ ba của định hướng thị trường - sự phối hợp giữa các chức năng có nghĩa là công nhân trong các lĩnh vực và chức năng khác nhau trong

tổ chức hoạt động phối hợp vì chúng tạo ra sự hiệp lực để đạt được các mục tiêu của tổ chức

Theo Jaworski & Kohli (1993): Định hướng thị trường bao gồm hệ thông tin thị

trường toàn cầu của công ty liên quan đến nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai, phổ biến thông tin qua các phòng ban và sự đáp ứng rộng khắp tổ chức

Hasan Tutar và cộng sự (2015) cho rằng về cơ bản, thuật ngữ định hướng thị

trường là một nền văn hoá hỗ trợ tạo ra các giá trị trên thị trường và được định hướng bởi thị trường nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh Định hướng thị trường văn hoá công ty là để làm nhạy cảm tất cả các hoạt động của công ty với những thay đổi

trên thị trường và được sao chép (Hasan Tutar và cộng sự, 2015)

Dựa theo các phát biểu của các tác giả trên định hướng thị trường có thể hiểu như sau: Định hướng thị trường là mục tiêu và văn hóa của công ty để tạo ra giá trị cho khách hàng, thông qua hệ thống thông tin thị trường của công ty có liên quan đến nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai Định hướng thị trường gồm 3 thành phần: định hướng khác hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh, sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng nhằm mục đích đạt được lợi thế cạnh tranh

Trang 27

Theo Hult và Ketchen, (2001): Định hướng tinh thần doanh nghiệp là xu hướng

tìm kiếm các cơ hội thị trường mới, củng cố và khôi phục lại tình trạng thị trường hiện tại của nó Định hướng này liên quan đến việc chủ động chống lại các cơ hội thị trường, chịu đựng được những rủi ro và sáng suốt

Theo Matsuno, Mentzer và Ozsomer, (2002): Trong nền kinh tế, tinh thần doanh

nghiệp là tất cả các loại nỗ lực để làm cho nguyên liệu, lực lượng lao động và các nguồn lực sản xuất khác có giá trị hơn ban đầu

Lumpkin and Dess (2001): Định hướng tinh thần doanh nghiệp phản ánh tâm lý

bao gồm các quyết định, ứng dụng và tìm kiếm liên tục tạo ra các cơ hội kinh doanh mới

Covin & Slevin (1989): Định hướng tinh thần doanh nghiệp phản ánh mức độ rủi

ro, tính chủ động và khả năng sáng tạo của công ty

Định hướng tinh thần doanhnghiệp là biểu hiện trong triết lý quản lý của công ty, thực hành ra quyết định và hành vi chiến lược của nó (Anderson, Covin và Slevin, 2009; Wales, 2016) Vì vậy, định hướng tinh thần doanh nghiệp là một sự ra quyết định, tổ chức ra quyết định đối với các hoạt động kinh doanh (Covin và Wales, 2012)

Dựa theo các định nghĩa định hướng tinh thần doanh nghiệp được rút lại như sau: Định hướng tinh thần doanh nghiệp là một sự ra quyết định của tổ chức đối với các hoạt động kinh doanh để tìm ra cơ hội kinh doanh mới, cơ hội thị trường mới, củng

cố và khôi phục tình trạng thị trường hiện tại của nó thông qua các nổ lực làm cho nguyên liệu, lực lượng lao động và nguồn lực sản xuất có giá trị khác hơn so với ban đẩu đồng thời phản ánh mức độ rủi ro, tính chủ động và khả năng sáng tạo của công ty

2.2.1.3 Định hướng công nghệ (Technology Orientation):

Gatignon và Xuereb (1997): Định hướng công nghệ có nghĩa là một công ty có

thể sử dụng khả năng của mình để sản xuất công nghệ và kiến thức về công nghệ để

Trang 28

đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của khách hàng, thậm chí để dự đoán được những điều

đó

Hasan Tutar và cộng sự (2015):

 Định hướng công nghệ là khả năng của một doanh nghiệp để tạo thành cơ sở

hạ tầng công nghệ mạnh mẽ và sử dụng nó trong việc phát triển sản phẩm mới

 Định hướng công nghệ thể hiện một sự hiểu biết về kinh doanh dựa trên giả định rằng người tiêu dùng thích sản phẩm và dịch vụ được cải tiến về công nghệ

 Ngoài ra, một công ty theo định hướng công nghệ có nghĩa là nó sẽ mang lại tầm quan trọng cho R&D, có được công nghệ mới và cải tiến chúng liên tục Định hướng công nghệ là khả năng của công ty có thể sản xuất hoặc áp dụng công nghệ có sẵn để tạo thành cơ sở hạ tầng để đáp ứng dự đoán nhu cầu của khách hàng Dựa vào đó phát triển sản phẩm mớidựa trên giả định rằng người tiêu dùng thích sản phẩm và dịch vụ được cải tiến về công nghệ đồng thời giúp công ty công nhận tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển (R&D) để có được công nghệ mới và cải tiến chúng liên tục

2.2.2 Khả năng sáng tạo đổi mới (Innovation Capability)

Theo Adler và Shenbar (1990): Khả năng đổi mới sáng tạo được định nghĩa là (1)

khả năng phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường; (2) năng lực áp dụng các công nghệ quy trình phù hợp để sản xuất các sản phẩm mới này; (3) năng lực phát triển và áp dụng các sản phẩm mới và công nghệ chế biến để đáp ứng nhu cầu trong tương lai; (4) và khả năng đáp ứng các hoạt động công nghệ ngẫu nhiên và cơ hội bất ngờ được tạo ra bởi các đối thủ cạnh tranh

Hasan Tutar và cộng sự, (2015): Khả năng đổi mới của công ty là yếu tố quan

trọng nhất cho lợi thế cạnh tranh trong điều kiện thị trường biến động mạnh

Khả năng đổi mới sáng tạo dẫn dắt tổ chức phát triển đổi mới liên tục để đáp ứng môi trường thị trường thay đổi (Slater, Hult, & Olson, 2010) và được gắn với tất cả

Trang 29

các chiến lược, hệ thống và cấu trúc hỗ trợ trong một tổ chức (Gloet & Samson, 2016)

Khả năng đổi mới là khả năng quản lý quá trình đổi mới bắt đầu từ việc xác định các nhu cầu và các vấn đề, nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa một sự đổi mới thông qua việc phổ biến đến người dùng của nó (Rogers, 1995)

Theo Hansen và Birkinshaw (2007): đã mô tả khả năng đổi mới là chuỗi giá trị

đổi mới bao gồm ba giai đoạn được tích hợp với nhau.Đầu tiên là phát triển các ý tưởng có thể được thực hiện bởi các nguồn lực bên trong công ty hoặc từ bên ngoài.Thứ hai là việc chuyển đổi ý tưởng mà các ý tưởng đó được chọn và phát triển thành một sản phẩm hoặc quy trình.Thứ ba là sự khuếch tán trong đó các sản phẩm hoặc dịch vụ đã được phát triển được đưa ra thị trường

Dựa vào các khái niệm của các tác giả trên đề tài tổng hợp lại khả năng đổi mới sáng tạo là khả năng quản lý quá trình đổi mới thông qua chuỗi giá trị đổi mới gồm

3 giai đoạn và được xemlà yếu tố quan trọng nhất đối với lợi thế cạnh tranh dẫn dắt

tổ chức phát triển và đổi mới liên tục được gắn với tất cả các chiến lược, hệ thống

và cấu trúc hỗ trợ trong một tổ chức có các khả năng sau:

 Khả năng phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường;

 Năng lực áp dụng các công nghệ quy trình phù hợp để sản xuất các sản phẩm mới;

 Năng lực phát triển và áp dụng các sản phẩm mới và công nghệ chế biến để đáp ứng nhu cầu trong tương lai;

 Khả năng đáp ứng các hoạt động công nghệ ngẫu nhiên và cơ hội bất ngờ được tạo ra bởi các đối thủ cạnh tranh

Và chuỗi giá trị đổi mới gồm 3 giai đoạn như sau:

 Xác định các vần đề và phát triển các ý tưởng mà nguồn lực của doanh nghiệp

có khả năng thực hiện được

 Chuyển hóa các ý tưởng đã được xác định và phát triển thành một sản phẩm hoặc quy trình

Trang 30

 Thương mại hóa sản phẩm đã chuyển hóa ra thị trường và phổ biến đến người dùng

2.3 Lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đổi mới sáng tạo

Bảng 2 2 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đổi mới sáng tạo

Trường

phái lý

thuyết

Nguồn tham khảo

Quan điểm này dựa vào nguồn lực và năng lực, các khả năng khó bắt chước

để tạo lợi thế cạnh tranh và xem đây như là tài sản chiến lược của doanh nghiệp

Quan điểm dựa vào tài nguyên và sức mạnh của nội bộ doanh nghiệp Cần linh hoạt trong việc sắp xếp sử dụng nguồn lực Việc tích hợp các nguồn lực bên ngoài cũng là một nguồn lực

Quan điểm

quản trị

chiến lược

Hasan Tutar và cộng sự , (2015)

Quan điểm này liên quan đến các chính sách và quy trình cần thiết, xác định

và lựa chọn phương thức phù hợp với nguồn lực của DN

để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Lựa chọn đúng nhất trong số các lựa chọn thay thế có thể và phát triển loại hành động thuận tiện nhất có thể trong điều kiện hiện tạichiến lược đổi mới

sẽ dẫn dắt các hoạt động để doanh nghiệp gần mục tiêu đã được xác định

Mục tiêu của các doanh nghiệp trong quản trị khả năng đổi mới sáng tạo là tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Có nhiều công cụ cạnh tranh quan trọng mà các công ty sử dụng để đảm bảo lợi thế cạnh tranh; các yếu tố như chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí, tạo ra sự đổi mới, tính bền vững, ổn định và các chiến lược sáng tạo có một phần quan trọng trong khi các doanh nghiệp cố gắng đảm bảo lợi thế cạnh tranh Đổi mới cũng là một chỉ số hiệu quả lâu dài được kết hợp với các khái niệm như thay đổi, sáng tạo, cải tiến và đánh giá rủi ro cho các

Trang 31

kháchhàng lên trên hết.Các yếu tố như công ty tập trung vào năng lực cơ bản của

nó, có cơ cấu học tập linh hoạt, được đổi mới thành trung tâm với sự cởi mở đối với thay đổi tổ chức cũng đòi hỏi phải được củng cố với các chiến lược sáng tạo Muốn đổi mới sáng tạo thành công phải có các chính sách và quy trình cần thiết, xác định

và lựa chọn đúng nhất trong các lựa chọn để có thể phát triển loại hành động thuận tiện nhất có thể trong điều kiện hiện tạichiến lược đổi mới.Vì vậy nếu chỉ sử dụng nguồn lực nội bộ trong công ty thì vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu trên

Theo Drucker (2001), sự đổi mới là một phần của việc thực hiện chiến lược và là một điều kiện tiên quyết trực tiếp cho các chiến lược cụ thể Đổi mới do đó phục vụ như một phương tiện tạo ra kinh doanh mới với cơ chế kiểm soát đặc biệt, bổ sung giá trị và giảm rủi ro Quản trị chiến lược là điều cần thiết trong việc cải thiện hiệu suất giữa nhiều doanh nghiệp và được phản ánh bằng cách tăng lợi nhuận và tăng trưởng thị phần (Palmer và Kaplan, 2007) Kết quả là, các công ty mong muốn duy trì tính cạnh tranh bằng cách tăng cường năng lực phát triển của họ và tận dụng các

cơ hội sẵn có có thể đạt được tất cả những điều này bằng cách nắm lấy sự đổi mới chiến lược thông qua việc quản trị các chiến lược của họ

Đổi mới cung cấp cho công ty một định hướng chiến lược để khắc phục những vấn đề mà họ gặp phải trong khi phấn đấu để đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững (Drucker, 2001; Kuratko và cộng sự, 2005).Các doanh nghiệp có thể phát triển nguồn lực doanh nghiệp để tạo ra khả năng doanh nghiệp độc đáo, tạo thành một lợi thế cạnh tranh độc đáo và do đó làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do

đó, nguồn lực trở thành yếu tố quyết định ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhưng tác động của chiến lược tăng trưởng và khả năng tăng trưởng tạo ra khả năng cạnh tranh bền vững dẫn đến tăng trưởng doanh nghiệp (Kracaw et al., 1992)

Từ những yếu tố trên đề tài này sẽ dựa vào trường phái lý thuyết RBV và quản trị chiến lược để xem xét sự tác động của định hướng chiến lược đến khả năng đổi mới sáng tạo và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp

2.4 Các nghiên cứu trước:

Trang 32

2.4.1 Khả năng đổi mới và tăng trưởng của công ty

Các nghiên cứu trước về khả năng đổi mới sáng tạo và hiệu suất của công ty được tổng hợp bởi Rajapathirana& Hui (2017):

Bảng 2 3 Các nghiên cứu trước về khả năng đổi mới sáng tạo và tăng trưởng của công ty

Akman và

Yilmaz (2008)

Khả năng đổi mới, chiến lược đổi mới và định hướng thị trường: phân tích thực nghiệm trong ngành công nghiệp phần mềm Thổ Nhĩ Kỳ

Có một mối quan hệ tích cực và mạnh mẽ giữa chiến lược đổi mới và khả năng đổi mới

mới, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính

Khả năng đổi mới của công ty

có tác động lớn hơn đến hiệu suất tổng thể

Huhtala và cộng

sự (2014)

Định hướng thị trường, khả năng đổi mới và hiệu quả kinh doanh: cái nhìn sâu sắc từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

Khả năng đổi mới làm trung gian hiệu quả hoạt động của

MO, trong khi khả năng đổi mới trung gian mối quan hệ giữa định hướng khách hàng và hiệu quả kinh doanh

Karabulut (2015) Ảnh hưởng của chiến lược đổi

mới đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: nghiên cứu được tiến hành trên các công ty sản xuất ở Thổ Nhĩ Kỳ

Chiến lược đổi mới giúp các công ty cải thiện hiệu suất của khách hàng, hiệu suất quy trình nghiệp vụ nội bộ và hiệu suất tăng trưởng

Rosli và Sidek

(2013)

Tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: bằng chứng từ

Đổi mới sản phẩm và quy trình ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của công ty

Trang 33

Kalay và Lynn

(2015)

Tác động của thực tiễn quản lý đổi mới chiến lược đối với hiệu suất đổi mới công ty

Chiến lược đổi mới, cơ cấu tổ chức và văn hóa đổi mới làm tăng đáng kể hiệu quả đổi mới công ty Nhưng không phải tất

cả các loại chiến lược đổi mới phức tạp đều ảnh hưởng đến năng suất trong tương lai một cách đáng kể Hơn nữa nó chỉ ra rằng công ty cần sự chú ý của chiến lược đổi mới đối với các chiến lược phức tạp hơn là một chiến lược đơn giản

Muhammad và

Hami (2014)

Ảnh hưởng của hiệu suất đổi mới đối với hiệu suất phát triển bền vững

Có một mối quan hệ tích cực đáng kể giữa sự đổi mới và tính bền vững kinh tế

Chiến lược chủ động, rủi ro và chiến lược tương lai là chiến lược đổi mới hiệu quả nhất trong đa dạng hiệu suất

2.4.2 Ảnh hưởng của định hướng chiến lược đến kha năng đổi mới: Trường

hợp của ASEM

Theo Hasan Tutar và cộng sự (2015):

Trong nghiên cứu này, thuật ngữ định hướng chiến lược được phát triển trong phạm vi lý thuyết lợi thế cạnh tranh được phân tích thông qua trường hợp của ASEM (Thị trường đồ nội thất của Sakarya) Trong suốt quá trình nghiên cứu, tình trạng của các thành viên ASEM được xác định và mối quan hệ của định hướng chiến lược của các doanh nghiệp với các chiến lược đổi mới của họ được xác định

Trang 34

Nghiên cứu này đã được tiến hành để xác định tình trạng định hướng chiến lược của các doanh nghiệp (định hướng thị trường, định hướng tinh thần doanh nghiệp và định hướng công nghệ) trong việc úng dụng đổi mới mới sáng tạo

Trong nghiên cứu, một mô hình đã được phát triển theo giả định rằng định hướng chiến lược có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị khách hàng thông qua khả năng đổi mới

Dữ liệu được thu thập thông qua một cuộc khảo sát nhằm kiểm tra các định hướng chiến lược, các loại đổi mới và hiệu suất thị trường cho các DNNVV trong ASEM

Những phát hiện cho thấy rằng định hướng thị trường chủ động, định hướng kinh doanh chủ động và định hướng công nghệ có liên quan tích cực trong khả năng đổi mới Ngoài ra, khả năng đổi mới đóng một vai trò quan trọng giữa định hướngchiến lược và hiệu quả hoạt động

Hình 2 1 Mô hình nghiên cứu “Những ảnh hưởng của định hướng chiến lược đến năng lực đổi mới và hiệu quả thị trường: Trường hợp của ASEM”

2.5 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

2.5.1 Định hướng thị trường và khả năng đổi mới sáng tạo

Định hướng thị trường đang nhận thức được sự mong đợi và nhu cầu của khách hàng, hiểu biết và làm thỏa mãn họ, khơi dậy cảm giác xứng đáng và tất cả các hoạt động tổ chức nhằm thể chế hoá sự hiểu biết này (Kohli và Jaworski, 1990)

Trang 35

Kể từ khi định hướng thị trường chủ yếu bao gồm việc giới thiệu những điều mới hoặc khác nhau để đáp ứng các điều kiện của thị trường, nó có thể được coi là một kiểu hành vi sáng tạo (Jaworski và Kohli, 1993) Với điều kiện này, định hướng thị trường tạo ra một vị trí liên tục và chủ động trong việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng trong cùng một lúc, vì nó nhấn mạnh việc sử dụng kiến thức trong công

ty ngày càng tăng; nó làm tăng tính sáng tạo của doanh nghiệp và hiệu quả của sản phẩm mới (Olavarrieta và Friedman, 2008)

Lý do tại sao việc định hướng thị trường mạnh mẽ được quan sát thấy trong các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo là sự thành công của sự đổi mới và sản phẩm mới trong các doanh nghiệp được nhìn nhận như là kết quả của việc định hướng thị trường chủ yếu (Baker and Sinkula, 2007)

Định hướng thị trường dự kiến sẽ tích cực ảnh hưởng đến các sản phẩm với một

sự đổi mới cơ bản để thành công trên thị trường (Deshpandé và Farley, 2004; Micheels and Gow, 2010)

Định hướng thị trường cũng có thể có tác động tích cực đến tính đổi mới.Có sự quan tâm đáng kể giữa các học giả về vai trò của khả năng đổi mới trong việc đạt được thành tích thị trường cao (Li và Mitchell, 2009)

Định hướng thị trường là một nhận thức linh hoạt về chiến lược, trong đó công ty mong muốn xác định các yêu cầu và nhu cầu của khách hàng trong khi nhạy cảm với kỳ vọng trong tương lai của họ, đi theo chiến lược của đối thủ cạnh tranh và phát triển các chiến lược đổi mới cùng một lúc (Hasan Tutar và cộng sự, 2015) Đổi mới thị trường tập trung vào phát triển sự kết hợp của một thị trường mục tiêu, trong khi xác định cách các công ty có thể phục vụ thị trường mục tiêu tốt nhất (Shirokova và cộng sự, 2013) Nó cũng được mô tả như là một tiến bộ trong hỗn hợp tiếp thị (Deshpande và cộng sự, 1993; Hurley và cộng sự, 1998)

Tuy nhiên, đổi mới và tiếp thị phải đi đôi với nhau Đổi mới cho thấy nhu cầu của người mua vượt ra ngoài sản phẩm, trong khi đổi mới tiếp thị phải đánh giá nhận thức giá trị của khách hàng và tạo cơ hội cho nhu cầu của khách hàng chưa được đáp ứng, dựa trên công ty nào có thể cung cấp các sản phẩm sáng tạo (Johne,

Trang 36

1996 và Hansen, Wernerfelt, 1989) đổi mới tiếp thị có vai trò quan trọng trong việc đổi mới sản phẩm và nâng cao hiệu suất thị trường (Jiménez, Sanz, 2011)

Dựa trên những lý luận trên giả thuyết H1 được đề xuất:

H1: Định hướng thị trường có mối quan hệ tích cực với khả năng đổi mới

2.5.2 Định hướng tinh thần doanh nghiệp và khả năng sáng tạo đổi mới

Dựa theo định nghĩa: Định hướng kinh doanh là một sự ra quyết định của tổ chức đối với các hoạt động kinh doanh để tìm ra cơ hội kinh doanh mới, cơ hội thị trường mới, củng cố và khôi phục tình trạng thị trường hiện tại của nó thông qua các nổ lực làm cho nguyên liệu, lực lượng lao động và nguồn lực sản xuất có giá trị khác hơn so với ban đẩu đồng thời phản ánh mức độ rủi ro, tính chủ động và khả năng sáng tạo của công ty

Theo Hasan Tutar và cộng sự (2015) lý luận rằng:

 Định hướng kinh doanh là xu hướng của công ty để cố gắng tiếp cận các thị trường mới, tìm kiếm các cơ hội thị trường mới và giữ cho thị trường hiện tại; trong ngắn hạn, xu hướng của nó để có thể cho thấy tính năng động tiếp thị và khả năng phản ứng với những thay đổi trên thị trường

 Định hướng kinh doanh hoặc khuynh hướng là một sự hiểu biết đòi hỏi sự chủ động cao trước những cơ hội thị trường và sự năng động của thị trường, chịu được rủi ro và linh hoạt trước những thay đổi

 Ngoài ra; được thay đổi, chấp nhận rủi ro và tạo ra sự đổi mới đang phân biệt trình độ của các doanh nghiệp định hướng kinh doanh

 Trở nên chủ động hơn đối với những cơ hội mới và có thể ứng xử phù hợp với các chiến lược đổi mới đối với những cơ hội đã đề cập là các yêu cầu của định hướng kinh doanh

Sản xuất hàng hoá và dịch vụ tốt hơn không chỉ là những mục tiêu chiến lược của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh; đồng thời, họ cũng nhằm mục đích để vượt qua sự mong đợi của khách hàng của họ (Slater và Narver, 1995)

Trang 37

H2: Định hướng tinh thần doanh nghiệp có mối quan hệ tích cực với khả năng đổi mới

2.5.3 Định hướng công nghệ và khả năng đổi mới sáng tạo

Theo Hurley và Hult (1998):

 Mặc dù định hướng thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt hơn, định hướng công nghệ mong muốn phát triển và sử dụng công nghệ tiên tiến và sáng tạo

 Đổi mới công nghệ là một cách tiếp cận tin tưởng vào việc sở hữu các công nghệ đột phá để tạo ra những đổi mới đột phá Các doanh nghiệp định hướng công nghệ hướng tới sự sáng tạo, sáng chế, tìm kiếm các kỹ thuật, công nghệ

và phương pháp mới nhằm định hướng cho các hoạt động và chiến lược của công ty Các doanh nghiệp định hướng công nghệ thường khuyến khích nhân viên phát triển công nghệ và phương pháp mới Trong một doanh nghiệp được vận hành theo cách tiếp cận này, những đổi mới mang tính đột phá có độ ưu tiên chiến lược và trong các doanh nghiệp đó, theo định hướng công nghệ là một tiêu chuẩn được mọi nhân viên thông qua như một nền văn hoá

Đổi mới công nghệ có thể được sử dụng có hiệu quả trong quá trình sản xuất các phương pháp và công nghệ mới miễn là nó được thích nghi bởi tất cả mọi người từ cấp chiến lược đến cấp thấp hơn (Hasan Tutar và cộng sự, 2015)

Một công cụ quan trọng để giữ vững trong điều kiện môi trường năng động và điều kiện thị trường xung quanh cạnh tranh huỷ hoại là áp dụng cách tiếp cận theo định hướng công nghệ trong các công nghệ và phương pháp sản xuất Các công ty theo định hướng công nghệ tương đối có lợi thế hơn trong việc tạo ra các nguồn lực mới sẽ cho phép có lợi thế cạnh tranh Trong các doanh nghiệp với cách tiếp cận này, công nghệ được coi là một công cụ quan trọng để đảm bảo lợi thế cạnh tranh (Kelly và Rice, 2001)

Đặc biệt trong điều kiện thị trường không chắc chắn, định hướng công nghệ cải thiện tính đổi mới của công ty (Soto-Acosta và Meron ~ Cerdan, 2008) Được định

Trang 38

hướng công nghệ tạo điều kiện cho các đối thủ cạnh tranh hoặc hành xử theo các vấn đề xung quanh

Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp theo định hướng thị trường tăng theo

sự nhạy cảm của họ để phát triển các sản phẩm và công nghệ mới Quan tâm đến thị trường năng động đòi hỏi phải là người tiên phong trong phương pháp, kỹ thuật và công nghệ (Lieberman và Montgomery, 1988)

Từ các lập luận trên giả thuyết H3 được rút ra như sau:

H3: Định hướng công nghệ có mối quan hệ tích cực với khả năng đổi mới

2.5.4 Khả năng sáng tạo đổi mới và hiệu suất kinh doanh

Các học giả có sự quan tâm đáng kể đến vai trò của khả năng đổi mới trong việc thúc đẩy các hoạt động của thị trường (Chandy và Tellis, 2000; Li và Mitchell, 2009).Các khả năng đổi mới có thể được coi là một quá trình hỗ trợ hướng tới hiệu quả thị trường

Khả năng đổi mới là yếu tố quyết định quan trọng nhất trong hoạt động của doanh nghiệp (Mone và cộng sự, 1998)

Dựa trên những lý luận trên giả thuyết H4 được đề xuất:

H4: Khả năng đổi mới có mối quan hệ tích cực với kết quả hoạt động

2.5.5 Mô hình nghiên cứu

Kế thừa lại nghiên cứu trước và nghiên cứu của Hasan Tutar và cộng sự, 2015, nghiên cứu thực hiên lại ở bối cảnh DNNVV trong lĩnh vực CNTT và điện tử ở TPHCM để kiểm định lại các giả thuyết

Trang 39

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 40

2.6 Tóm tắt chương II

Nội dung chương 2 trình bày một số khái niệm liên quan đến đổi mới sáng tạo, các thành phần của đổi mới sáng tạo và trong mô hình nghiên cứu, giới thiệu các

mô hình nghiên cứu đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới thực hiện và trình bày

mô hình nghiên cứu, các giả thuyết được thiết lập trong mô hình nghiên cứu này

Ngày đăng: 25/01/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w