DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 2.1 : Ví dụ về cấu trúc nhân viên trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn Hình 2.2 : Dòng làm việc đi từ khu vực bẩn đến sạch Hình 2.3 : Dòng làm việc đi từ khu vực bẩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN CÔNG TUẤN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TỐI ƯU KHOA KIỂM SOÁT
NHIỄM KHUẨN TRONG BỆNH VIỆN
Chuyên ngành: VẬT LÝ KỸ THUẬT
Mã số: 60 52 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN CÔNG TUẤN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TỐI ƯU KHOA KIỂM SOÁT
NHIỄM KHUẨN TRONG BỆNH VIỆN
Chuyên ngành: VẬT LÝ KỸ THUẬT
Mã số: 60 52 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2019
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ tên học viên: NGUYỄN CÔNG TUẤN MSHV:1570796 Ngày, tháng, năm sinh:03/10/1992 Nơi sinh: Tp HCM Chuyên ngành: VẬT LÝ KỸ THUẬT Mã số: 60 52 04 01 I.TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TỐI ƯU KKSNK TRONG BỆNH VIỆN NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tổng quan về KKSNK
- Khảo sát điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở pháp lý, quy định ngành y tế trong việc thiết kế và xây dựng KKSNK
- Phân tích giải pháp xây dựng KKSNK tại Bệnh viện
II.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/09/2017
III.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/01/2019
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS HUỲNH QUANG LINH
Tp HCM, ngày 02 tháng 01 năm 2019
TRƯỞNG KHOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Huỳnh Quang Linh đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý sâu sắc, định hướng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện đúng mục tiêu đã đề ra
Học viên cũng chân thành cảm ơn đến TS Lý Anh Tú đã luôn động viên học viên trong quá trình thực hiện luận văn Xin cảm ơn đến gia đình và các bạn đã giúp học viên thu thập dữ liệu, nhiệt tình giúp đỡ, cùng sát cánh trong thời gian qua và khơi dậy nguồn năng lượng cảm hứng nghiên cứu của luận văn này
Xin chân thành cảm ơn và chúc các thầy cô, các bạn sức kh e và thành đạt
Trang 5TÓM TẮT
KKSNK tập trung các dụng cụ, vật tƣ bẩn để phân loại và xử lý bằng các kỹ thuật khử trùng và tiệt trùng đã tạo ra nhiều lợi ích nhƣ: Thời gian làm việc của điều dƣỡng đƣợc tiết kiệm, kỹ thuật vô trùng an toàn hơn và có thể đƣợc tiêu chuẩn hóa trong toàn bệnh viện, khu vực, và ở một mức độ nào đó trên toàn quốc Các quy trình tiệt trùng đƣợc kiểm soát hiệu quả hơn và do đó an toàn hơn, giảm nguy cơ nhiễm trùng chéo xảy ra
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan KKSNK, cơ sở vật chất,
cơ sở pháp lý, quy định ngành y tế, luận văn phân tích thiết kế mặt bằng, cơ sở hạ tầng cho KKSNK tại Bệnh viện Luận văn tích hợp nhiều kiến thức liên ngành, có thể ứng dụng tham khảo cho việc lập kế hoạch, thiết kế một KKSNK với quy mô, và chức năng phù hợp cho Bệnh viện khác ở Việt Nam
ABSTRACT Centralization of production packs for aseptic techniques and of sterilization processes has a number of advantages: Nursing time is saved, aseptic techniques are safer and can be standardized throughout a hospital, area or region, and to some extent nationally Sterilization processes are more effectively controlled and consequently safer, reduction in cross-infection may also have occurred
Based on an overview of related issues of the Central Sterile Supply Department, facilities, legal basis, health sector regulations, the thesis analyzing the ground design, infrastructure for the Faculty of Central Sterile Supply Department at the Hospital The thesis integrates many interdisciplinary knowledge, can be used as
a reference for planning, designing an Central Sterile Supply Department with scale, and appropriate functions for other hospitals in Vietnam
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan những kết quả có đƣợc trong luận văn là do bản thân học viên thực hiện Ngoài phần tài liệu tham khảo đã đƣợc liệt kê, các kết quả thực nghiệm là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 01 năm 2019 (Ký tên và ghi rõ họ tên)
NGUYỄN CÔNG TUẤN
Trang 7Mục lục
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
1.1.1 Các công trình tiêu biểu trên thế giới 1
1.1.2 Các công trình tiêu biểu ở Việt Nam 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn: 2
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Một số khái niệm tổng quan cơ bản 4
2.1.1 Nhiễm khuẩn Bệnh viện 4
2.1.2 Các phương pháp tiệt khuẩn/ khử khuẩn sử dụng trong Bệnh viện 4
2.2 Tiêu chí thiết kế Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 5
2.2.1 Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về tổ chức thực hiện giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện 5
2.2.2 Thông tư 18/2009/BYT về hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 10
2.2.3 Mô hình Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn theo WHO ( World Health Organization) 2016 về Khử nhiễm và tái xử lý các thiết bị y tế cho các cơ sở chăm sóc sức kh e 15
2.2.4 Mô hình Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn theo APSIC ( ASIA PACIFIC SOCIETY OF INFECTION CONTROL) 2017 20
2.2.5 Yêu cầu thiết kế của Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn theo TCVN 4470:2012 22
2.3 Các yêu cầu thiết kế Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 23
2.3.1 Điều kiện làm việc trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 25
2.3.2 Nguyên tắc về dòng làm việc trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 29
Trang 82.4 Sự thay đổi trong công tác Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn tại Việt
Nam 32
2.4.1 Thực trạng công tác Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn tại Việt Nam 32
2.4.2 Sự thay đổi về thiết kế Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 34
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện 37
3.1.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện 37
3.1.2 Nhiệm vụ - chức năng 38
3.2 Quy mô Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố 41
3.3 Chức năng của Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 47
3.3.1 Các hoạt động chính trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn 49
3.3.2 KKSNK Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố 51
3.3.3 Vận hành và xử lý sự cố 79
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN 81
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 : Ví dụ về cấu trúc nhân viên trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.2 : Dòng làm việc đi từ khu vực bẩn đến sạch
Hình 2.3 : Dòng làm việc đi từ khu vực bẩn đến sạch dựng 3d
Hình 2.4: Thông số kỹ thuật của các phòng được đề xuất trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.5: Ví dụ về mặt bằng Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.6: Ví dụ về sơ đồ áp lực trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.7: Sơ đồ di chuyển của nhân viên trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.8: Sơ đồ dòng làm việc của Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.9: Hướng di chuyển của dụng cụ trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 2.10: Ví dụ về mặt bằng Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn cũ
Hình 2.11: Ví dụ về sự thay đổi Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn ở khu vực Khử nhiễm
và kho đồ sạch
Hình 2.12: Ví dụ về kho đồ sạch được quản lý bằng phần mềm
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố
Hình 3.2: Mối liên hệ giữa các Khoa phòng với Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 3.3: Chu trình khử nhiễm dụng cụ
Hình 3.4: Các công việc chính trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 3.5: Mặt bằng phân bố phòng chức năng và thiết bị trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 3.6: Mặt bằng thể hiện bố trí các khu vực bẩn, sạch và tiệt khuẩn
Hình 3.7: Bản vẽ khu vực nhận đồ bẩn
Hình 3.8: Bản vẽ khu vực sạch và đóng gói dụng cụ
Hình 3.9: Bản vẽ khu vực tiệt khuẩn
Trang 10Hình 3.10 : Bản vẽ yêu cầu cơ sở hạ tầng cho các thiết bị trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 3.11: Sơ đồ chu trình của dụng cụ tái sử dụng
Hình 3.12 : Sơ đồ tổng quát về dòng làm việc của Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn Hình 3.13: Lối vào khoa được phân chia riêng biệt dành cho nhân viên và đồ bẩn Hình 3.14: Cửa vào của dụng cụ vô trùng sử dụng một lần
Hình 3.15: Máy rửa khử khuẩn giường, xe đẩy của hãng Getinge Group lắp tại Bệnh viện
Hình 3.16: Hướng vào của xe đẩy bẩn và ra của xe đẩy sạch
Hình 3.17: Nhân viên rửa dụng cụ ở khu vực bẩn
Hình 3.18: Bồn rửa ở khu vực bẩn, có gắn vòi xịt áp lực
Hình 3.19: Nhân viên đưa dụng cụ qua khu vực đóng gói đối với dụng cụ không thể chịu được hóa chất khử khuẩn và các máy rửa dụng cụ hai cửa
Hình 3.20: Hướng đi của dụng cụ bẩn đến máy rửa dụng cụ
Hình 3.21: Khu vực kiểm tra và đóng gói
Hình 3.22: Máy hấp tiệt trùng nhiệt độ cao hai cửa
Hình 3.23: Hướng di chuyển của dụng cụ sạch
Hình 3.24: Hướng đi của DC và vật tư sạch
Hình 3.25: Sơ đồ phân bố áp lực trong Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Hình 3.26 : Hướng dẫn xử lý lỗi của máy rửa khử khuẩn và sấy khô dụng cụ
getinge 86
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thời gian tiệt trùng và khử trùng chỉ định cho các tác nhân hóa học
Bảng 2.2: Yêu cầu và trình độ học vấn
Bảng 2.3: Diện tích thiết kế bộ phận giặt là
Bảng 3.1: Danh sách các khoa phòng của Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố
Bảng 3.2: Bảng tỷ lệ phân chia khu vực bẩn, sạch và tiệt khuẩn của Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Bảng 3.3 : Các thiết bị và phương tiện cho khu vực bẩn
Bảng 3.4 : Các thiết bị và phương tiện cho khu vực sạch
Bảng 3.5 : Các thiết bị và phương tiện cho khu vực tiệt khuẩn
Bảng 3.6: Bảng danh sách thiết bị và chi phí đầu tư thiết bị cho khoa Kiểm Sát Nhiễm Khuẩn của Bệnh viện
Bảng 3.7: Bảng đặc tính kỹ thuật máy
Bảng 3.8 : Bảng phân bố áp suất giữa các phòng
Trang 12DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
KBCB: Khám bệnh, chữa bệnh
KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn
KKSNK: Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
NKBV: Nhiễm khuẩn bệnh viện
NKTN: Nhiễm khuẩn tiết niệu
NKVM: Nhiễm khuẩn vết mổ
NVYT: Nhân viên y tế
NB: Người bệnh
DC: Dụng cụ
Trang 13CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Mỗi ngày, hàng triệu thủ tục y tế được thực hiện tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới, với những người chăm sóc và bệnh nhân dựa vào sự sẵn có và sử dụng một loạt các vật tư, dụng cụ và thiết bị Các thiết bị này phải được làm sạch, khử trùng và tiệt trùng đúng cách, được kiểm tra chất lượng để đảm bảo tình trạng hoạt động tốt và có sẵn tại điểm chăm sóc Trong trường hợp không xử lý và lưu trữ đúng cách, các thiết bị này có thể
bị nhiễm bẩn và ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân
Trong hầu hết các cơ sở chăm sóc sức khỏe, KKSNK đóng vai trò chính trong việc cung cấp các vật tư và dụng cụ cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân Để hỗ trợ kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở chăm sóc sức khỏe, thiết kế bố trí mặt bằng phù hợp, cơ sở
hạ tầng và thiết bị đóng vai trò vô cùng to lớn trong việc đảm bảo các bước trong quy trình làm sạch, khử khuẩn và tiệt khuẩn luôn được tuân thủ nghiêm ngặt
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình tiêu biểu trên thế giới
Các nghiên cứu quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước và Tổ chức Y
tế Thế giới ghi nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn Bệnh viện từ 3,5% đến 10% người bệnh nhập viện Tại Hoa Kỳ, hàng năm ước tính có 2 triệu bệnh nhân bị nhiễm khuẩn Bệnh viện, làm
90.000 người tử vong, làm tốn thêm 4,5 tỉ dollar viện phí [1] Nghiên cứu về hiệu quả của
Chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện SENIC (Study on the Efficacy of Nosocomial Infection Control) năm 1970 -1976 đã khẳng định Chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn Bệnh viện bao gồm giám sát và áp dụng kỹ thuật có thể làm giảm 33% nhiễm khuẩn Bệnh viện Từ đó, nhiều bệnh viện đã cải tiến các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn Bệnh viện và đã đạt được nhiều thành công Từ năm 2007, Hiệp hội Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn và dịch tễ học Hoa Kỳ APIC (Association for Professionals in Infection Control and
Epidemiology) đã đưa ra mục tiêu “ hướng đến không có Nhiễm Khuẩn Bệnh viện” [2] 1.1.2 Các công trình tiêu biểu ở Việt Nam
Tình hình nhiễm khuẩn Bệnh viện tại Việt Nam chưa được xác định đầy đủ Có ít tài liệu và giám sát về nhiễm khuẩn Bệnh viện được công bố Đến nay đã có ba cuộc điều tra cắt ngang (point prevalence) mang tính khu vực do Vụ Điều trị Bộ Y tế (nay là Cục
Trang 14Quản lý khám, chữa bệnh) đã được thực hiện Điều tra năm 1998 trên 901 bệnh nhân trong
12 bệnh viện toàn quốc cho thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn Bệnh viện là 11.5%; trong đó nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 51% trong tổng số các nhiễm khuẩn Bệnh viện Điều tra năm 2001 xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn Bệnh viện là 6.8% trong 11 bệnh viện và viêm phổi bệnh viện
là nguyên nhân thường gặp nhất (41.8%) Điều tra năm 2005 tỉ lệ nhiễm khuẩn Bệnh viện trong 19 bệnh viện toàn quốc cho thấy là 5.7% và viêm phổi bệnh viện cũng là nguyên nhân thường gặp nhất (55.4%) Tuy nhiên, những điều tra trên với cỡ mẫu không lớn, lại điều tra tại một thời điểm nên chưa thế kết luận rằng tỷ lệ nhiễm khuẩn của các bệnh viện Việt Nam là thấp và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn của Việt Nam đã tốt Cũng như các nước khác, Chính Phủ Việt Nam rất quan tâm đến kiểm soát nhiễm khuẩn và tình trạng đa kháng kháng sinh của các vi sinh vật ngày càng tăng và lan rộng trên toàn cầu Trong đó, đối tượng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao là bệnh nhân nằm điều trị kéo dài tại bệnh viện, phải trải qua nhiều thủ thuật xâm lấn, nằm tại các khoa Hồi sức tích cực Ngoài ra, tình trạng quá tải bệnh nhân ở các bệnh viện lớn và số bệnh nhân điều trị nội trú gia tăng cũng
đóng vai trò quan trọng để lây lan nhiễm trùng [2]
1.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
Tiệt khuẩn và khử nhiễm dụng cụ và thiết bị y tế đóng một vai trò rất quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm khuẩn Bệnh viện Khử trùng các dụng cụ phẫu thuật và khử trùng các vật thể tái sử dụng bao gồm các thiết bị nội soi, thiết bị chăm sóc hô hấp và thiết
bị chạy thận nhân tạo có thể tái sử dụng vẫn xảy ra ở nhiều nơi và dẫn đến nhiễm khuẩn Bệnh viện Ngoài ra, việc tái sử dụng các thiết bị y tế dùng một lần không phù hợp là thông
lệ và các quy trình làm sạch và khử nhiễm các thiết bị này không đầy đủ và không được chuẩn hóa Các quy trình khử trùng và khử nhiễm rất phức tạp, đòi hỏi cơ sở hạ tầng và thiết bị cụ thể và bao gồm một số bước cần phải chính xác, từ việc thu thập thiết bị, nhận
từ các đơn vị, xử lý, lưu trữ và phân phối chúng trong toàn bộ cơ sở Điều quan trọng nhất cũng là các quy trình kiểm soát chất lượng để đánh giá hoạt động chính xác của thiết bị Việc lên kế hoạch, xác định chức năng của KKSNK, thiết kế mặt bằng phù hợp đóng một vai trò vô cùng quan trọng, lựa chọn thiết bị phù hợp và đầy đủ đảm bảo khoa hoạt động hiệu quả, đúng quy trình
Trang 151.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn ( KKSNK) và phân tích giải pháp xây dựng KKSNK tại Bệnh viện
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm tổng quan cơ bản
2.1.1 Nhiễm khuẩn Bệnh viện
Nhiễm khuẩn Bệnh viện (hoặc nosocomial*) có nghĩa là nhiễm trùng mắc phải bởi bệnh nhân trong khi họ đang ở trong bệnh viện, hoặc bởi các nhân viên bệnh viện; Thuật ngữ “hospitalacquired infection” đôi khi được sử dụng Điều này có thể liên quan đến nhiễm trùng huyết hoặc các hình thức khác của bệnh lây nhiễm, hoặc trong bệnh viện hoặc
sau khi bệnh nhân trở về nhà [3]
Nhiễm khuẩn chéo có nghĩa là nhiễm trùng mắc phải tại bệnh viện từ những người khác, cả bệnh nhân hoặc nhân viên Nhiễm trùng tự (hoặc nội sinh) có nghĩa là nhiễm trùng do vi khuẩn mà bệnh nhân mang trên các vùng bình thường hoặc nhiễm trùng của cơ thể, bao gồm các sinh vật mà các khu vực này mắc phải tại bệnh viện (ví dụ: giám sát tự
sát nhiễm chéo hoặc nhiễm trùng môi trường) [3]
2.1.2 Các phương pháp tiệt khuẩn/ khử khuẩn sử dụng trong Bệnh viện
Tiệt khuẩn (Sterilization): là một quá trình tiêu diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của
vi sinh vật sống bao gồm cả bào tử vi khuẩn [4]
Khử khuẩn (Disinfection): là quá trình loại bỏ hầu hết hoặc tất cả vi sinh vật gây bệnh trên dụng cụ nhưng không diệt bào tử vi khuẩn Có hai mức độ khử khuẩn (mức độ
thấp và cao) [4]
Khử khuẩn mức độ cao (High level disinfection): là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn Đối với bào tử vi khuẩn phải có một số điều kiện nhất
định mới diệt được (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và thời gian) [4]
Khử khuẩn mức độ thấp (Low-level disinfection): tiêu diệt được các vi khuẩn thông
thường như một vài virut và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn [4]
Làm sạch (Cleaning): Là quá trình sử dụng tính chất cơ học để làm sạch những tác nhân nhiễm khuẩn và chất hữu cơ bám trên những dụng cụ, mà không nhất thiết phải tiêu diệt được hết các tác nhân nhiễm khuẩn; Quá trình làm sạch là một bước bắt buộc cho quá
Trang 17trình khử khuẩn, tiệt khuẩn Làm sạch là yêu cầu cần thiết ban đầu giúp cho hiệu quả của
việc khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn đƣợc tốt nhất [4]
Khử nhiễm (Decontamination): là một quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lƣợng các vi khuẩn gây bệnh có trên các dụng
cụ để bảo đảm an toàn khi sử dụng, vận chuyển và thải bỏ [4]
Bảng 2.1: Thời gian tiệt trùng và khử trùng chỉ định cho các tác nhân hóa học [4]
Yêu cầu của khử trùng mức
độ cao
Yêu cầu của tiệt trùng
2.2.1 Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về tổ chức thực hiện giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện
2.2.1.1 Thiết lập hệ thống giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện
Các cơ sở KBCB cần xác định nội dung giám sát NKBV tập trung vào các loại hình giám sát sau:
vị trí nhiễm khuẩn, theo khu vực lâm sàng và theo ngày điều trị nội trú Loại
Trang 18giám sát này cần được thực hiện hằng năm Với các bệnh viện quy mô lớn (từ 1.000 giường bệnh trở lên) cần thực hiện giám sát ngang 1 ngày một đợt/năm, tốt nhất là vào cùng một thời điểm Với các bệnh viện có quy mô nhỏ hơn 1.000 giường bệnh cần thực hiện giám sát ngang 1 ngày lặp lại hằng quý hoặc hằng tháng tùy theo nguồn lực của bệnh viện
các khoa Hồi sức tích cực nhằm xác định tỷ lệ NKBV chung ở mọi bệnh nhân ( NB) nhập khoa, tỷ lệ NKBV theo NB có yếu tố nguy cơ, tỷ lệ NKBV theo ngày nằm viện và tỷ lệ NKBV theo ngày phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
viện có phẫu thuật nhằm xác định tỷ lệ NKVM theo số lượng NB có phẫu thuật
và theo các yếu tố nguy cơ (loại phẫu thuật, loại vết mổ, thời gian phẫu thuật…)
(đạt được cỡ mẫu cần thiết) để bảo đảm phân tích, nhận định kết quả giám sát được chính xác
Nội dung giám sát NKBV cần được đưa vào kế hoạch công tác KSNK hằng năm Tùy theo nguồn lực và đặc thù chuyên môn, cơ sở KBCB cần thực hiện giám sát ngang trong toàn cơ sở KBCB và một hoặc cả hai nội dung giám sát tiến cứu NKBV được nêu ở trên
Các cơ sở KBCB cần xác định giám sát NKBV là nhiệm vụ trọng tâm của khoa KSNK Các dữ liệu giám sát NKBV cần được tập trung quản lý tại khoa KSNK Các tỷ lệ, mật độ NKBV thu được qua giám sát cần được khoa KSNK phân tích và báo cáo theo thời gian giám sát và được so sánh giữa các năm để xác định xu hướng mắc NKBV tại các quần thể được giám sát - Các cơ quan quản lý y tế (Sở Y tế, Bộ Y tế) cần thống kê, quản lý các
dữ liệu giám sát NKBV của các cơ sở KBCB trong phạm vi mình quản lý Nội dung giám
sát NKBV cần được đưa vào bộ tiêu chí đánh giá chất lượng KBCB của cơ sở KBCB [5] 2.2.1.2 Thiết lập các điều kiện thiết yếu cho giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện
Lãnh đạo các cơ sở KBCB cần bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động giám sát NKBV gồm:
Trang 19 Bảo đảm đủ nhân lực giám sát NKBV: Mỗi cơ sở KBCB cần bố trí đủ tối thiểu
01 nhân lực giám sát làm việc toàn thời gian cho 150 giường bệnh Nhân lực giám sát NKBV phải là người có chuyên môn Y, được đào tạo và có chứng chỉ
về giám sát NKBV Khi huy động nhân lực tham gia giám sát NKBV là thành viên mạng lưới viên KSNK từ các khoa, phòng trong cơ sở KBCB, những nhân viên này cần được khoa KSNK đào tạo tập huấn để bảo đảm thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin cần giám sát
cần bố trí đủ kinh phí giám sát NKBV, đặc biệt là kinh phí cho xét nghiệm vi sinh Ngoài ra, cần trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị cho công tác giám sát NKBV như máy tính, văn phòng phẩm Với các cơ sở KBCB không đủ năng lực xét nghiệm vi sinh thì có thể thuê khoán hoặc phối hợp với các bệnh viện
có khả năng vi sinh tốt để thực hiện giám sát NKBV
NKBV Giám sát NKBV là một biện pháp thực hành KSNK, do vậy hệ thống giám sát NKBV cần nằm trong hệ thống tổ chức chung về KSNK, trong đó:
- Giám đốc cơ sở KBCB chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giám sát NKBV, chỉ đạo các khoa, phòng phối hợp giám sát, cung cấp nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết để triển khai giám sát NKBV, chỉ đạo các hội đồng chuyên môn (Hội đồng khoa học, Hội đồng KSNK, Hội đồng thuốc và điều trị…), các khoa phòng tiếp nhận và sử dụng hiệu quả kết quả giám sát NKBV
- Hội đồng KSNK: Chịu trách nhiệm chuyên môn về nội dung và kết quả giám sát
- Khoa KSNK: Chịu trách nhiệm tổ chức, điều phối và triển khai toàn bộ hoạt động giám sát NKBV, bao gồm: Lập kế hoạch giám sát NKBV; huy động
và điều phối các nguồn lực (nhân lực, phương tiện, công cụ, tài chính…); xây dựng, áp dụng các công cụ và quy trình giám sát NKBV; huấn luyện, triển khai các hoạt động giám sát;quản lý dữ liệu giám sát; phân tích và phản hồi kết quả giám sát thường xuyên tới cá nhân và các tổ chức liên quan; tư vấn, hướng dẫn thực hiện các khuyến cáo từ kết quả giám sát; lưu trữ kết quả giám sát
Trang 20- Mạng lưới KSNK: Dưới sự điều phối của Khoa KSNK, mạng lưới KSNK chịu trách nhiệm tham dự đầy đủ các hoạt động về đào tạo giám sát NKBV, tham gia thu thập dữ liệu giám sát NKBV, tham gia các biện pháp can thiệp sau giám sát
- Lãnh đạo các khoa lâm sàng, cận lâm sàng liên quan: Bố trí thành viên mạng lưới KSNK của đơn vị có đủ thời gian tham gia giám sát, phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ nhân viên giám sát NKBV thu thập dữ liệu, xác định chính xác ca bệnh đồng thời tiếp nhận và sử dụng kết quả giám sát bảo đảm các mục tiêu của giám sát NKBV
- Cần coi công tác giám sát NKBV là một biện pháp KSNK hiệu quả, các kết quả thu được từ giám sát là những bằng chứng khoa học định hướng các chính sách và biện pháp phòng ngừa và KSNK tại cơ sở KBCB
- Cần xây dựng và ban hành quy trình giám sát NKBV, các mẫu phiếu giám sát phù hợp với phương pháp giám sát cũng như các tiêu chuẩn chẩn đoán NKBV để thống nhất áp dụng trong toàn cơ sở KBCB
- Cần coi NKBV là một hậu quả không mong muốn phản ánh “lỗ hổng” trong thực hành vô khuẩn chứ không phải là “lỗi cá nhân” của NVYT Do vậy, các kết quả giám sát cần được phổ biến rộng rãi, kịp thời tới NVYT
- Xem xét nghiêm túc các kết quả giám sát để đưa ra các biện pháp can thiệp
phù hợp nhằm cải thiện chất lượng KBCB [5]
2.2.1.3 Các bước triển khai một giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện
Một giám sát NKBV cần được tiến hành theo trình tự các bước sau:
KBCB để lập kế hoạch giám sát Bản kế hoạch giám sát cần bao gồm một số nội dung chính sau:
- Mục đích giám sát
- Nội dung giám sát (tử số)
- Đối tượng giám sát (mẫu số)
- Thời gian và tần suất giám sát
Trang 21- Công cụ (phiếu giám sát), tiêu chuẩn chẩn đoán NKBV và cách thức thu thập dữ liệu
- Thông báo kết quả giám sát: Cần nêu rõ đối tượng và tần suất thông báo Kế hoạch giám sát cũng cần nêu rõ người thực hiện giám sát (ngoài nhân viên KSNK chuyên trách cần có sự tham gia của thành viên mạng lưới KSNK từ các khoa lâm sàng và bác sỹ vi sinh), trách nhiệm của các đơn vị liên quan, nội dung kế hoạch tập huấn cho các thành viên nhóm giám sát và kinh phí thực hiện Kế hoạch giám sát cần được thông qua Hội đồng KSNK và Giám đốc cơ sở KBCB phê duyệt
huấn về tiêu chuẩn chẩn đoán NKBV, cách thức thu thập dữ liệu và điền phiếu giám sát, quản lý phiếu giám sát, xử lý dữ liệu và thông báo kết quả giám sát
được lập phiếu giám sát, mọi phiếu giám sát đều được điền đầy đủ thông tin, mọi thông tin đều chính xác, rõ ràng Tránh tình trạng bỏ sót đối tượng giám sát hoặc điền thiếu thông tin trong phiếu giám sát Nhân viên giám sát chuyên trách (khoa KSNK) chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lượng thông tin được thu thập và tiến độ hoàn thành thu thập dữ liệu giám sát
kiểm tra, xác nhận và được quản lý, lưu giữ vào tập riêng theo trình tự thời gian tại khoa KSNK Những phiếu giám sát đã được ký xác nhận hoàn thành cần được nhập và quản lý trên phần mềm chuyên dụng (Epi_Info hoặc SPSS)
KSNK cần phân tích dữ liệu giám sát và lập báo cáo gửi Hội đồng KSNK và Lãnh đạo cơ sở KBCB Nội dung báo cáo cần bám sát vào mục tiêu giám sát để nhận định kết quả giám sát và đề xuất các biện pháp can thiệp Bản báo cáo sau khi được giám đốc cơ sở KBCB phê duyệt cần được phổ biến tới các thành viên tham gia giám sát, tới Lãnh đạo các khoa liên quan và tới NVYT trực tiếp chăm sóc NB Kết quả giám sát cũng cần được báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên theo quy định Ngoài các báo cáo theo kế hoạch, trong quá trình thực hiện giám sát những trường hợp nghi ngờ hoặc xác định NKBV cần được thông báo
Trang 22ngay cho bác sỹ điều trị và Lãnh đạo khoa lâm sàng biết để có biện pháp điều trị, cách ly phù hợp
được giám đốc cơ sở KBCB phê duyệt cần được lập kế hoạch triển khai ngay sau giám sát Những thông tin thu được qua giám sát cũng cần được đưa vào nội dung sinh hoạt mạng lưới KSNK, vào các bài giảng phục vụ đào tạo, huấn
luyện về KSNK [5]
2.2.2 Thông tư 18/2009/BYT về hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 16 Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn
1 Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn:
Tùy theo quy mô giường bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thiết lập hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn bao gồm:
a) Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Khoa hoặc bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có từ 150 giường bệnh kế hoạch trở lên phải tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này
3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có dưới 150 giường bệnh kế hoạch tối thiểu phải có
bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn thuộc phòng kế hoạch tổng hợp, mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn và có người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn làm việc toàn thời gian, tốt nghiệp ngành học thuộc khối ngành sức khỏe, có chứng chỉ, giấy chứng nhận hoặc văn bằng về kiểm soát nhiễm khuẩn
4 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú tối thiểu phải phân công một người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn
Điều 17 Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn
1 Tổ chức:
Trang 23a) Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Giám đốc) quyết định thành lập
b) Chủ tịch hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là Giám đốc
c) Thư ký Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc người được giao nhiệm vụ phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn
d) Các thành viên Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là đại diện lãnh đạo các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng, trong đó tối thiểu phải có sự tham gia của lãnh đạo các phòng chức năng, khoa vi sinh/xét nghiệm, khoa dược và một số khoa lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện cao
2 Nhiệm vụ:
a) Tư vấn cho Giám đốc về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tư vấn về việc sửa chữa, thiết kế, xây dựng mới các công trình y tế trong cơ sở phù hợp với kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Tham gia giám sát, đào tạo, nghiên cứu khoa học về kiểm soát nhiễm khuẩn c) Xem xét, đánh giá và định hướng việc thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ
b) Trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn phải có trình độ đại học trở lên và tốt nghiệp ngành học thuộc khối ngành sức khỏe, có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bằng đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn, làm việc toàn thời gian tại khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn có trưởng bộ phận là người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn, có văn bản phân công phụ trách của Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 24sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Chương II Thông tư này
c) Xây dựng mô tả công việc cho nhân viên y tế của khoa
d) Xây dựng định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật và đề xuất mua sắm trang thiết bị, phương tiện, vật tư, hóa chất liên quan đến hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc sử dụng
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn của thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế và học viên
g) Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm
h) Thực hiện nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và chỉ đạo tuyến về kiểm soát nhiễm khuẩn
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc
Điều 19 Tổ chức và nhiệm vụ của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
1 Tổ chức:
Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn do Giám đốc quyết định thành lập và giao nhiệm
vụ, gồm đại diện các khoa lâm sàng, cận lâm sàng Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ và một điều dưỡng hoặc hộ sinh hoặc kỹ thuật y kiêm nhiệm tham gia mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
2 Nhiệm vụ:
Trang 25a) Tham gia tổ chức thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa theo phân công của giám đốc và hướng dẫn kỹ thuật của trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc của người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm tại khoa thực hiện các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Định kỳ và đột xuất báo cáo lãnh đạo khoa và trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn về tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện, tuân thủ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm tại khoa
Điều 20 Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng khoa hoặc trưởng bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn
1 Nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho giám đốc về kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc
2 Quyền hạn:
a) Thực hiện quyền hạn chung của trưởng khoa
b) Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đúng các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Đề xuất với giám đốc khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể có thành tích hoặc vi phạm các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn
3 Người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có dưới
150 giường bệnh kế hoạch không thành lập khoa kiểm soát nhiễm khuẩn có nhiệm vụ
và quyền hạn như trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn trừ Điểm a, Khoản 2 Điều này
Trang 264 Người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không
có giường bệnh nội trú, tùy theo phạm vi chuyên môn của cơ sở có nhiệm vụ triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp
Điều 21 Nhiệm vụ và quyền hạn của điều dưỡng trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
1 Nhiệm vụ:
a) Thực hiện nhiệm vụ chung của điều dưỡng trưởng khoa
b) Giúp trưởng khoa lập kế hoạch quản lý và sử dụng trang thiết bị, phương tiện, vật tư, hóa chất phục vụ kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Tham gia xây dựng hướng dẫn các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
d) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có từ 150 giường bệnh trở lên phải bảo đảm có 1 nhân viên giám sát chuyên trách trên mỗi 150 giường bệnh Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có dưới 150 giường bệnh phải có ít nhất 1 nhân viên giám sát chuyên trách
Trang 27d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú thì nhiệm vụ giám sát do người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
Theo WHO 2016, giáo trình đào tạo cho nhân viên KKSNK được chia theo bảng sau:
Bảng 2.2: Yêu cầu và trình độ học vấn
Trang 28SSD
Giáo trình cơ bản cho NV KKSNK
Tất cả nhân viên tái xử lý các thiết bị y tế nên nhận thức được rủi ro đối với bản thân, bệnh nhân, các thiết bị y tế và môi trường Phòng ngừa tiêu chuẩn hoặc thực hành thường xuyên nên là một phần của giáo dục nhân viên để ngăn ngừa tiếp xúc với máu và chất dịch cơ thể
Mục tiêu:
cơ sở và ứng dụng chăm sóc sức khỏe tại nơi làm việc
trùng
các dịch vụ vô trùng
Nội dung
hàng ngày
Trang 29 Thể hiện kiến thức chuyên sâu và hiểu biết sâu rộng về các nguyên tắc khử nhiễm và khử trùng
sàng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân sử dụng
tốt nghiệp hoặc bằng cấp tương đương Những sinh viên hàng đầu trong khóa học này sẽ có cơ hội tiến tới khóa học nâng cao trong quản lý dịch vụ vô trùng
Giáo trình KSNK nâng cao
Mục tiêu
Trang 30 Thể hiện kiến thức chuyên sâu và hiểu biết sâu sắc về dịch vụ khử nhiễm và vô trùng theo quan điểm quản lý
trùng và đảm bảo cải thiện chăm sóc bệnh nhân
Nội dung
(SWOT)
Trang 31Hình 2.1 : Ví dụ về cấu trúc nhân viên trong KKSNK 2.2.3.2 Mô hình Đơn vị tiệt khuẩn trung tâm theo WHO 2016
Thiết kế một chiều với các vùng bẩn, sạch và vô khuẩn khác nhau và có phân luồng
di chuyển, nghiêm cấm việc vận chuyển dụng cụ từ vùng bẩn sang vùng sạch làm phát tán nguồn bệnh
Các tiêu chí cơ bản là:
phẩm tiệt khuẩn)
Mười quy tắc cho vị trí KKSNK :
làm việc khác và không can thiệp vào thực hành lâm sàng thông thường
phẩn tiệt khuẩn hoặc khu vực điều trị nào khác, chẳng hạn như phòng mổ
lý với các khu vực được phân chia rõ ràng
và sạch
bẩn bẩn đến khu vực sạch sạch
làm, bao gồm vòi sen, thiết bị vệ sinh và tủ khóa
Trang 32 Truy cập vào các khu vực sạch sẽ và bẩn, như phòng kiểm tra và đóng gói, phải thông qua các phòng thay đồ riêng biệt, được cung cấp với các thiết bị vệ sinh tay
hàng tiệt trùng phải không được mở một cách tự do, không có các gờ và các khu vực khó làm sạch
phải được thiết kế để giảm thiểu mức âm thanh xung quanh trong phòng Điều này sẽ đòi hỏi sự chú ý đặc biệt đến việc lắp đặt thiết bị, hoàn thiện tòa nhà và bảo trì máy móc
2.2.4 Mô hình KKSNK theo APSIC ( ASIA PACIFIC SOCIETY OF INFECTION CONTROL) 2017
2.2.4.1 Giáo dục và đào tạo
Khuyến cáo:
suất của giáo dục và đào tạo cũng như đánh giá năng lực cho tất cả các nhân viên tham gia vào việc tái xử lý các thiết bị / thiết bị y tế
nhân viên có kiến thức, được đào tạo
có được chứng nhận đủ điều kiện
Trách nhiệm của người giám sát là đảm bảo rằng:
các thiết bị / thiết bị y tế đều được đào tạo đúng cách và thực hành kiểm tra thường xuyên để xác minh rằng các tiêu chuẩn được đáp ứng
toàn và sức khỏe nghề nghiệp, và phòng ngừa và kiểm soát nhiễm trùng
nhân viên tham gia tái xử lý các thiết bị / thiết bị y tế
Trang 33Các chính sách của cơ sở chăm sóc sức khỏe quy định các yêu cầu và tần suất của giáo dục và đào tạo cũng như đánh giá năng lực cho tất cả các nhân viên tham gia vào việc tái xử lý các thiết bị / thiết bị y tế và sẽ đảm bảo rằng:
chứng nhận
được giáo dục, định hướng và đào tạo cụ thể đối với thiết bị / thiết bị y tế cần được xử lý lại (ví dụ: vệ sinh nha khoa, kỹ thuật viên bức xạ, y tá chăm sóc dài hạn, y tá tại văn phòng bác sĩ)
xuyên
nghiệm trong việc tái xử lý các thiết bị / thiết bị y tế có thể tái sử dụng
Tất cả nhân viên tham gia tái xử lý thiết bị / thiết bị y tế phải được giám sát và phải
có trình độ thông qua giáo dục trong một khóa học được công nhận chính thức về công nghệ tiệt trùng, đào tạo và kinh nghiệm về các chức năng mà họ thực hiện sẽ được cung cấp theo định kỳ và đánh giá năng lực định kỳ theo định hướng, đào tạo và giáo dục
thường xuyên được ghi lại
2.2.4.2 Tiêu chí trong mô hình KKSNK
Các khuyến cáo thiết kế KKSNK theo APSIC như sau:
tường hoặc vách ngăn
phải được phê duyệt bởi Ủy ban kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc những người chịu trách nhiệm về thực hành tái xử lý an toàn và phải tuân thủ các yêu cầu về
xử lý dụng cụ/ thiết bị
khí phải được theo dõi khi sử dụng các sản phẩm tạo ra hơi độc và sương mù
bao gồm các quy trình bằng văn bản và các trách nhiệm được xác định rõ ràng
Trang 34Môi trường nơi thực hiện vệ sinh phải:
thiết;
xử lý hoặc lưu trữ (nghĩa là, tách các khu vực sạch và bẩn);
dụng để làm sạch thiết bị;
phẩm tẩy rửa và khử trùng cấp bệnh viện; và
chuyển một chiều bởi nhân viên;
trùng mức độ cao
2.2.5 Yêu cầu thiết kế của KKSNK theo TCVN 4470:2012
Ở Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4470:2012 về Bệnh viện đa khoa quy định KKSNK gồm Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế và bộ phận giặt là Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế bao gồm các thiết bị cơ bản như máy sấy, máy hấp, máy khử trùng, máy rửa siêu âm Diện tích lắp đặt các thiết bị phải phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất và nơi giao nhận và đảm bảo dây chuyền sạch, bẩn một chiều Tại trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế cần thiết kế hệ thống cấp thoát nước theo yêu cầu và thu gom lượng nước thải tới bộ phận xử lý chung của bệnh viện Vị trí khu thu gom nước thải, rác thải, bệnh phẩm và khu xử lý của bệnh viện phải đặt cuối hướng gió, cách xa khu điều trị
và không gây ô nhiễm cho khu vực lân cận Đường lấy rác thải ra ngoài công trình phải độc lập lối ra vào chính Chất thải từ bệnh viện phải được quản lý theo quy định về quản lý
chất thải y tế [7]
Bộ phận giặt là trong khoa Quản lý nhiễm khuẩn được thiết kế theo diện tích quy định trong Bảng 2.2
Trang 35Bảng 2.3: Diện tích thiết kế bộ phận giặt là [7]
CHÖ THÍCH: Trong điều kiện cho phép, nếu sử dụng máy giặt, máy vắt, hấp liên hoàn thì khi thiết kế cần dựa vào catalog của nhà sản xuất để tính diện tích không gian của phòng giặt-vắt-sấy hấp
2.3 Các yêu cầu thiết kế KKSNK
Theo Tổ chức Y tế Thế giới và Tổ chức Y tế Pan American 2016, khi thiết kế KKSNK cần tuân theo các quy định sau :
KKSNK nên được chia thành các khu vực được tách biệt về mặt vật lý với quy trình làm việc đơn hướng rõ ràng từ bẩn đến sạch Cần có các rào cản vật lý, như tường
Trang 36hoặc máy rửa khử khuẩn hai cửa giữa khu vực khử trùng và khu vực đóng gói, và máy tiệt trùng hai cửa giữa khu vực đóng gói và khu vực kho vô trùng Không nên có sự giao nhau của nhân viên hoặc thiết bị trừ khi đƣợc chỉ định cụ thể, chẳng hạn nhƣ các thiết bị trả lại chƣa đƣợc làm sạch đúng cách Không gian sẽ đƣợc thiết kế để đảm bảo sự di chuyển một chiều của nhân viên và thiết bị từ khu vực bị ô nhiễm đến khu vực sạch để giảm thiểu ô
nhiễm [8]
Hình 2.2 : Dòng làm việc đi từ khu vực bẩn đến sạch [9]
Hình 2.3 : Dòng làm việc đi từ khu vực bẩn đến sạch dựng 3d [10]
Tổ chức Y tế Thế giới và Tổ chức Y tế Pan American 2016 đƣa ra các khu vực cơ
bản cho KKSNK nhƣ sau : [8]
Trang 37 Khu vực bẩn nhận các thiết bị y tế đã sử dụng (khu vực bẩn)
- Tần suất sử dụng của các thiết bị y tế đơn lẻ hoặc thiết bị khác cần xử lý lại là gì?
- Việc tái xử lý nội soi có được thực hiện trong không gian đó không?
- Tiệt trùng ở nhiệt độ thấp có được sử dụng không? Nếu vậy, loại nào?
- Cách bảo quản dụng cụ, vật tư vô trùng
2.3.1 Điều kiện làm việc trong KKSNK
Chất lượng khí nén : Khí nén được cung cấp cho KKSNK phải có chất lượng y tế
Điều này có nghĩa là không khí sẽ không có vi khuẩn, hóa chất và các hạt bụi bẩn lớn [8]
Chất lượng nước để làm sạch và khử khuẩn : Lý tưởng nhất là nước được sử dụng trong KKSNK phải mềm, điều đó có nghĩa là hàm lượng khoáng và muối thấp và không
ảnh hưởng đến các thiết bị [8]
Những nhược điểm của nước cứng :
và canxi) tương tác với một số hóa chất để tạo thành kết tủa không hòa tan
Trang 38 Tạo lắng đọng và chặn các van, nhƣ van an toàn, khóa và bộ lọc, do đó can thiệp vào các hệ thống nội bộ thiết yếu trong các máy rửa, hấp, …
Trang 39Môi trường làm việc :
Bề mặt : Tất cả các bề mặt trong không gian tái xử lý phải mịn, thẳng và dễ lau chùi không có vết nứt và lỗ nhỏ và có thể chịu được khử trùng hóa học Chúng phải được làm từ vật liệu chống thấm tương thích với các chất tẩy rửa được sử dụng Gỗ không được khuyến khích vì chúng hấp thụ nước và các giải pháp hóa học Thép không gỉ được khuyên dùng cho các bề mặt làm việc, bồn rửa và lớp phủ thiết bị vì đây là những thứ dễ lau chùi
nhất [8] [9] [11] [12]
Trần : Tất cả trần phải mịn, thẳng, không có vết nứt và phải chống ẩm Các tấm trần không được khuyến cáo trực tiếp trên các khu vực làm việc sạch sẽ và vô trùng vì
chúng giải phóng bụi và mảnh vụn khi bị xáo trộn [8] [9] [11] [12]
Tường : Tường nên mịn màng (không bong tróc sơn), thẳng và phủ bằng sơn hoặc vật liệu có thể làm sạch được Các góc tường phải được bảo vệ bằng gờ kim loại hoặc
tương tự để tránh bị hỏng do va chạm với xe đẩy [8] [9] [11] [12]
Sàn nhà : Tất cả các sàn phải thẳng, nhẵn, không có vết nứt và có thể chịu được tải trọng của xe chở hàng nặng vận chuyển qua chúng Sàn làm từ vật liệu chống trượt, đặc biệt là trong khu vực khử nhiễm và rửa xe đẩy Các góc nên được che và sàn nhà sẽ nổi lên dọc theo tường để đảm bảo làm sạch dễ dàng và hoàn toàn Không nên có những góc nhọn
cho phép thu thập độ ẩm, bụi bẩn [8] [9] [11] [12]
Hệ thống thông gió : Thông gió cơ học hoặc có kiểm soát được khuyến nghị cho các khu vực KKSNK vì đơn vị được phân chia thành các khu vực bẩn và sạch và có các yêu cầu thông gió khác nhau trong mỗi khu vực Luồng không khí hỗn loạn và việc sử dụng quạt cầm tay không được phép trong bất kỳ khu vực nào của khoa vì lưu thông không khí nhanh, không được kiểm soát có thể lây nhiễm Hệ thống thông gió phải được làm sạch, kiểm tra và bảo trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất Phải có một kế hoạch bảo trì rõ ràng trong mỗi khoa để đảm bảo bộ phận xử lý không khí thông gió hoạt động tối ưu Phòng IAP là phòng sạch loại 8 như được định nghĩa trong BS EN ISO 14644 Phòng IAP nên có 20 lần thay đổi không khí mỗi giờ với chênh lệch áp suất không dưới 10 Pa giữa phòng và các phòng liền kề Các chỉ số chênh lệch áp suất, có thể nhìn thấy từ bên ngoài phòng IAP, nên được cung cấp để cho phép theo dõi chênh lệch áp suất thường xuyên Nếu chênh lệch áp suất này giảm xuống dưới giới hạn quy định, một hệ thống báo động trong
phòng IAP sẽ chỉ ra điều này [8] [12] [13]
Trang 40Độ ẩm tương đối được khuyến nghị là 40-50%, nhưng ở các nước nhiệt đới nóng
ẩm có thể tăng lên 70%, điều này có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống rào cản vô trùng Nếu
có thể, độ ẩm trong khoa phải được kiểm soát về mặt cơ học [8]
Nhiệt độ môi trường thoải mái là điều cần thiết để nhân viên hoạt động hiệu quả và đảm bảo rằng nhiệt do thiết bị xử lý tạo ra được tiêu tan để ngăn chặn sự gia tăng nhiệt độ
Nhiệt độ sau đây đã được khuyến nghị ở các nước : [8]
Hình 2.4: Thông số kỹ thuật của các phòng được đề xuất trong KKSNK [12]