NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC Ngày, tháng, năm sinh :17/05/1990 Nơi sinh: Đắk Lắk Chuyên ngành : Chính sách công trong bảo vệ môi trường Mã số: 60 34 04 02 Đánh giá diễn biến chất lượng nư
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHẾ ĐÌNH LÝ
……… ……… ……… ……… Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Lê Văn Trung
……… ……… ……… ……… Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phạm Gia Trân
……… ……… ……… ……… Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày
02 tháng 02 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch Hội đồng: PGS.TS Lê Văn Khoa
2 Cán bộ nhận xét 1: PGS.TS Lê Văn Trung
3 Cán bộ nhận xét 2: TS Phạm Gia Trân
4 Ủy viên hội đồng: PGS.TS Lê Trung Chơn
5 Thư ký hội đồng: TS.Võ Nguyễn Xuân Quế
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC
Ngày, tháng, năm sinh :17/05/1990 Nơi sinh: Đắk Lắk
Chuyên ngành : Chính sách công trong bảo vệ môi trường Mã số: 60 34 04 02
Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Sêrêpôk tỉnh Đắk Lắk bằng
phương pháp đánh giá toàn diện mờ và trọng số entropy
- Khảo sát và thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và
sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến CLN sông Sêrêpôk tỉnh Đắk Lắk hiện nay
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng, diễn biến CLN sông Sêrêpôk từ năm 2008 đến năm 2015
- Phân tích và so sánh kết quả đánh giá CLN theo phương pháp đánh giá toàn diện mờ - trọng số Entropy và các phương pháp khác
- Tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá công tác quản lý và đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường nước sông Sêrêpôk
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 16/01/2017
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/12/2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
oOo
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Tân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, từ tận đáy lòng, tôi xin gửi lời tri ân đến PGS.TS Chế Đình Lý – Nguyên Phó Viện trưởng Viện Môi Trường và Tài Nguyên, người Thầy luôn tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Tài nguyên và Môi trường đã dạy bảo tận tình và truyền đạt những kiên thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Ban giám đốc Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk đã tận tình hổ trợ, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Cha Mẹ đã có công sinh thành, dạy dỗ, đồng hành và ủng hộ tôi trên mọi bước đường Nhân đây, tôi cũng mong muốn chuyển lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã tạo thêm nhiều động lực giúp tôi vượt qua các khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống
TP.HCM, ngày 22 tháng 02 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Tân
Trang 6TÓM TẮT
Đắk Lắk là tỉnh phát triển nhanh nhất khu vực Tây Nguyên với tốc độ phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh với ngành chủ lực là công nghiệp Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị làm thay đổi bộ mặt đô thị tỉnh Đắk Lắk, việc phát triển đô thị chưa được quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ nên đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, đặc biệt là môi trường nước Hiện nay, chất lượng nước mặt nói chung hay chất lượng nước sông Sêrêpôk nói riêng đã trở thành một trong những vấn đề quản
lý và quy hoạch môi trường quan trọng Do đó, mục tiêu của đề tài áp dụng phương pháp đánh giá toàn diện chất lượng nước sông Sêrêpôk dựa trên lý thuyết mờ và trọng
số Entropy, từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần cải thiện chất lượng nước
Đề tài đã sử dụng phương pháp tính toán đánh giá toàn diện mờ với các trọng số khác nhau và chỉ số chất lượng nước (WQI) được vận dụng để giải quyết các mục tiêu
đề ra Kết quả nghiên cứu của đề tài được khái quát như sau:
- Đề tài đã thực hiện đánh giá tình hình hoạt động kinh tế tỉnh Đắk Lắk và các
áp lực môi trường trong quá trình phát triển Kết quả đánh giá cho thấy áp lực môi trường từ hoạt động kinh tế tăng nhanh qua các năm, đặc biệt trong đó là công nghiệp có áp lực cao nhất
- Để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước, tác giả đã tính toán bậc ô nhiễm theo phương pháp lý thuyết mờ cho 5 điểm quan trắc của sông Sêrêpôk với 7 thông số tham gia tính toán Kết quả tính toán cho thấy năm 2008-2009, 2011-2013 có bậc ô nhiễm là bậc II nghĩa là bị ô nhiễm mức độ nhẹ, chất lượng nước không còn tốt Tuy nhiên năm 2010, 2014-2015 bậc ô nhiễm là bậc I chất lượng môi trường nước tốt hơn, bậc ô nhiễm rơi vào bậc I là chưa bị ô nhiễm
- Đồng thời, đề tài cũng đã tính toán chất lượng nước theo hai phương pháp chỉ
số WQI và FCE – trọng số linh hoạt, sau đó tiến hành so sánh kết quả tính toán giữa phương pháp đánh giá toàn diện mờ - trọng số entropy với hai phương pháp này để tìm ra phương pháp ưu việt trong đánh giá chất lượng nước Kết quả cho thấy, phương pháp FCE – trọng số entropy không có sự khác biệt với 2 phương pháp trên, cho kết quả xác thực hơn và hoàn toàn có thể khắc phục những nhược điểm của hai phương pháp trên
- Đề tài cũng đã đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông Sêrêpôk một cách bền vững
Trang 7ABSTRACT
Dak Lak province locates in the Western Highlands key economic region with rapid economic growth and the major is industrial sectors Industrialization and urbanization made changes on Dak Lak province but urban development didn’t invest
in comprehensive infrastructure caused the environmental degradation, especially surface water pollution At present, the quality of surface water in general or the SêrêPôk River in particular has become one of significant environmental plan and management issues Therefore, the objective of the research is that applying comprehensive evaluation method (FCE) to the SêrêPôk river water quality based on the theory and fuzzy weighted entropy to recommend some solutions to improve water
quality
The study used fuzzy comprehensive evaluation with different weights and the water quality index (WQI) to solve the objectives of the study The results of study
showed the following:
- The thesis evaluated the economic activities of Dak Lak province and environmental pressures in the development process The results showed that the environmental pressures from economic activities have increased in the past few years, especially industrial branch have been the highest pressures
- To assess the status and trend of the water quality, the author calculated pollution level by the fuzzy comprehensive evaluation method for 5 monitoring sites with 7 water quality parameters The results shown that the water quality of year 2008 – 2009, 2011-2013 are from the grade II which means the pollution at medium level Year 2010,2014-2015 are from the grade I, which means good level and the water body has a very healthy situation
- At the same time, the subject was also calculated the water quality by the water quality index and fuzzy comprehensive evaluation based on flexible weight method (FCE-FE), then the author compared the results of these two methods with fuzzy comprehensive evaluation based on entropy weight method (FCE-EW) to find the best method for assessing the water quality The results showed that FCE-EW was gotten more reasonable than WQI and FCE-FE Besides that, FCE-EW can completely overcome the disadvantages of these two methods
- The research has also proposed measures to minimize environmental pollution
in the Sêrêpôk river Sustainable
Trang 8MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
1.5.1 Tính mới của đề tài 3
1.5.2 Ý nghĩa khoa học 3
1.5.3 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Đặc điểm địa hình 6
1.2 TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA TỈNH ĐẮK LẮK 8
1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 10
1.2.2 Điều kiện khí hậu 11
1.2.3 Điều kiện thủy văn 14
1.3 CÁC ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 19
1.3.1 Tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành kinh tế 19
1.3.2 Vai trò và tác động của tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội và môi trường 20
1.3.3 Sức ép dân số và dân di cư tự do 22
1.3.3.1 Sự phát triển dân số cơ học và biến động theo thời gian 22
1.3.3.2 Tác động gia tăng dân số và di dân tự do đối với môi trường 23
1.3.4 Phát triển công nghiệp 24
1.3.4.1 Diễn biến các hoạt động tăng trưởng công nghiệp 24
Trang 91.3.4.2 Dự báo phát triển công nghiệp 25
1.3.4.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường 26
1.3.4.4 Tác động của phát triển công nghiệp đến môi trường 27
1.3.5 Phát triển xây dựng 28
1.3.5.1 Tăng trưởng xây dựng 28
1.3.5.2 Đánh giá mức độ tuân thủ phát triển xây dựng với bảo vệ môi trường 29
1.3.5.3 Tác động của phát triển xây dựng tới môi trường 29
1.3.6 Phát triển năng lượng 30
1.3.6.1 Diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành năng lượng 30
1.3.6.2 Tác động của phát triển năng lượng đến môi trường 31
1.3.7 Phát triển giao thông vận tải 32
1.3.7.1 Diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành giao thông vận tải 32
1.3.7.2 Tác động của phát triển giao thông vận tải đến môi trường 33
1.3.8 Phát triển nông nghiệp 33
1.3.8.1 Diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành nông nghiệp 33
1.3.8.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành nông nghiệp trong tương lai 35
1.3.8.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu bảo vệ môi trường trong phát triển nông nghiệp 36
1.3.8.4 Tác động của phát triển nông nghiệp đến môi trường 36
1.3.9 Phát triển du lịch 38
1.3.9.1 Diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành du lịch 38
1.3.9.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành du lịch trong tương lai 39
1.3.9.3 Đánh giá mức độ tuân thủ các mục tiêu bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch 40
1.3.9.4 Tác động của phát triển du lịch đến môi trường 40
1.4 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC CLN SÔNG SÊRÊPÔK 41
1.5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 43
1.6 TỔNG QUAN VỀ THUẬT TOÁN LOGIC MỜ 48
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
2.1 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN 53
2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHI TIẾT 54
Trang 102.2.1 Các thông tin cơ bản về hiện trạng kinh tế - xã hội, các áp lực đến môi trường tỉnh Đắk Lắk 542.2.2 Đánh giá công tác quản lý môi trường và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước sông Sêrêpôk 542.2.3 Đánh giá chất lượng nước từng thông số 542.2.4 Đánh giá chất lượng nước tổng hợp 552.2.4.1 Đánh giá chỉ số chất lượng nước tổng hợp theo hướng dẫn của Quyết định 879/QĐ-TCMT 552.2.4.2 Phương pháp đánh giá toàn diện dựa trên lý thuyết mờ (Fuzzy comprehensive Evaluation) 582.2.4.3 Phương pháp trọng số Entropy 632.2.4.4 Phương pháp trọng số linh hoạt 642.2.5 Phân tích và so sánh kết quả đánh giá toàn diện mờ từ các phương pháp trọng
số khác nhau và chỉ số WQI 64
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 67 3.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO ĐÁNH GIÁ ĐƠN CHẤT 67 3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÊRÊPÔK THEO CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 72 3.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÊRÊPÔK BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÀN DIỆN MỜ 74 3.4 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN MỜ TỪ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG SỐ KHÁC NHAU VÀ CHỈ SỐ WQI 79 3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CHẤT LƯỢNG NƯỚC BẰNG FCE THEO TRỌNG SỐ LINH HOẠT - ENTROPY VÀ CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 79 3.6 SO SÁNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CLN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÀN DIỆN MỜ TRỌNG SỐ ENTROPY VÀ PHƯƠNG PHÁP WQI (QĐ 879) 80 3.7 SO SÁNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CLN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÀN DIỆN MỜ - TRỌNG SỐ ENTROPY VÀ TRỌNG SỐ LINH HOẠT 82 3.8 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC SÔNG SÊRÊPÔK 84
3.8.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước sông SêrêPôk 84
Trang 113.8.1.1 Nước thải sinh hoạt dân cư 86
3.8.1.2 Nước thải công nghiệp 86
3.8.1.3 Nước thải chăn nuôi 88
3.8.1.4 Nước thải nuôi thủy sản 89
3.8.2 Đánh giá công tác quản lý môi trường 90
3.8.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý 92
3.8.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước sông Sêrêpôk 93
3.8.4.1 Các biện pháp công trình 93
3.8.4.2 Các biện pháp phi công trình 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
KẾT LUẬN 97
KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 12TỪ VIẾT TẮT
CLN : Chất lượng nước
FCE : Đánh giá toàn diện mờ
WQI : Chất lượng nước
CED : Phương pháp Nguyên nhân – Hệ quả
KCN : Khu công nghiệp
SXCN : Sản xuất công nghiệp
CCN : Cụm công nghiệp
BVTV : Bảo vệ thực vật
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất từ năm 2010-2014 10
Bảng 1.2 Đặc trưng khí hậu một số tiểu vùng của tỉnh Đắk Lắk 13
Bảng 1.3 Đặc trưng các sông chính 16
Bảng 1.4 Đặc trưng thủy văn 18
Bảng 1.5 Dân số tỉnh Đắk Lắk năm 2010 - 2014 22
Bảng 1.6 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá so sánh 2010) giai đoạn 2010-2014 34
Bảng 1.7 Diện tích các loại cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh 35
Bảng 1.8 Sản lượng các loại cây trồng chủ lực trên đị bàn tỉnh 35
Bảng 1.9 Lượng khách du lịch đến Đắk Lắk năm 2010-2014 38
Bảng 1.10 Doanh thu du lịch (theo giá hiện hành) 39
Bảng 1.11 Vị trí các điểm quan trắc trên sông Sêrêpôk 42
Bảng 2.1 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 56
Bảng 2.2 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 56
Bảng 2.3 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 57
Bảng2.4 Thang đánh giá chất lượng nước 58
Bảng 2.5 Phân lớp chất lượng nước mặt 60
Bảng 3.1 Vị trí các điểm quan trắc sông Sêrêpôk 67
Bảng 3.2 Kết quả thống kê mô tả thông số ô nhiễm tại sông Sêrêpôk năm 2008-2015 68
Bảng 3.3 Chỉ số chất lượng nước sông Sêrêpôk 2008-2015 72
Bảng 3.4.Trọng số Entropy cho các chất tham gia tính toán chất lượng nước 2008-2015 74
Bảng 3.5 Kết quả bậc ô nhiễm nước sông Sêrêpô knăm 2008-2015 74
Bảng 3.6 Diễn biến chất lượng nước sông Sêrêpôk theo trọng số Entropy 76
Bảng 3.7 Trọng số linh hoạt cho các chất tham gia tính toán chất lượng nước 2008-2015 77
Bảng 3.8 Kết quả bậc ô nhiễm nước sông Sêrêpô knăm 2008-2015 77
Bảng 3.9 Kết quả tính toán bậc ô nhiễm trung vị các điểm năm 2008-2015 79
Trang 14Bảng 3.10 Bảng thống kê mô tả kết quả đánh giá chất lượng nước sông Sêrêpôk
2008-2015 theo 3 phương pháp khác nhau 80
Bảng 3.11 Kết quả kiểm định t bắt cặp giữa phương pháp FCE và WQI 80
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định t bắt cặp giữa hai phương pháp trọng số entropy – linh hoạt 83
Bảng 3.13 Thành phần đặc trưng nước thải một số ngành công nghiệp phổ biến trên lưu vực sông (trước khi xử lý) 87
Bảng 3.14 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá hiện hành phân theo nhóm vật nuôi 89
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk 6
Hình 1.3 Biểu đồ tổng sản phẩm các ngành kinh tế 19
Hình 1.4 Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế 20
Hình 1.5 Biểu đồ tăng trưởng dân số năm 2010 – 2014 22
Hình 1.6 Biểu đồ tăng trưởng ngành công nghiệp 25
Hình 1.7 Biểu đồ tăng trưởng ngành xây dựng 28
Hình 1.8 Biểu đồ tăng trưởng ngành nông nghiệp 34
Hình 1.9.Vị trí các điểm quan trắc trên sông Sêrêpôk 42
Hình 1.10 So sánh hai loại logic “thực” và mờ”[1] 50
Hình 2.1 Tiến trình thực hiện luận văn 53
Hình 2.2 Sơ đồ các bước tiến hành phương pháp đánh giá toàn diện mờ 59
Hình 2.3 Các bước thực hiện phương pháp t bắt cặp trong phần mềm thống kê Minitab 65
Hình 3.1 Nồng độ COD trung bình sông Sêrêpôk 2008-2015 69
Hình 3.2 Nồng độ BOD5 trung bình sông Sêrêpôk 2008-2015 69
Hình 3.3 Nồng độ TSS trung bình sông Sêrêpôk 2008-2015 70
Hình 3.4 Nồng độ N-NH4+ trung bình sông Sêrêpôk 2008-2015 70
Hình 3.5 Tổng Coliform trung bình sông Sêrêpôk 2008-2015 71
Bảng 3.6 Diễn biến chất lượng nước sông Sêrêpôk theo trọng số linh hoạt 78
Trang 15Hình 3.7 Diễn biến chất lượng nước sông Sêrêpôk theo trọng số Linh hoạt 79Hình 3.8 Bậc ô nhiễm của các thông số theo phương pháp WQI và FCE 81Hình 3.9 Sự khác biệt giữa kết quả FCE - trọng số entropy và trọng số linh hoạt 83Hình 3.10 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông Sêrêpôk 85
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đắk Lắk là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Tây Nguyên – vùng kinh tế năng động và đang phát triển nhanh trong những năm gần đây Với nhu cầu phát triển, hội nhập khu vực và quốc tế, Đắk Lắk một trong những địa phương đi đầu trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp Tổng sản phẩm Quốc nội GDP của tỉnh tăng bình quân 8,5%/năm Trong đó, ngành công nghiệp tăng 15%/năm, dịch vụ tăng 13%/năm, nông lâm nghiệp thủy sản tăng 5%/năm Đắk Lắk là thủ phủ cà phê của cả nước với các cụm công nghiệp và khu công nghiệp đã đi vào hoạt động ngày càng thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Với mục tiêu xây dựng đến năm 2020, Đắk Lắk trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn và hiện đại của khu vực Tây nguyên.Đắk Lắk đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với bảo vệ môi trường Song, trong quá trình phát triển cũng đã phát sinh những tác động xấu ảnh hưởng tới môi trường Trong đó chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh ngày càng được quan tâm Theo trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Đắk Lắk, kết quả quan trắc chất lượng nước (CLN) sông Sêrêpôk đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm
2015 nhìn chung đạt mục đích sử dụng cho cấp nước sinh hoạt Chất lượng nguồn nước đã được cải thiện hơn so với các năm trước Tuy nhiên, các đoạn vẫn còn ô nhiễm về hàm lượng sắt (Fe), chất rắn lơ lửng (TSS), chất thải hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh (E.coli) Đặc biệt, chất lượng nước lưu vực sông Sêrêpôk đoạn chảy qua KCN Hòa Phú là chịu tác động ô nhiễm nặng nhất trên toàn tuyến Nguyên nhân chính là do tiếp nhận nước thải của các nhà máy tại KCN
Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá chất lượng nước: phương pháp đánh giá đơn yếu tố, phương pháp đánh giá theo chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - WQI), phương pháp đánh giá toàn diện theo lý thuyết mờ (Fuzzy Comprehensive Evaluation - FCE)…Trong đó, phương pháp đơn yếu tố cung cấp mức ô nhiễm của từng chỉ số mà không thể hiện được hiện trạng chất lượng tổng
Trang 17quát toàn khu vực, chuyên sâu vào từng chỉ tiêu chất lượng nước nên làm cho người dân và các nhà quản lý khó hiểu Phương pháp chỉ số WQI còn một số hạn chế: việc giới hạn các chất ô nhiễm tham gia tính toán do đó rất khó có thể thay thế biến mới
và thiếu linh động Theo một số nghiên cứu trên thế giới, việc đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số này có thể làm mất thông tin trong quá trình tích hợp, tính toán phức tạp Bên cạnh đó, phương pháp FCE có thể khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp còn lại Phương pháp này có thể kết luận về chất lượng nước và giải quyết được vấn đề không hợp lý trong xếp hạng chất lượng nước, cho phép xác định các giá trị trung gian giữa các giá trị truyền thống có tính rạch ròi như: đúng/sai, cao/thấp… Để tăng tính toán khách quan và mức độ chính xác của kết quả, trọng số thường được sử dụng trong đánh giá CLN Trọng số phản ánh các mức độ ô nhiễm của chất lượng nước, đồng thời nó cũng đóng vai trò quan trọng quyết định và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá toàn diện mờ
Chính vì lý do đó, để phát triển kinh tế bền vững đi đôi với công tác quản lý chất lượng nước sông Sêrêpôk cần tìm ra nguyên nhân chính một cách khoa học, đầy đủ để từ đó có cái nhìn tổng quát về chất lượng nước sông Sêrêpôk và đề ra các
giải pháp quản lý phù hợp và hiệu quả Đó cũng chính là lý do chọn đề tài “Đánh
giá diễn biến chất lượng nước sông Sêrêpôk tỉnh Đắk Lắk bằng phương pháp đánh giá toàn diện mờ và trọng số Entropy”
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chất lượng nước sông Sêrêpôk thuộc phạm vi tỉnh Đắk Lắk
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Áp dụng phương pháp đánh giá toàn diện chất lượng nước sông Sêrêpôk dựa trên lý thuyết mờ và trọng số Entropy và đề xuất giải pháp nhằm góp phần cải thiện chất lượng nước
Các nhiệm vụ cụ thể:
1 Khảo sát và thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và
sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến CLN sông Sêrêpôk tỉnh Đắk Lắk hiện nay
Trang 182 Khảo sát và đánh giá hiện trạng, diễn biến CLN sông Sêrêpôk từ năm 2008 đến năm 2015 bằng phương pháp đánh giá toàn diện dựa trên logic mờ
3 Phân tích và so sánh kết quả đánh giá CLN theo phương pháp đánh giá toàn diện
mờ - trọng số Entropy và các phương pháp khác để xác nhận giá trị sử dụng được của kết quả
4 Tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá công tác quản lý và đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường nước sông Sêrêpôk
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian nghiên cứu Đoạn sông Chảy qua địa bàn tỉnh Đắk Lắk dài 127km
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2008-2015
1.5 TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Tính mới của đề tài
- Ứng dụng phương pháp đánh giá mới trong đánh giá chất lượng nước
- Lần đầu tiên có nghiên cứu đánh giá toàn diện mờ và trọng số entropy cho sông Sêrêpôk
- Áp dụng phương pháp trọng số entropy vào đánh giá chất lượng nước, đây
là phương pháp mới và có tính chính xác cao
Trang 19- Xác định được các tác động, nguyên nhân gây ô nhiễm để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các ô nhiễm cho môi trường nước có thể phát sinh bằng cách điều chỉnh các hoạt động kinh tế, xã hội
b Về kinh tế- xã hội
- Kết quả đánh giá chất lượng nước sẽ góp phần đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước, từ đó làm giảm rủi ro sức khỏe cộng đồng
- Kết quả đánh giá chất lượng nước dễ dàng truyền tải thông tin đến cộng đồng về hiện trạng chất lượng nước tốt hay xấu, từ đó sẽ góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân
Trang 20- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai;
- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng;
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa;
- Phía Tây giáp Vương quốc CamPuChia và tỉnh Đắk Nông
Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh và cả vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ 14 (chạy xuyên suốt tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ
26 và quốc lộ 27 nối Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hoà), Đà Lạt (Lâm Đồng) và Pleiku (Gia Lai) Đường Hồ Chí Minh được xây dựng cùng với cảng hàng không Buôn Ma Thuột được nâng cấp Đắk Lắk sẽ là đầu mối giao lưu quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như
Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùng Tây Nguyên phát triển
Trang 21Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Đại bộ phận diện tích của tỉnh nằm ở phía Tây Trường Sơn, có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc Địa hình đa dạng đồi núi xen kẽ bình nguyên và thung lũng, khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính sau:
a Địa hình vùng núi
Vùng núi cao Chư Yang Sin: nằm ở phía Đông Nam của tỉnh với diện tích xấp xỉ bằng ¼ diện tích tự nhiên toàn tỉnh, ngăn cách giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng), vùng có nhiều dãy núi cao trên 1.500 mét cao nhất là đỉnh Chư Yang Sin 2.445 mét, có đỉnh nhọn, dốc đứng, địa hình hiểm trở Đây là vùng sinh thuỷ lớn nhất, đầu nguồn của các con sông lớn như Krông Ana, Krông Knô và là vùng có thảm thực vật rừng thường xanh quanh năm
BẢN ĐỒ TỈNH ĐẮK LẮK
Trang 22Vùng núi thấp, trung bình Chư Dơ Jiu: nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh, ngăn cách thung lũng sông Ba (Gia Lai) và cao nguyên Buôn Ma Thuột, độ cao trung bình 600-700 m, đỉnh Chư Dơ Jiu cao 1.103m Địa hình bào mòn, xâm thực, thực vật gồm các loại cây tái sinh, rừng thưa và đất canh tác nông nghiệp
b Địa hình cao nguyên
Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hình bằng phẳng, đường Quốc lộ 14 gần như là đỉnh phân thủy, cao ở giữa và thấp dần về hai phía, địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Toàn tỉnh có 2 cao nguyên lớn:
Cao nguyên Buôn Ma Thuột: Là cao nguyên rộng lớn chạy dài từ Bắc xuống Nam trên 90 km, từ Đông sang Tây 70 km Phía Bắc cao gần 800m, phía Nam 400
m, thoải dần về phía Tây còn 300 m Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng, độ dốc trung bình 3-8o Phần lớn diện tích cao nguyên này là đất đỏ Bazan màu mỡ và hầu hết đã được khai thác sử dụng
Cao nguyên M’Đrắk (cao nguyên Khánh Dương): Nằm ở phía Đông tỉnh tiếp giáp với tỉnh Khánh Hoà, độ cao trung bình 400- 500 m, địa hình cao nguyên này
gồ ghề, có các dãy núi cao ở phía Đông và Nam, khu vực trung tâm có địa hình như lòng chảo cao ở xung quanh và thấp dần vào trung tâm Đất Granit chiếm phần lớn diện tích với các thảm thực vật rừng thường xanh ở núi cao và trảng cỏ ở núi thấp
và đồi thoải
c Địa hình bán bình nguyên Ea Súp
Là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây tỉnh, tiếp giáp với các cao nguyên Bề mặt ở bị bào mòn, có địa hình khá bằng phẳng, đồi lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 180m, có một vài dãy núi nhô lên như Yok Đôn, Chư M'Lan Phần lớn đất đai của bán bình nguyên Ea Súp là đất xám, tầng mỏng và đặc trưng thực vật là rừng khộp rụng lá vào mùa khô
d Địa hình vùng bằng trũng Krông Pắc - Lắk
Nằm ở phía Đông-Nam của tỉnh, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin, độ cao trung bình 400-500m Đây là thung lũng của lưu vực sông Sêrêpôk hình thành các vùng bằng trũng chạy theo các con sông Krông Pắc,
Trang 23Krông Ana với cánh đồng Lắk - Krông Ana rộng khoảng 20.000 ha Đây là vùng trũng bị lũ lụt vào các tháng 9, tháng 10 hàng năm
1.2 TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
Một trong những tài nguyên lớn được thiên nhiên ưu đãi cho tỉnh Đắk Lắk
đó là tài nguyên đất Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.312.537 ha, trong đó chủ yếu là nhóm đất phù sa, đất gley, đất xám, đất đỏ bazan, đất đen và một số nhóm khác như: nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols), nhóm đất nứt nẻ (Vertisols), nhóm đất mới biến đổi (Cambisols), nhóm đất có tầng sét chặt, cơ giới phân dị (Planols), nhóm đất nâu thẫm (Phaeozems), nhóm đất nâu (Lixisols)
a Nhóm đất phù sa (Fulvisols)
Nhóm đất phù sa diện tích 14.708 ha, chiếm 1,12% diện tích tự nhiên, đất được hình thành do sự bồi lắng phù sa của các sông suối, phân bố ven sông Krông Ana, Krông Nô, tính chất của đất phụ thuộc vào sản phẩm phong hóa của các mẫu chất tạo đất của vùng thượng nguồn từng lưu vực, thời gian, điều kiện và vị trí bồi lắng,
Đặc điểm cơ bản: Đất có tính phân lớp rõ, biểu hiện của sự bồi tụ phù sa sông theo chu kỳ tới độ sâu 120-125cm, thành phần cơ giới thịt pha sét, xuống sâu hơn đất có thành phần cơ giới cát hoặc lẫn sỏi sạn, toàn phẫu diện có màu nâu sẫm, giàu mùn (OC%>1,5), độ no Bazơ cao (>80%), phản ứng đất chua (pHKCL: 4,5-5,0) Hàm lượng lân tổng số giàu (P2O5 tổng số: >0,1%), hàm lượng lân dễ tiêu rất nghèo (P2O5 dễ tiêu <1,0mg/100g đất), dung tích cation trao đổi cao, CEC:
>20meq/100 đất Đây là nhóm đất tốt về tính chất hoá, lý và được phân bố ở các địa hình bằng phẳng
b Nhóm đất gley (Gleysols)
Nhóm đất Gley diện tích 29.350 ha, chiếm 2,24% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các vùng trũng thuộc huyện Lắk, Krông Ana và rải rác ở các vùng ngập nước quanh năm
Đất Gley phân bố ở độ dốc thấp dưới 80, trong đó chủ yếu có độ dốc <30, đất có tầng dày lớn, đất có nguồn gốc thuỷ thành (có sự bồi tụ từ các sườn đồi) nên thành phần cơ giới trong các tầng đất không thể hiện bất cứ sự phân hoá có quy luật
Trang 24nào; ở tầng đất 25-43cm, tỷ lệ sét tăng đột ngột (30,4%) sau đó giảm xuống 11,6 tới
độ sâu 92cm, tỷ lệ sét lại tăng cao (73,8%) Đất có độ bão hòa Bazơ thấp (<50%), dung tích cation trao đổi thấp (CEC: <10meq/100g đất) Mực nước ngầm nông, đất
bị Gley hoá toàn phẫu diện, quá trình khử trong đất là chủ đạo, do tầng đất dưới 92cm có tỷ lệ sét cao nên đất có khả năng giữ nước tốt Đất có độ phì tự nhiên thấp, tuy nhiên do điều kiện địa hình thấp, giữ nước tốt, thành phần cơ giới khá mịn phù hợp phát triển cây trồng hệ canh tác nước
c Nhóm đất xám (Acrisols)
Nhóm đất xám (Acrisols) hay còn gọi là đất chua mạnh hoạt tính thấp, diện tích 579.309 ha, chiếm 44,14% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, là nhóm đất lớn nhất tỉnh Đắk Lắk, phân bố ở nhiều dạng địa hình nhưng chủ yếu trên đất dốc
Đất xám là nhóm đất đã phát triển, hình thành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm Về bản chất có độ phì rất thấp, phản ứng đất rất chua, pH KCL <4,0, độ no Bazơ thấp (<20%), hàm lượng lân tổng số nghèo, lân dễ tiêu rất nghèo (P2O5 tổng
số 0,03 - 0,05%, P2O5 dễ tiêu <1,0mg/100 g đất)
d Nhóm đất đỏ (Ferrasol)
Diện tích 311.340 ha, chiếm 23,72% diện tích tự nhiên, lớn thứ hai sau nhóm đất xám Phân bố tập trung tại các khối Bazan Buôn Ma Thuột Nhóm đất này có các đơn vị phân loại: Nâu đỏ trên Bazan (Fk), nâu vàng trên bazan (Fu), là nhóm đất
có tầng B tích tụ nhôm rõ nhất Đất được phân bố tập trung ở khối bazan Buôn Ma Thuột chảy từ bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây Phía Bắc cao nguyên (Ea H’Leo)
có độ cao 800m, phía Nam độ cao 400 m, phía Tây cao 300m (khu vực huyện Cư M'gar) Bề mặt cao nguyên rất bằng phẳng
Đất đỏ hình thành và phát triển trên các cao nguyên Ba zan phần lớn có độ dốc thấp, tầng đất mịn dày, có thành phần cơ giới nặng (tỷ lệ sét >40%), tơi xốp khi
ẩm, độ xốp trung bình 62-65%, khả năng giữ nước và hấp thu nước tốt Rất thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hoá cao: cà phê, cao su, tiêu và những cây ăn quả khác Đây là nguồn tài nguyên quý giá của Đắk Lắk nói riêng và Việt Nam nói chung
Trang 25nghiệp ha 101831.31 101391.19 102382.18 103181.29 103677.19 Đất chưa sử dụng ha 77394.38 79122.71 78046.15 71513.60 69813.46
Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Đắk Lắk, 2015
Trang 26Hình 1.2 Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 -2014
Theo bảng hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đắk Lắk ta thấy cơ cấu sử dụng đất đã
có sự chuyển biến; diện tích đất nông nghiệp tăng nhờ việc đẩy mạnh phát triển trong sản xuất nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ cho người dân nhận khoanh nuôi giao khoán bảo vệ rừng ngày càng được quan tâm Bên cạnh đó việc thực hiện quy hoạch tổng thể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm diện tích đất chưa sử dụng, kích thích các nhà đầu tư tham gia thuê đất phát triển sản xuất
1.2.2 Điều kiện khí hậu
Đắk Lắk nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu sự tác động của hai hệ thống gió mùa đối lập: gió mùa xích đạo và gió tín phong bắc bán cầu; đồng thời bị sự chi phối bởi độ cao và yếu tố địa hình, nên nó tạo thành một kiểu khí hậu
có thể coi là đặc sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta; kiểu nhiệt đới gió mùa cao nguyên hay tiểu khí hậu:“Nhiệt đới cao nguyên”
a Chế độ nhiệt
Đặc điểm nổi bật về chế độ nhiệt là cán cân bức xạ của các tháng luôn dương, tổng lượng bức xạ các vùng trung bình 230-350 kcalo/cm2/năm Tổng số
Trang 27giờ nắng từ 2200-2600giờ/năm, mùa mưa trung bình có 6-7giờnắng/ngày 200giờ/tháng) Nhiệt độ trung bình năm 22-24oC, biên độ dao động nhiệt các tháng trong năm thấp (4-5oC), nhưng biên độ nhiệt ngày đêm rất cao, nhất là trong mùa khô đạt tới 10-12oC cá biệt có nơi có lúc lên tới 15-16oC
(180-Nhiệt độ trung bình tối thấp tháng 1 là 20-21oC nhiệt độ trung bình tối cao tháng 4-5 là 24,0-26,5oC cao nhất ở Buôn Đôn, Ea Súp trên 29oC
Chế độ nhiệt bị chi phối mạnh bởi yếu tố địa hình và chế độ mưa Tổng nhiệt
độ trung bình/năm 8000-9000oC phụ thuộc vào địa hình Chế độ nhiệt trung bình/năm thấp nhất là vùng núi Chư Yang Sin < 7500oC, Buôn Ma Thuột 8019oC, cao nhất là Buôn Đôn >9000oC
b Chế độ mưa
Đắk Lắk có hai mùa rõ rệt, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng
11, chiếm 80-85% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1.600-1.800mm, trong đó vùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía Nam tỉnh (1.950-2.000mm); mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và lượng mưa chỉ chiếm 15-20% Tuy nhiên chế độ mưa ở Đắk Lắk không đồng nhất: ở khu vực Tây Nam, mùa mưa bắt đầu sớm hơn từ tháng 4 Ngược lại ở khu vực phía Đông thường bắt đầu muộn hơn từ cuối tháng 5 đầu tháng 6 và kết thúc vào tháng 11-12
c Số ngày mưa
Trung bình từ 130 đến 150 ngày/năm, về mùa mưa trung bình có khoảng
15-20 ngày mưa/tháng và nhiều nhất vào tháng 7-9
d Chế độ nắng
Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2139 giờ, năm cao nhất 2323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1991 giờ Trong đó mùa khô số giờ nắng trung bình cao hơn (1.167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ)
e Lượng bốc hơi
Khả năng bốc hơi biến động giữa các vùng từ 850-1250mm, về mùa khô lượng bốc hơi lớn làm cho đất càng trở nên thiếu ẩm
Trang 28f Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm 85%: mùa mưa thừa ẩm (độ ẩm trung bình 85%), ngược lại mùa khô thiếu ẩm (độ ẩm trung bình chỉ còn 70-75%), độ ẩm trung bình tối thấp chỉ đạt 40-45%
80-g Chế độ gió
Đắk Lắk có 2 hướng gió chính theo 2 mùa, mùa mưa gió Tây Nam thịnh hành thường thổi nhẹ khoảng cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hành thường thổi mạnh cấp 3, cấp 4 có lúc gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Trong các tháng giữa mùa mưa (tháng 6, 7, 8) hướng gió Tây thịnh hành ở Buôn Ma Thuột chiếm tần suất 50-55% Trong các tháng mùa khô (tháng 11, 12, 1) gió Đông thịnh hành với tần suất 60-70% Tốc độ gió trung bình trong các tháng mùa khô lớn hơn các tháng mùa mưa Tại Buôn Ma Thuột, tốc độ gió bình quân tháng 12 đạt 5,4 m/s, tháng 1 và 2 đạt tới 5,6 m/s Trong khi đó các tháng mùa mưa tốc độ gió chỉ dưới 3 m/s Tốc độ gió lớn hơn 10 m/s thường xảy ra vào các tháng mùa khô, trung bình 1 tháng thường xảy ra từ 7-9 ngày ở Buôn Ma Thuột Tốc độ gió lớn nhất trên 25 m/s
thường xảy ra vào các tháng đầu hoặc cuối mùa mưa
Tóm lại: Khí hậu Đắk Lắk mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên chịu sự chi phối mạnh của chế độ hoàn lưu nhiệt đới gió mùa đai cao; do yếu tố địa hình đã phân chia Đắk Lắk thành các tiểu vùng có những đặc điểm khí hậu khác nhau Tuy nhiên, những năm gần đây do tác động biến đổi khí hậu đã dẫn tới nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan bất thường như mưa, nắng, hạn hán, lũ lụt,… không theo quy luật
Bảng 1.2 Đặc trưng khí hậu một số tiểu vùng của tỉnh Đắk Lắk
Trạm Chỉ số theo dõi
M’Đrắk (570m)
Buôn Hồ (720m)
Lắk (410m)
BMT (480m) Nhiệt độ TB năm (oC) 24,08 22,19 24,32 23,83 Nhiệt độ TB tháng 1 (oC) 20,5 18,8 21,6 20,9 Nhiệt độ TB tháng 4 (oC) 25,6 24,3 26,1 25,9
Trang 29Lượng mưa (mm/năm) 2634 1739 2114 1949
Chỉ số khô hạn (X=S;A;D) 2;0;0 1;1;2 1;1;2 1;1;2
Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng - thủy văn tỉnh Đắk Lắk
1.2.3 Điều kiện thủy văn
Hệ thống sông ngòi:
Sông, suối: có 2 hệ thống sông chính chảy qua tỉnh Đắk Lắk, đó là hệ thống sông Sêrêpôk và hệ thống sông Ba Hệ thống sông Sêrêpôk có diện tích lưu vực chiếm tới 2/3 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, bao gồm lưu vực thuộc dòng chính Sêrêpôk và tiểu lưu vực Ea H’leo Dòng chính sông Ba không chảy qua Đắk Lắk ở phía Đông và Đông Bắc của tỉnh có 2 nhánh thuộc thượng nguồn sông Ba là sông Krông H’năng và sông Hinh
a Sông Sêrêpôk
Sông Sêrêpôkdo hai nhánh Krông Ana và Krông Knô hợp thành Dòng chính tương đối dốc, chảy từ cao độ 400m ở nhập lưu xuống cao độ 150m ở biên giới Campuchia Diện tích lưu vực của dòng chính là 4.200 km2 với chiều dài sông 125km, có độ dốc trung bình khoảng 2 o/oo mật độ lưới sông 0,55 km/km2 và hệ số uốn khúc 1,89.Sông Sêrêpôk do 2 sông Krông Nô và Krông Ana hợp thành
Sông Krông Nô: sông Krông Nô bắt nguồn từ dãy núi có đỉnh cao trên 2.000m chảy dọc theo biên giới phía Nam của tỉnh, sau đó chuyển hướng chảy lên phía Bắc và nhập với sông Krông Ana ở dưới thác Buôn Đray Tổng diện tích lưu vực sông là 3.920 km2 và chiều dài dòng chính là 156 km, độ dốc trung bình của sông 6,8o/oo và mật độ lưới sông 0,86 km/km2 Lưu vực sông có chiều dài 125 km, cao độ bình quân 917 m và độ dốc trung bình của lưu vực là 17,6o/oo
Sông Krông Ana: sông Krông Ana là hợp lưu của các suối lớn Krông Búk, Krông Pắc, Krông Bông Tổng diện tích lưu vực 3.960km2, chiều dài sông chính là
215 km Dòng chính chảy theo hướng Đông - Tây, dọc sông về phía trung và hạ lưu
Trang 30là vùng đất thấp trũng, thường xuyên bị ngập nước về mùa lũ Độ dốc lòng sông không đồng đều, những nhánh lớn ở thượng nguồn độ dốc là 4-5 o/oo, đoạn hạ lưu thuộc vùng Lắk - Buôn Trấp có độ dốc 0,25 o/oo
b Sông Ea H’leo
Sông Ea H’leo bắt nguồn từ đỉnh Ea Ban ở độ cao 720m trên địa phận xã Dle Yang huyện Ea H’leo tỉnh Đắk Lắk Sông có chiều dài 143 km chảy qua địa phận hai huyện Ea H’leo và Ea Súp trước khi hợp lưu với suối Ea Lốp cách biên giới Việt Nam - Campuchia khoảng 1km rồi đổ vào sông Sêrêpôk trên đất Campuchia Diện tích lưu vực của Ea H’leo rộng 3080 km2 nằm trên địa bàn 6 huyện thuộc 2
Sông Krông H’năng
Bắt nguồn từ dãy núi Chư Tun có độ cao trên 1200m, chảy theo hướng Nam, đến huyện Ea Kar chuyển hướng Tây-Đông, sau đó lại chuyển hướng Nam-Bắc rồi nhập với sông Ba ở vùng giáp giới giữa Gia Lai và Phú Yên Sông có chiều dài 130km với diện tích lưu vực 1.840km2, mật độ lưới sông 0,54 km/km2
Bắc-Sông Hinh
Bắt nguồn từ dãy núi phía Đông nam của tỉnh với độ cao vùng đầu nguồn sông 800m, chủ yếu chảy theo hướng Bắc-Nam, nhập lưu với sông Ba ở thị trấn Củng Sơn Sông có chiều dài 88km, diện tích lưu vực 1.040 km2, mật độ lưới sông 0,53 km/km2
Trang 31Chiều dài sông (km)
Độ dốc lòng sông ( o / oo )
Mật độ lưới sông (km/km 2 )
Hệ số uốn khúc
2820 km2
Biến động dòng chảy năm ở các vùng trong tỉnh khá phức tạp Năm nước lớn
có lượng dòng chảy gấp 1,5 - 2 lần trị số bình quân nhiều năm Năm nhiều nước gấp 1,5 - 5 lần năm ít nước Bảng 3.2 biểu thị đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm của một số trạm
Sự biến động dòng chảy qua các tháng trong năm thay đổi khá lớn Sự biến động này khiến việc sử dụng, khai thác nguồn nước khó khăn Sự phân phối dòng chảy trong năm mang tính chất mùa Mùa khô dòng chảy trong năm thường chậm hơn mùa mưa từ 1 đến 2 tháng Trên sông Krông Nô tại Đức Xuyên mùa lũ bắt đầu
từ tháng 8, kết thúc vào tháng 11; mùa cạn từ tháng 12 tới tháng 7 năm sau Tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 63,5% lượng dòng chảy năm, tháng 10 có lượng
Trang 32dòng chảy lớn nhất chiếm 18,5% Ba tháng kiệt nhất là các tháng 2, 3, 4 với tổng lượng dòng chảy 7%, 3 tháng kiệt nhất chỉ có 2,1%
Trên sông Krông Ana mùa lũ tới chậm hơn, bắt đầu vào tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 với tổng lượng dòng chảy 6,7% tổng lượng năm, dòng chảy tháng 11 lớn chiếm tới 23% Dòng chảy 3 tháng kiệt nhất (3, 4, 5) chỉ chiếm 6,4%, tháng 4 kiệt nhất chỉ đạt 1,7% dòng chảy năm
Dòng chính Sêrêpôk, do ảnh hưởng nhập lưu của hai sông Krông Nô và Krông Ana, có mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 11 với tổng lượng dòng chảy chiếm 70% lượng dòng chảy năm Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt (tháng 1-7) chiếm 30% lượng dòng chảy năm Ba tháng kiệt nhất (2, 3, 4) chỉ chiếm 6,6%
Sông Ea H’leo ở phía Bắc tỉnh, mùa lũ bắt đầu vào tháng 7 kết thúc vào tháng 11, tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 72% tổng lượng dòng chảy năm Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt chiếm 28%
Chế độ lũ: chế độ lũ trong tỉnh chịu sự chi phối mạnh mẽ của hai sông Krông
Nô và Krông Ana
Trên sông Krông Ana lũ lớn thường xảy ra vào các tháng 10 và 11, chiếm tỷ
lệ 75% so với lượng lũ xảy ra trong toàn năm Tháng 6, 7, 8 không có lũ lớn xảy ra
Trên lưu vực sông Krông Nô tại trạm thủy văn Đức Xuyên đã thống kê được
lũ lớn đến hàng năm vào tháng 9, 10 chiếm tỷ lệ 67%, trong đó lớn nhất là tháng 10 chiếm 40% số lượng lũ trong năm
Những trận lũ giữa hai nhánh sông chính nêu trên đã gây tình trạng ngập lụt lâu ngày cho các vùng Lắk - Buôn Trấp thuộc hạ lưu 2 nhánh sông trên
Hàng năm trên sông Krông Ana thường xẩy ra 2-3 con lũ lớn Dạng lũ thường nhiều đỉnh do bị ảnh hưởng liên tiếp của mưa bão hoặc áp thấp Thời gian lũ kéo dài, cường suất lũ lên chỉ 3-5 cm/h, cường suất lũ rút 1-2 cm/h
Dòng chảy kiệt: mùa kiệt ở Đắk Lắk thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Dòng chảy kiệt nhất vào các tháng 3 và 4 Mô số dòng chảy kiệt là từ (4-6) l/s-km2 Tại Bản Đôn dòng chảy bình quân tháng kiệt vào tháng 4 là 62 m3/s Lưu lượng kiệt tại Giang Sơn là 6,36 m3/s với mô số 1,12 l/s-km2 ngày 11/1/1978 Tại Đức Xuyên Qkiệt = 9,34 m3/s ngày 2/5//1986 Tại Bản Đôn Qkiệt=23,3 m3/s ngày
Trang 3329/4/1983 Trạm Cầu 14 ngày 11/4/1978 đo được Qkiệt = 20,4 m3/s, 13,4 m3/s ngày 10/4/1998
Do dòng chảy kiệt khá nhỏ dẫn đến mực nước trong các sông suối hạ thấp đáng kể, gây hạn hán nghiêm trọng nhất là vụ sản xuất Đông xuân năm1998
Mùa kiệt 1998, do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino hầu hết các suối nhỏ trong tỉnh bị cạn kiệt như các suối Krông Búk, Krông Pắc, Krông H’năng, Ea H’leo,
Ea Súp
Đặc điểm thủy văn cho thấy Đắk Lắk là vùng có tiềm năng lớn về phát triển công nghiệp điện năng, hệ thống sông suối dày đặc, phân bố tương đối đều cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh cây lương thực lớn như khu vực Ea Súp, Lắk, Krông Ana, Krông Pắc, các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như Buôn
Ma Thuột, Krông Búk, Cư M’gar, Krông Năng, Ea H’leo, Tuy nhiên, mực nước giữa 2 mùa mưa và khô chênh lệch lớn, khả năng tập trung nước vào mùa mưa rất lớn gây nên tình trạng lũ lụt và hạn hán vào mùa khô ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, hạn chế khả năng phát triển giao thông đường thủy
Bảng 1.4 Đặc trưng thủy văn
TT
Đặc trưng
Tên sông, suối
F (km 2 )
Qtb (m 3 /s)
9 Nhánh I Krông Năng 1.840 29,4 20,0 630 Đến cửa sông
10 Nhánh II Krông Năng 1.069 17,9 12,2 385 Hết địa phận
Đắk Lắk
11 Nhánh sông Hinh I 1.040 29,0 20,0 630 Đến cửa sông
12 Nhánh sông Hinh II 439 13,2 9,0 283 Hết địa phận
Đắk Lắk
Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Đắk Lắk, 2015
Trang 341.3 CÁC ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.3.1 Tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành kinh tế
Cùng với những khó khăn, thách thức chung trong quá trình phát triển
KT-XH của cả nước, giai đoạn 2010 - 2014 tình hình KT-KT-XH của tỉnhvẫn có bước phát triển, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Đến thời điểm năm 2014 các chỉ tiêu kinh tế đạt được như sau:
* Theo giá so sánh 2010: Tổng sản phẩm xã hội ước khoảng 37.700 tỷ đồng,
tăng 9,2% so với thực hiện năm 2013 Trong đó:
- Giá trị ngành nông, lâm, thủy sản 16.420 tỷ đồng, tăng 5%
- Giá trị ngành công nghiệp - xây dựng 6.440 tỷ đồng, tăng 9,9%
Trang 35Hình 1.4 Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh 2010) bình quân hàng năm giai đoạn
2011 - 2015 là 8 - 8,5%/năm; trong đó, Nông, lâm, thủy sản tăng 4 - 4,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 10 - 11%; dịch vụ tăng 12 - 13% Dự báo giai đoạn 2016 -
2020 tăng trưởng bình quân 9 - 10%/năm; trong đó, Nông, lâm, thủy sản tăng 4,5 - 5%; công nghiệp - xây dựng tăng 14 - 15%; dịch vụ tăng 11 - 12%
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2015 tỷ trọng các khu vực: nông lâm thủy sản chiếm 46,3%, công nghiệp - xây dựng chiếm 16%, dịch vụ chiếm 37,7%; đến năm 2020 tương ứng là: 38,8% - 18,5% - 42,7% Giai đoạn sau năm 2020, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ - Nông lâm thủy sản, tương ứng với tỷ trọng giữa các ngành vào năm 2030: 38,1% - 37,9% - 24% GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 35 triệu đồng (giá hiện hành), năm
2020 đạt 74-76 triệu đồng, năm 2030 đạt 266-270 triệu đồng;
Năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu là 750 triệu USD, năm 2020 là 1.500 triệu USD và năm 2030 là 3.500 triệu USD
1.3.2 Vai trò và tác động của tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội và môi trường
Với tinh thần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra giai đoạn 2011 - 2015 gắn với chuẩn bị cho Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016-2020
Trang 36Tỉnh Đắk Lắk tiếp tục phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương với diện tích tự nhiên hơn 1,3 triệu ha, trong đó có 700.000 ha đất đỏ bazan, diện tích rừng lớn, dân số hơn 1,8 triệu người, Đắk Lắk có lợi thế về đất đai và con người mà không địa phương nào có được để phát triển cây công nghiệp như cà phê, cao su, ca cao, ngô, trồng cỏ, chăn nuôi đại gia súc, phát triển kinh tế rừng… từ đó hình thành
và phát triển các vùng chuyên canh lớn, phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp Để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế này
Với tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là trong đồng bào dân tộc lên tới 62%, Đắk Lắk cần đặc biệt quan tâm đến các vấn đề giảm nghèo nhanh và bền vững, nhất là giảm nghèo trong vùng đồng bào dân tộc Trích phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng “Không có cách nào khác là phải từ đất, từ rừng mà thoát nghèo và thoát nghèo bằng đất đai, bằng rừng”, đồng thời tỉnh cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó tập trung vào việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào; giao đất, giao rừng cho dân quản lý, bảo vệ gắn với phát triển kinh tế rừng; có cơ chế chính sách để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn khó khăn Cùng với đó, nhà nước
sẽ tập trung hỗ trợ nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục, đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, quy hoạch dân cư gắn với việc giải quyết tốt vấn đề di dân tự do và đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, lồng ghép các mục tiêu của Chương trình với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội khác Phấn đấu mỗi năm giải quyết việc làm cho 26 - 27 ngàn lao động trong giai đoạn 2011-2015 (trong đó việc làm tăng thêm: 14-15 ngàn lao động), 27-28 ngàn lao động giai đoạn 2016-2020 (trong đó việc làm tăng thêm: 15-16 ngàn lao động) Duy trì, ổn định tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị ổn định ở mức 2,7-3% vào năm 2015; 2,5-2,7% giai đoạn 2016-2020; 2,2-2,5% giai đoạn 2021-2030 và giảm
tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn xuống còn 5%
Trang 371.3.3 Sức ép dân số và dân di cư tự do
1.3.3.1 Sự phát triển dân số cơ học và biến động theo thời gian
Giai đoạn từ năm 2010-2014, dân số tỉnh Đắk Lắk tăng ở mức độ trung bình, tính đến năm 2014, tổng dân số của tỉnh là 1.827.786, dân số khu vực đô thị chiếm 24,4% (427.148 người), khu vực nông thôn chiếm 75,6% (1.322.952 người) dân số
đô thị tăng trong 10 năm chỉ 2,2% (năm 2000 chiếm 22,2%), tỷ lệ nữ chiếm 49,55% Trong những năm qua do tiếp tục thực hiện chỉnh trang đô thị, nhiều khu dân cư mới được hình thành do vậy dân số vẫn còn sự biến động giữa các huyện Theo thông kê của Ban Chỉ Đạo Tây Nguyên thì từ năm 2005-2015 tổng số dân đi dân tự do đến địa bàn tỉnh Đắk Lắk là khoảng 2.986 hộ với 8.038 khẩu
Trang 381.3.3.2 Tác động gia tăng dân số và di dân tự do đối với môi trường
Giai đoạn 2010-2014 mức độ gia tăng dân số và di dân tự do từ các vùng khác vào tỉnh Đắk Lắk đã không còn nóng như những giai đoạn trước Tuy nhiên, sức ép
về tạo công ăn việc làm, cơ sở hạ tầng, quản lý nhân khẩu, các tệ nạn xã hội và vấn
đề môi trường kéo theo sự gia tăng dân số không ngừng tăng lên đã ảnh hưởng xấu đến cuộc sống, sức khỏe người dân
Việc gia tăng dân số và di dân đến các khu vực thành phố, trung tâm các huyện, xã đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, ở mặt nào đó nó cũng
có những tác động tích cực đến sự phát triển của khu vực Song song với những mặt tích cực, di dân tự do cũng có các tác động nhất định và tạo nên một số vấn đề môi trường bức xúc như sau:
Việc quy hoạch các khu vực đô thị sẽ gây mất diện tích cây xanh tự nhiên, đây
là lá phổi xanh giúp điều hòa môi trường không khí, tăng khả năng giữ nước và tạo không gian nghỉ dưỡng cho con người Quy hoạch các khu dân cư hiện nay vấn đề cây xanh bảo vệ môi trường chỉ đơn thuần là trồng cây trên đường phố để che nắng Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp
Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường
tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các đô thị mới làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn
Hiện nay, trên toàn tỉnh mới có 01 khu xử lý nước thải tập trung cho Tp.Buôn
Ma Thuột, mới chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ trong xử lý nước thải sinh hoạt, các khu dân cư mới tình trạng xử lý nước thải sinh hoạt chưa được quan tâm đúng mức Bên cạnh đó, ở hầu hết các khu nghĩa trang, nghĩa địa, chưa có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh, việc thoát nước hoàn toàn dựa vào độ dốc địa hình tự nhiên
Trang 39thoát trực tiếp ra các ao hồ, vùng trũng xung quanh đã gây ô nhiễm COD, BOD5
trong nước mặt
1.3.4 Phát triển công nghiệp
1.3.4.1 Diễn biến các hoạt động tăng trưởng công nghiệp
Thời điểm kết thúc năm 2014 giá trị sản xuất công nghiệp(Giá so sánh 2010) đạt 12.616 tỷ đồng, Trong đó:
- Công nghiệp khai khoáng, sản xuất VLXD: ước thực hiện 344 tỷ đồng
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: ước thực hiện 9.522 tỷ đồng
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước: ước thực hiện 2.750
Các nhà máy thủy điện…có đầu tư mở rộng sản xuất, giữ được thị trường tiêu thụ sản phẩm Tỉnh đã cho chủ trương một số nhà đầu tư khảo sát, chuẩn bị đầu
tư dự án chế biến tinh bột sắn, chăn nuôi bò thịt, bò sữa, cụm công nghiệp mía đường
ở Ea Súp sẽ mở ra triển vọng tăng sản lượng công nghiệp và có sản phẩm mới như sữa, bánh kẹo…
Tổng vốn đầu tư cho ngành công nghiệp năm 2014 thực hiện: 1.004,73 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách là 8,73 tỷ đồng (ngân sách địa phương cho đầu tư lưới điện); vốn đầu tư của các thành phần kinh tế là 1.851 tỷ đồng
Năm 2014 có 37 dự án hoàn thành đi vào hoạt động, tổng vốn đầu tư ước thực hiện là 974 tỷ đồng, trong đó bao gồm: 09 dự án công nghiệp, 02 dự án thủy điện, 23 dự án lưới điện, 03 dự án thương mại
Trang 40Có 24 dự án tiếp tục đầu tư xây dựng và chuyển tiếp sang năm 2015, với tổng vốn đầu tư năm 2014 thực hiện là 253 tỷ đồng, trong đó có 13 dự án công nghiệp, 03 dự án lưới điện và 08 dự án đầu tư khu, cụm công nghiệp
Tình hình đầu tư các dự án công nghiệp năm 2014, đã có sự chuyển biến về
cơ cấu đầu tư so với các năm trước chủ yếu là lượng vốn các dự án nhà máy chế biến như cà phê, chế biến gỗ, gạch không nung,…
Hình 1.6 Biểu đồ tăng trưởng ngành công nghiệp
Đắk Lắk đã công bố quy hoạch 01 Khu công nghiệp và 15 cụm công nghiệp, với tổng diện tích quy hoạch là 914,83 ha; trong đó 01 khu công nghiệp và 08 cụm công nghiệp với tổng diện tích 614,73 ha đã được triển khai xây dựng hạ tầng, nhưng chưa hoàn chỉnh; tổng vốn đầu tư kể từ khi triển khai xây dựng là 407 tỷ đồng từ các nguồn vốn khác nhau; trong đó, vốn do ngân sách hỗ trợ là 269 tỷ đồng
Đến nay đã có tổng số 143 dự án đăng ký đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn với tổng vốn đầu tư là 6.776 tỷ đồng, trong đó có 68 dự án đi vào hoạt động, 22 dự án đang xây dựng và 53 dự án còn lại đang thực hiện các thủ tục đầu tư
1.3.4.2 Dự báo phát triển công nghiệp
Nhờ phát huy được sức mạnh nội lực trong thời gian qua ngành công nghiệp Đắk Lắk có nhiều biến chuyển sâu sắc, đã hình thành được một hệ thống khá đồng
bộ gồm các ngành sản xuất và phân phối điện nước, khai thác mỏ, và đặc biệt là công nghiệp chế biến Nhiều cơ sở công nghiệp có quy mô vừa và tương đối hiện