1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tương quan giữa phát sinh và hạn chế tranh chấp trong xây dựng trường hợp nghiên cứu ở việt nam

152 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó, phân tích nhân tố factor analysic, mô hình mạng SEM đã được áp dụng để phân loại nguyên nhân, phân tích mối quan hệ phức tạp Kết quả của luận văn đã chỉ ra nguyên nhân của thay

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN NGUYỄN NHẬT NAM

ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN GIỮA PHÁT SINH

VÀ HẠN CHẾ TRANH CHẤP TRONG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, 06 – 2019

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ TIẾN SỸ

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS NGUYỄN ANH THƯ

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS CHU VIỆT CƯỜNG

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hồ Chí Minh

ngày 07, tháng 07, năm 2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

- -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: TRẦN NGUYỄN NHẬT NAM Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 02 – 03 - 1994 Nơi sinh: Thừa Thiên Huế

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MSHV: 1770416

1- TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN GIỮA PHÁT SINH VÀ HẠN CHẾ TRANH CHẤP TRONG XÂY DỰNG - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN:

- Xác định các nguyên nhân gây ra ảnh hưởng phát sinh, yêu cầu thay đổi

- Tiếp tục đánh giá mức độ ảnh hưởng và xếp hạng các nguyên nhân này, xác định mối liên

hệ giữa chúng với nhau

- Từ đó đề xuất quy trình phối hợp, quy trình quản lý, tăng cường kiểm soát phát sinh, giảm thiểu các nguyên nhân gây ảnh hưởng lên chi phí, mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư, tăng cường hiệu quả giải quyết tranh chấp khiếu nại hợp đồng (nếu xảy ra)

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11 / 02 / 2019

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02 / 06 / 2019

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐỖ TIẾN SỸ

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

TP HCM, ngày 11 tháng 02 năm 2019

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS ĐỖ TIẾN SỸ TS ĐỖ TIẾN SỸ

Trang 4

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Tiến Sỹ đã tận tình chỉ bảo, góp ý

và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp này Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học tại trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành quản lý xây dựng với luận văn tốt nghiệp

“Đánh giá tương quan giữa phát sinh và hạn chế tranh chấp trong xây dựng - Trường hợp nghiên cứu ở Việt Nam” ngoài những nỗ lực, phấn đấu của chính bản thân trong

suốt quá trình học tập, tôi xin gửi lời tri ân đến ba mẹ, vợ thương yêu những người thân đã luôn động viên, giúp đỡ

Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến các bạn bè thân thiết của lớp cao học Quản lý xây dựng khóa

2017 và các cộng tác viên đã giúp đỡ tôi có số liệu hoàn thành tốt luận văn này

Trang 5

TÓM TẮT

Lĩnh vực xây dựng của Việt Nam được coi là một ngành không thể thiếu đối với nền kinh tế Giống như các quốc gia đang phát triển khác, ngành xây dựng nước ta rất phức tạp và đa dạng Sự thiếu sót trong hồ sơ thiết kế, hoạt động đấu thầu không

rõ ràng và khung pháp lý chưa chặt chẽ, đồng thời các điều kiện thực tế công trường không như dự đoán rất có thể xảy ra Hơn nữa, có nhiều bên khác nhau cùng tham gia vào dự án có thể dẫn đến rủi ro thay đổi rất cao, nếu không được xử lý nhanh chóng, có thể phát triển thành đề nghị biến đổi, có thể ảnh hưởng xấu đến mục tiêu của dự án Sự thay đổi này có thể gây ra vô số vấn đề như chậm trễ, vượt chi phí, giảm chất lượng, tranh chấp, xung đột giữa các bên liên quan đến dự án Tuy nhiên, chỉ có rất ít kỹ thuật, phương pháp hoặc quy trình được phát triển để ngăn chặn vấn đề; và khả năng áp dụng vào thực tế Việt Nam còn hạn chế

Mục đích của luận văn này là xác định các nhân tố gây ra phát sinh khối lượng, ảnh hưởng của nó và mối liên quan giữa phát sinh và tranh chấp trong lĩnh vực xây dựng Việt Nam Có hiểu biết tốt hơn về bản chất, nguyên nhân vấn đề sẽ dẫn đến sự nhìn nhận chính xác hơn, từ đó đề ra các chiến lược, quy trình quản lý thay đổi, hạn chế tranh chấp Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, rất nhiều bài báo, công trình trong lĩnh vực tương tự đã được xem xét kỹ lưỡng Tiếp theo đó, bảng câu hỏi khảo sát dưới dạng giấy cũng như form điện tử đã được gửi đến những người tham gia ở nhiều vị trí trong lĩnh vực xây dựng, các cuộc phỏng vấn trực tiếp cũng đã được tiến hành để thu thập dữ liệu Hai mươi yếu tố đã được đưa ra và xếp hạng theo tần suất

và mức độ nghiêm trọng Sau đó, phân tích nhân tố (factor analysic), mô hình mạng

SEM đã được áp dụng để phân loại nguyên nhân, phân tích mối quan hệ phức tạp Kết quả của luận văn đã chỉ ra nguyên nhân của thay đổi, phát sinh; nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý thay đổi và đề ra các biện pháp để giảm thiểu khả năng xuất hiện của các phát sinh, khiếu nại trong lĩnh vực xây dựng ở Việt Nam hiện nay

Trang 6

Vietnam's construction sector is considered an indispensable industry for the economy Like other developing countries, Vietnam construction industry is very complicated The inadequacies of design documentation, unclear tendering and legal framework, as well as unexpected site conditions most likely happen Moreover numerous different parties involved in construction projects can result in a high risk

of changes which, if not dealt with quickly, could develop into variation order, can affect the achievement of the project objectives They result in time delay, cost overrun, quality defects, claim and conflict between project stakeholders However,

no techniques, methods or processes have been developed to prevent the problem The aim of this paper are to identify factors that are responsible for this menace and to examine its effects on building construction project in Vietnam Having a better understanding of the nature, causes should lead to improve the control on variation order To achieve the study objectives, a critical review of relevant literature was done Questionnaire survey in paper form and then mailed to participants from various partners in construction, as well as interviews to collect data Twenty-one factors were inferred and ranked with respect to frequency, and severity After that, factor analysis technique and Structural equation modeling (SEM) were applied to categorize the causes, analyze complex relationship

Thesis result investigates the most significant causes contribute to the variation orders in the construction of building projects; the importance of effective change management, proposals to minimize the possibility of variation orders, claim and disputes in Vietnamese construction

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình với tất các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này, tôi cam đoan là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác (ngoại trừ bài báo của tác giả)

TP.HCM, ngày 08 tháng 06 năm 2019

Trần Nguyễn Nhật Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 GIỚITHIỆUTỔNGQUAN 1

1.2 ĐẶTVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 1

1.3 CÁCQUANĐỊNHLIÊNQUANVÀHỆTHỐNGPHÁPLÝ 2

1.4 PHẠMVI,MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2

1.5 ÝNGHĨAVỀMẶTKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄN 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 ĐỊNHNGHĨAPHÁTSINH 4

2.2 TÍNHPHỔBIẾN 7

2.3 BẢNCHẤTVÀPHÂNLOẠIBIẾNĐỔI 8

2.3.1 Bản chất của biến đổi, phát sinh 8

2.3.2 Các loại biến đổi 8

2.3.3 Quy định hợp đồng liên quan đến biến đổi 9

2.4 NGUỒNGỐCCỦABIẾNĐỔI,PHÁTSINH 10

2.4.1 Nguồn gốc từ các bên liên quan 10

2.4.1.1 Chủ đầu tư (CĐT) 10

2.4.1.2 Nhà tư vấn 10

2.4.1.3 Nhà thầu 11

2.4.2 Biến đổi và các hệ thống phân phối dự án 11

2.4.2.1 Thiết kế-Xây dựng (DB) 11

2.4.2.2 Phân phối dự án tích hợp (IDP) 11

2.5 NGUYÊNNHÂNVÀẢNHHƯỞNGCỦABIẾNĐỔI,PHÁTSINH 12

2.6 CÁCCHIẾNLƯỢCGIẢMTHIỂUBIẾNĐỔI 13

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 QUYTRÌNHNGHIÊNCỨU: 14

3.2 PHƯƠNGPHÁPTIẾPCẬN 15

3.2.1 So sánh các cách tiếp cận 15

3.2.2 Quá trình thiết kế bảng khảo sát 16

3.2.3 Quần thể và cách thức lấy mẫu 18

3.2.4 Công thức xác định kích thước mẫu 18

3.2.5 Phương thức tổng hợp dữ liệu 18

3.3 TỔNGQUANCÁCBƯỚCPHÂNTÍCH,XỬLÝSỐLIỆU 18

3.4 CÁCBƯỚCPHÂNTÍCH,XỬLÝSỐLIỆUVỚISPSSBANĐẦU 19

3.4.1 Mã số hóa các câu trả lời 19

3.4.2 Phân tích, xử lý số liệu 19

3.4.2.1 Tính hệ số Cronbach’s  19

3.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá - Exploratory Factor Analysis: 20

3.4.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định - Confirmatory Factor Analysis 20

3.5 MÔHÌNHMẠNGSEM(STRUCTURALEQUATIONMODELING) 20

3.5.1 Giới thiệu mô hình mạng SEM 20

Trang 9

3.5.3 Mức độ phù hợp của tổng thể mô hình 21

3.6 XÂYDỰNGQUYTRÌNHHẠNCHẾTHAYĐỔI,PHÁTSINH 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24

4.1 THỐNGKÊMÔTẢ 27

4.1.1 Xử lý số liệu 27

4.1.2 Kết quả phân tích thống kê 27

4.1.3 Xếp hạng các nhân tố gây theo mức độ ảnh hưởng 29

4.2 KIỂMTRAĐỘTINCÂYTHANGĐO 31

4.2.1 Cho các nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi, phát sinh khối lượng 31

4.2.2 Cho các những ảnh hưởng gây ra bởi phát sinh 33

4.2.3 Cho những nguyên nhân gây ra tranh chấp (về chi phí) 34

4.3 PHÂNTÍCHNHÂNTỐKHÁMPHÁEFA 35

4.3.1 EFA cho các nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi, phát sinh khối lượng 35

4.3.2 EFA cho những ảnh hưởng gây ra bởi phát sinh 40

4.3.3 EFA cho những nguyên nhân gây ra tranh chấp (về chi phí) 43

4.4 PHÂNTÍCHNHÂNTỐKHẲNGĐỊNHCFA 45

4.4.1 Mô hình 46

4.4.2 Giá trị hội tụ 47

4.5 XÂYDỰNGMÔHÌNHSEM 49

4.6 GIẢITHÍCHCÁCMỐITƯƠNGQUAN 53

4.6.1 Kết quả thu được: 53

4.6.2 So sánh với các nghiên cứu trước đây 55

CHƯƠNG 5: VÍ DỤ THỰC TẾ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 GIỚITHIỆU 57

5.2 KẾTQUẢRÚTRATỪNGHIÊNCỨU 58

5.3 VÍDỤTHỰCTẾ: 60

5.3.1 Thông tin cơ bản của dự án: 60

5.3.2 Chi tiết các phát sinh liên quan khối lượng 60

5.3.3 Kết luận ví dụ 62

CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH QUẢN LÝ THAY ĐỔI 63

6.1 CÁCQUYTRÌNHĐÃXÂYDỰNG 63

6.2 QUYTRÌNHTHỰCHIỆNQUẢNLÝTHAYĐỔI 64

6.2.1 Quản lý giai đoạn lên ý tưởng (Concept) 64

6.2.2 Thông báo và quy trình giải quyết 65

6.2.3 Khó khăn của mô hình quản lý thay đổi tích hợp 73

6.3 CHIẾNLỰCHẠNCHẾTRANHCHẤP,BỒITHƯỜNG 75

6.4 KẾTLUẬN 76

6.5 GIỚIHẠNNGHIÊNCỨU 76

6.6 HƯỚNGNGHIÊNCỨUKẾTIẾP 77

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO QUỐC TẾ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG NƯỚC 85

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN SPSS VÀ SEM 86

Trang 10

PL01 XẾP HẠNG CÁC NHÂN TỐ GÂY THEO GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 86

PL02 XỬ LÝ CRONBACH’S ALPHA 87

PL03 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 92

PL04 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 102

PL 05 MÔ HÌNH SEM 109

PHỤ LỤC PHÁT SINH VO TẠI DỰ ÁN VÍ DỤ 115

BẢNG KHẢO SÁT (TIẾNG VIỆT) 129

BẢNG KHẢO SÁT (TIẾNG ANH) 135

LÍ LỊCH TRÍCH NGANG 140

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Thứ tự nghiên cứu của luận văn 15

Hình 3.2 Sơ đồ thiết kế bảng khảo sát 17

Hình 3.3 Các bước thực hiện EFA (Nguồn: Hoàng, T & Chung,N.M.N (2008)) 20

Hình 3.4 Các bước thực hiện trong thiết lập mô hình mạng SEM 21

Hình 3.5 Các bước phân tích bằng mô hình SEM với phần mềm AMOS 22

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện vị trí làm việc trong ngành xây dựng 28

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện số năm công tác trong ngành 29

Hình 4.3 Trị riêng của các nhóm trong EFA nhân tố ảnh hưởng VO 37

Hình 4.4 Trị riêng của các nhóm trong EFA ảnh hưởng gây ra bởi phát sinh 41

Hình 4.5 Trị riêng của các nhóm trong EFA nguyên nhân tranh chấp (về chi phí) 44

Hình 4.6 Kết quả CFA điều chỉnh lần 2 với trọng số chưa chuẩn hóa 46

Hình 4.7 Kết quả CFA điều chỉnh lần 2 với trọng số đã chuẩn hóa 47

Hình 4.8 Mô hình SEM hiệu chỉnh chưa chuẩn hóa 50

Hình 4.9 Mô hình SEM hiệu chỉnh đã chuẩn hóa 51

Hình 4.10 Tương quan rút ra từ kết quả phân tích SEM 53

Hình 4.11 Mối tương quan giữa các nhân tố phổ biến trong khiếu nại xây dựng 55

Hình 4.12 Mối quan hệ giữa xung đột, tranh chấp và khiếu nại 56

Hình 5.1 Biểu đồ tổng hợp các nhân tố gây ra VO phân theo nhóm 59

Hình 6.1 Quy trình quản lý thay đổi (CMS) 68

Hình 6.2 Quy trình phát hiện thay đổi 70

Hình 6.3 Quy trình đánh giá và đề xuất thay đổi 71

Hình 6.4 Quy trình rút kinh nghiệm và cập nhật hệ thống 73

Hình 6.5 Yêu cầu của hệ thống quản lý thay đổi tích hợp 74

Hình 6.6 Mô hình nguyên nhân – kết quả của thay đổi 77

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Định nghĩa thay đổi ở các dự án trong lĩnh vực xây dựng 4

Bảng 2.2 Các loại và nguồn gốc của thay đổi (Hinze, J 2001) 6

Bảng 2.3 Các loại biến đổi (Marzouk và El-Rasas, 2014) 9

Bảng 3.1 So sánh phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng 16

Bảng 3.2 Mã số hoá mức độ tác động của các nguyên nhân và tác động 19

Bảng 3.3 Mức độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thực tế 22

Bảng 4.1 Bảng mã hóa các các nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi 25

Bảng 4.2 Bảng mã hóa những ảnh hưởng gây ra bởi phát sinh 26

Bảng 4.3 Bảng mã hóa những nguyên nhân gây ra tranh chấp (về chi phí) 26

Bảng 4.4 Tỉ lệ trả lời bảng câu hỏi 27

Bảng 4.5 Bảng thống kê đối tượng khảo sát trong ngành xây dựng 27

Bảng 4.6 Bảng thống kê số năm công tác trong ngành xây dựng 28

Bảng 4.7 Thang đo Likert và điểm tương ứng 29

Bảng 4.8 Bảng trị trung bình của các nhân tố 30

Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s Alpha 31

Bảng 4.10 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các nhân tố 32

Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’s Alpha 33

Bảng 4.12 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các nhân tố 33

Bảng 4.13 Hệ số Cronbach’s Alpha 34

Bảng 4.14 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các nhân tố 35

Bảng 4.15 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 36

Bảng 4.16 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 36

Bảng 4.17 Ma trận xoay kết quả EFA 37

Bảng 4.18 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 40

Bảng 4.19 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 41

Bảng 4.20 Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng phát sinh khối lượng 42

Bảng 4.21 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 43

Bảng 4.22 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 43

Bảng 4.23 Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng phát sinh khối lượng 44

Trang 13

Bảng 4.24 Kết quả phân tích CFA 47

Bảng 4.25 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình CFA hiệu chỉnh 47

Bảng 4.26 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình CFA hiệu chỉnh 48

Bảng 4.27 Kết quả phân tích SEM 51

Bảng 4.28 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM hiệu chỉnh 52

Bảng 5.1 Tổng hợp các nguyên nhân thay đổi theo nghiên cứu 58

Bảng 5.2 Hiện trạng sử dụng đất dự án ví dụ 60

Bảng 5.3 Tổng hợp các phát sinh theo các nhân tố nghiên cứu 61

Bảng 5.4 Tổng hợp VO theo lĩnh vực 61

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Theo đánh giá của FPT-FPTS tăng trưởng thực xây dựng năm 2018 đạt 8,02 %, thấp hơn mức tăng trưởng 9 tháng đầu năm (8,62 %) Với con số tăng trưởng này, ngành xây dựng bước vào năm thứ 3 trong chu kỳ suy giảm Năm 2019, tăng trưởng xây dựng sẽ tiếp tục đi xuống, duy nhất xây dựng công nghiệp sẽ tăng tốc

Theo báo cáo “Môi trường kinh doanh 2019” của Ngân hàng thế giới, Việt Nam xếp thứ 66/190 quốc gia về hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng, thời gian xử lý tranh chấp lên tới 400 ngày và gây thiệt hại 29% so với giá trị hợp đồng ban đầu

1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hợp đồng là căn cứ pháp lý để thực hiện dự án Tuy nhiên, theo Gokulkarthi và Gowrishankar (2015) đã nói rằng rằng: có những điều khoản cụ thể bao gồm các bên cho phép họ thực hiện thay đổi và cho họ quyền tự do bắt đầu đề xuất phát sinh mà không cần thay đổi các điều khoản trong hợp đồng Hơn nữa theo Assbeihat và Sweis (2015), ngay cả khi đã được soạn thảo cẩn thận, phạm vi hợp đồng vẫn có thể bị thay đổi Tất cả nguyên nhân trên đều do bản chất dễ biến động của ngành

Một nghiên cứu tập trung vào các tác động có hại gây ra bởi sự phát sinh khối lượng cho thấy rằng mỗi lần thay đổi xảy ra, dự án cũng có vấn đề vượt chi phí Các nghiên cứu cũng tiết lộ rằng sự thay đổi trong dự án hầu như luôn làm tăng kinh phí

và ảnh hưởng tiến độ của dự án (Kikwasi, 2013) Có tới 90% tranh chấp, khiếu nại xuất phát từ phát sinh (Kotb và cộng sự, 2017)

Theo báo cáo tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam quý 2 và 6 tháng đầu năm

2019 (Tổng cục thống kê, 06-2019) khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,93% cùng kỳ năm ngoái, đóng góp 51,8% tổng sản phẩm trong nước (GPD) Lĩnh vực xây dựng của Việt Nam được coi là một ngành không thể thiếu đối với nền kinh tế Các

Trang 15

bồi thường trong lĩnh vực xây dựng vì khả năng không đủ để chi trả cho ảnh hưởng phát snh

1.3 CÁC QUAN ĐỊNH LIÊN QUAN VÀ HỆ THỐNG PHÁP LÝ

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, hệ thống pháp lý không thay đổi kịp với xu hướng phát triển, đổi mới, nhất là ngành xây dựng

1.4 PHẠM VI, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xác định các nguyên nhân gây ra ảnh hưởng phát sinh, yêu cầu thay đổi Tiếp tục đánh giá mức độ ảnh hưởng và xếp hạng các nguyên nhân này, xác định mối liên hệ giữa chúng với nhau Từ đó đề xuất quy trình phối hợp, quy trình quản lý, tăng cường kiểm soát phát sinh, giảm thiểu ảnh hưởng lên chi phí, mang lại hiệu quả cho CĐT, tăng cường hiệu quả giải quyết tranh chấp khiếu nại hợp đồng (nếu có)

Việt Nam hiện có nhiều dự án đang được triển khai Phạm vi sẽ quá rộng để xử

lý tất cả Do đó, TP Hồ Chí Minh - vốn trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, tập trung nhiều dự án trong lĩnh vực xây dựng lớn sẽ được tập trung vào nghiên cứu này Quy trình hợp đồng theo Điều khoản cho hợp đồng xây dựng (1999) FIDIC được sử dụng

để đánh giá trách nhiệm khiếu nại

Các đối tượng khảo sát, gồm: những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công và quản lý dự án cao tầng, công tác với các vai trò khác nhau, từ CĐT, Ban quản

lý dự án, Tư vấn giám sát, Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các đối tượng liên quan đến dự án… Thông tin người tham gia khảo sát sẽ được ẩn để bảo đảm về quyền riêng tư, không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến cá nhân cũng như để khuyến khích sự trung thực của người tham gia Không có bất kỳ khoản bồi thường hoặc lợi ích nào được đề nghị để có được ý kiến khách quan

1.5 Ý NGHĨA VỀ MẶT KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Do yếu tố thay đổi, phát sinh có nhiều tác động bất lợi, nguyên nhân và ảnh hưởng của phát sinh là thông tin quan trọng cần được xác định, để các công ty xây dựng có thể giảm thiểu rủi ro Nghiên cứu sẽ xác định các quy trình ngăn chặn, hạn chế và có

Trang 16

thể loại bỏ hiệu quả vấn đề này Nghiên cứu này nhằm trở thành một hướng dẫn và nhằm mục đích hữu ích các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Việt Nam trong việc đánh giá thiệt hại cũng như nguyên nhân gây ra các phát sinh, khiếu nại, thậm chí tranh chấp (nếu có)

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Có một thực tế là phát sinh chắc chắn sẽ xảy ra trong các dự án đôi khi ngay cả trước khi hợp đồng được ký kết Phát sinh là một thực tế hiển nhiên cho tất cả các dự

án trong lĩnh vực xây dựng (Almahmoud và các cộng sự, 2012) Nói một cách đơn giản hơn, ngành xây dựng đã chấp nhận sự thay đổi, dẫn đến phát sinh như là một quá trình của giai đoạn quản lý hợp đồng (Alzahrani và Emsley, 2013)

Định nghĩa, điều khoản hợp đồng liên quan, loại và tính chất phát sinh khối lượng tất cả sẽ được bao gồm trong phần này

2.1 ĐỊNH NGHĨA PHÁT SINH

Phát sinh trong xây dựng có khá nhiều cách định nghĩa, phụ thuộc vào hoàn cảnh

cụ thể Định nghĩa về phát sinh thường sẽ được bao gồm trong các tiêu chuẩn, hợp đồng xây dựng Bổ sung, thiếu sót hoặc thay đổi trong vật liệu, giờ làm việc, không gian làm việc, công việc … được gọi là các phát sinh, như trong từ điển hợp đồng xây dựng

Bảng 2.1 Định nghĩa thay đổi ở các dự án trong lĩnh vực xây dựng

Factors Affecting Contractor

Performance on Public

Construction Projects Sunday, O A (2010) Mọi loại bất đồng như bổ sung, bỏ sót

hoặc sửa đổi, ngoại trừ được đề cập trong hợp đồng liên quan đến thông số

kỹ thuật hợp đồng, bản vẽ

Impact of variation orders

on public

Trang 18

construction projects Koushki, Al‐Rashid

and Kartam (2005)

việc sửa đổi hoặc thay đổi chất lượng công trình, thiết kế, như được đề cập trong bản vẽ hợp đồng, thông số kỹ thuật

Delays and cost increases in the construction of private residential projects in

Kuwait Geraldine Kikwasi Sự thay đổi phạm vi ban đầu của công

việc do điều chỉnh bất kỳ điều khoản nào đó của hợp đồng

Causes and Effects of Delays and Disruptions

in Construction Projects in Tanzania

Ijaola và Iyagba 2012 Sự sửa đổi, thay thế, chỉnh lý, bổ sung

so với mục đích ban đầu của hợp đồng Hanna, A S., Camlic,

tố không thể tránh khỏi trong tất cả các dự án trong lĩnh vực xây dựng vì tính duy nhất của nó và sự hạn chế trong nguồn tiền, thời gian để lên kế hoạch

Quantitative Definition of projects Impacted

by Change Orders,

ban đầu, giả thiết, và thông tin cơ bản hoặc yêu cầu (dự án hoặc CĐT) Nó

Trang 19

Một chỉ dẫn được đưa ra bởi kỹ sư tư vấn, dẫn đến sự thay đổi khối lượng, tính chất của công việc, được gọi là phát sinh (PPA, 2006) Mọi thay đổi trong công việc được phê duyệt hoặc hướng dẫn đều được gọi là phát sinh, như được định nghĩa bởi FIDIC (1998) Danh mục phát sinh theo định nghĩa của Larsen (2015):

 Việc sửa đổi hoặc thay đổi số lượng, thiết kế hoặc chất lượng của công trình, được đề cập hoặc mô tả trong các hóa đơn hợp đồng và thể hiện trên bản vẽ hợp đồng, và bao gồm thiếu sót, thay thế và bổ sung, sửa đổi… tất cả đều được bao gồm dưới dạng phát sinh trong các dự án trong lĩnh vực xây dựng

 Sửa đổi các hướng dẫn liên quan đến bản chất công việc

 Thay đổi hợp đồng hoặc một trong các điều khoản của nó với sự đồng ý và thỏa thuận của cả hai bên sau khi ký hợp đồng ban đầu

Sự thay đổi xảy ra trong dự án do nhiều nguyên nhân, ví dụ như thiết kế lỗi, thay đổi thiết kế, mở rộng phạm vi, hoặc do các điều kiện chưa biết

Bảng 2.2 Các loại và nguồn gốc của thay đổi (Hinze, J 2001)

Các điều kiện không lường trước Thực tế khác so với dự kiến, đưa ra bởi nhà

thầu hoặc các chuyên gia

thuật không chính xác

bao gồm công việc, thời gian, chi phí

và phương pháp thực hiện

Trang 20

2.2 TÍNH PHỔ BIẾN

Các phát sinh bao gồm các hành động và ảnh hưởng phức tạp mà kết quả không thể dự đoán được Có ý kiến cho rằng sự phát sinh khối lượng là tất yếu và không thể tránh được (Kikwasi, 2013) Jawad (2009) giải thích rằng việc bao gồm các điều khoản về phát sinh trong các hợp đồng xây dựng hiện đại chứng minh rằng không có

dự án trong lĩnh vực xây dựng nào có thể được hoàn thành mà không có biến đổi Khi công việc tiến triển, cho dù chi tiết tới đâu vẫn có thể có những thay đổi nhỏ sẽ dẫn đến những thay đổi đáng kể Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng do những hạn chế

về thời gian và tiền bạc trong giai đoạn ý tưởng và tính độc đáo của từng dự án cũng

là nguyên nhân cho phát sinh xảy ra

Rao và Joseph Camron (2014) giải thích rằng do sự phức tạp của các hoạt động xây dựng, gần như không thể hoàn thành một dự án trong lĩnh vực xây dựng mà không thay đổi quy trình xây dựng hoặc bản thân các kế hoạch Các lý do từ thẩm

mỹ, địa chất, điều kiện thời tiết đến tính khả thi của xây dựng, thay đổi theo luật định

và sự khác biệt giữa các tài liệu hợp đồng, cải tiến công nghệ, tài chính và thiết kế đều chịu trách nhiệm cho sự thay đổi và phát sinh (Kikwasi, 2013) Ngoài ra, hành vi của con người đối với hợp đồng và với sự trung thực cũng có thể là một nguyên nhân khác của sự thay đổi Nhà thầu và CĐT đều có quyền bắt đầu phát sinh trong một dự

án (Assbeihat và Sweis, 2015)

Do tính chất dễ biến động và bản chất phức tạp của ngành xây dựng, bây giờ cần phải bao gồm các điều khoản biến đổi trong hợp đồng Do dự đoán và hình dung của sản phẩm cuối rất khó khăn trong lĩnh vực này, nên sự thay đổi càng dễ xảy ra Các biện pháp, thước đo cho biến đổi nên được đưa vào các hợp đồng cho các điều kiện không lường trước (González, González, Molenaar và Orozco, 2013) Tuy nhiên, theo Alzahrani và Emsley (2013), đây được coi là một lợi thế vì các kỹ sư và kiến trúc sư

tự do hơn rất nhiều, họ vẫn có thể ra quyết định quan trọng cho đến phút chót Tuy nhiên, một nhược điểm khác là có thể khiến CĐT bối rối hơn về dự án và lãng phí nhiều tài nguyên và thời gian (Enshassi, 2010)

Trang 21

Skoyles và Skoyles (1987) tiết lộ rằng sự thiếu nhận thức là một trong những lý

do chính khiến chi phí của một dự án tăng lên Quan niệm phát sinh giảm có thể giúp tiết kiệm chi phí xây dựng không được ngành xây dựng tin tưởng Ibbs (1997) cũng

đã chứng minh điều này thông qua một nghiên cứu chỉ ra rằng những thay đổi sẽ có nhiều tác động bất lợi đến chi phí và năng suất của một dự án

2.3 BẢN CHẤT VÀ PHÂN LOẠI BIẾN ĐỔI

2.3.1 Bản chất của biến đổi, phát sinh

Doloi (2012) đã nói rằng là hai loại biến đổi cơ bản là biến đổi tự phát và biến đổi dự đoán Biến đổi tự phát phát sinh một cách tự nhiên và không được dự định hoặc dự đoán ban đầu Mặt khác, các biến đổi dự đoán được lên kế hoạch trước và xảy ra như dự định Sự cần thiết là một cơ sở khác mà trên đó biến đổi có thể được xem xét và nghiên cứu Các biến đổi bắt buộc và biến đổi không bắt buộc có thể là hai loại biến đổi theo cơ sở này

Ming và các cộng sự (2004) đề cập: biến đổi bắt buộc là không có tùy chọn nào khác ngoài phải thực hiện biến đổi; trong khi một biến đổi tự chọn có thể chọn làm hay không Biến đổi chắc chắn sẽ xuất hiện trong một dự án trước khi hoàn thành, bất

kể kế hoạch đã rất chi tiết Theo Arain và Pheng (2005) đã phân loại các biến đổi thành hai, cụ thể là: các biến đổi có lợi và bất lợi Bản chất của phát sinh được xác định bằng lý do xảy ra và ảnh hưởng của nó (Ndihokubwayo và Haupt, 2008)

2.3.2 Các loại biến đổi

Theo Arain và Low (2005) quy định hai loại biến đổi, cụ thể là biến đổi có lợi và các biến đổi bất lợi Các biến đổi có lợi là những thay đổi thực sự giúp giảm chi phí, tiến độ hoặc mức độ khó khăn trong dự án (Arain và Low, 2005); phân tích giá trị mục đích để đạt được sự cân bằng giữa các khía cạnh chi phí, hiệu năng và tuổi thọ của dự án và sự hài lòng của CĐT (Ndihokubwayo và Haupt, 2008) Ngược lại biến đổi bất lợi được định nghĩa là một tác động tiêu cực đến giá trị của CĐT hoặc hiệu suất dự án (Arain và Low, 2005), làm giảm giá trị CĐT hoặc có tác động xấu đến dự

án (Ndihokubwayo và Haupt, 2008)

Trang 22

Nhiều tác động đáng kể và bất lợi xuất hiện do sự biến đổi ở bất kỳ giai đoạn nào của dự án và rất phổ biến trong các không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới Ước tính lại khối lượng công việc, nhu cầu thêm về vật liệu, lao động, làm thêm giờ, thiết

bị và sự chậm trễ liên tiếp trong tiến độ dự án có thể được gây ra do sự biến đổi Cơ hội một dự án thất bại rất cao khi sự biến đổi xảy ra ở giai đoạn đầu hoặc giai đoạn

ký hợp đồng vì những biến đổi này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí của dự

án mà còn thay đổi quan điểm của các bên và CĐT liên quan Marzouk và El-Rasas (2014) đã tóm tắt các biến đổi như bảng dưới đây

Bảng 2.3 Các loại biến đổi (Marzouk và El-Rasas, 2014)

Nguồn gốc biến đổi Loại biến đổi

Post-fixity (sau chu trình thiết kế)

động, theo ý muốn hoặc không theo ý muốn

2.3.3 Quy định hợp đồng liên quan đến biến đổi

CĐT được phép phát hành biến đổi trong dự án hoặc hợp đồng thông qua các điều khoản cụ thể có hợp đồng Điều khoản về biến đổi thường trình bày về vật liệu khác nhau, thời gian và trình tự sửa đổi Thông thường, một quy định để biến đổi bao gồm ngày hoàn thành và cơ chế để đánh giá các tác động tiềm tàng, thiệt hại của biến đổi Một biến đổi trong các công việc sẽ khá khó khăn đối với CĐT nếu không

có các điều khoản cụ thể này, có thể là vấn đề của nhà thầu trong việc từ chối thực hiện công việc hoặc khăng khăng đòi thanh toán tạm ứng Thanh toán vượt quá tỷ lệ hợp đồng có thể được yêu cầu cho công việc bổ sung cần thiết để thực hiện bất kỳ loại biến đổi nào trong dự án

Trang 23

2.4 NGUỒN GỐC CỦA BIẾN ĐỔI, PHÁT SINH

2.4.1 Nguồn gốc từ các bên liên quan

2.4.1.1 Chủ đầu tư (CĐT)

Từ giai đoạn khởi đầu, bên quan trọng nhất liên quan đến dự án là CĐT với tư cách là người khởi xướng dự án Do đó, cơ hội và khả năng của một biến đổi xảy ra trong một dự án trong lĩnh vực xây dựng bị ảnh hưởng lớn bởi các quyết định của CĐT Việc thiết lập phạm vi của dự án, dự đoán nhu cầu và yêu cầu trong tương lai của dự án, đảm bảo chất lượng công việc được kiểm soát bởi CĐT Rao và Joseph Camron (2014) chỉ ra sự thay đổi trong yêu cầu là lý do quan trọng để biến đổi phát sinh trong một dự án, ví dụ, CĐT có thể thay đổi về mục đích của cấu trúc xây dựng

Có hai loại CĐT là có ít hoặc không có kinh nghiệm xây dựng hoặc hiểu rõ về lĩnh vực và ngành xây dựng Đội ngũ tư vấn thiết kế cũng có thể được hỗ trợ trực tiếp và chuyên nghiệp hơn về thiết kế với một CĐT có kinh nghiệm trong ngành Nhờ đó mà

có thể tránh được việc thay đổi liên tục trong giai đoạn thiết kế, điều này sẽ giảm thiểu nhầm lẫn và biến đổi sau này (Han, Love, và Peña-Mora, 2013)

Nhiệm vụ của đội ngũ tư vấn là để ra cách xử lý và khắc phục trong trường hợp

có xung đột Tư vấn phải được thông báo nếu nhà thầu phát hiện ra bất kỳ sự khác biệt nào trong bản vẽ hoặc tài liệu liên quan Nếu một tình huống, thông tin không rõ ràng, nhà thầu không được phép tiếp tục làm việc Theo Han và cộng sư (2013) sự

am hiểu về mục tiêu và phạm vi thực hiện, đưa ra các đề xuất cụ thể là một công việc quan trọng đối với nhà tư vấn Không có tác động tiêu cực đến năng suất của dự án,

Trang 24

tất cả các quy trình này cần được tiến hành nhanh chóng và không chậm trễ bởi nhà thầu

2.4.1.3 Nhà thầu

Nguồn gốc của các biến đổi thường xuất phát từ các nhà thầu González (2013)

đã nêu trong nghiên cứu của họ rằng tất cả các vấn đề nên được giám sát chặt chẽ bởi tất cả những người tham gia dự án Một nghiên cứu của Ndihokubwayo (2009) đã nói rằng rằng những thiếu sót, sai sót, xung đột hoặc sai lệch trong tài liệu hợp đồng có thể được phát hiện bởi các nhà thầu, sau đó họ sẽ liên lạc với kiến trúc sư để khắc phục sự cố, đồng thời đồng ý về giá trị cho chi phí bổ sung cần thiết để thực hiện thay đổi trong dự án Bất cứ khi nào một công nghệ, biện pháp thi công nào được coi là không phù hợp bởi một nhà thầu để hoàn thành mục tiêu, nhà thầu được phép thực hiện các phương pháp hoặc kỹ thuật khác dựa trên kinh nghiệm của mình

2.4.2 Biến đổi và các hệ thống phân phối dự án

2.4.2.1 Thiết kế-Xây dựng (DB)

Phương pháp Thiết kế-Xây dựng (DB) là phương pháp lâu đời nhất cho tới cuối thế kỷ 19 khi khoa học phát triển ra ngành kiến trúc sư và kỹ sư - là hai ngành nghề khác nhau cho phép đạt năng suất cao hơn trong một dự án (Alinaitwe, Apolot và Tindiwensi, 2013) Trong loại phương pháp thực hiện, nhà thầu thường được giao thực hiện thiết kế và thi công phù hợp để giao dự án hiệu quả và thành công

2.4.2.2 Phân phối dự án tích hợp (IDP)

Không có nhiều dự án đã được ký hợp đồng sử dụng phương pháp này vì phương pháp này còn khá mới đối với ngành xây dựng của Việt Nam Một thỏa thuận nhiều bên giữa những người liên quan bao bao đơn vị thiết kế, đơn vị xây dựng và CĐT và

có thể đi đến phạm vi của các nhà thầu phụ quan trọng của dự án (Ijaola và Iyagba, 2012)

Trang 25

2.5 NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI, PHÁT SINH

Alnuaimi (2010) đã tìm hiểu về các biến đổi và điều tra các nguyên nhân biến đổi, hậu quả của chúng đối với các dự án, và cung cấp giải pháp xử lý Liên quan đến ảnh hưởng của việc biến đổi, ông cho rằng hậu quả lớn nhất là "sự chậm trễ thực hiện", các yếu tố trong đó: quản lý và theo dõi không tốt của nhân viên hợp đồng, các vấn đề của các nhà thầu phụ, thiếu tầm nhìn xa, trì hoãn việc cung cấp vật liệu và không có sự phối hợp hiệu quả các bên liên quan Các cuộc khảo sát bao gồm 44 nguyên nhân có thể hiểu được đằng sau việc hoãn lại, tính theo tầm quan trọng của từng mục tiêu, sử dụng thang đo Likert 5 điểm Các biến đổi gây ra sự trễ nại trong hoạt động xây dựng được tham chiếu: lý do xuất phát từ CĐT, hợp đồng, tư vấn, lý

do liên quan đến vật liệu, nguyên nhân bên ngoài Các cuộc thăm dò đã được gửi tới

210 giám đốc dự án, một chuyên gia Tổng số người trả lời là khoảng 59, chiếm 28% Sau đó, Cronbach's alpha được sử dụng để xác nhận tính hợp lý của cuộc thăm dò, Kruskai-Wallis để kiểm tra lý thuyết không hợp lệ

Một cuộc điều tra khác do El-Razek và các cộng sự (2008) tiến hành với mục tiêu

là để phân biệt thực tế của những lời giải thích đằng sau sự trì hoãn công việc theo quan điểm của chuyên gia, CĐT và nhà thầu, và cũng để phân tích sự phối hợp của các bên về tầm quan trọng của những lý do này Lý do quan trọng nhất là tài chính của nhà thầu Ba nguyên nhân sau đây là CĐT, quy trình, và thay đổi trong thiết kế Sweis (2008) chỉ ra nguyên nhân khác của sự trì hoãn là có quá nhiều thay đổi trong yêu cầu của CĐT, nghiên cứu này cũng chứng minh thêm môi trường và những thay đổi định hướng của chính phủ không có ảnh hưởng nhiều

Kết luận rút được là các bên đã đánh giá các nguyên nhân trì hoãn chính CĐT đánh giá các vấn đề dòng tiền trong quá trình xây dựng là một nguyên nhân rất quan trọng của sự chậm trễ và tiến độ của các nhà thầu phụ, trong khi các nhà thầu đánh giá các vấn đề hợp đồng quan trọng hơn

Trang 26

2.6 CÁC CHIẾN LƯỢC GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI

Nếu có các chiến lược hiệu quả hạn chế được biến đổi, các tác động bất lợi của vấn đề này sẽ không xảy ra Sweis (2014) chỉ ra rằng: lập kế hoạch hiệu quả trong giai đoạn thiết kế sẽ góp phần hạn chế biến đổi trong dự án Gokulkarthi và Gowrishankar (2015) đã kết luận rằng nếu các bên đều thực hiện và am hiểu về tất cả các công việc sơ bộ của dự án, khả năng biến đổi có thể được giảm đến mức gần như bằng không Nếu các tư vấn thiết kế giải quyết khối lượng công việc của họ trước dứt điểm trước khi bắt đầu các dự án mới, bổ sung và thiếu sót cũng có thể được giảm bớt nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn (Doloi và các cộng sự, 2012) Do đó, nói một cách đơn giản hơn, tư vấn thiết kế nên có khối lượng công việc hợp lý để có thể dễ dàng xử lý và đưa ra một kế hoạch lý, hiệu quả Các khuyến nghị để giảm các biến đổi dẫn tới phát sinh cũng đã được đưa ra bởi Enshassi, Arain và Al Raee (2010)

Có nhiều công trình đã đề xuất các chiến lược khác nhau để giảm thiểu các biến đổi phát sinh, như được đề cập dưới đây (Jawad, 2009; Doloi, 2012; Hanif, 2016)

 Trước khi công việc được bắt đầu, các bên tham gia cần nhận thức đầy đủ về yêu cầu, phạm vi

 Thiết kế và hợp đồng mang tính quyết định nên được cung cấp bởi nhà tư vấn

 Ở giai đoạn đấu thầu, tất cả các bản vẽ cần được hoàn thành, đầy đủ chi tiết

 Giai đoạn lập kế hoạch trước đấu thầu cần dành thời gian thích hợp để phát triển

 CĐT nên cung cấp một phạm vi công việc cho nhà thầu

 Các bên cần chuẩn bị cho các tình huống không thể đoán trước và phổ biến

 Trong giai đoạn thiết kế cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn với các nhà tư vấn

 Tất cả các bên liên quan nên chủ động mọi lúc để thông tin liên lạc

 Ngân sách cần được xem xét cẩn thận để phù hợp với tất cả các kế hoạch và phạm vi công việc

 Pháp lý sử dụng đất nên hoàn thành trước khi tiến hành hợp đồng

 Không nên thay đổi thông số kỹ thuật sau khi đấu thầu được trao

 Nhân lực kinh nghiệm làm việc sẽ thực hiện dự án hiệu quả với số lượng biến

Trang 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:

Luận văn này xem xét đánh giá tương quan giữa phát sinh và hạn chế tranh chấp trong xây dựng - trường hợp ở Việt Nam và chia công việc thành các bước sau:

 Bước 1: Trao đổi với các kỹ sư, chuyên gia, giám đốc dự án đang hoạt động tại

TP Hồ Chí Minh hoặc qua các báo cáo, bài báo chuyên ngành để xác định các nhân tố dẫn đến biến đổi, phát sinh và các hậu quả cũng như chiến lược được

sử dụng trong hạn chế tranh chấp và kết quả đạt được

 Bước 2: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ dựa vào các yếu tố trên, sau đó gửi bảng khảo sát sơ bộ đến những kỹ sư xây dựng có nhiều kinh nghiệm, các chuyên gia để tham khảo ý kiến và đánh giá (pilot study) nhằm điều chỉnh và hoàn thiện

 Bước 3: Từ kết quả khảo sát sử dụng Phân tích nhân tố khám phá để phân loại các nhân tố dẫn đến biến đổi, phát sinh và tranh chấp xây dựng phân loại các kết quả thu được theo từng nhóm ảnh hưởng

 Bước 4: Dùng CFA đánh giá mối liên hệ tiềm ẩn giữ các nhân tố, khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt các nhân tố

 Bước 5: CFA làm cơ sở cho SEM, đưa ra mối liên hệ giữa các yếu tố Tác giả thiết lập 3 mô hình SEM tương ứng với “nguồn gốc biến đổi” , “các ảnh hưởng của biến đổi”, “nguồn gốc của khiếu nại” và kết hợp với các nghiên cứu trước đây để chỉ ra mối liên hệ giữa biến đổi phát sinh và tranh chấp

 Bước 6: Xây dựng mô hình lựa chọn chiến thuật thích hợp hạn chế biến đổi

 Bước 7: Từ đố tìm ra những nguyên nhân thường xảy ra tranh chấp và đề ra các bước, chiến thuật hạn chế

Trang 28

Hình 3.1 Thứ tự nghiên cứu của luận văn

3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

3.2.1 So sánh các cách tiếp cận

Bảng dưới đây tóm tắt những so sánh các cách tiếp cận thường gặp

Trang 29

Bảng 3.1 So sánh phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Định tính (Qualitative) Tổng quát, mô tả một

cách sâu sắc (in-depth) đối tượng

Mẫu nhỏ, tốn thời gian, tốn kinh phí thực hiện

Định lượng (Quantitative) Số lượng mẫu lớn, phản

ảnh chính xác quần thể

Hiệu quả hơn

Dữ liệu chỉ phản ánh xu hướng mà chưa thật đi sâu

và lý do của nó

3.2.2 Quá trình thiết kế bảng khảo sát

Một phương pháp thường được áp dụng với số lượng lớn người được hỏi là bảng câu hỏi (Creswell và Clark, 2007) Mục tiêu của bảng câu hỏi là có được thông tin về các dự án nghiên cứu bằng cách đặt câu hỏi dựa trên các biến liên quan Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người được phỏng vấn chỉ cần đánh dấu vào những câu trả lời mà họ cho là phù hợp với quan điểm của mình nhất

Trang 30

Hình 3.2 Sơ đồ thiết kế bảng khảo sát

Có bốn phần liên quan:

 Phần giới thiệu: Giới thiệu đề tài, hướng để người khảo sát hiểu và hợp tác

 Phần A: Phần thông tin cơ bản, phần này thu thập khái quát thông tin về người tham gia thực hiện khảo sát

 Phần B: Trình bày những nguyên nhân gây ra và ảnh hưởng của biến đổi, các mục trả lời theo thang đo Likert để đánh giá mức độ

 Phần C: Phần này dành cho những người tham gia đưa ra ý kiến về tranh chấp Phần cuối cùng này bao gồm 8 nhân tố

Mỗi nhóm câu hỏi đều có mục Nguyên nhân khác để có thể bổ sung những nguyên nhân, ảnh hưởng mà Questionaire chưa đề cập

Trang 31

Tầm nghiêm trọng của các nhân tố trong bảng câu hỏi được chia làm năm cấp độ: (1) Không ảnh hưởng, (2) Ít ảnh hưởng, (3) Tương đối ảnh hưởng, (4) Khá ảnh hưởng, (5) Rất ảnh hưởng

3.2.3 Quần thể và cách thức lấy mẫu

Kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất đã được sử dụng để tiến hành nghiên cứu lĩnh vực xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, đã hoàn thành ít nhất

60 phần trăm, đã chọn làm quần thể Bảng khảo sát được phân phối với sự giúp đỡ của các chuyên gia, người có kinh nghiệm, liên quan đến lĩnh vực xây dựng

3.2.4 Công thức xác định kích thước mẫu

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc để xác định kích thước mẫu cho phân tích nhân tố khám phá khoảng 4 lần số biến Vì vậy số lượng mẫu giữ vai trò quyết định kết quả của nghiên cứu Theo như nghiên cứu này có 41 biến quan sát thì

số lượng mẫu cần thiết là 164 mẫu Qua dữ liệu sơ bộ, tác giả thu thập được 157 mẫu thỏa mãn, chấp nhận được

 Khảo sát online: thu được 120 phản hồi hợp lệ

 Tổng cộng có được 157 (37 + 120) bảng câu hỏi hợp lệ

3.3 TỔNG QUAN CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU

Dữ liệu sau khi được tổng hợp sẽ được đánh giá kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronback’s Alpha Barlets test được sử dụng để kiểm tra sự tương quan giữa các yếu

Trang 32

tố, KMO để đánh giá mức độ đầy đủ của dữ liệu để xử lý tiếp bằng EFA CFA dùng

để kiểm tra sự tương quan ẩn tìm được có đúng hay sai Sau đó 14 giả thuyết giữa phát sinh VOs và khiếu nại được kiểm chứng bằng SEM

3.4 CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU VỚI SPSS BAN ĐẦU

3.4.1 Mã số hóa các câu trả lời

Các số liệu, kết quả các câu trả lời phải được mã số hoá Theo mức đánh giá của Likert năm mức độ của người được khảo sát, trị trung bình đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến đổi, phát sinh và tranh chấp được sử dụng để phân tích các nội dung sau

Bảng 3.2 Mã số hoá mức độ tác động của các nguyên nhân và tác động

Các lựa

chọn

Không ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

Tương đối ảnh hưởng

Khá ảnh hưởng

Rất ảnh hưởng

3.4.2 Phân tích, xử lý số liệu

Phân tích số liệu sẽ được thực hiện như sau:

 Thống kê kết quả thu thập được và kiểm tra sự hợp lệ bằng SPSS

 Từ kết quả thu được tác giả dùng kỹ thuật EFA rút gọn các nguyên nhân ban đầu thành tập nhân tố gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo mức độ ý nghĩa

3.4.2.1 Tính hệ số Cronbach’s 

Cronbach’s  là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng, T & Chung, N.M.N, 2008) Để kiểm tra độ tin cậy của bảng câu hỏi trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp kiểm tra độ tin cậy hệ số Cronbach’s 

Trang 33

3.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá - Exploratory Factor Analysis:

Theo Hoàng, T & Chung,N.M.N (2008), EFA là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau (Interdependence technique), không có sự phân biệt biến phụ thuộc hay biến độc lập, trong đó toàn bộ các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được nghiên cứu

Hình 3.3 Các bước thực hiện EFA (Nguồn: Hoàng, T & Chung,N.M.N (2008))

3.4.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định - Confirmatory Factor Analysis

CFA hướng đến việc xác định để xem số lượng nhân tố và các biến đo lường trên các nhân tố đó có phù hợp với mong đợi trên nền tảng lý thuyết thiết lập trước đó

3.5 MÔ HÌNH MẠNG SEM (STRUCTURAL EQUATION MODELING)

3.5.1 Giới thiệu mô hình mạng SEM

SEM là sự kết hợp giữa hồi quy đa biến và phân tích nhân tố Nhiều loại mô hình khác nhau được sử dụng trong SEM để miêu tả mối quan hệ giữa các biến quan sát,

Trang 34

mục tiêu chính là giúp người nghiên cứu kiểm tra định lượng mô hình lý thuyết mà

họ đã giả thuyết ban đầu Hơn nữa, SEM có thể kiểm tra nhiều mô hình lý thuyết khác nhau, và giúp miêu tả những bộ biến định nghĩa các khái niệm như thế nào, các khái niệm liên quan với nhau như thế nào (Schumacker, 2010)

3.5.2 Các bước thực hiện trong thiết lập mô hình mạng SEM

Hình 3.4 Các bước thực hiện trong thiết lập mô hình mạng SEM

(Nguồn: Hoàng, T & Chung,N.M.N (2008))

3.5.3 Mức độ phù hợp của tổng thể mô hình

Trang 35

Bảng 3.3 Mức độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thực tế

(Nguồn: Joreskog (1969), Bagozzi (1981), Brown (1993), Hair (2010))

(Steiger, 1990)

0.05-0.08: Chấp nhận

Tác giả sử dụng phần mềm AMOS để xác định mô hình SEM theo sơ đồ sau:

Hình 3.5 Các bước phân tích bằng mô hình SEM với phần mềm AMOS

Trang 36

3.6 XÂY DỰNG QUY TRÌNH HẠN CHẾ THAY ĐỔI, PHÁT SINH

Xây dựng quy trình hạn chế thay đổi trong dự án trong lĩnh vực xây dựng như sau:

 Bước 1: Nhận dạng nguyên nhân dẫn tới thay đổi Xác định vấn đề nằm

ở mức quan trọng như thế nào?

 Bước 3: Xác định mục tiêu và đề ra mức giới hạn thấp nhất mà có thể chấp nhận được, và giới hạn cao nhất mong muốn có được

 Bước 4: Xây dựng chiến lược đối phó với tình huống từ đó đề ra chiến thuật thích hợp cho đàm phán thay đổi, phát sinh, tranh chấp

Trang 37

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Ngoài ra, việc tham khảo ý kiến của chuyên gia, các kỹ sư có kinh nghiệm làm việc trong ngành xây dựng cũng được thực hiện theo cách phỏng vấn trực tiếp Năm chuyên gia có kinh nghiệm đã tham gia vào cuộc khảo sát sơ bộ này, trong đó bao gồm một quản lý hoạch định dự án, một giám đốc dự án từ CĐT quốc tế; một nhà tư vấn quốc tế; một nhà thầu và một giảng viên Sau đây là bản tóm tắt các quan sát chính dựa trên nghiên cứu thí điểm:

 Bổ sung các nhân tố mới và phù hợp với ngành xây dựng Việt Nam những năm gần đây: i) Thiết kế Value engineering, ii) thi công fast track

 Một vài câu hỏi được lược bỏ khỏi bảng khảo sát do gợi ý từ các chuyên gia: iii) Mức độ tin tưởng tư vấn, iv) phương thức tiến hành dự án (DB, IDP)

 Một số nhân tố đã được sắp xếp lại để đưa ra ý nghĩa phù hợp và nhất quán hơn, đồng thời loại bỏ các nhân tố thừa

Để thuận tiện cho việc nhập dữ liệu, xử lý số liệu, tác giả tiến hành mã hóa các yếu tố gây xung đột

Trang 38

Bảng 4.1 Bảng mã hóa các các nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi

hóa

3 Trở ngại trong quá trình thúc đẩy ra quyết định (Sanvido, 1992) AF3

10 Tư vấn Thiếu hiểu biết về vật liệu, thiết bị sẵn có (yếu tố mới) AF10

14 Nhà thầu không tham gia vào giai đoạn thiết kế (Aftab, 2013) AF14

15 Thay đổi thiết kế để tiết kiệm chi phí - VE (Dell’Isola, 1982) AF15

Trang 39

Bảng 4.2 Bảng mã hóa những ảnh hưởng gây ra bởi phát sinh

7 Gây chậm trễ quy trình cung cấp vật liệu, thiết bị (Fisk, 1997) EF7

8 Làm xuất hiện nhưng hoạt động không có giá trị cho dự án

(Arian, 2004)

EF8

12 Làm xuất hiện các quy trình không cần thiết (O’Brien, 1998) EF12

Bảng 4.3 Bảng mã hóa những nguyên nhân gây ra tranh chấp (về chi phí)

(nguồn: Cheryl Semple, 1994)

2 Mục tiêu chất lượng, tiến độ, chi phí không thực tế (của CĐT) CL2

Trang 40

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.1.1 Xử lý số liệu

Qua kết quả khảo sát thu được 163 bảng câu hỏi trả lời, trong đó có 6 bảng trả lời không hợp lệ, tiếp tục theo phương thức duyệt lại các bảng câu hỏi Vậy qua bước loại sơ bộ còn lại là 157 (163 – 6 = 157) mẫu để tiến hành phân tích

Bảng câu hỏi hoàn chỉnh được phân phát cho các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong xây dựng qua email hoặc các cuộc trao đổi trực tiếp Những người trả lời được chia thành hai nhóm: 1) CĐT, 2) Nhà thầu chính phụ, 3) Tư vấn (giám sát, thiết kế) Tổng cộng có 380 bảng khảo sát đã được phân phát ở Việt Nam, trong đó có 157 phản hồi hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 42%)

Bảng 4.4 Tỉ lệ trả lời bảng câu hỏi

Vị trí công tác Số lượng

phân phát

Số lượng phản hồi hợp lệ

% phản hồi

(*) Bao gồm tư vấn giám sát và thiết kế (CS, MEP, Kiến trúc, Cảnh quan và ID)

4.1.2 Kết quả phân tích thống kê

Bảng 4.5 Bảng thống kê đối tượng khảo sát trong ngành xây dựng

Vị trí công tác Số lượng Tỷ lệ % Tỷ lệ tích lũy %

Ngày đăng: 25/01/2021, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Thị Xuân Lan, 2003. Quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
[5] Nguyễn Đức Kỳ, 2009. Cơ sở lý thuyết về mô hình mạng SEM, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết về mô hình mạng SEM
[7] Nguyễn Tấn Duy, 2015. Phân tích nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp khắc phục hạn chế. Luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG THCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp khắc phục hạn chế
[8] Trần Lan Anh, 2005. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của dự án trong lĩnh vực xây dựng chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa, ĐHQG THCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của dự án trong lĩnh vực xây dựng chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh
[4] Hong V, Nghia N, 2017. FPTS review outlook 2019 Khác
[6] Nguyễn Khánh Duy, 2009. Bài giảng: Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm Amos Khác
[9] Vinh Nguyen, 2015. Construction industry report Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w