Từ những phân tích và đánh giá về thị trường, đặc điểm và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, luận văn sẽ đề xuất một lộ trình để cải thiện việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền t
Trang 1-
LĂNG ANH HẢI PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHO
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NHỎ VÀ VỪA
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 01 năm 2019
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Trần Đức Học
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS TS Phạm Hồng Luân
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Chu Việt Cường
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh vào ngày 05 tháng 01 năm 2019 Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm : 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ Tịch Hội Đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành:
Trang 3-
-NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : Lăng Anh Hải Phượng Mã số học viên : 1670627
Ngày tháng năm sinh : 13/08/1988 Nơi sinh : TPHCM
Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng Mã ngành : 60.58.03.02
1 TÊN ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÔNGNGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHO DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NHỎ VÀ VỪA
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nắm bắt tình hình việc ứng dụng CNTT&TT tại DNNVV trong các hoạt độngquản lý, vận hành doanh nghiệp và quản lý dự án xây dựng
- Tổng hợp các phân tích về rào cản, lợi ích và động lực thúc đẩy khi doanhnghiệp xây dựng ứng dụng CNTT&TT vào quy trình hoạt động của mình
- Đề xuất lộ trình để cải thiện việc áp dụng CNTT&TT cho một doanh nghiệpxây dựng
- Đánh giá tính ứng dụng của lộ trình bằng việc áp dụng thực tiễn
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/08/2018
4 NGÀY HOÀN THÀNH: 14/12/2018
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRẦN ĐỨC HỌC
Tp.HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2019 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến đến TS Trần Đức Học, Thầy đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn Những ý kiến góp ý, hướng dẫn của Thầy là rất quan trọng cho thành công của luận văn này
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng – bộ môn Thi Công và Quản lý Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tôi học chương trình cao học Những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi sẽ là hành trang quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và làm việc
Xin cảm ơn các anh chị, bạn bè cùng lớp 2016 và những người bạn, anh chị em đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm và dành thời gian hỗ trợ tôi thực hiện tốt giai đoạn khảo sát dữ liệu trước khi tiến hành nghiên cứu Các chia sẻ về kiến thức và kinh nghiệm của các anh chị, các bạn đã được ghi nhận vào thành quả của luận văn
Và cuối cùng, tôi xin đặc biệt cảm ơn đến những người thân trong gia đình đã luôn đồng hành, động viên hỗ trợ về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành tốt luận văn
Trang 5xã hội toàn cầu, nơi mà mọi người có thể tương tác và liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả Không chỉ có mặt ở nhiều phương diện trong cuộc sống, công nghệ thông tin và truyền thông còn có tầm quan trọng không thể thiếu trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh, quản lý của các doanh nghiệp trên toàn thế giới Trong ngành kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng, công nghệ thông tin
và truyền thông mang đến những cơ hội to lớn để cải thiện giao tiếp nhằm nâng cao hiệu quả của các quy trình xây dựng và tạo ra sự đổi mới kinh doanh Đặc biệt đối với những doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa, yêu cầu về hệ thống, quy trình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để cải thiện tốc độ, chất lượng công việc
kỹ thuật và kiểm soát tài chính mà còn cho phép các nhà quản lý đưa ra quyết định hợp lý, đáng tin cậy là rất cần thiết
Luận văn tập trung tìm hiểu về tình hình việc ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nói chung và tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa Đồng thời, tổng hợp các phân tích về rào cản, lợi ích và động lực thúc đẩy để doanh nghiệp cải tiến việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Từ những phân tích và đánh giá về thị trường, đặc điểm và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, luận văn sẽ đề xuất một lộ trình để cải thiện việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho một doanh nghiệp xây dựng; cũng như bước đầu đưa lộ trình đề xuất triển khai thực tế trong doanh nghiệp; giúp doanh nghiệp áp dụng hiệu quả hơn công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 6
Information Communication Technology applications have been creating a global society where people can interact and communicate quickly and efficiently Not only in many aspects of life, information and communication technologies are also essential in the areas of business operations and business management around the world gender In the field of architecture, engineering and construction, Information and Communication Technology offers tremendous opportunities to improve the efficiency of building processes and create business innovations for the construction enterprises Especially for Small and Medium Enterprises, Information and Communication Technology plays an important role in building and controlling their construction projects and there is a requirement for improvement of Information and Communication Technology in the Small and Medium Enterprises
This study focuses on the application of information and communication technology in Small and Medium Enterprises in Vietnam in general and in a medium-sized construction enterprise At the same time, the analysis of barriers, benefits and motivations for enterprises to improve the application of information and communication technologies
From the analysis and evaluation of the market, the characteristics and strategic objectives of the business, the thesis will propose a roadmap to improve the application of information and communication technology to a construction business; as well as initial introduction of roadmap for practical implementation in that business; help it more effectively apply information and communication technologies
Trang 7
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Trần Đức Học Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ quá trình khảo sát thực tế và được công bố theo đúng quy định
Tp.HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2019
Lăng Anh Hải Phượng
Trang 8MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 8
1.1.1 Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) - Information Communication Technology (ICT) 8
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng Việt Nam 11
1.2 Mục tiêu đề tài 13
1.3 Phạm vi nghiên cứu 14
2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 14
2.1 Tình hình ứng dụng CNTT&TT tại Việt Nam 14
2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình hỗ trợ của Chính phủ liên quan đến ứng dụng CNTT&TT trong doanh nghiệp và quản lý xây dựng tại Việt Nam 16 2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ứng dụng CNTT&TT trong các doanh nghiệp tại Việt Nam 16
2.2.2 Chương trình hỗ trợ của Chính phủ liên quan đến ứng dụng CNTT&TT trong quản lý xây dựng 18
2.3 Các công nghệ đang được ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng 19
2.4 Rào cản, lợi ích, động lực thúc đẩy khi ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa 22
2.4.1 Rào cản 22
2.4.2 Lợi ích 23
2.4.3 Động lực thúc đẩy 25
2.5 Tình hình nghiên cứu 26
2.5.1 Trên thế giới 26
2.5.2 Trong nước 28
2.6 Đóng góp của nghiên cứu 29
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Quy trình nghiên cứu 30
3.2 Thu thập dữ liệu 31
Trang 93.3 Phương pháp phân tích ra quyết định đa mục tiêu - Multiple-criteria
decision analysis (MCDM) 36
3.3.1 Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP)36 3.3.2 Phương pháp đánh giá xếp hạng đối tượng (Technique for the Order of Prioritization by Similarity to Ideal Solution – TOPSIS) 40
3.4 Áp dụng thực tiễn 41
4 KỸ THUẬT XÂY DỰNG LỘ TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT & TT TẠI DOANH NGHIỆP 42
4.1 Lộ trình và các bước xây dựng lộ trình 42
4.1.1 Lộ trình 42
4.1.2 Các bước xây dựng lộ trình 47
4.2 Tình hình ứng dụng CNTT & TT tại doanh nghiệp 48
4.2.1 Thu thập số liệu 48
4.2.2 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu 49
4.2.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha 52
4.2.4 Nhận xét về tình hình ứng dụng CNTT & TT của doanh nghiệp 57
5 ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH ỨNG DỤNG CNTT & TT CHO DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 63
5.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 63
5.2 Yêu cầu, phạm vi và lập kế hoạch cho lộ trình cải tiến CNTT & TT trong doanh nghiệp 64
5.3 Phân tích thị trường và định hướng chiến lược của doanh nghiệp khi thực hiện cải tiến ứng dụng CNTT & TT 64
5.3.1 Đánh giá về môi trường bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến việc thực hiện cải tiến ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp 64
5.3.2 Phân tích SWOT khi doanh nghiệp triển khai cải tiến CNTT & TT 66
5.3.3 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp khi cải tiến CNTT & TT 68
5.4 Giải pháp công nghệ: 69
5.4.1 Nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT 69
5.4.2 Nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật 71
5.4.3 Nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp 73
Trang 105.5.1 Phương pháp AHP 75
5.5.2 Phương pháp TOPSIS 81
5.5.3 Lộ trình đề xuất 86
5.6 Áp dụng thực tiễn 88
5.6.1 Các bước triển khai ban đầu 88
5.6.2 Nhận xét và điểm hiệu quả khi thực hiện lộ trình đề xuất 88
5.6.3 Bài học kinh nghiệm 89
6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
6.1 Kết luận 91
6.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 92
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa[7] 11
Bảng 1.2 - Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, vốn và lao động trong lĩnh vực xây dựng[8] 11
Bảng 1.3 - Tình hình quay trở lại hoạt động trong lĩnh vực xây dựng[8] 11
Bảng 2.1 - Công nghệ được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng 20
Bảng 3.1 - Các phần mềm / công nghệ được sử dụng trong doanh nghiệp 33
Bảng 3.2 - Các phương tiện sử dụng giao tiếp nội bộ 33
Bảng 3.3 - Các phương tiện sử dụng giao tiếp với bên ngoài 33
Bảng 3.4 - Các lợi ích của việc cải tiến ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp 34
Bảng 3.5 - Mức độ sẵn sàng cho việc cải tiến ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp 35
Bảng 3.6 - Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ 37
Bảng 4.1 - Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm về mức độ sử dụng của các phần mềm 52
Bảng 4.2 - Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm về mức độ sử dụng của các phương tiện giao tiếp nội bộ 53
Bảng 4.3 - Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm về mức độ sử dụng của các phương tiện giao tiếp với bên ngoài 54
Bảng 4.4 - Hệ số Cronbach’s Alpha của 3 nhóm về mức độ sử dụng 54
Bảng 4.5 - Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm về mức độ hiệu quả của các phần mềm, công nghệ 55
Bảng 4.6 - Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm về mức độ nhận thức lợi ích của việc cải tiến CNTT & TT trong doanh nghiệp 55
Bảng 4.7 - Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm về mức độ sẵn sàng cho việc cải tiến CNTT & TT trong doanh nghiệp 56
Bảng 4.8 - Giá trị trung bình về mức độ sẵn sàng của các thành viên 60
Bảng 5.1 - Bảng ký hiệu các tiêu chí trong mô hình quyết định lựa chọn giải pháp CNTT & TT 76
Bảng 5.2 - Tổng hợp các giá trị giải pháp được đánh giá theo phương pháp AHP 81
Bảng 5.3 - Trọng số các tiêu chí (W) và giá trị của tiêu chí nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT 81
Bảng 5.4 - Trọng số các tiêu chí (W) và giá trị của tiêu chí nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật 81
Bảng 5.5 - Trọng số các tiêu chí (W) và giá trị của tiêu chí nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp 82
Trang 12Bảng 5.6 - Ma trận chuẩn hóa nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT 82
Bảng 5.7 - Ma trận chuẩn hóa nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật 82
Bảng 5.8 - Ma trận chuẩn hóa nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp 83
Bảng 5.9 - Trọng số ma trận chuẩn hóa nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT 83
Bảng 5.10 - Trọng số ma trận chuẩn hóa nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật 83
Bảng 5.11 - Trọng số ma trận chuẩn hóa nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp83 Bảng 5.12 - Giá trị A* và A- nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT 84
Bảng 5.13 - Giá trị A* và A- nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật 84
Bảng 5.14 - Giá trị A* và A- nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp 84
Bảng 5.15 - Xếp hạng nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT 85
Bảng 5.16 - Xếp hạng nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật 85
Bảng 5.17 - Xếp hạng nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp 85
Bảng 5.18 - So sánh về xếp hạng giải pháp ở hai phương pháp AHP và TOPSIS 85
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1- Tổng quan về quản lý thông tin và truyền thông dự án [6] 10
Hình 1.2 - Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017[9] 12
Hình 1.3- Cơ cấu ngành kinh tế của các DNNVV(%)[9] 13
Hình 4.1 - Sơ đồ dạng cơ bản nhất của lộ trình 44
Hình 4.2 - Mô hình xây dựng lộ trình công nghệ điển hình [32] 46
Hình 4.3 - Hệ thống hóa quá trình xây dựng lộ trình công nghệ [22] 48
Hình 5.1 - Hệ giá trị của doanh nghiệp 63
Hình 5.2 - Giải pháp ERP [35] 73
Hình 5.3 - Các thành phần trong giải pháp BPM[37] 75
Hình 5.4 - Cấu trúc thứ bậc các tiêu chí trong lựa chọn giải pháp công nghệ 77
Hình 5.6 - Sơ đồ thứ bậc các tiêu chí hiệu quả và tiêu chí con 78
Hình 5.7 - Giá trị chỉ số nhất quán các nhóm tiêu chí hiệu quả 79
Hình 5.8 - Giá trị chỉ số nhất quán nhóm tiêu chí hiệu quả quản lý doanh nghiệp 79
Hình 5.9 - Giá trị chỉ số nhất quán nhóm tiêu chí hiệu quả kinh tế 79
Hình 5.10 - Giá trị chỉ số nhất quán nhóm tiêu chí hiệu quả dự án 79
Hình 5.11 - Giá trị chỉ số nhất quán nhóm tiêu chí hiệu quả kỹ thuật 80
Hình 5.12 - Kết quả các giải pháp thuộc nhóm giải pháp về hạ tầng CNTT & TT theo phương pháp AHP 80
Hình 5.13 - Kết quả các giải pháp thuộc nhóm giải pháp về an toàn, bảo mật theo phương pháp AHP 80
Hình 5.14 - Kết quả các giải pháp thuộc nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp theo phương pháp AHP 80
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AHP: Analytical Hierarchy Process
BIM: Building Information Modeling
BPM: Business Process Management
CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông
CRM: Customer Relationship Management
DL: Dữ liệu
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ERP: Enterprise resource planning
ICT: Information Communication Technology
TOPSIS: Technich For Order Preference By Similarity To Ideal Solution
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TT DỮ LIỆU: Trung tâm dữ liệu
Trang 151 GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày nay, điện thoại di động, máy tính để bàn, thiết bị cầm tay, thư điện tử
và việc sử dụng Internet đã trở thành những hoạt động quen thuộc hàng ngày của chúng ta Các ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) đã tạo nên một xã hội toàn cầu, nơi mà mọi người có thể tương tác và liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả Trong một báo cáo vào năm 2014 cho thấy rằng
có hơn ba tỷ người trên khắp thế giới có quyền truy cập Internet và khoảng 8 trong
số 10 người dùng Internet sở hữu một chiếc điện thoại thông minh Hơn nữa, “sử dụng Internet tiếp tục tăng trưởng ổn định, ở mức 6,6% trên toàn cầu vào năm 2014 (3,3% ở các nước phát triển, 8,7% ở các nước đang phát triển); số lượng người dùng Internet ở các nước đang phát triển đã tăng gấp đôi trong 5 năm (2009-2014), với 2/3 số người hiện đang trực tuyến sống ở các nước đang phát triển”[1]
Không chỉ có mặt ở nhiều phương diện trong cuộc sống, công nghệ thông tin
và truyền thông còn có tầm quan trọng không thể thiếu trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh, quản lý của các doanh nghiệp trên toàn thế giới
1.1.1 Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) - Information
Communication Technology (ICT)
Theo từ điển máy tính (Foldoc), Công nghệ thông tin truyền thông là nhũng nghiên cứu về công nghệ được sử dụng để xử lý thông tin và hỗ trợ giao tiếp Cụm
từ “Công nghệ thông tin và truyền thông” đã được các nhà nghiên cứu học thuật sử dụng từ những năm 1980, và từ viết tắt CNTT&TT - ICT trở nên phổ biến sau khi
nó được Dennis Stevenson sử dụng trong một báo cáo cho chính phủ Anh vào năm
1997 và được phát triển ở Anh vào năm 2000 Ngoài các môn học bao gồm trong Công nghệ thông tin (CNTT), CNTT&TT bao gồm các lĩnh vực như điện thoại, phương tiện phát sóng, tất cả các phương tiện, kỹ thuật xử lý và truyền tải âm thanh, video Tại Việt Nam, ngày 27 tháng 7 năm 2007, chính phủ Việt Nam đã thành lập
Bộ Thông tin và Truyền thông để quản lý lĩnh vực này
Trang 16Trong ngành kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng (AEC), CNTT&TT mang đến những cơ hội to lớn để cải thiện giao tiếp nhằm nâng cao hiệu quả của các quy trình xây dựng và tạo ra sự đổi mới kinh doanh.[2]
Alshawi và Ingirige (2002) đã chỉ ra rằng truyền thông và xử lý dữ liệu có thể mất khoảng 75% – 90% thời gian quản lý dự án xây dựng[3] Bên cạnh đó, hai phần ba các vấn đề về trong các dự án xây dựng là do giao tiếp và trao đổi thông tin
dữ liệu không đầy đủ và thích hợp, trong đó 85% các vấn đề thường gặp là liên quan đến quá trình chứ không liên quan đến sản phẩm [4]
Theo hướng dẫn của PMBOK[5], quy trình Quản lý thông tin và truyền thông dự án bao gồm:
1 Kế hoạch quản lý thông tin và truyền thông: là quá trình phát triển
phương pháp và kế hoạch phù hợp cho truyền thông dự án dựa trên nhu cầu
và yêu cầu thông tin của các bên liên quan và tài sản tổ chức có sẵn
2 Quản lý thông tin và truyền thông: là quá trình tạo, thu thập, phân phối,
lưu trữ, truy xuất và xử lý thông tin dự án phù hợp với kế hoạch quản lý truyền thông
3 Kiểm soát thông tin và truyền thông: là quá trình theo dõi và kiểm soát
thông tin liên lạc trong suốt toàn bộ vòng đời dự án để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan của dự án
Trang 17Hình 1.1- Tổng quan v
Đối với tổ chức
Thông tin quản lý d
phù hợp thông qua giao ti
khác tham gia d
hiện hoặc kết qu
Thông tin cho qu
phòng ban hoặc các c
Thông tin đánh giá
định chính sách trong tương lai
ng quan về quản lý thông tin và truyền thông d
c xây dựng, thông tin có thể được phân loạ
n lý dự án xây dựng: đảm bảo hoạch định
p thông qua giao tiếp giữa các tổ chức xây dựng khác tham gia dự án, những thông tin này sẽ có ảnh hư
t quả dự án
Thông tin cho quản lý nội bộ của tổ chức: tích hợp thông tin liên l
c các cấp trong đó
Thông tin đánh giá của ngành xây dựng, vị trí tổ chức trong ngành và xác
nh chính sách trong tương lai
ải có các hệ thống, quy trình để thu thập, phân tích, cung cthông tin trong từng dự án xây dựng, trong nội bộ tổ
ư giữa những bên liên quan tham gia để đả
i các vấn đề hoặc phát hiện sai lệch chi phí, ti
ự kiến Điều đó dẫn đến yêu cầu về hệ th
ải thiện tốc độ và chất lượng công việc k
ảm bảo việc ra quyết
ch chi phí, tiến độ, hoặc chất
thống, quy trình ứng
c kỹ thuật và kiểm soát
Trang 18tài chính mà còn cho phép các nhà quản lý dự án đưa ra quyết định hợp lý và đáng tin cậy hơn
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng Việt Nam
Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phân theo quy mô trong lĩnh vực xây dựng như sau:
Bảng 1.1 - Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa[7]
Số lao động tham gia BHXH
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu của năm
Doanh nghiệp siêu nhỏ ≤ 10 ≤ 3 tỷ đồng ≤ 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ ≤ 100 ≤ 20 tỷ đồng ≤ 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa ≤ 200 ≤ 100 tỷ đồng ≤ 200 tỷ đồng
Bảng 1.2 - Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, vốn và lao động trong
lĩnh vực xây dựng[8]
6 tháng đầu năm 2017
6 tháng đầu năm 2018
6 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ (%)
6 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ (%)
Số doanh
Trang 19Theo kết quả sơ bộ Tổng điều tra Kinh tế năm 2017 ngày 19 tháng 01 năm
2018 từ Tổng cục Thống kê, khu vực công nghiệp và xây dựng có 151 nghìn doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 29% và tăng 41% so với năm 2012 trong đó 146 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 44,6%, bình quân giai đoạn 2012-2017 mỗi năm
số doanh nghiệp khu vực này tăng 7,7% trong đó các ngành có tốc độ tăng khá gồm cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 73%, công nghiệp chế biến chế tạo tăng 40,5%, xây dựng tăng 43% Xét theo qui mô lao động, tại thời điểm 01/01/2017 cả nước có hơn 10 nghìn doanh nghiệp lớn, tăng 29% so với năm 2012 và chiếm 1,9% tổng số doanh nghiệp, giảm so với 2,3% của năm
2012 Doanh nghiệp vừa tăng 23,6%, doanh nghiệp nhỏ tăng 21,2% và doanh nghiệp siêu nhỏ tăng tới 65,5% và chiếm 74% tổng số doanh nghiệp Đáng chú ý là
tỷ trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng tới 6 điểm phần trăm so với năm 2012 trong khi tỷ trọng lao động giảm 0,8 điểm phần trăm cho thấy qui mô doanh nghiệp đang nhỏ dần
Hình 1.2 - Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017[9]
Trang 20Hình 1.3Trong ngành công nghi
DNVVN chủ yếu là các nhà th
hoặc một công việc không tách r
nước, điện và cơ khí ; ho
án v.v
Từ việc gia tăng và phát tri
trong những năm gần đây
CNTT&TT mang lại, đ
pháp công nghệ vào doanh nghi
u là các nhà thầu hoặc nhà thầu phụ chịu trách nhi
c không tách rời như công việc dân dụng, nộ
n và cơ khí ; hoặc các tổ chức tư vấn như thiết kế, giám sát, qu
c gia tăng và phát triển của số lượng lớn các DNNVV t
n đây, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, nhu c
n lý CNTT&TT của doanh nghiệp cũng tăng lên Do chỉ
a, nên việc quan tâm đến các vấn đề về đầvào quản lý doanh nghiệp nhằm nâng cao hi
t lao động chưa cao Nghiên cứu này được thực hi
a thấy được tầm quan trọng và các lợi ích mà các
i, đồng thời có những định hướng cho sựvào doanh nghiệp
n của đề tài bao gồm:
t tình hình việc ứng dụng CNTT&TT tại DNNVV trong các ho
n lý, vận hành doanh nghiệp và quản lý dự án xây d
p các phân tích về rào cản, lợi ích và động lực thúc đ
p xây dựng ứng dụng CNTT&TT vào quy trình ho
a các DNNVV(%)[9]
t và xây dựng (AEC), các
u trách nhiệm một phần
ội thất, hệ thống ống , giám sát, quản lý dự
n các DNNVV tại Việt Nam
ng, nhu cầu về ứng dụng
là các doanh nghiệp
ầu tư phát triển và áp
m nâng cao hiệu quả hoạt động
c hiện để giúp doanh
i ích mà các ứng dụng
ự vận dụng các giải
i DNNVV trong các hoạt
án xây dựng
c thúc đẩy khi doanh
ng CNTT&TT vào quy trình hoạt động của mình
Trang 21- Đề xuất lộ trình để cải thiện việc áp dụng CNTT&TT cho một doanh nghiệp xây dựng
- Đánh giá tính ứng dụng của lộ trình bằng việc áp dụng thực tiễn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài như sau:
- Doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa tại Việt Nam
- Chính sách, quy định, quy trình hiện hành về quản lý xây dựng và quản lý doanh nghiệp
- Công nghệ thông tin và truyền thông đang áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình ứng dụng CNTT&TT tại Việt Nam
Cũng theo kết quả sơ bộ Tổng điều tra Kinh tế năm 2017
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các các đơn vị hành chính sự nghiệp nâng lên nhưng tỷ lệ sử dụng máy tính và internet để cung cấp dịch vụ công trực tuyến còn ở mức độ thấp
So với năm 2012, số lượng các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng máy tính đã tăng từ 89% lên 98%, sử dụng internet đạt 95% tuy nhiên mục đích sử dụng internet còn khá đơn giản, chủ yếu để gửi và nhận email (98%), tìm kiếm thông tin (94%), học tập nghiên cứu (85%) trong khi tỷ lệ cơ sở sử dụng máy tính và internet
để điều hành tác nghiệp chỉ đạt 36%, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đạt 12,6% trong đó các cơ quan Trung ương 87%, cơ quan địa phương 12% Xét theo mức độ cung cấp hoàn chỉnh dịch vụ công trực tuyến qua internet, chỉ có 1,2% số cơ sở ở mức độ 4 trong đó cơ quan Trung ương 12,8%
Lý do cho việc áp dụng CNTT&TT chậm là:
Nguồn tài chính không đảm bảo cho việc đầu tư phát triển ứng dụng CNTT&TT;
Việc triển khai thực hiện các dự án ứng dụng CNTT&TT chưa được đồng bộ;
Thiếu hệ thống và chính sách quản lý CNTT&TT;
Trang 22 Sự thiếu chú ý của các nhà lãnh đạo trong chỉ đạo, triển khai và quản trị…
- Tình hình ứng dụng CNTT&TT tại các doanh nghiệp theo một cuộc khảo sát được tiến hành từ tháng 9 tới tháng 11 năm 2017 tại 4147 doanh nghiệp trên
cả nước.[10] Trong đó nhóm công ty TNHH có tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát lớn nhất (chiếm 50%) và nhiều hơn so với năm 2016 là 5%, tiếp đến
là nhóm công ty cổ phần (29%), nhóm doanh nghiệp tư nhân chiếm 11% Trong đó nhóm doanh nghiệp lớn chiếm 10% tổng số doanh nghiệp tham gia khảo sát
Trang bị thiết bị điện tử: tỷ lệ doanh nghiệp có trang bị máy tính để bàn
và laptop là 95% Tỷ lệ doanh nghiệp có trang bị thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) chiếm 61%
Sử dụng email và các công cụ hỗ trợ trong công việc: năm 2017 có 40% doanh nghiệp cho biết có trên 50% lao động thường xuyên sử dụng email trong công việc, thấp hơn tỷ lệ 46% của năm 2016; 22% doanh nghiệp cho biết có dưới 10% lao động thường xuyên sử dụng email Xét về quy mô doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có tỷ lệ trên 50% lao động sử dụng email cao hơn nhóm doanh nghiệp lớn Trong đó mục đích sử dụng email chính trong doanh nghiệp vẫn là dùng để giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp (74%) Xu hướng sử dụng email trong các hoạt động của doanh nghiệp tương tự như hai năm trước
Chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử: bình quân doanh nghiệp đầu tư 41% chi phí vào phần cứng, 23% - 26% vào phần mềm trong tổng chi phí mua sắm, trang bị
và ứng dụng CNTT&TT
Website doanh nghiệp: 43% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết
đã xây dựng website; trong số đó 49% doanh nghiệp cập nhật thông tin lên website hàng ngày và 25% cập nhật hàng tuần
Trang 232.2 Các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình hỗ trợ của Chính phủ liên quan đến ứng dụng CNTT&TT trong doanh nghiệp và quản lý xây dựng tại Việt Nam
2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ứng dụng CNTT&TT trong
các doanh nghiệp tại Việt Nam
102/2009/NĐ-CP Nghị định quy định việc quản lý và thực
hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
06/11/2009
71/2007/NĐ-CP Nghị định về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
Trang 2434/2008/CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
16/02/2017
e) Quyết định
153/QĐ-TTg Quyết định phê duyệt Chương trình mục
tiêu Công nghệ thông tin 2016-2020 30/01/2018
Trang 2550/2009/QÐ-TTg Quyết định Ban hành “Quy chế quản lý
Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”
1872/QĐ-BTTTT Quyết định công bố Định mức kinh tế - kỹ
thuật triển khai áp dụng phần mềm nguồn
mở do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành xây dựng: kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin, kiến trúc ứng dụng, kiến trúc thông tin, kiến trúc bảo mật, các chuẩn kết nối và tiêu chí cho việc liên thông kết nối và tích hợp
Trang 26- Xây dựng quy chế quản lý hệ thống thông tin đô thị thành phố tạo hành lang pháp lý đảm bảo vận hành và khai thác các hệ thống thông tin quản lý xây dựng vàphát triển đô thị Thành phố Xây dựng quy chế thiết lập cơ sở dữ liệu ngành xây dựng: xây dựng tiêu chí, biểu mẫu thống kê và lưu trữ dữ liệu ngành xây dựng
- Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin ngành xây dựng Đầu tư trang thiết
bị tại các phòng ban, đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng tại 24 quận - huyện theo mô hình chung của Thành phố Nâng cấp, trang bị mới một số máy trạm tại Sở Xây dựng, Trung tâm Thông tin và Dịch vụ (bộ phận lưu trữ hồ sơ), Ủy ban nhân dân quận - huyện (Phòng Quản lý đôthị) để đảm bảo tất cả các cơ quan chuyên môn được trang bị đầy đủ hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý và điều hành và đảm bảo cấu hình vận hành phần mềm ứng dụng
- Nâng cấp năng lực lưu trữ của Trung tâm Thông tin và Dịch vụ xây dựng Triển khai trung tâm dữ liệu về xây dựng phát triển đô thị tại trên cơ sở kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin và Dịch vụ xâydựng
và triển khai các giải pháp lưu trữ dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu Thành phố (DataCenter) để đảm nhận lưu trữ tập trung toàn bộ các thông tin, dữ liệu từ hệ thốngthông tin xây dựng và các thông tin liên thông, tích hợp với các hệ thống thông tinxây dựng của các tỉnh/thành phố khác
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngànhxây dựng Tạo lập dữ liệu số hóa trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) về quản lý chuyên ngành xây dựng và phát triển đô thị; triển khai các giải pháp xây dựng các Hệthống thông tin chuyên ngành xây dựng đảm bảo tính liên thông kết nối giữa các
cơ quan đơn vị nhà nước trong lĩnh vực quản lý xây dựng và tuân thủ các quy chuẩn
kỹ thuật liên quan
Đây là một chương trình dài hạn đòi hỏi sự thực hành liên tục, kết hợp và cập nhật của tất cả các cấp từ con người, tổ chức đến cả ngành xây dựng
2.3 Các công nghệ đang được ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng
Để nâng cao hiệu quả của ứng dụng CNTT&TT, chúng ta cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển khác về lộ trình và phương pháp đã và đang được sử
Trang 27dụng Có rất nhiều công nghệ phục vụ cho các nhiệm vụ xây dựng như mô tả trong bảng dưới đây:
Bảng 2.1 - Công nghệ được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng
Công nghệ Chức năng Ứng dụng trong lĩnh vực
XD
WEB-
BASED
Là hệ thống sử dụng phương pháp tích hợp thông tin thông qua một cơ
sở dữ liệu trung tâm hoặc một web server
Cung cấp một nền tảng để quản lý và chia sẻ thông tin xây dựng
Cải thiện quyền truy cập vào dữ liệu
đa phương tiện, giảm sai sót so vớihồ
Cung cấp dịch vụ xây dựng tiên tiến thông qua việc sử dụng các công cụ tương tác
Mô hình và chia sẻ dữ liệu và thông tin
sẽ hoạt động trong thế giới thực
Thay thế bản vẽ thủ công bằng quy trình tự động
Phác thảo và thiết kế
Quản lý dự án
Nghiên cứu và phát triển
Tiêu chuẩn hóa thiết
kế và bản vẽ
DECISION-BASED
Thông qua quá trình phân tích dữ liệu
số, hỗ trợ cho việc ra quyết định
Quản lý dự án
Ra quyết định
Trang 28Công nghệ Chức năng Ứng dụng trong lĩnh vực
XD
Decision support system (DSS), trí tuệ nhân tạo (AI), thuật toán di truyền…
Truy cập thông tin theo thời gian thực
Cải thiện sự cộng tác giữa các nhóm
Chia sẻ thông tin
Quản lý dự án, lập kế hoạch
Mô phỏng
Thiết kế
Đào tạo & Tiếp thị
Trang 292.4 Rào cản, lợi ích, động lực thúc đẩy khi ứng dụng CNTT & TT trong
doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa
2.4.1 Rào cản
Việc triển khai và cải tiến ứng dụng CNTT &TT tại các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại do phải vượt qua nhiều rào cản đến từ môi trường bên ngoài – bao gồm các yếu tố liên quan đến Chính phủ, ngành xây dựng và công nghệ; cũng như rào cản đến từ môi trường bên trong doanh nghiệp – bao gồm các yếu tố liên quan từ chính bản thân tổ chức doanh nghiệp, từ người lãnh đạo doanh nghiệp
và từ đặc điểm của dự án xây dựng
Chính phủ cũng như ngành xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc ứng dụng CNTT &TT trong doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa Trong một cuộc khảo sát được tiến hành bởi Egbu và cộng sự (2001), hầu hết những người được hỏi đều đồng ý rằng cơ sở hạ tầng CNTT không phù hợp
và không đầy đủ là rào cản cho việc áp dụng hiệu quả các ứng dụng CNTT &
TT [11]
Bên cạnh đó, sự hỗ trợ của Chính phủ đến từ các chính sách hỗ trợ thông tin,
dữ liệu cho doanh nghiệp cũng như hệ thống pháp lý quy định việc triển khai
và cải tiến các quy trình công nghệ hay sự thiếu định hướng chiến lược trong ngành xây dựng, cả về định hướng chung và các tiêu chuẩn, cách thức ứng dụng sẽ ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư vào CNTT & TT của doanh nghiệp, theo Ajuha, 2009.[12]
Các rào cản liên quan đến công nghệ cũng đã được nêu trong những nghiên cứu trước đây Theo một nghiên cứu của Saeed Alkalbani (2013), rào cản chính đến từ công nghệ là sự thiếu tiêu chuẩn đồng bộ giữa các phần mềm[13] Rào cản tiếp đến là sự thiếu bảo mật về dữ liệu Đối với một doanh nghiệp xây dựng, khi dữ liệu thông tin về dự án, khách hàng bị rò rỉ hoặc bị đánh cắp, sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và khả năng trúng thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp
Trang 30Ngoài ra, dưới sự phát triển của mạng Internet, việc tìm kiếm thông tin được thực hiện dễ dàng, tuy nhiên độ tin cậy của nguồn thông tin và dữ liệu cần được kiểm chứng Do đó, sự tràn lan và thiếu chính xác về thông tin từ mạng Internet cũng là một trong những rào cản về công nghệ
Các công nghệ mới, phần mềm ứng dụng mới phát triển không ngừng và ngày càng có nhiều tính năng, nên việc sử dụng cũng phức tạp hơn, đòi hỏi
có thời gian thực hành liên tục và kiểm soát lỗi Đây cũng là một rào cản khi triển khai ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa Một số rào cản khác đến từ môi trường bên trong doanh nghiệp cũng đã được tổng hợp và phân tích trong các cuộc khảo sát và nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước như Võ Ngọc Kim Xuân(2013)[14]; B.F.Akinbile và O.Z.Oni (2016)[15]; Soon Ern, Kasim, Nasid Masrom và Kai Chen (2017)[16]
Các rào cản đến từ tổ chức doanh nghiệp và người lãnh đạo doanh nghiệp:
- Vốn đầu tư cho cải tiến CNTT & TT trong doanh nghiệp
- Chi phí tăng lên do công nghệ đổi mới theo thời gian
- Chi phí đào tạo/ thuê nhân sự để ứng dụng công nghệ mới
- Biến động nhân sự liên tục trong doanh nghiệp
- Sự quyết tâm thực hiện cài tiến CNTT & TT của lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp
Các rào cản đến từ dự án:
- Sự khác biệt của từng dự án dẫn đến sự khác nhau khi ứng dụng CNTT & TT cho từng dự án
- Thiếu sự hỗ trợ của bộ phận IT tại công trường
- Có nhiều bên cùng tham gia trong dự án
- Phát sinh và thay đổi xảy ra thường xuyên khi thực hiện dự án
2.4.2 Lợi ích
Trong một nghiên cứu của Liberatore và cộng sự (2001) đã xác định các lợi ích của CNTT & TT như: [4]
Trang 31- Cải thiện quản lý thông tin và truyền thông do cơ sở dữ liệu của dự án được lưu trữ tập trung tại một kho lưu trữ trung tâm và có thể truy cập 24 giờ mỗi ngày từ mọi nơi
- Giảm chi phí quản lý và phân phối tài liệu giấy
- Tăng khả năng kiểm soát tài liệu
- Tiết kiệm thời gian đáng kể thông qua các quy trình hiệu quả hơn
- Cải thiện quá trình thiết kế, giảm các lỗi gây ra do thiếu thông tin
- Thúc đẩy sự hợp tác giữa nhà thầu và chủ đầu tư thông qua quá trình trao đổi thông tin xây dựng
Theo Peansupap và Walker (2005), việc liên kết thông tin giữa tất cả các quy trình xây dựng sẽ giúp giảm các thao tác và thời gian nhập liệu, tăng tính nhất quán và độ tin cậy của nguồn thông tin, góp phần áp dụng CNTT & TT hiệu quả hơn [2]
Lợi ích của việc ứng dụng CNTT & TT cũng đã được tổng hợp trong các nghiên cứu của Ahuja (2009) và Võ Ngọc Kim Xuân (2013) như sau:[12, 14]
- Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh với các tổ chức nước ngoài
- Nâng cao khả năng quản lý thông tin ở tầm vĩ mô của các dự án trong nước
- Giảm chi phí và phòng chống tham nhũng thông qua đấu thầu điện tử, mua sắm vật liệu điện tử
- Giúp người quản lý ra quyết định hiệu quả dựa trên nguồn thông tin dồi dào, chính xác, kịp thời
- Tạo hiệu quả trong việc quản lý đồng thời nhiều dự án
- Hiệu quả trong việc quản lý sư thay đổi, giảm sai sót, rủi ro
- Giảm thời gian làm rõ thông tin và phê duyệt
- Giúp công tác thu mua và quản lý hợp đồng của doanh nghiệp tốt hơn, từ đó tăng sự hiệu quả của quản lý doanh nghiệp
- Góp phần quan trọng trong việc hoàn thành dự án đúng tiến độ, đảm bảo chi phí, cũng như đúng tiêu chuẩn, đạt chất lượng
- Tạo sự hài lòng cho khách hàng cũng như tạo động lực và nâng cao năng suất làm việc cho nhân viên
Trang 32Việc đẩy mạnh cải cách giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng về trình
độ, yêu cầu để áp dụng các công nghệ, phần mềm tiên tiến, hiện đại cũng được Chính phủ nói chung và ngành xây dựng nói riêng đặt thành mục tiêu
ưu tiên
Hơn nữa, sự phát triển hàng ngày, hàng giờ của công nghệ cũng trở thành động lực thúc đẩy cho việc cải tiến ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp xây dựng Các động lực đến từ công nghệ bao gồm:
- Các phần mềm dễ sử dụng hơn, hỗ trợ đa ngôn ngữ
- Sự phát triển của công nghệ 3D và các công nghệ thực tế ảo trực quan, sinh động hơn
- Sự phát triển của các công nghệ hội họp và giao tiếp trực tuyến
- Sự thống nhất trong định dạng, ký hiệu của các bản vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật
Khi bàn về động lực thúc đẩy ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp xây dựng, không thể không kể đến các động lực đến từ chính bản thân doanh nghiệp và đến từ các dự án xây dựng
Động lực đến từ doanh nghiệp như:
- Chiến lược cải tiến ứng dụng CNTT & TT trong doanh nghiệp
- Hệ thống máy tính, trang thiết bị CNTT & TT được nâng cấp
- Lãnh đạo doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển CNTT & TT Động lực đến từ dự án xây dựng như:
- Dự án yêu cầu phải ứng dụng CNTT & TT
- Dữ liệu của dự án được chia sẻ cho tất cả thành viên tham gia dự án
Trang 33- Sự thống nhất trong cách quản lý dữ liệu của dự án
- Sự liên lạc và cập nhật thông tin kịp thời từ các nhà thầu phụ và nhà cung cấp
Trong phạm vi của luận văn này, từ các tổng hợp trên đây về rào cản, lợi ích và động lực thúc đẩy khi ứng dụng CNTT & TT vào hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, tác giả sẽ áp dụng vào một doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa, đánh giá tình hình ứng dụng của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp cũng như lộ trình phù hợp cho doanh nghiệp
2.5 Tình hình nghiên cứu
2.5.1 Trên thế giới
Trong “Ảnh hưởng của các yếu tố ngữ cảnh, khung tham chiếu và công nghệ
về việc áp dụng và sử dụng CNTT&TT trong các dự án xây dựng: nghiên cứu điển hình của Thụy Điển”, Mattias Jacobsson & Henrik CJ Linderoth (2010) đã nghiên cứu sự khác biệt giữa sử dụng CNTT&TT trong doanh nghiệp và việc sử dụng nó trong các dự án xây dựng[17] Mục đích là để hiểu sự tương tác giữa các yếu tố theo ngữ cảnh, khung tham chiếu và công nghệ, ảnh hưởng đến việc áp dụng và sử dụng CNTT&TT Điều này được thực hiện thông qua mô tả và phân tích nghiên cứu điển hình trong một công ty xây dựng lớn của Thụy Điển Bằng cách phân tích ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai, bài báo nêu ra liệu có thể có một quy trình chung hoặc một số quy trình nhất định cho các công ty hay không Khi triển khai nhiều ứng dụng CNTT&TT hơn, thách thức đối với công ty là phải đổi mới trong cách áp dụng quy trình thực hiện cho phù hợp hơn
Trong "Hiện trạng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của các công
ty xây dựng nhỏ và vừa Đài Loan" của Hung-Ju Chien và Stephen Barthorpe (2010), các tác giả cũng tuyên bố Công nghệ thông tin và truyền thông đang giúp ngành xây dựng giao tiếp tốt hơn và có tiềm năng thay đổi ngành công nghiệp vượt quá sự công nhận.[18] Báo cáo này trình bày về các kết quả thu được từ một cuộc khảo sát câu hỏi được tiến hành từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 6 năm 2008, với sự đóng góp nhận được từ 51 tổ chức đại diện cho các công ty xây dựng Đài Loan vừa và nhỏ Kết quả cho thấy rằng đầu tư CNTT&TT hợp lý được coi là một khoản đầu tư nhỏ
Trang 34hơn 1 triệu TWD (gần bằng 0,1% doanh thu hàng năm của người trả lời) Nó cũng được tiết lộ rằng ba ứng dụng CNTT&TT hữu ích nhất trong việc nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trong ngành công nghiệp xây dựng của Đài Loan là: Kế toán, Thiết kế và Vẽ bằng máy tính (CAD) và Quản lý tài chính
S Alkalbani, Y Rezgui, C Vorakulpipat và I.E Wilson nghiên cứu để phát triển hiểu biết sâu sắc về cấu trúc, thực tiễn hiện tại, hạn chế và rào cản, cũng như đặc điểm xây dựng ở Oman trong việc “phổ biến và áp dụng CNTT&TT trong ngành xây dựng của một nền kinh tế đang phát triển: Oman”(2013) khi chính phủ Vương quốc Hồi giáo Oman đưa ra chiến lược phát triển dài hạn, kế hoạch 'Tầm nhìn Oman 2020', tập trung vào Công nghệ thông tin và Truyền thông và thiết lập nền kinh tế tri thức.[13] Tuy nhiên, khu vực xây dựng của Oman đang tụt lại phía sau tầm nhìn này.Có một số hạn chế và rào cản đối với sự phát triển có hiệu quả của ngành, và có một khoảng cách đáng kể giữa hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở các nền kinh tế phát triển và ở Oman Kết quả của nghiên cứu này cho thấy một số rào cản về văn hóa xã hội được phản ánh trong việc thiếu tư duy chiến lược áp dụng CNTT&TT trong các tổ chức được điều tra, cản trở bởi các chi phí ngắn hạn và lợi nhuận cũng như thiếu các chương trình đào tạo và giáo dục
Trong “Khảo sát công nghệ kỹ thuật số trong mua sắm các dự án xây dựng” (2014), Eziyi Ibem và Samuel Laryea thảo luận mặc dù công nghệ kỹ thuật số ngày càng được sử dụng để hỗ trợ thực hiện tất cả các khía cạnh của quá trình mua sắm xây dựng, không có nỗ lực có hệ thống nào để xác định và liệt kê các công cụ kỹ thuật số khác nhau có sẵn để thực hiện các hoạt động mua sắm xây dựng, hướng dẫn những người tham gia mua sắm các tùy chọn có sẵn để hỗ trợ sáu hoạt động mua sắm cơ bản được xác định trong ISO 10845 Đây là một cuộc khảo sát tài liệu liên quan đến nhận dạng hệ thống và xem xét 78 bài báo được xuất bản ở 52 nguồn khác nhau từ năm 1993 đến 2014 36 công nghệ và công cụ kỹ thuật số được xác định bao gồm mười công cụ chung được sử dụng trong quy trình mua sắm Tiếp theo là bốn ứng dụng để thiết lập những gì được mua; bốn để mời chào mời; một để thành lập chiến lược mua sắm; hai để đánh giá hồ sơ dự thầu, và mười lăm cho hợp
Trang 35hiện có là các ứng dụng dựa trên web, tạo điều kiện cho việc giao tiếp và cộng tác trong thời gian thực qua các chuỗi cung ứng xây dựng.Nỗ lực thực hiện để lập bản
đồ các công nghệ kỹ thuật số với khung ISO 10845 trình bày một đóng góp hữu ích
về sử dụng công nghệ kỹ thuật số trong mua sắm xây dựng Có vẻ thú vị là mặc dù
đã có tiến bộ về sử dụng công nghệ kỹ thuật số trong xây dựng nhưng vẫn không có công nghệ kỹ thuật số nào tích hợp cả sáu hoạt động mua sắm xây dựng vào hệ thống mà người quản lý có thể áp dụng để quản lý toàn bộ vòng đời mua sắm xây dựng.[19]
“Đánh giá hiệu quả kết nối thông tin trong các dự án xây dựng tại Việt Nam” Tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quã kết nối thông tin trong các dự án xây dựng tại Việt Nam hiện nay, đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến hiệu quả giao tiếp trong dự án Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất 9 giải pháp nhằm cải thiện giao tiếp trong dự án.[20]
Năm 2016, Trương Mỹ Phẩm, Đại học Bách Khoa TPHCM đã xác định “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng phần mềm quản lý dự án trong xây dựng ở Việt Nam” và những tác động của việc sử dụng phần mềm lên công tác quản
lý dự án Tác giả cũng xếp hạng và phân tích tương quan các nhân tố đó, đồng thời tìm ra các thành phần chính ẩn phía sau những tác động của việc sử dụng phần mềm lên công việc.[21]
Năm 2017, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ công bố Tài liệu hướng dẫn xây dựng lộ trình công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm mới cho doanh nghiệp
Trang 36[22] Đây là một tài liệu vô cùng hữu ích cho DNNVV, giúp doanh nghiệp thấy được vai trò của lộ trình công nghệ và quy trình, các bước xây dựng lộ trình công nghệ phù hợp với năng lực và hoạt động của mình
2.6 Đóng góp của nghiên cứu
Thông qua việc tham khảo, tổng hợp tài liệu, dữ liệu từ các nghiên cứu trước ở Việt Nam cũng như học hỏi kinh nghiệm ứng dụng thực tiễn từ các bài báo, công
trình ở nước ngoài, đề tài “Nghiên cứu tăng cường hiệu quả của việc áp dụng
công nghệ thông tin và truyền thông cho doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa”
sẽ:
Giúp cho các doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa ứng dụng CNTT&TT hiệu quả hơn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý dự án của mình
Góp phần nâng cao hiệu suất thực hiện các dự án, giảm thiểu các quy trình thủ công rườm rà
Tạo tiền đề cho các chủ doanh nghiệp xây dựng một bộ máy quản lý đồng bộ, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến
Đóng góp phần nhỏ cho chương trình xây dựng hệ thống thông tin của Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 373 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các bước sau:
Trang 383.2 Thu thập dữ liệu
Dựa trên các tài liệu tổng quan về các công nghệ, phần mềm, phương tiện giao tiếp đang được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng; cũng như các rào cản, lợi ích và động lực khi thực hiện cải tiến CNTT & TT trong nước và trên thế giới đã được trình bày
ở chương 2, tác giả tiến hành thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi là một trong những phương pháp thường được dùng để khảo sát, thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu Các câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu cho người được hỏi trả lời, mỗi câu chỉ nên nói đến một nội dung và phù hợp với chủ đề nghiên cứu.[23]
- Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ được thiết kế từ các nghiên cứu liên quan trước đây
và tham khảo ý kiến các thành viên có kinh nghiệm trong doanh nghiệp Thiết lập bảng câu hỏi hoàn chỉnh sau khi đã chỉnh sửa, bổ sung các góp ý và tiến hành khảo sát đại trà để thu thập dữ liệu Những người tham gia khảo sátsẽ được yêu cầu cho biết về:
Mức độ sử dụng của các phần mềm, công nghệ; Mức độ sử dụng của các phương tiện giao tiếp nội bộ giữa các phòng ban và Mức độ sử dụng của các phương tiện giao tiếp với khách hàng, đối tác hoặc nhà cung cấp bên ngoài; theo thang đo Likert 5 bậc (1 Không sử dụng; 2 Ít sử dụng; 3 Sử dụng mức
độ trung bình; 4 Hay sử dụng; 5 Thường xuyên sử dụng)
Mức độ hiệu quả của các phần mềm, công nghệ; theo thang đo Likert 5 bậc (1 Không hiệu quả; 2 Ít hiệu quả; 3 Hiệu quả mức độ trung bình; 4 Hiệu quả; 5 Rất hiệu quả)
Mức độ nhận thức tầm quan trọng của việc cải tiến CNTT & TT trong doanh nghiệp; theo thang đo Likert 5 bậc (1 Không quan trọng; 2 Ít quan trọng; 3 Quan trọng; 4 Rất quan trọng; 5 Vô cùng quan trọng)
Mức độ sẵn sàng cho việc cải tiến CNTT & TT trong doanh nghiệp; theo thang đo Likert 4 bậc (1 Không sẵn sàng; 2 Chưa sẵn sàng; 3 Sẵn sàng; 4 Rất sẵn sàng)
- Xác định số lượng mẫu: Kích thước mẫu được tính toán sơ bộ từ 4 đến 5 lần số
Trang 39Theo Bollen, mẫu nghiên cứu tối thiểu phải gấp 5 lần số lượng biến quan sát [25]Trong nghiên cứu này, khi bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa hoàn thiện, thì trước khi phát bảng câu hỏi khảo sát cần phải xác định kích thước mẫu cần thiết (số lượng bảng khảo sát hợp lệ thu về được) Kích thước mẫu được đề xuất sơ bộ bằng từ 4 đến 5 lần số biến
- Cách thức lấy mẫu: Mẫu nghiên cứu thực hiện theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
- Cách thức phân phối bảng câu hỏi: Gửi trực tiếp bảng câu hỏi tới người khảo sát, qua email, qua internet (google doc)… Việc gửi bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp được ưu tiên hơn vì có thể giải đáp ngay những điểm nào người khảo sát chưa hiểu hoặc hiểu sai, việc trả lời và hoàn tất bảng câu hỏi sẽ cao
- Cách thức duyệt lại dữ liệu: Kiểm tra kỹ bảng câu hỏi đã nhận về, những bảng câu hỏi có dữ liệu khuyết ít có thể liên hệ để xin bổ sung dữ liệu và loại những bảng câu hỏi bị khuyết dữ liệu quá nhiều (không trả lời, chỉ trả lời một phần, trả lời các câu hỏi ở cùng một mức độ, trả lời không liên quan, )
Việc xây dựng được thang đo lường tốt cho các mục hỏi được xem là rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đạt được Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy.[24]
ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi
N là số mục hỏi, yếu tố trong nghiên cứu
Khi giá trị 0.80 ≤ α ≤ 1.00 thì thang đo lường được đánh giá tốt, khi giá trị 0.70 ≤ α
≤ 0.80 thì thang đo lường được xem sử dụng được, khi giá trị 0.60 ≤ α ≤ 0.70 thì thang đo lường được xem có thể sử dụng được [24, 26, 27]
Trang 40Bảng 3.1 - Các phần mềm / công nghệ được sử dụng trong doanh nghiệp
Bảng 3.2 - Các phương tiện sử dụng giao tiếp nội bộ
STT Phương tiện sử dụng giao tiếp nội bộ
Bảng 3.3 - Các phương tiện sử dụng giao tiếp với bên ngoài
STT Phương tiện sử dụng giao tiếp với bên ngoài
1 Gặp gỡ trực tiếp
2 Email
3 (Zalo, Skype )