1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô hình lựa chọn nhà thầu thực hiên dự án văn hóa du lịch tại thành phố hồ chí minh

126 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM, ngày tháng năm 2019 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ 1- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN VĂN HÓA DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

- -

NGÔ HOÀNG PHI

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

THỰC HIỆN DỰ ÁN VĂN HÓA DU LỊCH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Hoài Long

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Lương Đức Long

Cán bộ chấm phản biện 2: TS Chu Việt Cường

Luận Văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 06/07/2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:

1 TS Đỗ Tiến Sỹ

2 PGS TS Lương Đức Long

3 TS Chu Việt Cường

4 TS Nguyễn Anh Thư

5 TS Phạm Vũ Hồng Sơn

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

TP.HCM, ngày …… tháng … năm 2019

TS LÊ ANH TUẤN

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP HCM, ngày tháng năm 2019

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1- TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN

DỰ ÁN VĂN HÓA DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Xác định những tiêu chí ảnh hưởng đến quá trình quyết định lựa chọn nhà thầu xây lắp tại các dự án văn hóa du lịch;

- Thu thập, phân tích dữ liệu và xây dựng bộ thư viện các tiêu chí lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch;

- Đề xuất một quy trình quyết định dựa trên thư viện tiêu chí bằng phương

pháp AHP để lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án tại các công trình văn hóa du lịch;

- Áp dụng mô hình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch tại TP

Hồ Chí Minh cho trường hợp dự án cụ thể;

TP HCM, ngày …… tháng …… năm 2019

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Lê Hoài Long về kiến thức uyên thâm, sự quan tâm và tận tình chỉ dẫn của Thầy trong suốt thời gian

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trong Bộ môn Thi công và Quản lý Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh về kiến thức

mà tôi đã học được

Xin cảm ơn gia đình đã động viên học tập và các Anh, Chị, Em đồng nghiệp tại công ty cổ phần dịch vụ du lịch Phú Thọ, Công viên văn hóa Đầm Sen, Khu du lịch sinh thái Vàm Sát, nhà hàng Thủy Tạ,… đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn./

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Người thực hiện luận văn

Ngô Hoàng Phi

Trang 5

Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã rất phổ biến từ rất lâu Thực tế rằng, hiện nay việc lựa chọn nhà thầu thường được chọn theo hình thức giá thầu thấp nhất nhưng khi bắt tay vào thực hiện dự án thì lại không đủ năng lực dẫn đến chậm tiến độ và chất lượng công trình không được đảm bảo, làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc kinh doanh của chủ đầu tư, đặc biệt là chủ đầu tư trong lĩnh vực văn hóa du lịch Chính vì vậy luận văn này trình bày một mô hình lựa chọn nhà thầu lựa chọn nhà thầu bằng phương pháp AHP để hỗ trợ chủ đầu tư ra quyết định lựa chọn phù hợp Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu của mô hình AHP dựa vào kết quả cuộc khảo sát 23 tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh Kết quả khảo sát được tổng hợp và phân tích số liệu thống kê cho thấy có 5 nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chon nhà thầu, bao gồm: Nhóm tiêu chí kinh nghiệm, nhóm tiêu chí năng lực tài chính, nhóm tiêu chí năng lực kỹ thuật, nhóm tiêu chí về mối quan hệ và giá Kết quả mô hình giúp cho Chủ đầu tư có sự lựa chọn tốt nhất nhằm đáp ứng nhu cầu về tiến độ, chất lượng dự án, chi phí của dự án cũng như đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị xáo trộn, ảnh hưởng

Từ khóa: AHP, lựa chọn nhà thầu, công trình văn hóa du lịch, thành phố Hồ

Chí Minh

Contractors selection for construction investment projects has been a popular activity in the field for a long time Nowadays, contractors selection is often

happening in the form of choosing the lowest bid, but this fact brings along the risk

of contractors not having the qualified capacity to lead the project For example, the project progress could be slowed down or the quality is not guaranteed, affect

directly to the investor's business, especially investors in the field of cultural

tourism Therefore, this paper shows a contractors selection model by using AHP method to assist investors in making appropriate decisions The criteria for selecting contractors of the AHP model is based on the "23 criteria affecting the selection of contractors to implement cultural tourism projects in Ho Chi Minh City" survey result The result is statistically synthesized and analyzed, which shows that there

Trang 6

relationship criteria group and bidding price criteria group The results from this model would help investors have the best choice to meet the demand for progress to

be on schedule, project quality, cost of the project, as well as ensuring business activities are not disturbed and affected

Key words: AHP, contractor selection, cultural tourism project, Hochiminh

City

Trang 7

Tôi, Ngô Hoàng Phi, xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện Luận văn này, các số liệu và kết quả nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Người thực hiện luận văn

Ngô Hoàng Phi

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 6

Giới thiệu chung 6

1.1 Vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.3 Phạm vi nghiên cứu 8

1.4 Đóng góp của nghiên cứu 9

1.5 1.5.1 Về mặt thực tiễn 9

1.5.2 Về mặt học thuật 9

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 10

Giới thiệu chương 10

2.1 Các khái niệm 11

2.2 2.2.1 Khái niệm về Bên mời thầu 11

2.2.2 Khái niệm về Chủ đầu tư 11

2.2.3 Khái niệm về Nhà thầu 11

2.2.4 Khái niệm về dự án 12

2.2.5 Công trình văn hóa du lịch 12

2.2.6 Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng hiện nay 12

Các nghiên cứu tương tự 13

2.3 2.3.1 Các nghiên cứu quốc tế 13

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 22

Kết luận chương 25

2.4 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Giới thiệu chương 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 27

3.2 Công cụ nghiên cứu 32

3.3 3.3.1 Thiết kế mẫu 32

3.3.2 Phân tích dữ liệu 33

3.3.3 Giới thiệu về AHP 35

Kết luận Chương 40 3.4

Trang 9

Giới thiệu chương 41

4.1 Thu thập dữ liệu 42

4.2 Phân tích dữ liệu 42

4.3 4.3.1 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu 42

4.3.2 Thống kê mô tả dữ liệu 49

4.3.3 Đánh giá thang đo của các biến độc lập 50

4.3.4 Phân tích nhân tố chính PCA (Principal Component Analysis) 54

Kết luận chương 57

4.4 CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN VĂN HÓA DU LỊCH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 58

Giới thiệu chương 58

5.1 Mô hình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch 59

5.2 Xây dựng bộ thư viện tiêu chí lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch 5.3 tại thành phố Hồ Chí Minh 59

Xây dựng thang điểm số cho từng nhóm tiêu chí 61

5.4 Xây dựng cấu trúc phân tầng AHP và tính toán các trọng số 71

5.5 Đánh giá kết qua và đề xuất kiến nghị 73

5.6 Ứng dụng mô hình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch cho dự án cụ 5.7 thể 74

5.7.1 Thống nhất tiêu chí lựa chọn nhà thầu thi công tại dự án Rạp xiếc thú 75

5.7.2 Xây dựng câu cấu trúc phân tầng quá trình lựa chọn nhà thầu tại dự dự án Rạp xiếc thú 76

5.7.3 Xây dựng ma trận so sánh cặp và đánh giá tiêu chí 77

5.7.4 Đánh giá kết quả lựa chọn và đề xuất 79

5.7.5 Phân tích độ nhạy 80

Kết luận chương 81

5.8 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Tóm tắt kết quả nghiên cứu 83

6.1 Kiến nghị 85

6.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 85

6.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 90

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Fong và Choi (2000) 14

Bảng 2-2: Các các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh và Tiong (2005) 15

Bảng 2-3: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Madhi và cộng sự (2002) 16

Bảng 2-4: Danh sách các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Hatush và Skitmore (1998) 18

Bảng 2-5: Các nhóm tiêu chí và các tiêu chí sơ tuyển nhà thầu theo Holt và cộng sự 19

Bảng 2-6- Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh và Tiong (2006) 20

Bảng 2-7: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo mô hình best value theo Nguyễn Hoàng Dũng (2011) 22

Bảng 2-8: Các tiêu chí quan trọng lựa chọn nhà thầu thi công dự án đường bộ theo Phan Sĩ Huy (2015) 23

Bảng 2-9: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo mô hình best value 24

Bảng 3-1: Bảng tổng hợp 23 tiêu chí tác động đến việc lựa chọn nhà thầu 29

Bảng 3-2: Các công cụ nghiên cứu 32

Bảng 3-3: Chỉ số ngẫu nhiên RI 39

Bảng 4-1:Tổng hợp số năm kinh nghiệm của người tham gia khảo sát 42

Bảng 4-2: Tổng hợp số chức vụ của người tham gia khảo sát 43

Bảng 4-3: Tổng hợp trình độ học vấn của người tham gia khảo sát 44

Bảng 4-4:Tổng hợp vai trò trong dự án của người tham gia khảo sát 45

Bảng 4-5:Tổng hợp số lượng dự án liên quan đến công tác đấu thầu của người tham gia khảo sát 46

Bảng 4-6: Tổng hợp nguồn vốn dự án của người tham gia khảo sát 47

Bảng 4-7: Tổng hợp quy mô vốn lớn nhất của người tham gia khảo sát 48

Bảng 4-8: Thống kê mô tả các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu 49

Bảng 4-9: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực kinh nghiệm” 50

Bảng 4-10: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực kinh nghiệm” lần 2 50

Bảng 4-11: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực tài chính” 51

Bảng 4-12:Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực tài chính” lần 2 51

Bảng 4-13: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực tài chính” lần 3 52

Trang 11

Bảng 4-14: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực tài chính” lần 4 52

Bảng 4-15: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực tài chính” lần 5 53

Bảng 4-16: Cronbach Alpha của thang đo “Năng lực kỹ thuật” 53

Bảng 4-17:Cronbach Alpha của thang đo “Mối quan hệ” 53

Bảng 4-18: Bảng kiểm định KMO và Bartlett 54

Bảng 4-19: Bảng phương sai trích 55

Bảng 4-20: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay 55

Bảng 5-1: Thư viện các tiêu chí tác động đến quyết định lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch tại Tp Hồ Chí Minh 60

Bảng 5-2: Bảng chấm điểm nhà thầu dựa vào các tiêu chí ảnh hưởng đến lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch 67

Bảng 5-3: Tiêu chí lựa chọn nhà thầu cho dự án rạp xiếc thú 75

Bảng 5-4: Bảng kết quả phân tích độ nhạy 81

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2-1: Sơ đồ tóm tắt chương 2 10

Hình 3-1: Sơ đồ tóm tắt Chương 3 26

Hình 3-2: Quy trình nghiên cứu 27

Hình 3-3: Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 28

Hình 3-4: Thang đo Likert 5 mức độ 31

Hình 3-5: Sơ đồ lý thuyết AHP 36

Hình 3-6: Hình minh họa cấu trúc phân tầng 37

Hình 4-1: Sơ đồ tóm tắt Chương 4 41

Hình 4-2: Biểu đồ phân loại số năm kinh nghiệm của người tham gia khảo sát 43

Hình 4-3: Biểu đồ phân loại chức vụ tại đơn vị của người tham gia khảo sát 44

Hình 4-4: Biểu đồ phân loại trình độ học vấn của người tham gia khảo sát 45

Hình 4-5: Biểu đồ phân loại vai trò trong dự án của người tham gia khảo sát 46

Hình 4-6: Biểu đồ phân loại số lượng dự án liên quan đến công tác đấu thầu 47

Hình 4-7: Biểu đồ phân loại nguồn vốn dự án của người tham gia khảo sát 48

Hình 4-8: Biểu đồ phân loại quy mô vốn lớn nhất của người tham gia khảo sát 48

Hình 5-1: Sơ đồ tóm tắt Chương 5 58

Hình 5-2: Quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch 59

Hình 5-3 :Cấu trúc phân tầng quá trình lựa chọn nhà thầu 72

Hình 5-4: Mô hình rạp xiếc thú 74

Hình 5-5: Cây cấu trúc AHP cho dự án Rạp xiếc thú 76

Hình 5-6: Trọng số ưu tiên theo cấu trúc phân tầng của dự án rạp xiếc thú 79

Hình 5-7: 4 dạng biểu đồ phân thích độ nhạy trong Expert Choice 80

Trang 13

du lịch

Trên đà phát triển vô cùng thuận lợi của ngành, các dự án phục vụ du lịch bao gồm công trình văn hóa, công trình di tích lịch sử, điểm đến tham quan, … trên phạm vị khu vực TP HCM cần phải được đầu tư liên tục để tạo ra sức hấp dẫn mới, tăng sức cạnh tranh để thu hút khách du lịch trong nước và khách ngoại quốc trên thế giới quan tâm đến Việt Nam chúng ta nhiều hơn Gần đây, việc đầu tư để phục vụ du khách thường xuyên bị vượt quá thời hạn để nghiệm thu,bàn giao cũng chất lượng sản phẩm không được như mong muốn, gây nên việc thất thu cũng như ảnh hưởng không có lợi đến việc kinh doanh của các CĐT hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch Nguyên nhân chính gây xảy ra tình trạng không thể hoàn thành đúng thời gian quy định trong hợp đồng cũng như chất lượng không đảm bảo chính là việc lựa chọn nhà thầu thi công không đủ năng lực Thực

tế rằng hiện nay việc lựa chọn nhà thầu hiện nay thường được chọn theo hình thức giá thầu thấp nhất nhưng khi bắt đầu triển khai thực hiện dự án thì lại lộ diện không đủ năng lực, không đáp ứng được đúng thời gian hoàn thành thỏa thuận và chất lượng sản phẩm không được như mong đợi

Mỗi inhà ithầu isẽ icó inăng ilực ivà ichuyên imôn inhất iđịnh ivà itác iđộng itrực itiếp ivào imức

iđộ ithành icông icủa ibất ikỳ idự ián ixây idựng inào. iVì ivậy, iđể itìm ira inhà ithầu icó inăng ilực,

itrình iđộ icao itốt inhưng ivẫn iđảm ibảo itài ichính iở imức icho iphép ilà ivấn iđề iquan itrọng itrong

icác idự ián ixây idựng. iSự irắc irối icủa idự ián ixây idựng ilàm icho iquá itrình itìm ira inhà ithầu icó

Trang 14

iđủ inăng ilực inhất imà iđáp iứng icác imục itiêu icủa idự ián iảnh ihưởng irất ilớn iđến ithành iquả icủa

idự ián (Singh & Tiong, 2006)

Việc lựa chọn không hợp lý nhà thi công có thể ảnh hưởng rất lớn đến việc tăng quá mức chi phí cho dự án ngoài mức mong đợi Ngoài ra, năng lực nhà thầu là một trong các yếu tố làm cho dự án trở nên phức tạp hơn Trước tình hình ngày càng phức tạp của các hạng mục đầu tư phục vụ du khách tại dự án văn hóa du lịch, đòi hỏi phải có các phương pháp và công cụ mới để giúp các CĐT có phương án lựa chọn tối ưu

Vấn đề nghiên cứu

1.2.

Phương ipháp ilựa ichọn inhà ithầu itối iưu isẽ ilà iphương ián itìm ikiếm ivà iđánh igiá inhà

ithầu icó inăng ilực itốt inhất iđể ithực ihiện idự ián inhằm iđáp iứng imọi iyêu icầu icủa idự ián iđể iđảm

ibảo ihoạt iđộng ikinh idoanh ikhông ibị ixáo itrộn, iảnh ihưởng. iMỗi inhà ithầu iđều icó iđiểm imạnh

ivà iđiểm iyếu iriêng. iMỗi idự ián icụ ithể icần iphải icó imột iphương ián icụ ithể ilựa ichọn ivà iloại

itrừ icác iđơn ivị ikhông iphù ihợp, itránh imọi isự itiềm iẩn ixấu icó ithể itác iđộng itốt iđến iviệc ikinh

idoanh icủa idoanh inghiệp iđầu itư

Cho đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều hướng nghiên cứu về mô hình lựa chọn nhà thầu với những yếu tố tác động vào việc tìm và xem xét nhà thầu đã được thực hiện bởi nhiều tác giả đến từ nhiều quốc gia khác nhau như lý thuyết tập mờ - fuzzy set theory ( Nguyen, 1985; Singh và Tiong, 2005; Li vàcác tác giả, 2007; Bendana và các tác giả, 2008), quá trình phân tích cấp bậc AHP (Fong và Choi, 2000; Madhi và các tác giả, 2002; Topcu, 2004), quá trình phân tích mạng lưới ANP (Cheng và Li, 2004; El-Abbasy, 2013), lý thuyết tiện ích đa tiêu chí -multicriteria utility theory (Hatush và Skitmore, 1998), mô hình dựa trên hiệu suất (Alarcon và Mourgues, 2002), best value (Gransberg

và Ellicott, 1997; Scott và các tác giả, 2006; Abdelrahman và các tác giả, 2008), Topsis (

Li và Xie, 2006; San Cristobal, 2012), Vikor ( Mavi và các tác giả, 2012) và các phương pháp khác.”

Hướng nghiên cứu mô hình lựa chọn nhà thầu phụ thuộc từng đặc điểm đặc trưng của từng dự án để hỗ trợ người quản lý có cái nhìn đúng đắn ra và ra quyết định lựa chọn nhà thầu là cần thiết và hữu ích, phù hợp với nhu cầu xây dựng phát triển dự án dưới áp

Trang 15

lực tình hình tìm kiếm tiền của doanh nghiệp cũng như phù hợp ngành xây dựng Việt Nam

Đề itài inày inghiên icứu, ixây idựng imột ibộ ithư iviện itiêu ichí iquan itrọng iđể ilựa ichọn

inhà ithầu ithi icông inăng ilực ivà iứng idụng iphương ipháp iphân itích ithứ ibậc iAHP iđể iđưa ira

iđánh igiá iđịnh ilượng, iứng idụng idễ idàng, igiúp inhà iquản ilý ira iquyết iđịnh ilựa ichọn inhà ithầu

idựa itrên isự iso isánh itương iđối itheo itừng itiêu ichí icủa imỗi idự ián imột icách ihiệu iquả

Mục tiêu nghiên cứu

2 Thu thập, phân tích dữ liệu và xây dựng bộ thư viện các tiêu chí lựa chọn đơn

vị thi công cho dự án văn hóa du lịch;

3 Đề xuất một quy trình quyết định dựa trên thư viện tiêu chí bằng phương pháp AHP để hỗ trợ người quyết định đầu tư có sự lựa chọn đơn vị thi công một cách phù hợp;

4 Áp dụng mô hình lựa chọn đơn vị thi công cho dự án văn hóa du lịch tại TP

Hồ Chí Minh cho trường hợp dự án cụ thể;

Phạm vi nghiên cứu

1.4.

Nghiên cứu được thực hiện trong giới hạn như sau:

- Loại dự án khảo sát: Các dự án văn hóa du lịch

- Địa điểm khảo sát: nghiên cứu được tiến hành tại thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian: trong thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019

- Đối tượng khảo sát: Dữ liệu thu thập từ việc khảo sát các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực đầu tư du lịch với quan điểm phân tích từ Chủ đầu tư, các nhà tư vấn

Trang 16

Đóng góp của nghiên cứu

1.5.

1.5.1 Về mặt thực tiễn

Phát triển quá trình đánh giá các tiêu chí quan trọng cho việc lựa chọn nhà thầu cho các dự án văn hóa du lịch, từ đó giúp nhà quản lý đầu tư có một cái nhìn tổng quát về các vấn đề cần quan tâm trước khi ra quyết định lựa chọn nhà thầu để triển khai dự án

Đề xuất một phương pháp phân tích định lượng hiệu quả, với việc đo lường và thực hiện xếp hạng các phương án, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định một cách sáng

suốt và hợp lý

1.5.2 Về mặt học thuật

Đề tài đã nghiên cứu và xác định các tiêu chí ảnh hưởng quá trình quyết định lựa chọn đơn vị thi công cho dự án văn hóa du lịch, kết quả này có thể được ứng dụng làm nền tảng phát triển và tìm hiểu cho từng dự án riêng biệt thuộc công trình văn hóa du lịch tại Việt Nam

Trang 17

Các khái niệm trong

Các nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu trong nước

Trang 18

Chương i2 itrình ibày icác iđịnh inghĩa icủa itừ ingữ iđược idùng itrong iđề itài: iCác ikhái

iniệm isử idụng iphổ ibiến, iphù ihợp ivới idự ián ivăn ihóa idu ilịch itại iTP. iHCM i

Chương i2, inội idung iquan itrọng iđược itrình ibày ilà itổng iquan inghiên icứu itrên ithế

igiới icủa inhiều ihọc igiả ikhác inhau itrong ivề itiêu ichí ivà imô ihình ilựa ichọn inhà ithầu. iLuận

ivăn isẽ itrích ilại icác idữ iliệu i ilại icủa icác itạp ichí ikhoa ihọc iđã iđược iđăng itải itrên inhiều itạp

ichí inỗi itiếng iđể itổng ihợp, ikhảo isát ivà iđưa ivào ixử ilý isố iliệu. iCác idữ iliệu iđược itổng ihợp ilà

icơ isở iđể i ihọc iviện icó ithể ithiết ilập imột ibộ ithư iviện icác itiêu ichí iảnh ihưởng iđến iquyết iđịnh

ilựa ichọn inhà ithầu ithực ihiện idự ián ivăn ihóa idu ilịch

Các khái niệm

2.2.

2.2.1 Khái niệm về Bên mời thầu

Bên mời thầu là đơn vị có năng lực chuyên môn phù hợp để thực hiện các hoạt

động đấu thầu (Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

Bên mời thầu có thể là chính chủ đầu tư Khi chủ đầu tư không có đủ năng lực để mời thầu thì có thể thành lập hoặc lựa chọn một tổ chức Bên mời thầu tại dự án văn hoá

du lịch tại luận văn là công ty có vốn tư nhân và có bộ phận lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp

2.2.2 Khái niệm về Chủ đầu tƣ

Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là tổ chức hoặc cá nhân sử dụng

vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 3, Luật xây dựng 2014) Vốn thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng có thể là vốn sở hữu, vốn vay hoặc vốn được giao trực tiếp quản lý Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về dự án xây dựng mà người quyết định đầu tư giao Chủ đầu tư được toàn quyền xử lý mọi tình huống liên quan đến vấn đề chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

2.2.3 Khái niệm về Nhà thầu

Nhà thầu xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện

năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng với tư cách là bên nhận thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 3, Luật xây dựng 2014)

Trang 19

Nhà thầu trong theo đề tài này chính là Tổng thầu - nhà thầu ký kết hợp đồng trực

tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của

dự án đầu tư xây dựng (Điều 3, Luật xây dựng 2014)

2.2.4 Khái niệm về dự án

Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để

đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và sử dụng tài nguyên có giới hạn Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để tạo mới, mở rộng, hay cải tạo những công trình xây dựng Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng bao gồm ba thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian (Đ.T.X Lan, 2008)

2.2.5 Công trình văn hóa du lịch

Theo phụ lục 1, thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng về quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định: Công trình văn hóa thuộc nhóm công trình dân dụng bao gồm: Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông… Công trình du lịch bao gồm lữ hành, khách sạn, nhà hàng

Trong luận văn này tập trung nghiên cứu cho các công trình văn hóa tập trung đông người, đặc biệt ở Công viên Văn hóa Đầm Sen, khu du lịch sinh thái Vàm Sát…

2.2.6 Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng hiện nay

a Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu mà không giới hạn số lượng đơn

vị tham dự Đầu thầu rộng rãi được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Đấu thầu rộng rãi là hình thức được sử dụng rất nhiều vì có nhiều ưu điểm như

tính cạnh tranh cao, công khai minh bạch, đòi hỏi năng lực thực sự từ các nhà thầu, thúc đẩy nhà thầu phải tự nâng cao hồ sơ năng lực cạnh tranh với các đối thủ

b Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng khi có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù Các nhà thầu được sơ tuyển dựa trên năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu

Trang 20

của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu Danh sách ngắn các nhà thầu đáp ứng mọi yêu cầu phải tối thiểu 03 nhà thầu và phải được người có thẩm quyền đầu tư phê duyệt

- Dự án cần xây dựng để bảo đảm bí mật quốc gia;

- Dự án xây dựng với mục tiêu bảo vệ lãnh thổ quốc gia

- Dự án di dời hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải tỏa mặt bằng;

- Dự án rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Dự án xây dựng từ 01 tỷ trở xuống

Các dự án chỉ áp dụng cho các chủ th ể là cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước Hình thức lựa chọn nhà thầu tuy không áp dụng cho các dự án có vốn tư nhân tuy nhiên không được sử dụng phổ biến vì không đảm bảo tính cạnh tranh và thường bị nhà thầu báo giá thi công cao

Các nghiên cứu tương tự

2.3.

2.3.1 Các nghiên cứu quốc tế

- “ Patrick Sik-Wah Fong a & Sonia Kit-Yung Choi (2000) - Final contractor selection

using the analytical hierarchy process.”

Trang 21

“Để thực hiện mục tiêu chính của nghiên cứu, tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát tại Hồng Kông dựa trên 68 tiêu chí lựa chọn nhà thầu được tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây Từ đó lựa chọn ra các nhóm nhân tố chính để thực hiện so sánh, xếp hạng nhà thầu theo mô hình phân tích thứ bậc AHP.”

Bảng 2-1: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Fong và Choi (2000)

1 Giá

- Tham khảo tài chính

- Tài nguyên con người

6 Khối lượng công việc hiện tại

7 Quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu

trước đây

8 Hiệu suất an toàn

- “ D Singh and Robert L K Tiong (2005) - A Fuzzy Decision Framework for

Contractor Selection.”

“Tác giả của bài báo nghiên cứu xây dựng một hệ thống đánh giá khả năng đáp ứng theo yêu cầu của chủ đầu tư dựa trên tập lý thuyết mờ Nghiên cứu sử dụng 2 nhóm tiêu chí để đánh giá hiệu quả trong quá khứ trước đây và các tiêu chí phụ, bao gồm:”

Trang 22

Bảng 2-2: Các các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh và Tiong (2005)

1 Sự thực hiện trong quá khứ

- Vượt thời gian và vượt chi phí trong các dự án trước đây

- Phù hợp với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chí chất lượng

- Sai sót hay không hoàn thành công việc

- Khiếu nại hay kiện tụng

- Quan hệ với chủ đầu tư, thầu phụ, nhà cung cấp trong quá khứ

- Sự thất bại trong quá khứ

- “Ibrahim M Mahdi, Mike j Riley, Sami M Fereig & Alex P Alex (2002) - A

multi-criteria approach to contractor selection.”

“Tác giả đã nghiên cứu một mô hình hỗ trợ quyết định đa tiêu chí cho công tác lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất Hệ thống này có thể chứa những đặc điểm đặc biệt của một

dự án ngoài các năng lực và khả năng của những nhà thầu được đánh giá Đầu tiên, hệ thống đánh giá danh sách các nhà thầu có năng lực phù hợp với điều kiện dự án cụ thể Phương pháp Delphi đã được sử dụng để đánh giá đáng tin cậy từ các ý kiến chuyên gia cho tất cả các tiêu chí liên quan đến năng lực nhà thầu, trong khi quá trình phân tích cấp bậc (AHP) đã được sử dụng để đánh giá các điều kiện cụ thể của dự án Hệ thống có thể

dễ dàng chỉnh sửa để áp dụng các điều kiện cụ thể của dự án và cũng để thuận lợi cho

Trang 23

việc ra quyết định trong việc giải thích những lý do cho việc loại bỏ các nhà thầu Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu:”

Bảng 2-3: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Madhi và cộng sự (2002)

1 Kinh nghiệm

- Thời gian làm việc tại các dự án xây dựng tương tự

- Tổng các dự án tương tự đã tham gia

- Khối lượng công việc trung bình trong các

dự án xây dựng tương tự

- Làm việc với các loại hợp đồng khác nhau

- Làm việc trong điều kiện địa lý tương tự

- Làm việc dự án trong điều kiện thời tiết

2 Hiệu suất thực hiện

- Chi phí

- Chất lượng công việc

- Tiến độ

- An toàn

- Sự hài lòng của chủ đầu tư

- Quan hệ với thầu phụ

- Quan hệ với nhà cung cấp

- Quan hệ với công ty bảo hiểm

3 Tài chính ổn định của nhà thầu

- Mức tín dụng của nhà thầu hay biên bản chi trả đối với nhà thầu phụ và nhà cung cấp

- Chất lượng của báo cáo tài chính

- Thỏa thuận ngân hàng thỏa đáng

- Tỷ số khả năng thanh toán

- Tỷ suất doanh nghiệp

- Tỷ suất nợ

4 Tiêu chí cụ thể cho dự án - Ngân sách dự án

- Chất lượng kỳ vọng

Trang 24

- Đặc trưng riêng biệt của dự án

- Sự nhạy cảm của thay đổi thiết kế

- Sự liên quan của chủ đầu tư trong quá trình quản lý

5 Năng lực hiện tại

- Năng lực quản lý

- Năng lực thiết bị

- Năng lưc nhân lực

- Năng lực mua sắm

6 Chiến lược làm việc của nhà thầu

- Lượng lưu động tiền mặt

- Cơ cấu tổ chức/Năng lực của cán bộ

- Loại công việc của thầu phụ

Trang 25

- “Zedan Hatush, Martin Skitmore (1998) -Contractor Selection Using

Multicriteria Utility Theory: An Additive Model.”

“Tác giả nghiên cứu một hệ thống kỹ thuật phân tích cho lựa chọn đơn vị thi công dựa trên lý thuyết tiện ích đa tiêu chí (multicriteria utility theory) Để minh họa cho kỹ thuật này, một trường hợp nghiên cứu ở Anh đã được áp dụng Danh sách các tiêu chí được trình bày như sau:”

Bảng 2-4: Danh sách các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Hatush và Skitmore (1998)

Trang 26

Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí

6 Danh tiếng

- Sự thất bại trước đây

- Thời gian trong kinh doanh

- Quan hệ với Chủ đầu tư

- Các quan hệ khác

-“Gary D Holt, Paul O Olomolaiye, Grank C Harris (1994) - Evaluating

Prequalification Criteria In Contractor Selection;”

“Holt và cộng sự (1994) đưa ra các nhóm tiêu chí và các tiêu chí sơ tuyển nhà thầu như sau:”

Bảng 2-5: Các nhóm tiêu chí và các tiêu chí sơ tuyển nhà thầu theo Holt và cộng sự

- Thâm niên của cán bộ chủ chốt

- Cơ chế đào tạo

4 Kinh nghiệm

- Loại dự án đã thực hiện

- Quy mô dự án đã thực hiện

- Kinh nghiệm quốc tế/ địa phương

5 Hiệu quả hoạt động - Thất bại để hoàn thành công việc

- Vượt thời gian

Trang 27

- Vượt chi phí

- Chất lượng thực tế đạt được

-“D Singh and Robert L K Tiong (2006) - Contractor Selection Criteria:

Investigation of Opinions of Singapore Construction Practitioners.”

“Singh và Tiong (2006) đã xác định các tiêu chí lựa chọn nhà thầu để đưa vào một

hệ thống quyết định đa tiêu chí và điều tra các tiêu chí ưu tiên lựa chọn nhà thầu cho các người hành nghề xây dựng ở Singapore Danh sách các tiêu chí lựa chọn nhà thầu:”

Bảng 2-6- Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh và Tiong (2006)

1 Đặc điểm của nhà thầu

- Tuổi của công ty

- Hiểu biết rõ về quy tắc của các cơ quan

- Hiểu biết rõ về văn hóa làm việc ở địa phương

- Hồ sơ sức khỏe và an toàn của công ty

- Thành tựu của hệ thống quản lý chất lượng

`- Đặc điểm sau kinh doanh

- Sự thất bại trước đây

2 Hiệu suất của nhà thầu

- Quy mô và loại dự án đã hoàn thành trong 3(5) năm gần nhất

- Chất lượng công việc của các dự án trước đây (Chỉ số CONQUAS)

- Phần trăm của các công việc trước đây hoàn thành đúng tiến độ

- Cách quản lý thầu phụ của thầu phụ trong các dự án trước đây

- Luôn hướng đến sự khắc phục trong các công việc bị lỗi

- Quan hệ với chủ đầu tư

Trang 28

Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí

- Mối quan hệ với thầu phụ

- Mối quan hệ với nhà cung cấp

- Mối quan hệ với cơ quan nhà nước

- Ngăn cấm hoặc điểm xấu trong các dự

- Khả năng tạo ra lợi nhuận của công ty

- Tình trạng khả năng thanh toán

- Cấu trúc vốn của công ty

- Thỏa thuận tài chính

4 Tiềm năng thực hiện của nhà thầu

- Có kinh nghiệm trong các dự án tương tự

- Năng lực và kinh nghiệm của nguồn nhân lực

- Khả năng huy động máy móc, thiết bị

- Khối lượng công việc hiện tại và khả năng để hỗ trợ dự án hiện hành

- Chương trình đảm bảo và kiểm soát chất lượng

- Kiến thức chuyên môn hóa cho phương pháp xây dựng đặc biệt

Trang 29

Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí

thuật chuyên nghiệp

- Kinh nghiệm của tổ dự án trong

- Số lượng công nhân tham gia dự án

- Khả năng huy động bộ phận kiểm tra và đảm bảo chất lượng thiết bị

- Thiết lập chính sách an toàn và sức khỏe cho dự án

- Sự chú ý tiết kiệm thời gian và chi phí của nhà thầu

- Mức độ chia sẻ rủi ro với chủ đầu tư

- Uy tín của nhà thầu phụ được sử dụng trong dự án

- Loại giao kèo hoạt động

- Tiến độ thanh toán

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

- “Nguyễn Hoàng Dũng (2011) - Lựa chọn nhà thầu trong dự án nhà cao tầng tại Việt

Nam bằng mô hình Best Value”

“Tác giả đã áp dụng mô hình best value để lựa chọn nhà thầu của dự án nhà cao tầng tại Việt Nam Nghiên cứu đã xác định các tiêu chí lựa chọn nhà thầu ồng thời tích hợp cách lấy trọng số của phương pháp AHP để đánh giá mức độ ảnh hưởng cho từng tiêu chí lựa chọn nhà thầu Kết quảnghiên cứu cho thấy tiêu chí về giá và tiến độ được đánh giá cao nhất với số điểm trung bình cao nhất Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo

mô hình best value:”

Bảng 2-7: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo mô hình best value theo Nguyễn Hoàng Dũng (2011)

1 Năng lực kinh nghiệm

- Thời gian hoạt động trong ngành XD

- Thi công các công trình có tính chất tương tự

- Danh tiếng nhà thầu

Trang 30

Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí

2 Năng lực tài chính

- Vốn cố định công ty

- Doanh thu công ty

- Lợi nhuận công ty

- Biện pháp thi công

4 Tiến độ

5 Máy móc thiết bị - Chất lượng thiết bị thi công

- Mua bảo hiểm, kiểm định thiết bị thi công

6 Vệ sinh môi trường và an toàn lao

động

- Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường

- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động

7 Mối quan hệ

- Mối quan hệ với Chủ đầu tư

- Mối quan hệ với Chính quyền địa phương nơi thi công

8 Giá

- “Phan Sĩ Huy (2015) - Mô hình lựa chọn nhà thầu thi công dự án đường bộ”

“Tác giả xây dựng một mô hình lựa chọn nhà thầu thi công dự án đường bộ sử dụng phương pháp đấu thầu Best value và phương pháp ANP ( Analytic Network Process) Các nhóm tiêu chí lựa chọn nhà thầu của bài báo bao gồm:”

Bảng 2-8: Các tiêu chí quan trọng lựa chọn nhà thầu thi công dự án đường bộ theo Phan

Sĩ Huy (2015)

Tiêu chí về năng lực quản lý và kinh

nghiệm của nhà thầu

- Năng lực hệ thống quản lý của nhà thầu trong các dự án đường bộ

- Kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự

Tiêu chí về tài chính

- Doanh thu

- Lợi nhuận sau thuế

- Giá trị ròng (vốn chủ sở hữu)

- Giá trị các hợp đồng đã và đang thực hiện

- Khả năng huy động các nguồn lực tài chính

Trang 31

Nhóm các tiêu chí Tiêu chí

Tiêu chí về kỹ thuật

- Kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt trong thi công các dự án tương tự

- Số lượng và trình độ chuyên môn của nhân

sự chủ chốt, công nhân kỹ thuật

- Khả năng huy động thiết bị thi công

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công

- Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông

- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy

- Các biện pháp đảm bảo chất lượng

- Tiến độ thi côngGiá dự thầu

- “Nguyễn Trung Hƣng (2008) - Ứng dụng mô hình AHP (Analytic Hierarchy Process)

để lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiện Việt Nam.”

“Tác giả phân tích các hạn chế trong công tác lựa chọn thầu phụ ở Việt Nam Đồng thời phân tích các nhân tố liên quan đến việc lựa chọn thầu phụ, mà điển hình là việc lựa chọn thầu phụ thi công cọc khoan nhồi Đề xuất mô hình lựa chọn nhà thầu dựa trên các tiêu chí sau:”

Bảng 2-9: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo mô hình best value

1 Năng lực kinh nghiệm

- Thời gian hoạt động trong ngành XD

- Số lượng các công trình đã thực hiện

- Thi công các công trình có tính chất tương tự

- Danh tiếng nhà thầu

- Doanh thu công ty

Trang 32

Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí

- Lợi nhuận công ty

- Biện pháp thi công

- Thuyết minh tiến độ & Biểu đồ nhân lực

5 Máy móc thiết bị

- Máy cơ sở thi công nền móng

- Máy móc & Thiết bị phụ trợ thi công nền móng

- Thiết bị kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc

và thiết bị thi công

6 Vệ sinh môi trường và an toàn lao

động

- Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường

- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động

7 Mối quan hệ

- Mối quan hệ với thầu chính

- Mối quan hệ với Chủ đầu tư

- Mối quan hệ với Chính quyền địa phương nơi thi công

8 Giá

Kết luận chương

2.4.

Nội dung Chương 2 đã trình bày tương đối đầy đủ về các nghiên cứu trên thế giới

và ở Việt Nam trong nỗ lực tìm kiếm các tiêu chí và phương pháp đưa ra quyết định chọn lựa nhà thầu thực hiện dự án Từ tổng quan, có khá nhiều cách tiếp cận khác nhau trong các nghiên cứu đã công bố: từ nhóm nghiên cứu các tiêu chí đánh giá và ứng dụng các thuật toán ra quyết định như AHP, Fuzzy AHP, ANP… nhằm xác định các nhà thầu lựa chọn tương ứng

Trên cơ sở đó, luận văn định hướng nghiên cứu nhóm tiêu chí nhằm xây dựng một thư viện các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn và đề xuất một quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa du lịch có thể thỏa mãn yêu cầu đặc trưng cũng như các mục tiêu ban đầu của dự án được đề ra bởi chủ đầu tư

Trang 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chương

3.1.

Hình 3-1: Sơ đồ tóm tắt Chương 3 Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu của luận văn, thể hiện chi tiết quá trình tiến hành đề tài: từ bước đầu xác định vấn đề nghiên cứu để đưa đến lý do hình thành đề tài đến ứng dụng vào một tình huống cụ thể Trong Chương 3, nhiều công cụ được sử dụng để phân tích dữ liệu từ việc thu thập dữ liệu nhưng công cụ nghiên cứu chính của

đề tài được giới thiệu với mô hình AHP và sơ đồ ứng dụng mô hình này Nhìn chung, Chương 3 thể hiện tổng quát quá trình nghiên cứu để hoàn thành các mục tiêu chính của

đề tài đã được đề ra tại Chương 1

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định vấn đề nghiên

cứu

Xây dựng thư viện tiêu chí

Xây dựng quy trình lựa

chọn

Ứng dụng quy trình lựa

chọn

Thống kê mô tả dữ liệu

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Phân tích nhân tố chính PCA

Mô hình AHP Thiết kế mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 34

Quy trình nghiên cứu

Nhận định các tiêu chí tiềm năng

Thiết kế bảng câu hỏi và khảo sát

Thƣ viện tiêu chí ra quyết định

Diên giải các tiêu chí và xây dựng thang chấm điểm dựa vào các tiêu chí đề ra

Xây dựng quy trinh lựa chọn

Ứng dụng quy trình

Kết luận Thu thập dữ liệu từ bảng câu hỏi

Xử lý và phân tích dữ liệu SPSS

Trang 35

Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

“Trong giai đoạn này, các vấn đề của nghiên cứu bao gồm mục tiêu và phạm vi phải được xác định rõ ràng Từ đó nhận định tiêu chí tiềm năng ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn nhà thầu từ các nghiên cứu, bài báo khoa học quốc tế và trong nước trước đây Ngoài ra các tiêu chí tiềm năng còn được tham khảo từ các chuyên gia, lãnh đạo cấp quản

lý tại các công trình văn hóa du lịch Các tiêu chí này là nền tảng để xây dựng mô hình lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án tại các công trình văn hóa du lịch.”

“Dữ liệu nghiên cứu của đề tài chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu, các bài báo khoa học, tạp chí khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu phù hợp với hệ thống văn bản pháp luật tại Việt nam Trong khi đó, dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập thêm từ việc khảo sát các chuyên gia.”

Quy trình thu thập dữ liệu được thể hiện theo sơ đồ sau:

Bảng câu Xử lý số

hỏi khảo sát liệu bằng SPSS

Hình 3-3: Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn

“Việc đặt vấn đề nghiên cứu và tổng quan của nghiên cứu nhằm nhận thức được vấn đề nghiên cứu, từ đó xác định được mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Từ việc phân tích các tài liệu và nghiên cứu đã công bố về các lựa chọn nhà thầu xây dựng trong Chương 2 , danh sách 23 các tiêu chí tiềm năng ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định lựa chọn nhà thầu được tổng hợp kỹ lưỡng và phù hợp với hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam Các tiêu chí trên sẽ khảo sát và phân tích số liệu Kết quả phân tích cuộc khảo sát đưa ra bộ tiêu chí lựa chọn nhà thầu làm cở sở cho việc xây dựng và phát triển cấu trúc phân tầng.”

Các tiêu chí

tiềm năng

Xây dựng thư viện tiêu chí

Tổng hợp dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi

Trang 36

Bảng 3-1: Bảng tổng hợp 23 tiêu chí tác động đến việc lựa chọn nhà thầu

1 KN1 Thời gian hoạt động trong ngành xây

dựng

Holt và cộng sự (1994); Nguyễn Hoàng Dũng (2011); Madhi và cộng sự (2002)

2 KN2 Tổng các công trình đã thực hiện Madhi và cộng sự (2002); Nguyễn

Trung Hưng (2008);

3 KN3 Số lượng hợp đồng thực hiện tại các

công trình văn hóa du lịch

Madhi và cộng sự (2002);

TT03/2015/TT-BKHĐT

4 KN4 Lịch sử không hoàn thành hợp đồng TT03/2015/TT-BKHĐT

5 KN5 Kinh nghiệm nhân sự thi công

Fong và Choi (2000); Madhi và cộng sự (2002); Hatush và Skitmore (1998); Holt và cộng sự (1994); Singh và Tiong (2006)

6 TC1 Vốn cố định của công ty

Fong và Choi (2000); ); Nguyễn Trung Hưng (2008); Nguyễn Hoàng Dũng (2011)

7 TC2 Doanh thu

Fong và Choi (2000); ); Nguyễn Trung Hưng (2008); Nguyễn Hoàng Dũng (2011);

TT03/2015/TT-BKHĐT

8 TC3 Lợi nhuận

Fong và Choi (2000); ); Nguyễn Trung Hưng (2008); Nguyễn Hoàng Dũng (2011)

TT03/2015/TT-BKHĐT

Trang 37

STT Ký

11 TC6 Nguồn lực tài chính cho gói thầu TT03/2015/TT-BKHĐT

12 KT1 Giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ

chức thi công

Fong và Choi (2000); Nguyễn Trung Hưng (2008); Nguyễn Hoàng Dũng (2011);

TT03/2015/TT-BKHĐT

14 KT3 Tiến độ thực hiện

Madhi và cộng sự (2002); Singh và Tiong (2006); TT03/2015/TT-BKHĐT

15 KT4 Khả năng huy động thiết bị máy móc

Hatush và Skitmore (1998); Phan

Sĩ Huy (2015); BKHĐT

TT03/2015/TT-16 KT5 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi

trường

Nguyễn Trung Hưng (2008);

Nguyễn Hoàng Dũng (2011); TT03/2015/TT-BKHĐT

17 KT6 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động,

phòng chống cháy nổ

Nguyễn Trung Hưng (2008);

Nguyễn Hoàng Dũng (2011); TT03/2015/TT-BKHĐT

18 KT7 Mức độ đáp ứng yêu cầu về bảo hành,

19 QH1 Mối quan hệ với chủ đầu tư Hatush và Skitmore (1998);

20 QH2 Mối quan hệ với chính quyền địa

phương nơi thi công

Madhi và cộng sự (2002); Hatush

và Skitmore (1998);

Trang 38

STT Ký

21 QH3 Mối quan hệ với cac thầu phụ và nhà

22 QH4 Quan hệ với ngân hàng, công ty bảo

Giai đoạn 2: Xây dựng thư viện tiêu chí lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án

Sau khi nhận định được nhóm tiêu chí tiềm năng lựa chọn nhà thầu, Luận văn thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu Các tiêu chí trên được đánh giá mức độ quan trọng cho việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án xây dựng công trình văn hóa du lịch thông qua bảng câu hỏi khảo sát bởi các chuyên gia làm việc trong lĩnh vực văn hóa du lịch Bảng khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert - Thang đo Likert được phát triển năm 1932 bởi Rensis Likert nhằm đo lường thái độ hay quan điểm bằng cách đề nghị người trả lời đưa ra các đánh giá hay mức độ đồng tình về một vấn đề Trong luận văn này bảng khảo sát Likert được thiết kế theo các mức độ sau:

Không quan

trọng

(1)

Ít quan trọng (2)

Tương đối quan trọng (3)

Rất quan trọng

(4)

Tuyệt đối quan trọng (5)

Hình 3-4: Thang đo Likert 5 mức độ Kết thúc quá trình khảo sát, các tiêu chí có phân tích dữ liệu bằng chương trình SPSS để xây dựng một thư viện các tiêu chí lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án văn hóa

du lịch

Giai đoạn 3: Xây dựng quy trình lựa chọn nhà thầu

Trang 39

Từ bộ thư viện các tiêu chí sẽ được diễn giải ý nghĩa và thiết lập 1 bảng chấm điểm các nhà thầu dựa vào các tiêu chí đã được lựa chọn

Nhận định các tiêu chí cho quy trình ra quyết định lựa chọn nhà thầu thực hiện dự

án văn hóa du lịch Xây dựng một quy trình thực hiện các bước chuẩn bị nhằm đưa ra quyết định lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án dựa trên mô hình AHP Quy trình này được xây dựng đáp tính khả thi và tính năng sử dụng của mô hình một cách dễ dàng,thuận lợi, phù hợp với các mục tiêu đề ra

Giai đoạn 4: Ứng dụng quy trình lựa chọn nhà thầu

Quy trình lựa chọn nhà thầu sẽ được áp dụng vào trường hợp dự án thực tế đã và đang được tiến hành nhằm xem xét kết quả lựa chọn đạt được Chuyên gia sẽ đánh giá bảng ma trận so sánh cặp từ cây cấu trúc phân tầng đã được xây dựng Tính toán các trọng số và đề xuất giải pháp

Công cụ nghiên cứu

3.3.

Các công cụ nghiên cứu sẽ được áp dụng trong nghiên cứu này

Bảng 3-2: Các công cụ nghiên cứu

TT Nội dung Công cụ nghiên cứu

1 Xác định các tiêu chí ảnh hưởng

đến việc lựa chọn nhà thầu thực

hiện dự án văn hóa du lịch

Thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi

3 Xếp hạng các tiêu chí Trị trung bình

4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo Hệ số Conbach’s Alpha

5 Xác định yếu tố quan trọng Phân tích nhân tố chính PCA

6 Thiết lập cấu trúc thứ bậc các tiêu

chí

Xây dựng mô hình AHP (với sự

hỗ trợ của phần mềm expert choice)

3.3.1 Thiết kế mẫu

3.3.1.1 Khung chọn mẫu

Khung chọn mẫu là một bộ phận của tổng thể, nghiên cứu khung được chọn ra để quan sát Khung chọn mẫu của đề tài này chỉ giới hạn ở các dự án công trình văn hóa du lịch khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là chuyên gia làm việc tại các dự án công

Trang 40

trình văn hóa du lịch: Công viên văn hóa Đầm Sen, Khu du lịch sinh thái Vàm Sát – huyện Cần Giờ, Khu du lịch Suối tiên

3.3.1.2 .Phương pháp chọn mẫu

Có 2 phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu xác suất và phương pháp chọn mẫu phi xác suất Phương pháp chọn mẫu xác suất là phương pháp chọn mẫu mà nhà nghiên cứu biết trước được xác suất tham gia vào mẫu của phần tử Phương pháp chọn mẫu phi xác suất là phương pháp chọn các phần tử tham gia vào mẫu không theo quy luật ngẫu nhiên (Hoàng Trọng ,Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội) Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương chọn mẫu phi xác suất

3.3.1.3 .Kích thước mẫu

Theo tác giả Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng trong Kinh Tế - xã hội, NXB Lao động Xã hội, Trang 196, số mẫu phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát (N≥5 x n, với n : là số biến quan sát), do đó kích thước mẫu N ≥ 5 x 23 = 115

3.3.1.4 .Phương pháp thu thập dữ liệu

Bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến đối tượng cần khảo sát Thời gian gửi bảng câu hỏi khảo sát là vào tháng 11-2018 Đối tượng khảo sát là chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng đang làm việc tại các dự án văn hóa du lịch: Công viên văn hóa Đầm Sen, Khu du lịch sinh thái Vàm Sát – huyện Cần Giờ, Khu du lịch Suối Tiên,… Nghiên cứu này dự tính kích thước mẫu n130, để đạt được kích thước mẫu đề ra 150

bảng câu hỏi đã được phát để khảo sát, kết quả thu về được 142 bảng Sau khi kiểm tra,

26 bảng bị loại do có nhiều ô trống Cuối cùng, 116 bảng câu hỏi hoàn tất được sử dụng

Vì vậy, kích thước mẫu cuối cùng là n = 116

3.3.2 Phân tích dữ liệu

3.3.2.1 .Đánh giá độ tin cậy của các thang đo

Sau khi phân tích nhân tố chúng ta có được các nhóm nhân tố, chúng ta cần kiểm tra độ tin cậy của các thang đo bằng cách phân tích Cronbach Alpha cho từng nhóm biến thuộc các nhân tố khác nhau Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Hệ số Cronbach

Ngày đăng: 25/01/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm