1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình giảng dạy chuyên ngành luật lao động

127 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 12,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tên lương cần phải mở rộng phạm vi nghiên cứu và học tập cho họ trên một Jố vấn đe liên quan đốn lao động: quán lý Nhà nước về lao động, những quy ạnh trong hoạt động dịch vụ tư vấn việc

Trang 2

BỘ T ư PHÁP

TRUỒNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘ!

==== 0 0 0 ====

ĐỀ TÀI KHOA HỌC

c ơ s ở LÝ LUẬN VÀ THỤC TIẼN x â y d ụ n g CHUƠNG t r ì n h

GIẢNG DẠY CHUYÊN NGÀNH LUẠT l a o đ ộ n g

^5 ĩ ĩ j í 5 $^

Cơ quan thực hiện:Tổ BỘ MỔN LUẬT LAO ĐỘNG

KHOA PIIÁP LIĨẬT KINH TÊ

TRUNG Wi

TRƯÈNB3

PHÒNG tỉ{ M í

HÀ NỘI - 1996

Trang 3

BAN CHỦ NHIỆM ĐE TÀI

1 Chu Thanh Hưởng

2 Nguyễn Kim Phụng

3 Lưu Bình Nhưỡng

PCN Khoa pháp luật kinh tế

Tổ trưởng bộ m ôn Luật lao động

G iảng viên bộ môn Luật lao động

G iảng viên bộ m ôn Luật lao động Thư ký đề tài

Trang 4

DANH SÁCH NHŨNG NGUỠI THAM GIA Đ Ê TÀI

1 T râ n V ă n H ằ n g - Cục trưởng Cục hợp tác lao động với nước

ngoài, Bộ lao động-Thương binh xã hội

2 M ạ c V án T iến - PTS Viện khoa học Lao động và xã hội

3 N g u yền V ăn T h à n h - PTS Viện khoa học Lao động và xã hội

4 N gô T h u ầ n K h iế t - Thạc sỹ kinh tế - Chuyên viên Viện khoa

học Lao động và xã hội

5 Trần Q u a n g H ù n g - Thạc sỹ kinh tế -Chuycn viên Viện khoa

học Lao động và xã hội

6 Nguy ến Mai Phương - Chuycn viên Vụ pháp chế

Bộ lao động - Thương binh và xã hội

7 N g u yền Q u a n g M in h - Chuycn vicn Vụ pháp luật Quốc hội

8 C h u T h a n h H ư ở n g - G iảng vicn Luật lao động

Trường Đại học Luật Hà nội

9 N g u yền K im P h ụ n g - G iảng viên Luật lao động

Trường Đại học Luật Hà nội

10 L ư u B ìn h N h ư ỡ n g - G iảng viên Luật lao động

Trường Đại học Luật Hà nội

Trang 5

M Í Ì M £ a m

FHẰN I : BÁO CÁO PHÚC TRÌNH CỦA BAN CHỦ NHĨỆN ĐỀ TÀI

FHÂN II: CÁC BÁO CÁO CHƯrÊN ĐỀ

4 Xuất khẩu lao động - M ột biện

pháp giải quyết viêc làm

5 M ột số vấn đề về xuất khẩu lao

động

6 C hế đ ộ lao động đặc thù

7 Vấn đồ thuê mướn lao động nước

ngoài tại Việt nam

8 Quản lý N hà nước với vấn đề ưu

đãi xã hôi

Nguyễn Văn Minh

Vụ pháp luật Quốc hội

Viện khoa học Lao động và xã hội

i-Phó chủ nhiệm khoa Pháp luật kinh tế - Trường Đại họcH Luật HN

-Giảng viên Bộ môn Luật lao động Trường Đại học Luật Hà nội

Ỹd-Chuyên viên Vụ pháp chê

Bộ lao động - Thương binh Xã hội

3-Viện khoa học Lao động và Xã hội

9 Mộl số vấn đề về chính sách bảo

Viện khoa học Lao động và Xã hội

Trang 6

10 M ột số vấn đồ về ưu đãi xã hội

và hảo hiểm xã hội

11 Chính sách đối với xã, phường,

thị trấn

PTS Mạc Văn Tiến

Viện khoa học Lao động và Xã hội

Ngô Thuần Khiết

Viện khoa học Lao động và Xã hội

-PHẦN III : D ự KIẾN ĐÊ CUƠNG NỘI DUNG GIẢNG Dy^TÙNG CHUYÊN

-ĐE

Trang 7

\ ) h Ẳ n 1

BÁO CẢO PHÚC TRÌNH CỦA BAN CHỦ NHIỆM ĐÊ TÀI

Trang 8

ĐẶT VẤN đ ê

ì SU CẢN TH IẾ T CỦ A Đ Ẻ TÀI NGHIỀN cứu.

Đề tài “cơ' sở lý luận và thực tiễn xây dipig chương trình giảng dạy

(huyên ngành Luật lao động” do Tổ bộ môn Luật lao động thực hiện là một

dề tài cấp trường đã được Hội đồng khoa học Trường Đại học Luật Hà nội duyệt và cho phép tiến hành nghiên cứu Đây là một đề tài mang tính ứng cụng, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc xây dựng nội dung chưưng tìn h giảng dạy phần Luật lao động mở rộng giành cho sinh viên chuyên r.gành Khoa pháp luật kinh tế Đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng, các vấn đề nghiên cứu của đề tài vượt ra ngoài phạm vi của các phạm trù pháp lý và nang tính xã hội sâu rộng Vì vậy việc nghiên cứu đồ tài đòi hỏi phải có điều kiện về thời gian, tập trung lực lượng những người nghiên cứu lý luận và thực tiễn Irên nhiều lĩnh vực cả kinh tế, pháp lý và xã hội Do có nhiều hạn chế cả

vê mặt khách quan và chủ quan ncn Ban chủ nhiệm đồ tài thấy không thể tiến

hình nghiên cứu được toàn diện tất cả các vấn đề, mà chỉ thu hẹp phạm vi ở

những nội dung cần thiết nhất phục vụ cho vấn đề học tập và nghiên cứu của sinh viên, tạo tiền đề cho việc hoàn thiện nội dung chương trình giảng dạy môn Luật lao đông cả phần bắt buộc đối với sinh viên thuộc mọi chuyên ngành và phần mở rộng tự chọn cho sinh viên các chuyên ngành khác nhau Trước mắt Ban chủ nhiệm đề tài thấy cần tập trung nghiên cứu và đưa vào chư(yng trình giảng dạy các vấn đề cơ bản:

- Việc làm và giải quyết việc làm

- Lao động đặc thù và quy định của pháp luật về lao động đặc thù

- Một số chính sách xã hội có liên quan đến chính sách lao động tiền lương

Việc tập trung nghiên cứu các ván đê trên vì các lý do sau:

1- Trong chương trình giảng dạy môn Luật lao động phần tích lũy bắt buộc đôi với sinh viên thuộc mọi chuyên ngành với số tiết và thòi gian học tuy có khác nhau nhưng nội dung giảng dạy giống nhau, sinh viên mới chí tích lũy những nội dung chủ yếu của môn học: Vấn đề giao kết hợp đồng lao động, thực hiện trả lương, những quy định về việc ký kết thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội Song để sinh viên, nhất là sinh viên chuyên pháp luật kinh tế có được kiến thức toàn diện vồ lĩnh vực lao đông,

Trang 9

tên lương cần phải mở rộng phạm vi nghiên cứu và học tập cho họ trên một

Jố vấn đe liên quan đốn lao động: quán lý Nhà nước về lao động, những quy ạnh trong hoạt động dịch vụ tư vấn việc làm, các hình thức và phạm vi địch

\ụ việc làm, trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức kinh tế Irong hoạt động dịch

\ụ việc làm, cơ chế, chính sách và biện pháp giải quyết việc làm cho người lio động, các chính sách của Nhà nước đối với một số loại lao động đặc thù trong xã hội: Lao động trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người tàn tật, lao động

có trình độ cao Chính sách ưu đãi xã hội đối với một số đối tượng trong xã hội

2- Những năm gần đây, Trường Đại học luật đều có chương trình giảng dạy chuyên sâu cho sinh viên theo các chuyên ngành hẹp, phù hợp với nhu cầu dào tạo cán bộ làm thực tiễn, trong đó chương trình chuyên sâu về luật lao dộng cho sinh viên chuyên Khoa pháp luật kinh tế được thiết kế 60 tiết học Thời gian qua việc giảng dạy phần chuyên sâu về Luật lao động chưa có chương trình và nội dung ổn định đảm bảo cho việc dạy và học Việc giảng cạy chủ yếu dành thời gian giới thiệu các văn bản mới hoặc các văn bản đang soạn thảo Cùng với sự đổi mới toàn diện đất nước kéo theo là quá trình thay dổi, hoàn thiện và xây dựng hộ thống pháp luậl hoàn chính để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới trong đó các quy định về chính sách lao động và tồn lưctng về cơ bản đã đươc sửa đổi, bổ sung và ngày càng hoàn thiện Bổ luật lao động được ban hành đã có hiệu lực, các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Bộ Luật lao động cũng đã được ban hành Như vậy, việcdành thòi gian giới thiệu các văn bản pháp luật là không cần thiết, sinh viên phải tự nghiên cứu Vì vậy, phải có một chương trình giảng dạy phần chuyên sâu ổn định trên một số lĩnh vực liên quan đến chính sách lao động và tiên lương mà sinh viên chưa được tích lũy ở phần bắt buộc trên cơ sở xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của hoạt động kinh tế và yêu cầu của xã hội đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp

3- Bộ luật lao động được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 23/06/1994 gôm 17 chương và 198 điều Trong đó phần lớn các quy định trong Bộ luật được nghiên cứu và giảng dạy trong phần chủ yếu bắt buộc tích lũy đối với sinh viên thuộc mọi chuyên ngành Các quy định còn lại thiếu đồng bộ và liên quan đến chính sách lao động tiền lương nói chung cũng cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc Như vậy, xét về thực trạng xây dựng pháp luật thì các quy định vê chính sách lao động tiên lương cho đến nay đã tương đối hoàn thiện, có hệ thống và đầy đủ Một yêu cầu bức thiết đặt ra trong còng tác đào tạo là phải thiết kê một chương trình chuyên ngành phù hợp để sinh viên có điều kiện đi sâu nghiên cứu

Trang 10

Vê nội dung, chương trình chuyên ngành phải bổ sung cho chương trình ciung, đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra như:

- Hoàn thiện pháp luật lao động để điều chỉnh quan hệ lao động và các qian hệ liên quan, giải quyết các vấn đồ xã hội trong quá trình sử dụng sức lai động

- Tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, xử lý các vi pkạm pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động

- Tư vấn, hướng dẫn các bên thiết lập, duy trì mối quan hệ lao động hài hoa, ổn định, thúc đẩy thị trường lao động phát triển, giải quyết việc làm cho nị.ười lao động

II N H ĨN G n ổ i DLNG C ơ b ả n C ủ a Đ ẽ T Ả Ĩ.

L- Việc làm và gỉải quyết việc làm:

Việc làm và giải quyết việc làm đã và đang là mối quan tâm của mọi nị.ười và của cả xã hội Vê kinh tế, việc làm gắn với hiệu quả sản xuất, thu nhập và đảm bảo phát triển kinh tế Việc làm được giải quyết tốt là điều kiên

ổn định trật lự xã hội, giải quyết các chính sách xóa đói giảm nghèo, bài trừ

tệ nạn xã hội và là tiền đề xây dựng xã hội văn minh Đến một mức nào đó, vièe làm sẽ không còn là vấn đề kinh tế xã hội nữa mà trở thành vấn đề chính trị Thực tế cho thấy, quốc gia nào giải quyết tốt việc làm thì sẽ phái triển kinh tế và ổn định chính trị

Ở nước ta, kinh tế chưa phát triển, nguồn tích lũy và đầu lư chưa lớn, dân

số tăng nhanh đẫn đến mâu thuẫn giữa nhu cầu việc làm và khả năng thu hút lao động Điều đó không chỉ ảnh hưởng tói 3 triệu người thất nghiệp, mà còn ảnh hưởng tới điều kiện lao đông, thu nhập và sự ổn định công việc của

40 triệu người trong độ tuổi lao động, tới gia đình họ và toàn xã hội Hàng năm, có tới 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, một số doanh nghiệp vẫn đang tiến hành sắp xếp lại cơ cấu lao động, thay đổi công nghệ dẫn đến

lao động đang làm việc bị dôi dư, mất việc làm Hưn 80% dân số sống ở

nông thôn không sử dụng hết quỹ thời gian lao động nên một số đổ về các thành phố lớn và xuất hiện các chợ lao động và nhiều vấn đề xã hội phức tạp Mặt khác, xu hướng toàn cầu hóa làm cho sự phân công lao động không

chỉ dừng lại ở phạm vi các quốc gia mà đang diễn ra trong phạm vi quốc tế

cũng đặt ra nhiều mối quan hệ cần giải quyết

Do vậy, nghiên cứu vấn đề việc làm là hết sức cần thiết Có hiểu rõ lầm quan trọng, bản chất của vấn đồ việc làm mới có thể có những phương

Trang 11

hướng, biện pháp phát triển việc làm phù hợp, giải quyết các vấn đề kinh tế,

lao động và xã hội hiệu quả

Nhà nước ta đã đề cập đến vấn đề việc làm ngay từ Sắc lệnh 29 năm 1947

và ngày càng quan lâm đến chính sách việc làm Song, trải qua hai cuộc

chiến tranh và một thời gian dài duy trì cơ chế hành chính quan liêu bao cấp

với chủ trương chí duy trì hai thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh và kinh

tế tập thể, nên vấn đề việc làm chưa được nhìn nhận toàn diện Từ đầu những

năm 1980, Nhà nước có chủ trương xuất khẩu lao động để giải quyết việc

làm nhưng vẫn nằm trong kế hoạch hành chính tập trung Cho đến khi Bộ

luật lao đông ra đời, vấn đồ việc làm và giải quyết việc làm trong nền kinh tế

nhiều thành phần theo cơ chế thị trường mới được đề cập đến một cách tương

đối đồng bộ

Cũng chính vì vậy mà vấn đồ việc làm và giải quyết việc làm cho người

lao động từ trước đến nay chưa được đặt ra và chưa có điều kiên để đặt ra

trong chương trình giảng dạy môn luật lao động Giáo trình Luật lao động

mới chỉ giới thiệu sơ lược về quan hệ việc làm, quan hệ học nghề để giải

quyết việc làm, những quan hệ có liên quan đến quan hệ lao động thuộc đối

tượng điều chỉnh của ngành Luật lao động

Nhưng như đã phân tích ở trên, việc làm và giải quyết việc làm đã là một

vấn đồ hức xúc trên thực lê và là một chính sách quan trọng của các Nhà

nước Đường lối giải quyết việc làm đã được Đảng ta chủ trương “kết hợp

giữa gi ái quyết việc lùm tại chỗ với phân bỏ' lại lao động theo vùng lãnh thổ,

xây dựng các khu kinh tê mới, hình thành các cụm kinh tế - kỹ thuật - dịch vụ

ở nông thôn đòng thời mà rộng xuất khẩu lao động Đa dạng hóa việc làm

và thu nhập đê thu hút lao động ở mọi thành phân kinh tế Giải quyết việc

làm là nhiệm vụ của mọi ngành, mọi cấp, mọi đơn vị thuộc mọi thành phân

kinh tê, của từng gia đình, từng người với sự đàu tư của Nhà nước, các đơn vị

kinh tê và nhân dân, cỏ chương trình đông bộ giải quyết việc làrri”^ \ Hiến

pháp 1992 cũng có nhiều quy định liên quan đến việc làm và trong Bộ luật

lao động có tới 13 điều, 2/6 chương quy định về việc làm và học nghề, các

quy định đó cũng đã được giải thích, hướng dẫn bằng một loạt các Nghị định

như:

- Nghị định 07/CP ngày 20/01/1995 quy định chi tiết một số điều của

Bộ luật lao động về đưa người lao động Việt nam đi làm việc có thòi hạn ở

nước ngoài

(1) Văn kiện Đại hội Đảng lần Ihứ VII.

Trang 12

- Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm.

- Nghị định 90/CP ngày 15/12/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điêu của Bộ luật lao động về học nghề

Ngoài ra vấn đề việc làm còn được thể hiện trong Luật đầu tư nước ngoài, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật công ty, Luật phá sản doanh nghiệp và xen kẽ trong vấn đề hợp đồng lao động, lao động đặc thù

Các văn bản trên không chỉ quy định quyền của người lao động được tự

do việc làm, được đảm bảo việc làm mà còn xác định trách nhiêm, nhiệm vụ

cụ thể của các ngành, các cấp chính quyền Nhà nước, người sử dụng lao động và toàn xã hội trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động.Với chủ trương đa dạng hóa việc làm và thu nhập, Nhà nước đưa ra nhiều phương hướng, hiện pháp giải quyết việc làm, làm xuất hiện những tổ chức mới (như các trung tâm dịch vụ việc làm, các cơ sở dạy nghề ) và những quan hệ xã hội mới (như xuất khẩu lao động, dạy và học nghề, dich vụ việc làm ) Một hình thức hợp đồng mới cũng được ra đời (hợp đồng học nghê)

và một số hợp đồng dịch vụ (hợp đồng cung ứng lao động), đặt cọc được bổ sung, các tổ chức trên do Nhà nước quản lý, được pháp luật quy định điều kiện Ihành lập, thủ tục đăng ký, phạm vi hoat đông các quan hệ mới được pháp luật điều chỉnh và các hợp đồng cũng được pháp luật quy định về điều kiên giao kết, hình thức, nội dung Như vậy, việc làm và giải quyết việc làm

là vấn đề rất phức lạp và mang nội dung pháp lý sâu sắc trong công tác pháp luật và đời sống xã hội

Trên thực tế, việc làm và giải quyết việc làm luôn gắn với lao động nên về mặt lý luận quan hệ việc làm được coi là quan hệ tiền quan hệ lao động, có ảnh hưởng đến quan hệ lao động, đóng vai trò to lớn trong việc hình thành và

ổn định quan hệ lao động Vì vậy mà quan hệ việc làm thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động Nghiên cứu ngành Luật lao động phải nghiên cứu vấn đề việc làm, giải quyết việc làm và các quy định của pháp luật về vấn đề

đó Song chúng tôi không đặt nội dung nghiên cứu này vào chương trình tích lũy cơ bản cho sinh viên bởi việc làm và giải quyết việc làm chỉ là vấn đề liên quan đến quan hệ lao động Hem nữa, khác với những vấn đề liên quan khác (như hoạt động Công đoàn, Bảo hiểm xã hội ), việc làm và giải quyết việc làm khổng ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ lao động, mức độ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động mà chỉ là điều kiện xúc tác cho việc hình thành, ổn định quan hệ lao đông Các quan hệ lao động hình thành không nhất thiết phải thông qua cơ quan xúc tiến việc làm, trừ một số quan

Trang 13

hệ lao động đặc biệt có nhân tố nước ngoài, để đáp ứng nhu cầu quản lý lao động là chủ yếu chứ không do yêu cầu của bản chất quan hệ lao động Hoạt động xúc tiến việc làm cũng như vấn đề đào tạo bồi dưỡng nghề nghiệp cho người lao động cũng là nguyên nhân để đảm hảo tiền công và các quyền lợi khác cho người lao động Để đạt được điều đó cần có nhiều điều kiện: phát triển sán xuất, cách quản lý tổ chức lao động, hoạt động Công đoàn và tương quan cung cầu lao động trên thị trường.

Như vậy pháp luật luôn gắn với lao động và vấn đe giải quyết việc làm là một nội dung trong chính sách lao động, nếu được đặt ra đồng bộ trong chương trình nghiên cứu Luật lao động sẽ đạt kết quả cao hơn Song đây cũng là một vấn đề có nhiều nội dung phức tạp cần làm rõ và mang tính độc lập lương đối, nên đưa vào chương trình lựa chọn chuyên ngành Luật lao động

2- Lao động đặc thù và các quy định vé lao động đặc th ù :

Với quan niệm lao động đặc thù là những lao động có đặc điểm riêng về thể chất, tinh thần, tâm sinh lý hoặc thực hiện những công việc, tham gia những quan hệ lao động đặc biệt nên lao động đặc thù bao gồm tất cả các đối tượng: lao động nữ, lao động vị thành niên, lao động cao tuổi, lao động là người tàn tật, lao động có trình độ chuyên môn kỹ Ihuật cao và các lao động

làm nghệ thuật, làm việc tại nhà, lao động người nước ngoài hoặc lao đông ở

nước ngoài Đây cũng là vấn đồ hết sức quan trọng, được cộng đồng nhân loại quan tâm ngày càng nhiều Hiện nay đã có nhiều cam kết, nhiều hoạt động trên phạm vi quốc tế để mang lại cho phụ nữ, trẻ em, người già, người tàn tật một tương lai tốt đẹp hơn Đó cũng là điều tất yếu trên con đường phát triển tiến tới tiến bộ, văn minh trên toàn nhân loại

Vấn đe trên cũng đang được chú trọng ở nước ta vì tỷ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động cao (54,2% tổng số lao động xã hội) Kinh tế chưa phát triển và chiến Iranh lâu dài nên trẻ em phải tham gia lao động từ rất sớm, người tàn tật tương đối nhiều (4,6 triệu, chủ yếu là các thương bệnh binh và nạn nhân chiến tranh), người cao tuổi vẫn phải làm việc để kiếm sống Những lao động này do những nguyên nhân khách quan khác nhau mà

họ không có điều kiện về thể lực tốt, trình độ cao để tham gia cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường đa chủ thể, đa lợi ích Nếu họ bị đào thải bỏi vòng quay của cơ chế thị trường sẽ nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp Với phương châm vì con người và phát huy nhân tố con người, người lao động vừa là động lực, vừa là mục đích của sư phát triển, Nhà nước phải quan tâm đến việc làm, thu nhập, điều kiện lao động và đời sống của các đối tượng

Trang 14

tên Giải quyết được các vấn đề đó sẽ góp phần sử dụng lao động hợp lý, tạo tĩu nhập chính đáng cho mọi người lao động có khả năng và nhu cầu làm vệc, mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần ổn định xã hội Nếu giải quyết tốt sẽ khẳng định được tính ưu việt của xã hội ta, tăng thêm tình cảm cộng chng, truyồn thống đoàn kết và phát huy sức mạnh toàn dân tộc Mặt khác, knh tế thị trường cũng làm xuất hiện những quan hệ lao đông đa dạng và miều vấn đề phức tạp như hiện tượng cạnh tranh thu hút lao động có trình độ ciuyên môn kỹ thuật cao giữa các đ(Tfn vị, các thành phần kinh tế và cả giữa CÌC quốc gia; vấn đồ lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam và lao động Vệt nam ở nước ngoài, lao động làm việc thường xuyên tại nhà, lao động giúp việc gia đình đòi hỏi pháp luật phải có những quy định phù hợp.

Vì vậy mà trong Bộ luật lao động có các quy định riêng đối với lao động

nứ, lao động vị thành niên và một số lao động khác Các quy định riêng đó

đả được cụ thể hóa trong các văn bản:

- Nghị định 81/CP ngày 23/11/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hàih một số điều của Bộ luật lao động vồ lao động người tàn tật

- Thông tư 03- TTLB ngày 28/01/1994 về điều kiện lao động có hại và các cởig việc không sử dụng lao động nữ

- Thông tư 09- TTLB về điều kiện lao đông có hai và các công việc cấm

sử dụng lao động chưa thành niên

Ngoài ra nước ta còn tham gia Hiến chương về “quyên phụ n ữ ' của Liên hiệp Công đoàn thế giới, phê chuẩn các công ước quốc tế về “xóa bỏ mọi

hìr h thức phân biệt đối với phụ Yìữ\ “kiểm tra y tế đối với thiếu niên làm việc clư/i mặt đất, trong hâm mỏ” Các nội dung đó tạo nên một vấn đề tương đối

phức tạp trong Luật lao động: chế độ lao động đặc thù đòi hỏi phải được phán tích, nghiên cứu

Thực tế ở nước ta chưa có một tài liệu, một công trình khoa học nào nghiên cứu vấn đề lao động đặc thù một cách toàn diện Pháp luật nước ta trước khi có Bộ luật lao động mới chỉ quan tâm tới lao động nữ, lao động vị thành niên và với những đối tượng này cũng chỉ có một số quy định về Bảo hiểm xã hội và bảo hộ lao động Vấn đồ đào tao bôi dưững lao động nữ đã đưcc nêu ra nhưng chưa quy định trách nhiệm đồng hộ cho người sử dụng lao động và các ngành, các cấp nên chưa được thực hiện trên thực tế Vì vậy, tror.g giáo trình và chương trình giảng dạy môn Luật lao động cũng phản ánh tình trạng trên, mới đề cập đến một vài quy định đối với mộl số đối tượng rải rác trong các nội dung hợp đồng lao động, an toàn- vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội

Trang 15

Thực tế, phần lớn các lao động đặc thù chưa được hưởng các chính sách dành riêng cho họ nên công tác pháp luật và yêu cầu xã hội không chỉ đòi hỏi

có một hệ thống quy phạm pháp luậl hợp lý mà còn phải có một đội ngũ những người làm công tác pháp lý am hiểu pháp luật, nắm bắt được các kiến thức khoa học và yêu cầu khách quan của quá trình quản lý lao động xã hội

để Ihực hiện và hoàn thiện hệ thống pháp luật

Vì vậy mà chúng tôi đưa ra vấn đề lao động đặc thù và chế độ lao động đặc thù thành một trong những nội dung chính của đề tài để đánh giá đúng

tầm quan trọng của nó, lý giải cơ sở và nội dung những quy định riêng trong

luật lao động

Vấn đề này cũng không nên đưa vào chương trình tích lũy bắt buộc môn luật lao động bởi vì nội dung chế độ lao động đặc thù bao gồm nhiồu vấn đề: việc làm, đào tạo và nâng cao tay nghề, tuyển chọn và sử dụng hợp lý, đảm hảo an toàn vệ sinh lao động và hảo hiểm xã hội Tất cả những vấn đồ trên được lý giải Irên một cơ sở tương đối thống nhất là đặc điểm về thể chất tinh thần, tâm lý hay tính chât công viêc mà họ thực hiện Vậy nếu lồng ghép các qui định riêng vào phần nghiên cứu các chế định khung (hợp đồng lao động, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, an toàn- vệ sinh lao động ) sẽ

hị trùng lặp khi lý giải cơ sở của nó Mặt khác, nội dung của chế độ lao động

đặc thù không phải chí là quyền, lợi ích, điều kiện lao động phù hợp mà

một phần quan trong là trách nhiệm của Nhà nước, quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động, không thể đưa vào các nội dung khác trong phần chung Ngoài ra, các quy định chung trong Bộ luật lao động vẫn áp dụng vói

các lao động đặc thù nên vấn đề “chê độ lao động đặc thu’’’ nên cơ cấu thành

một chuyên đề riêng trong phần lựa chọn chuyên ngành môn luật lao động, như một phân nghiên cứu chi tiết h(tn, bổ sung tiếp nối với phần chung, tạo điều kiện cho sinh viên chuyên Khoa pháp luật kinh tế nắm bắt vấn đề chọn vẹn hctn và thích nghi nhanh hơn với công việc thực tế

3- M ột sô chính sách xã hội liên quan đến chính sách lao động tiên lương:

Các nhà lý luận và thực tế đã chứng minh rằng trong nền kinh tế thị trường Nhà nước cần phải giải quyết hai khâu chủ yếu đồng bộ: phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đê xã hội Khi các chủ thể tham gia vào các hoạt động kinh tế được quyền tự do thiết lập các quan hệ kinh tế, lao động và tính toán đề đạt lợi ích kinh tế cao nhất, trong đó thì hàng loạt các vấn đề xã hội như dân số, việc làm, đói nghèo, ưu đãi người có công, cân đối thu nhập, bảo hiếm xã hội, giáo dục, y tế, đảm bảo đời sống cho một số đối tượng đặc

Trang 16

biệt cần phải giải quyết hợp lý Chủ trương chung của Đảng đã đề ra là

“phải coi chính sách xã hội lủ động lực để phút triển kinh tế đồng thời coi phú! triển kinh tế lù cơ sở và tiên dê để thực hiện chính sách kinh tế xã hội

Như vậy, mối quan hệ trên phải được kết hợp hài hòa và giải quyêì đồng

bộ, nhâì là trong chính sách lao động tiền lưưng, một chính sách thể hiện tính

xã hội và gắn bó sâu sắc với các vấn đồ xã hội ở nước ta mỗi lần thay đổi jhính sách lao động tiền lương là một lân thay đổi các chính sách xã hội, đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội, vấn đề xã hội và một số thu nhập khác.một hộ phận trong hệ thống phân phối và tiêu dùng xã hội, các chính sách 'íã hội cũng phải thực hiện công bằng trên cơ sử những cống hiến, đóng góp của các đối tượng, giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa mức thu nhập bằng lao động và trợ cấp xã hội Trong các nội dung trên, bảo hiểm xã hội, việc làm

và giải quyết việc làm việc làm gắn bó chặt chẽ với chính sách lao động nên

dã được quy định đồng bộ Ngoài ra, chính sách ưu đãi đối với người có công

và chính sách đối với cán bô xã, phương, thị trấn cũng cần được đưa vào nghiên cứu bởi đây cũng là vấn đồ thu nhập của người lao động (hiểu theo nghĩa rộng) trên cư sở công việc đang đảm nhận hay các công lao, các đóng góp trước đó của họ

Năm 1994, ủ y ban thưởng vụ Quốc hội đã ban hành pháp lệnh đối với thương binh liệt sỹ và người có công Chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn cũng đã được quy định trong pháp lệnh này

Như vậy, các chính sách này đã được luật hóa làm cơ sở pháp lý cho vấn

đê nghiên cứu

Mặt khác, thực tế công viêc của các cán bộ giải quyết chính sách xã hội vừa mang tính nghiệp vụ vừa mang tính pháp lý và ngược lại, cán bộ pháp lý cũng phải am hiểu các chính sách xã hỏi để teực tiếp phụ trách công tác xã hội trong các ngành các cấp hay để giải quyết những công việc có tính tổng hợp trong quản lý lao động và xã hội

Vì vậy, một số chính sách xã hội liên quan đến chính sách lao động tiền lương như vấn đề xã hội và chính sách cán bộ xã, phường được đặt ra trong nội dung đề tài Và cũng đúng như vị trí của nó, chúng ta nên xếp vào nội dung lựa chọn chuyên ngành Luât lao đông để nghiên cứu

B4N CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

(1) Vãn kiện Đại hội Đảng lần Ihứ VII.

Trang 18

I MỌT SO VAN BE CHUNG VE VIẸC LAM

1 Ý nghĩa của vân đề việc làai

Bât cứ một sinh vật nào’ , muốn tổn tại buộc phải tiên hành những hoạt động nhăm tạo ra và đáp ứng những nhu cầu thiết yêu nhát về inặt năng lưựng cho bản thân và cho việc duy trì nòi giông Hoạt động kiêm sông lầ hoạt động quan trọng nhất của thê giỏi sinh vật nói chung và loài người nói riêng Không chỉ đóng vai trò duy trì đời sông con người, hoạt động kiêm sống còn là c ơ s ờ đê cẳi tạo con ngưới, cải biên con người lừ những sinh vật hoang dẵ thành những sinh vật xẵ hội, làm hình thành xẵ hội và phát trién từ mồng muội đền xâ hội vần minh Hoạt (ĩộng kiêm sông của con người được £ỌÌ chung là việc làm.

Gắn liền v à i nhu cầu mưu sinh của mổi cá nhân và sự phát triển của inổi cộng đổng, moi quốc gia, vấn đề việc làm luôn là một vân đề được xâ hội quan tâm Moi cá nhân khi mới sinh ra, hoặc khi đẵ già yêu, bệnh tật, không

có khả năng làm việc đê nuôi sồng bản Lhân thì nhìn chung đều phải trông dựa vầo thu nhập có được từ nhữqg thành viên trong gia đình hoặc cộng đổng còn làm việc, khi đã trưởng thành lại có trách nhiệm làm việc đê nuôi sông bản thân và những thành viên chưa có, đã hết hoặc suy giảm khả năng lao động Nhưng đê có việc làm và thu nhập, vấn đề ngày càng thoát ly khổi khả năng của IIIOĨ cá nhân Sự phát triển (lân so dẩn (lên sự phát triền nhanh của lực lưựng lao động xẵ hội và mức độ tập trung ngày càng cao về iư liệu sẳn xuất trong tay một thiểu sô cá nhản và sự phát triển khống đồng đều về phương thức sản xuất đã dẩn đen tình trạng xã hội ngày càng có nhiều người không có việc làm và lệ thuộc vào những thiêu sô nắm trong tay các phương tiện sản xuất và lầm chủ phương thức sản xuất Biều này buộc các Nhà nước phải có những chính sách và biện pháp nhất định đê điều chỉnh vấn đề việc

làm nham nâng cao số lưựng và c h ấ t lưựng việc làm, đẳni bảo đời sống dân cư,

phát triển sản xuất va tăng thu nhập cho ngân sách quốc gia.

I

về mặt kinh tế, vấn đề việc làm gắn liền với vấn đề sản xuất Hiệu quả của việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất Giải quyết tốt đưực vân đề việc lảm thì Iiằối đảm bảo (ĩưực sản xuất phát triển, kinh tê mới đi lên Bổng tnời, kinh tê phát triển cũng sễ tạo điều kiện đê giẳi quyết tốt vân đề việc làm.

về mặt xâ hội, nếu giải quyết tốt được vân đề việc làm mời hạn chê được các tiêu cực xẳ hội, nióri giữ vững được kỷ cưưĩig, nề nếp xâ hội Thất nghiệp và việc làm không đầy đủ, khung đẳm bảo thu nhập cần thiết bao giờ cũng là hiện tượng xã hội đi liên với đói kém, khó khăn vật chát và các tiêu cực, các tệ nạn xa hộ ỉ như trộm cắp, cướp giật, ma tuý, mại dâm

về mặt chính trị, nếu không giải quyết tốt vấn đề việc làm, đên một thời điêrn nào đó, vấn đề này sẽ không còn chỉ khoanh trong lĩnh vực kinh

Trang 19

tế, xẵ hội mà Iió sẽ vượt ra thành vân đế chính trị Trên thê giời, nhiều

chính phủ, nhiều chê độ chính trị đẵ bị đô bởi đẵ không chú ý hoặc không

có giải pháp hữu hiệu giải quyêt vân đê việc làm của mình.

về mặt pháp lý, vân đề việc làm gắn liền vơi chê độ pháp lý lao động.

Quan hệ pháp luật về việc làm về mặt lý luận pháp luật đưực coi là quan hệ

tiền quan hệ lao động vả đóng vai trò quyêt ‘ĩịnh cho việc hình thành, phát

t r i ê n vả ôn đ ịn h của quan hệ íao động.

Một thực tế cho thấy, quốc gia nạo, chê đọ nào giải quyết tốt được vấn

đề việc làm thì sễ thúc đây đưực nền kinh tê của quốc gia đó, của chê đó đó

phát t r i ể n , xẵ hội sẽ ôn đ ịn h và kéo theo sự phát t r i ể n của mọi mặt trong

đời sông xẵ hội và ngưực l ạ i V iệc ỉànỊịịl' từ đó đẵ không chl còn đơn thuần lầ

vân đề nội bộ một quốc gia mà đẵ trà thành * vấn đề chính trị và xẵ hội có

tính toàn cầu và tác động đến mọi quốc gia và khư vực.

Do vậy, việc nghiên cứi’ vấn đề việc làm là hết sức cẩn thiết, có hiểu

rõ tẩm quan trọng và bản chất của v-ìn để việc làm, mới có thê có nhừng

chính sách, biện pháp đê phát triển việc làm một cách phù hợp, mới giải

quyêt đưực các vấn đề về kinh tê, lao động và xẵ hội một cách có hiệu quả.

2 Khái niệu việc làm

Do những quan điểm chính trị và khoa học khác nhau, mả tổn tại nhiều

quan điêin khác nhau vệ vân đề việc làm.

Theo H.A Gôrêlổp (Liên xô cũ): " v i ệ c làm là Oiộí quan hệ sần x u ầ í n ẳ y

s in h d o có s ự k ế t tìựp g iữ a cá nhàn íìgư ời ỉ dí) dộng v ờ i c á c phươiìg t i ệ n sần

xuất".

Theo giáo sư sônin và phó tiến sĩ E.Jinôp (Liên xô cũ): " v i ệ c lam là

s ự thum g i ã cùa n gư ời cò khk nẵng la u động vào lũột h o ạ t dộng xa h ộ i có ĩc tì

tr o n g khu vự c Xã h ộ i hoả chã sầ n x u ấ t, tro n g hục tậ p , tr o n g cồng v i ệ c n ộ i

trự , trong kỉnh tè phụ cha nòng trung viên".

Theo Guy Hồn-tơn (viện phát triển hải ngoại Luân đôri): 1 v i ệ c làm

t ằ t ch những g ì l i ê n quan đến cá ch th ứ c kiểm sorig cha con n g ư ờ i, k ể cẳ c ả c

quan hệ xã tìội và cấc t ỉ è u chuẩn hành v ỉ tụo thành kíiuốíi khổ cha quả trìn h

nkỉnh tế”.

Theo phó cổ vấn Giăng Mu-tê (Văn phòng lao động quốc tê): " V iệ c làm

t i ề n h o ậ c h iệ n v ậ t , do c ố ữiột s ự tham g iã t ì c t ì cự c c ó tín h c tìà í ca nhấn và

t r ự c t i ế p vằo iềổ ỉ ực sầ n x u ấ t

Trên cơ íáở tiếp thu và vận dụng có chọn lọc kinh nghiệm quốc tê vào

hoàn cảnh nước ta, Bộ luật lao động quy định: " Mọi tìo ụ í dộng la o động tụ o

ra Iiguổn thu nhập, ktìòíìg b ị pháp lu ậ t cấiu (lều (ĩuịýc ttiứa ỉitìậĩì là v i ệ c làm".

Như vậy, có thể có rất 'nhiều quan niệm khác nhau về việc làm Tuy

nhiên, xét về khía cạnh kinh tê và pháp lý, vần đề việc làm có một sô dặc

Trang 20

điểm cần lưu ý:

- Việc làm là một hoạt động lao động mà chù thể tiên hành là người lao động;

- Việc làm mang nội dung kinh tê mà mục đích cư bản nhất là Lạo ra

thu nhập, đáp ứiig như cầu cá nhân Iigưđi la o động và nhu c ầ u 'x ã h ộ i ;

- Việc làm là những hoạt động lao động mà pháp luật quốc gia không câm.

Một vấn đề cần lưu ý ò đây là khái niệm* "Iiỵutời la o lĩộnể' phải được

hiểu là bao gổm cả những người lao động thuần tuý và cả nhữrig người sử dụng lao động, những người quản lý quá trình lao động của người lao động, tức là bao gồm mọi cá nhân than, gia vào quá trình sản xuất ra của cải cho

xã hội hay đáp ứng một nhu cầu nào đay Của xã hội Bổng thời, vân đề thu nhập ở đây cũng phải được hiểu là bao gồm cả thu nhập trực tiếp, thu nhập

g ián t i ế p hoặc có thê tro n g một sô trường hợp đặc b i ệ t bao gổm cả những

hoạt động không tạo ra thu nhập, như nhưng hoạt động maiig tinh chất từ thiện, hoạt dộng vì mục đích công cộng không vì thu nhập

Bi liền với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp.

Theo Từ điển kinh tê Liên xô (1977), thất nghiệp được hiểu là: "Hiện tuịỉng c h ì cỏ tr o n g ọh e íĩộ t ư bần chỉi n g h ĩa , k h i một bộ phận n g u ờ i la o động khòng tìm đitỢc v i ệ c lam, t r ở hành c ư dàn "thừa" và xung và o đ ộ i quàn la o động d ự t r ữ .

Theo nhà dân sô học Alfred Sauvy: " Người th ấ t n g h iệ p là n gư ời ktu)ẻ mụiìh, muốn ịa o dộn g d ê kiếm số n g nhưng khòíig tìm v i ệ c làm".

Theo Khuyên nghị về thống kê lao động của Tổ chức lao động quôc tế (1975), người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động và thuộc inột trong những trường hợp saư:

- Người đã có việc làm nhưng hợp đông lao động đã hết hạn hoặc tạm thời bị gián đoạn nên hiện không có việc làm và đang cần tìm việc làm có trả công;

- Người chưa bao giờ có việc làm hoặc chưa từng là người làm công

ăn lương (có thê là chủ doanh nghiệp) hoặc đã thôi làm việc và đang cần tìm việc lầm có trả công;

- Nguừi bị " t r e o giò" tạm thời hoặc không thời hạn mà không có tiền

Trang 21

- Những lao động gia đình không có tiền cống đâ thôi làm việc mả không tìm việc làm có trả công.

Cồn, theo TỪ điến Tiếng việt(1994): thất nghiệp được hiểu là trường

hợp " Khàng c ó v i ệ c lầm đ ể s in h số ii^ ' (Trang 895).

Hiện nay, theo nhiều học giả nghiên cứu về việc làm ở nước ta, thất

nghiệp được hiểu như sau:

" Thàt n g h iệ p l à h iệ n tư ợng n g ư ờ i tr o íìg tu ổ i la o đ ộ n g , c ó khẳ nầng

và có nhu cẩu làm v i ệ c , đã đẳn g k ý tìm v i ệ c ờ c ơ quan c ó thẩm q u yền nhưng

vẩn chưu c ó cho làm v i ệ c "

Khái niệm này tương đối phù hợp với thực tiển công tác quản lý Nhà

nước về việc làm và giải quyết việc làm à nước ta.

Ngoải ra, ò đây La cũng cẩn hiểu thêm một khái niệm nữa gần gũi với

hai khái niệm việc làm vầ thất nghiệp lầ khái niệm thiêu việc làm.

Theo nhiều học giả, " th i ế u v i ệ c làm" là một hiện tượng xảy ra ngoài

ý muôn của người lao động, biêu hiện à cho Ỉ1Ọ phẳi làm việc không hết thời

gian cẩn thiết hoặc làm việc đủ thời gian nhưiig Ihu nhập lại thấp hơn mức

tôi thiêu và không đủ sinh sông, trường hựp làm không đủ thời gian gọi là

thiêu việc làm nhìn thấy (thiếu việc làm hữu hình); trường hợp lầm việc thu

nhập không đủ sông, năng suât thấp, không phát huy đưực khả năng thực có

gọi là thiêu việc làm không nhìn thấy (thiêu việc làm vố hình), và, cả

trong hai trường hợp này, người lao động đều cần phải tìm hoặc thay đôi

việc làm hiện tại.

II THỰC TRẠNG VAN tìÊ VlỆc LAM v À giai QUYET VIẸC lam

1 Khái quát quá trình hình Ihành vầ phát triển vấri để việc làm

Việc làm là hoạt động có ý thức.cùa COI 1 người, phát sinh, tổn tại và

phát triển gắn liền với quá trình phát sinh, phát triên của xã hội loài

người Nhưng, việc nghiên cứu vê' vân đề việc làin chì hình thành khi mà vân

đề việc làm đă trả thành một nhu cầu quan trụng của xẵ hội, khi mà nhu cầu

phát t r i ể n sảri xuất và sức ép về v i ệ c làm cùa người lao động buộc các nhà

nước phải có những sự điều chinh rhất định về vấn đề việc làm Nhất là từ

khi nền sản xuất hàng hoá phát triển, khi mà sức lao động đã thực sự được

coi như hàng hoá thì việc nghiên cứu đê t!ạo ra việc làm, đê việc làm có

hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất càng được quan tâm và được các Nhà

nuức thê chê hoá thành những quy phạm pháp luật đê áp dụng chung cho toàn

xẵ hội Quá trình phát triển nền sản xuất xâ hội, phát triển lực lượng lao

động xã hội và quá trình đâu tranh giai cấp bền bĩ, dai dẳng trong lịch sử

đã tác động sâu sắc tới vấn đề việc làm, làm cho vấn đề việc làm ngày càng

có vai trò quan trọng trong các chính sách quốc gia cũng như trong các

chính sách kinh tế-xâ hội toàn cấu.

Cho đến nay, pháp luật hầu hết các nước trên thế giới đều có quy địnli

về vấn đề việc làm, hoặc là thành những đạn luật riêng rẽ, hoặc đưực quy

định trong các đạo luật về lao động Trong đó, có những nước có những đạo

Trang 22

p

-íuật riêng về việc làm, như Nliật bẳn có Luật về ổn định việc lảm (1947), loa kỳ có Luật vể việc làm và dào t$o nghề (1973), Đa lan có Luật về việc làm vả thất nghiệp (1991), Nhừíig nước có Bộ iuật lao động thì thường có một chương riêng quy định về việc làm J như Pháp, Philippin, Irak , trong đó,

Eộ luật lao động của Pháp đẵ có hẳn một quyên trong 9 quyên của Bộ luật với

Ế mục, 122 chương quy định về việc làm

Liên hợp quổc có nhều văn kiện quan trọng ghi nhận quyền được làm việc cùa công dân và trách nhiệm của các quốc gia trong việc đảm bảo quyển rày, như trong Tuyên bô chung về quyền con người (1948) và các công ước: Câng uớc Quốc tê về các quyền kinh tế, xẵ hội và văn hoá (1966), công ước qiốc tê về các quyền dân sự và chính trị (1966) Tổ chức lao động quôc tê (ỉLO) coi việc khuyên khích và xúc tiến việc làm là một trong những luục tiêu quan trọng trong tôn chỉ hoạt động của mình ILO đẵ có nhiều công ước

Vì khuyên nghị liên quan đến vân đề việc làm trong đó phải kê đến các công ưófc quan trọng như công ước sô 47 ( 1935) về duy trì tuẩn làm việc 40 giờ đê cic nuức thành viên tham gia công ước giảm giờ lảm việc (so với giờ làm việc bình thường là 48 giờ một tuần) để tạo thêm việc làm cho nhiều người lao động, Công ước số 88 (1948) về tổ chức dịch vụ việc làm, công ước sổ

122 (1964) về chính sách việc làm, công ươc sô 159 (1983) về tái thích ứng nghề nghiệp và việc làm cho những người có khuyết tật

ơ Việt Nam, ngay từ khi Bảng cộng sản ra đời, Bảng đả rất quan tâm tới vân đề việc làm Thực chất vân đề tịch thu sản nghiệp lớn (như nhà máy, hẩm mô ) của đê quốc, tịch thu ruộng 'đất của bọn đê quốc và bọn phân cách n^ng được xác định trong cưưng lĩnh chính trị của Bảng lúc đó cung chính là nhẩm mục tiêu giành lại các công cụ sản uất chủ yêu từ tay các giai cấp bóc lột về tay nhâq dân để tạo ra việc làm cho người lao động, công nhân cung như nông dân Trong quá trình tiến hành cách mạng dân tộc dân chù nhân dán, Dẳng luôn nêu cao vấn đề việc làm cho người lao động và coi đây là một mục tiêu quan trọng của cách mạng Khi Nhà nước dân chủ nhân dân đưực thành lập, vấn đề việc làm lại càng đưực quan tâm, nhất là từ khi chúng ta bát tay vào công cuộc hàn gắn vết thương chiên tranh, phái Liiên kinh tế Tuỳ từng hoàn cảnh lịch sử và tuỳ thuộc vào quan diêm, chủ trương của từng giai đoạn lịch sử mà vân đề việc làm có nhừng nét khác nhau mà ta có thê tạm chia thành các giai đoạn phát triển sau:

/ G ia i đoạn t ừ í 945 (lèn 1 9 (0

Sau cách mạng Tháng táuầ, do diều kiện vừa thành lập Nhà nuớc việt nam dân chả cộng hoà đâ phải bắt tay ngay vảo công cuộc kháng chiên bảo vệ Nhà nuớc dân chủ nhân dân non trẻ, cho nên Nhà nước chưa có điều kiện quan tâm đầy đủ đến các lĩnh vực kinh tê xẵ hội Do đó, vấn đề việc làm về cơ bản

không có thay đổi n h iề u , vẩn tồ n t ạ i theo nhiều thàn h phẩn kin h t ê , tro n g

đó kinh tê tư bản tư nhân đóng vai trò chù yêu Tuy nhiên, do yêu cầu phát triển nền còng nghiệp non trê, nhất là công nghiệp quôc phòng đê phục vụ kháng chiến, trên thực tế đâ manh nha hình thành khu vực việc làm Nhà nước (hiện nay gọi là khu vực quốc doanh) với đội ngũ nhưng người công nhân phục

vụ trong các công binh xuống kháng chiên.

về mặt pháp luật, Hiện pháp 1946 mối chl quy định chung chung về các quyền công dân, chưa chl l ò về quyền việc lầm của công dân Bên sắc lệnh sô

Trang 23

j b

-29/SL ngày 1947 và sắc lệnh số 76/SL ngày , sắc lệnh sổ 77/SL ngày, vấn để việc làm mới đưực bước đầu quan tâm, trong đó quan trọng nhất là có các quy lịnh về vần đề đào tạo nghề đê tạú và duy trì ôn định việc làm cho người

lao động.

2 G iã i đoạn 1960 đ ến 1975

Giai đoạn này đuỤc đánh dâu băng việc Hiên pháp 1959 chính thức

có hiệu lực thi hành Hiến pháp 1959 ra>đời trong bôi cảnh chúng ta đã tiến hành xong việc cải cách ruộng đất, đang tiên hành giai đoạn cuối của 11 Kê hoạch 3 năm cải tạo và Ị:>ước đẩu phát triển kinh tê, văn hoá" (1958 - 1960),

chuẩn b ị b ắt tay vào thực h iệ n kế hoạch 5 năin lẩn th ứ n h ấ t, về vấn để v iệc

Trên cơ sở Hiến pháp 1959, Chính phù cũng đẵ ban hành nhiều quy định

về vân đề việc làm, xác định các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, xác định trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tô chức xẵ hội trong việc -chăm lo bảo vệ và thực hiện quyền làm việc của của công dân Chê độ pháp lỷ

về việc làm giai đoạn này chủ yêu nhẩm mục tiêu phục vụ cho công cuộc cải tạo xẵ hội chù nghĩa của Nhà nuức ta, đây mạnh tốc độ quốc doanh hoá và tập thê hoá nền kinh tê xẵ hội nói chung và lao động xâ hội nói riêng Bên cuôi năm 1960, việc thực hiện chính sách kinh tế và chính sách việc làm của chúng ta đẵ góp phần đưa 85% sổ hộ nông dân, 87,9% sổ thự thủ công và 45%

số ngtíời buôn bán nhỏ vào hợp tác xẵ, đưa 97% số hộ tư sản cùng với toàn bộ

sô lao động mà họ sử dụng vào công tư hỢp doanh Chính sách và chê độ pháp

lý về việc làm giai đoạn này tuy có những hạn chê nhất định nhưng cũng cìẵ góp phần quan trọng trong việc động viên mọi sức người sức của vào công cuộc hàn gắn vết thương chiên tranh, xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xẵ hội trên Miền Bắc và đấu tranh giải phóng Miền nam, thông nhát đất nước.

2 G ia i đoạn 1976 đèn 1985

Bảy là giai đoạn cả nuớc cùng đổng thời tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xẵ hội trền cả nuức Bây cung là giai đoạn mà cơ chê quản lý hành chính quan liêu bao cấp tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sông xâ hội, trong đó có cả lĩnh vực lao động xẵ hội và việc làih về mặt pháp lý, giai đoạn này đưực đánh dấu bắng việc ra đời Hiên pháp 1980 về vân đề việc làm, Hiến pháp 1980 quy định:

"Lao dộn g là q u yền , n g h ĩa vụ vầ v in h dự tihiig đầu cùa còíìg d à n

cò iìg dần c ó quyền c ó v i ệ c làm Ngííời c ổ s ừ c la o động p tìầ i la o độíìg

Trang 24

khống ngỉáig c ả i th iệ n đ iê u k iệ n lam v i ệ c cỉìã ỉn o độĩìg chằn íă y và la o

những đẵ không góp phẩn khuyên k h ỉch mà còn làm hạn chê r ấ t n h iều đen v iệ c

phát triển các khu vực sản xuất ngoài quốc doanh, ảnh hưởng Iighiêm trọng đến phát triển nền kinh tê quốc gia, kìm hẵm sự phát triển của đất nước.

3 G ia i đoạn t ừ 1986 đèn n a y

I Bại hội toàn quốc lần thứ VI đẵ mở ra một buúc ngoặt quan trọng trong mọi lĩnh vực phát triên đất nước, trong đó có lĩnh vực lao động xẵ hội nói chung và lĩnh vực việc làm nói riêng Trên cơ sở đúc rút những bài hục từ thực tiển thực hiện chính sách việc làin những nảm qua, Dụi hội toàn quôc lần thứ VI đã có nhưng khắng định vai 'trò và định huúrig chung nhẩm phát triển việc làm của nước ta txong những năm truớc mắt.

Cụ thê’ hoá chủ trương, chính sách về vấn đề việc làm của Bảng, Hiển pháp 1992, bẳn Hiến pháp của công cuộc đổi mới quy đTfữrrT"'"7,'T"'.' ''M -T~.TT7r

đó, quan trọng nhất là Bộ luật đã đưa ra được khái niệm và những nguyên tắc quan trọng nhất của việc làm trong nền kinh tế nhiều thành phẩn theo

cơ chê thị trường có sự quản lý của Nhả nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

các Hiến pháp và Bộ luật lao động của nước ta đâ ttiê’ hiện rõ sự phát triển về mặt pháp lý của vấn đề việc làm phù hợp với sự phát triển về nhận thức và đòi hồi cùa tình hình thực tiển qua từng thời kỳ phát triên của đất nước.

Trang 25

2 Thực trạng vân đề việc làut và giải quyêt việc làm

Như trên chúng ta đã tìia hiểu khái quát quá trình phát triển vấn đề việc làm Trong phần này, ta tìm hiểu cụ thê thêm một bước thực trạng việc làm và giải quyết việc làm hiện nay.

Theo sô liệu thống kê u$a Tổ chức lao động quốc tê (ILO), hiện nay

t i ê n thê g iớ i có t ớ i 820 t r i ệ u người t r ê n tông sô ? ,8 t l người lao động bị

thất nghiệp, tức là cứ 3 người lao động thì có 1 người lao động bị thất nghiệp, ơ Châu Phi, sô người thất nghiệp chiếm từ 15% tới 20% lực lưựng lao động và số người bán thất nghiệp chiếm tỏi trên 50% lực lưựrig lao động,

ớ các IIƯỚC phát triển, mặc dù trong những năm gần đây nhịp độ phát triển kinh tê tăng trở lại nhưug tỷ lệ thất nghiệp van tăng gấp 3 lần,

từ khoảng 3% trong những nảm 70 lên 10% trong những nám đầu của thập kỷ

90 Thị trường lao động thê giới đang có những thay đôi nhanh chóng theo sáu xu hướng cơ bản sau:

1- Công nghệ học đung làm th a y đ ổ i Iu^iih mẽ c ư c á u v i ệ c làm h i ệ n n a y ,

loại bỏ nhiều những việc làm đẵ lổi thời, sắp xếp hựp lý các việc khác và tạo nên nhiều việc làm mái do công Iighệ đưực đưa vào cac ngành sản xuất, ví

dụ như: công nghiệp chê tạo ô Lô trước đây là ngành sản xuất cẩn nhiều lao động, nay sử dụng rộng rãi rô-bốt và vi tính đã giảm mạnh nhu cầu về lao động Nhưng, đổng thời cuộc cách mạng về tin học lại cũng đang tụo ra một khối lưựng lớn việc làm cho Iihững người Ị:ham gia vào cồng việc soạn thảo

và ứng dụng các chương trình phần mềm, xủf lý thông tin

2- Toàn cầu hoá sự luân chuyển của vốn và hàng hoá sẽ nhanh chóng phá vỡ những hàng rào, lạo nên sự kết hợp quan trọng cẳ ò việc lảni lan

th ị trường, ví dụ như các công ly của Hàn quốc đã thành lập các nhà máy

điện tà, dệt tại các khu chê xuất ò Trung Mỹ đã và dang tạo ra nhiều việc

làm ờ nhiều nước trong vùng như On-đu-rát, Bô-Mi-Ni-Cạ

3- Cuộc cách mạng về bình đẳng về giới tính đẵ và đang làm thay đổi khá mạnh mẽ thị truừng việc làm, đặc biệt là ố Bác Mỹ, châu Au, Nhật Bản, o-xtrây-li-a Phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các lĩnh vực việc làm, trong đó nhiều lĩnh vực trước đây thường chỉ dành cho nam giới, ớ các nước công nghiệp phát triển, phụ nữ đẵ chiếm từ 45% đến 50% lực lượng lao động

xẵ hội.

I

4- cải cách, điều chinh kinh tế ở các nước đã và đang làm thay đôi toàn bộ cơ cấu việc làm mổi quốc gia, đổng thời dẩn đến thay đôi cơ câu việc làm trong các khu vực trên thê giới và trong phạm vi toàn cầu.

5- Bô thị hoá và nhừrig thay đoi trong vấn đề di trú cùng đang tác động đến cơ câu việc lầm moi quốc gia việc phát tr.iên đô thị, nhất lả ở nhừng nuức đang phát triển tạo ra luông đi cư lao động từ các vùng nông thôn đô vào các thành phô tạo ra hàng triệu lao động cho thị trường lao động các thành thị và tạo ra rất nhiều việc làm cho bộ phận cư dân thành thị trong các lĩnh vực như buôn bán, giao thông, Iigân hàng, dịclì vụ công cộng, giáo dục* còn, việc thay đôi trong vân đề di trủ, cụ thê như xu hướng người từ nước này sang nước khác tìm việc sẽ giảm do đang xuất hiện các cơ hội việc làm ngay tại nưófc họ bài chính sách đầu tư kinh doanh của

Trang 26

yy các nhà tư bán ví dụ như trước kia, những n^ười lao động à những nưức

-được coi là "nghèo" à Châu Au như Bổ Bào Nha, Bác Ai-len, Xcôt-len thường

phải sang các nước giàu hơn ở lục địa này đê lầin việc Nay các công ty của

Bức, Thuy sĩ, Pháp lại đang tăng cuừiig tuyên lao động hoặc chuyên giao

Iihửiig công việc cấn nhiều lao động sang các nước này.

6- Xu hướng làm việc không trọn ngày và phát triến ngành nghề phụ cũng đang phát triển nhanh trên thê giới Nhiều nước coi việc khuyên khích

sử dụng lao động không trọn ngày là một giải pháp cho tình trạng thiếu

việc lầm hiện nay ớ các nước phát triên như Mỹ, Bức, Ca-Na-Ba, Pháp, Nhật

bản có khoảng từ 10% đêYi 20% số lao động làm việc không trọn ngày, còn ả

Hà lan có tói khoảng 30% sô lao động làm việc không trọn ngày Khuyên

khích phát triển ngành nghề phụ cũng vừa lầ một đòi hối phù hợp với xu thề

phát triển của đời sông xã hội hiện nay, vừa được coi như một hướng đê

giải quyêt bài toán về việc lầm ở các quốc rria, nhất là đôi vối các nước

mà lực lưựng nữ chiêm đông đẳo.

Bê’ thích ứng với việc phát triển việc lầm trong tình hình thế giới

đang có những biên chuyên to lờn tác động tới vân đề việc làm, tháng 6 năm

1986, Tô’ chức lao động quôc tê đẵ tô’ chức một hội nghị chuyên đề về việc

làm Hội nghị ilẵ đứu ra được những đánh giá tông quát về tình hình việc làm

trèn thê giới tại thời điêrn tiên hành hội nghị và đưa ra những dự báo về

tình hình việc làm thê giới những năm tời Quan trọng nhất là Hội nghị đã

đưa r a đưực một c h iê n iưực cơ bản vầ lâu d ài về vân đề v iệc làm trong tuUng

lai, gồm những nội dung sau;.

Phải cải biến trật tự kinh tê quốc tế bất hợp lý, xúc tiên khôi

phục và phát Iriên kinh tê của các nước thế giới thứ ba, vốn là những nuức

mà nển k inh t ế chộm phát t r i ế n cộng với sự g i a tăng dâ n' Số nhanh dẵ gây nên

sức ép lớn về vân đề việc 'lầm;

-ố xúc tiến phát triển mạnh những doanh nghiệp vừa và nhỏ đê’ tụo

ra nhiều cơ hội về việc làm; phát triển nhanh kinh tê nông thôn, coi đây

là biện pháp chiên lược đê giẳi quyêt vân đề thất nghiệp vầ nghèo đói,

trong đó ưu tiên phát triển các ngành kinh tê phi nông nghiệp như công

nghiệp, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

Tạo điều kiện thúc đẩy tính năng động của thị trường sức lao động,

bao gổin việc tạo điều kiện đê giá cả sức lao động, sô lượng lao động,

chất lượrig sức lao động, cơ câu lao động tự thích ứng với mọi thay đối của

thị trương sức lao động, nâng cao tính linh hoạt của quá trình tô chức lao

động, phut/ng thức hợp đổng lao động đê thúc đầy hợp đổng lao động giữa

nhửng người lao động và những người sử dụng lao động •

— 4? Tạo điều kiện phát triền giáo dục và đào tạo nghề, phát triến tài

nguyên nhân lực, trong đó đặc biệt ưu tiên cho thanh niên hoà nhập vào

môi trường việc làm của xẵ hội.

Tại Hội nghị Thượng đỉnh cô-pen-ha-ghen (Ban Mạch) tháng 3 năm 1995

của L iên hợp quốc, vấn đề phát triển việc iàm được coi là một trong những

nội dung cơ bẳn nhất của chiên lược phát triên kinh tế-xã hội từ nay đên

năm 2000 và 2010 của thê giới.

Trang 27

ơ Việt Nam, theo các số liệu thống kê năm 1995, sỏ dân trong cả nước

là trên 72 triệu người, tỷ lệ phái triển đần sô vẩn ở IIIỨC cao là trên 2,2/0

và tỷ lệ người dưới 15 tuổi chiếm khoâng 45% dân bố Như thế, hiện nay và trong nhiều năm tới, cứ moi năm trung bình vẩn có trên một triệu Iigười bước vào độ tuổi lao động, làm cho nguổn lao động nước ía tăng lên từ 3,4 % đến 3,5% môi năm Dự tinh, đen năm 2000 thì tỷ lệ tăng nguồn lao động trên inới giảm xuồng cồn 2,8% và vái tốc độ Lăng truởiig kinh tế (GDP) như hiện nay (9,5% năm 1995 và có thể lên trên 10% vào năm 2000) thì về cơ bẳn nước ta

về lâu dài vẩn dư thừa lao động, cồn về hiện tại, tỷ lệ thất nghiệp của chúng ta hiện nay đang ở mức khá cao Năm 1991 tỷ lệ thát nghiệp trung bình

ở thành thị là 12%, nốm 1994, do rất nhiều cố gắng, chúng ta cũng mới chỉ

giảm tỷ lệ này xuống còn 6,2% còn ở nông thôn, theo nhiều kết quả nghiên cứu khoa học thì với 80% dân số ở nông thôn, tỷ lệ sử dụng lao động chỉ chiêm khoảng 30% cùng với việc chuyên sang nền kinh tê hàng hoá nhiều thành phẩn, nưốc ta đang đứng truức nhiều mấu thuẩn lcrtn cần giải quyết, như:

- Mâu Ihuẩn giữa nhu cầu việc làm ngày càng lớn với khả năng giải quyết còn rất hạn chế, trong khi tiềm năng phát triên kinh tê và tạo việc làm'lại còn rất lớn nhưng chưa đưực khai thác và sử dụng cố hiệu quẳ, nhất

là tiềm năng về đât đai và tài nguyên thiên nhiên;

- Mâu thuẩn giữa lao động và việc làm phát sinh trong quá trình điều chinh cơ cấu kinh tê vận hành theo cử chê thị trường có sự quản lý cùa Nhà nước do sự không phù hợp giữa cơ cấu lao động cũ và cơ cấu kinh tế đang chuyên dịch Quá trình điều chinh cư cấu kinh tế này buộc phải sắp xêp lại cơ cấu lao động cũ cho phù hợp, đòi hối giảm mạnh sô lao động kỹ năng kém, không đáp ứng được đòi hối hiện tại, đổng thời làm phát sính một nhu cầu lớn về lao động có trình độ cao mà về lâu dài chúng ta vẩn khó có the đáp líng;

- Mâu thuẩn giữa nhu cầu cao về giải quyết việc lảm và sắp xêp, to chức lại lao động trên phạm vi toàn xẵ hội một cậch khoa học và có hiệu quả, đáp ứng đưực đòi hồi cùa công cuộc đôi mới vỏi khả nống còn rất hạn chế của hệ thông quản lý Nhà nước vê' lao động và việc làm của chúng ta

Tuy nhiên, trong những năm vừa qua và hiện nay, Nhà nưởc ta cũng đâ

có nhiều cô gắng và có nhiều biện pháp hữu hiệu nhẩm giải quyêt vân đề lao động Bi đôi vói việc xăp xếp lại lao động trong các cơ quan, tô chức và doanh nghiệp Nhà nước, tinh giản lực lưựrig quân đội, đưa sô lao động Việt Nam theo các Hiệp định hựp tác lao động ở Bông Au và ở Trung Bỏng về

nước , chúng ta đã cô gắng rất nhiều nhăìn ôn định việc làm cho người lao

động bj dôi dư ra và tạo v i ệ c làm cho niiửrig người bước vào tu ồ i lao động.

PliuUng hướng cơ bản, có tính chiến lược để yủf'dụng có hiệu quả nguổn

lao động và giải quyết việc làm trong nhưng năm tới của nước ta là phải thực hiện tốt đường lôi giải quyết việc làm đâ được Bại hội lẩn thứ VII của Bâng vạch ra là:

" Thực h iệ n t ố t c h iế n luỤc p h á t t r i ể n k in h tè - x ã h ộ i , c u i LíỌíìtí ch

p h á t t r i ể n s ẳ n x u ấ t và d ị c h vụ K èt tiỢp g iữ ii g i h i quyèL v ị e c lam tụ ch ổ

v ờ i phấn bò l ạ i la u dộr: ỉ LỈ 1 CO vùíig lãn h th o , x â y dựiìg c á c khu k in h t ê m ới,

Trang 28

h ìn h Ltiành c ấ c cụm k in h L ẹ -k ỹ tỉm ặ L -ú ịc h vụ nhồ íV nổtiỵ Lhòn, li cú c th ị

tr ấ n , t h ị tứ , dốiig th ờ i mờ rộ iig xuàL khấu luu độn g Bu ủạiig hoấ v ịíic làm

và thu nhập d ể thu h ú t la o động cùa mọi thành piìểiiì k in h t è t ì i ầ i q u y ế t

v i ệ c làm là tr á c h nhiệm còa mọi ngành, luọi cấ p , mọi JcAi v ị th u ộ c mọi thành

phẩn k in h t ế , còỉt lừ iig g i a đ ìn h , từiig n g ư ờ i, v ờ i ừự đẩu tư cùa Nhà nuờc,

c á c JiAì v ị k ỉn h t ê và nhâíì dàn c ó chtAửig tr ìn h đ ổ in g bộ g i ầ i q u y ế t v i ệ c

l à m ." (Vải) kiện Bại hội Bại biêu toàn qũóc lần thứ VII).

Cụ thê’, chúng ta cần tập trung vào các chinh sácli và biện pháp lớn

như:

* Khuyến khích phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, Lyo điều kiện cho các doanh nghiệp, lô chức kinh tê ngoài quốc doanh thành lập,

phát triển và thu hút nhiều lao động xẵ hội; Coi trọng khuyên khích các

hình thức thu hút được nhiều lao động và phù hựp với quy luật phát triển

nền kinh tê thị trường ở nước ta như: 'xí nghiệp vừa và nhồ, khu vực phi

kết câu, việc làm nông nghiệp, hình thức thanh niên xung phong, bộ đội làm

kinh tế

- Khuyến khích đầu tư nước ngoài vầo việt Nam để phát triển sản xuất,

thông qua đó tạo thêm nhiều việc làm và việc làm có giá trị lao động cao

trong mọi lĩnh vực cho người lao động;

- Lập và tô’ chức thực h iệ n các chương t r ì n h , các dự án về g i ả i quyết

việc làm, phát triển sẳn xuất và thu hút nhiều lao động;

- Ba dạng hoá việc làm và thu nhập, trong đó đặc biệt chú trọng

phát triển các ngành nghề thu hút nhiều lao động, tạo ra nhiều việc làm

như: các lĩnh vực dịch vụ, gia công hàng cho Iiước ngoài ;

- Bô’i mới và tăng cường công tác đưu lao động Việt Nam đi làm việc ở

nước ngoài, tạo việc làm ngoài Iiước;

- Phái triển các tô’ chức dịch vụ việc làm theo hướng có hiệu quả hơn,

thiết thực hơn Đặc biệt coi trọng phát triển các tô chức dịch vụ việc làm

ở các đô thị, các vùng dân cư có nhiều người chưa có việc làm;

- Táng cường công tác đào tụo nghề, trong đó chú trọng tô’ chức đào

tạ o , đào tạo l ạ i lực lượng lao động hiện có và phô cập nghề cho lao động xẵ

hội nhầm hình thành đội ngũ lao động có cơ câu, sô lượng và chất lưựrig phù

hợp với câu trúc kinh tê và thị trường lao động hiện nay;

- Ngoài ra, phải đặc biệt coi trọng việc xây' dựng và hoàn chinh hệ

thông quan điểm, quan niệm khoa học và thực tế về việc làm; hoàn chinh hệ

thông pháp luật về việc lầm và không ngừng tăng cường, đồi I|iới hệ thông cơ

quan quản lý Nhà nuức về việc làm và lao động theo kịp đòi hỏi của thực

tiển phát triển việc làm hiện nay.

Trang 29

III CHE BỌ PíiAP LY VE VIẸC I.AM

1 Cxl s ở pháp lý về việc làiii

Vân đề việc làm hiện hành được quỳ định trong nhiều ván bẳn, nhưng

tậ p tru n g chd yêu trong các văn bản sau:

- Hiến pháp 1992 (các điều: Biều 55, Biều 56, Biểu 57, Biểu 63, Biểu

67, Biêu 80 )i

- Bộ luật lao động;

!

- Nghị định bố 07/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 Quy định chi tiết một

sô diều của Bộ luật lao động về đưa người lao động việt nam đi làm việc có thờ hạn ả nuức ngoài;

- Nghị định sổ 72/CP ngày 31 tháng 10 năm 1995 Quy định chi tiêt và huứrg dấn thi hành một sô điều của Bộ luật lao động về việc làm

Ngoài ra, các quy định về việc làm cũng đưực thể hiện trong nhiều nghi định hướng dẩn thực hiện Bô liT.l lao động vả một sô văn bản khác.

2 Chế độ pháp 1ỷ về việc làm

Chê độ pháp lý về việc.làm bao gổin nhiều nội dung Trong đó có một

sô nội dung quan trọng sau:

2 ĩ 2 - Một s ố nguyên tắ c ph ấp l ý v ề v i ệ c làm:

Ís-X rl- Lao động lả quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Nguyên tắc này được quy định tại Biều 55 cùa Hiến pháp 1992 và khoản 1 Biều 5 của Bộ luật lao động, Như vậy, đây là một quyền hiến định của công dân công dân có quyền làm việc, được tự lựa chọn việc làm, nghề nghiệp và nơi làm việc theo quy định của pháp luật mà không ai có quyền cương bức hoặc ngăn cản Bây là một nguyên Lăc rất tiên bộ, phù hựp với nguyên tắc về quyền tự do việc làm của pháp luật iao động quôc tê vả phù

Trang 30

hựp với quy định của Biều 6 của nóng ươc quốc tê về CaG quyền kinh tê, xả hội và văn hoá của Liên hợp quốc luà việt nam gia nhập ngày 24 tháng 9 năm 1982:

"1 Cấc qu ốc g i a thành v i è n cùa còn g UỜC n à y Ltiừci nhận qu yên làm

v i ệ c , ir o ĩìg đò bao gồm qu yền còci t à i ch mọi ngư ời c ơ h ộ i k iếm so n g bang

công v iệ c do hụ tự do lựa chọn tìoạc chắp thuận, Vã cấc quốc g iã s ê th i

hành c á c b iệ n p h ấp th íc h lìựp đ ể dầm bẳo quyền n à y

2 c á c b iệ n p h ấ p iQầ một q u ố c g i a th ' ĩih v iè íì còn g ước t i è n hành d ể

th ự c h iệ n đ ẩ y đù quyền n à y s ể bao gồm c á c clìuUtig t r ì n h huấn lu y ệ n k ỳ th u ậ t

và hưctiig n g h iệ p , c a c c h ìn h sá c h và b iệ n p h á p k ỹ th u ậ t nham đ ạ t t ờ i s ự p h á t

-2- Cấm cương bức, ngược đãi trong lao động.

Nguyên tắc này đưực quy định tại khoAn 2 Biều 5 Bộ luật lao động Nội dung nguyên tắc này buộc Nhà nuúc củng như nhừrig người sử dụng lao động không được buộc người lao động phải tiến hành nhừng việc làm trái với

ý nguyện của người đó và tro n g quá t r ì n h sử dụng lao động không được có

nhưng hành vi có tính chất ngưực cĩẵi ngưùi lao động Nguyên tắc này cùng hoàn toàn phù hợp vái quy định tại khoẳn khoản 2, khoản 3 Biều 8 của công ước quốc Lê về ọ k c quyền dân sự và chinh trị cùa Liên hợp quốc mà việt nam

gia nhập ngày 24 tháng 9 năm 1982 là:

"2 Khồiig tuột n gư ời nào c ó t h ể b ị b ẩ t lằm nò d ị c h

3 a) Khổng được đ ò i h ồ i b ắ t k ỳ một n gư ời n ào p h h i la o đ ộn g b ắ t

iL.-4- Ưu đẵi một số đối tượng đặc thù.

Nguyên tắc này xuất phát từ thực tế vấn đề việc làm là: không phải

ai cũng có khả năng làm việc, khả năng có cơ hội việc làm và khả năng bảo

vệ bản thân trong quá trình làm việc như nhau Bộ iuật lao động đâ dành hẳn hai chưtyiig (Chương X- Nhừng quy định riêng đổi với lao động nữ; Chương XI- Những quy định riêng đôi với lao động chưa thành niên và một sô loại

Trang 31

lao động khác) đê’ quy định chủ yêu về nhừng biện pháp bảo vệ riêng trong

lao động cho một số đối tượng đặc thù, trong đó quan trọng nhất là những

nội dung nhấm bảo vệ quyền được làm việc của các đôi tưựng đó (như 4 uy

định về việc ưu tiên tuyên dụng lao động nữ, quy định về tỷ lệ bắt buộc

nhận đôi tưựng là người tàn tật ).

íX'^ 5- Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động tạo ra việc lảm và hổ trự

tạo r a v iệc làm.

Nguyên lắc này được ghi nhận tại khoản 3 Diều 5 của Bộ luật lao động

Nội dung nguyên tắc này là: Mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm,

dạy nghề và học nghề đê có việc lầm, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động đều được Nhà nuớc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi

hoặc giúp đơ.

3 T rách nhiệm chu Nhà ÍÌLỈỞC và q u yền , n g h ĩa vụ cầu một s ỏ chỉi th ể Iroĩig l ĩ n h vực v i ệ c lầm

^ 1“ Trách nhiêm eủa Nhả nơơc:

Trên cơ sò quy định tại Biều 5 của Hiên pháp 1992: " Nhà nước và xẵ

hội có kế hoạch ngày càng U/o nhiều việc làm chò người lao động", Bộ luật lao động và Nghị định sô 72/CP đẵ cụ thê hoá một bước trách nhiệm chung của Nhà nước và trách nhiệm cùa các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực việc làm

như sau:

- Nhà nước có chính sách khuyên khích, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra việc làm và các hoạt động dạy nghề, học nghề đê có việc lảm cho người lao động; bảo đẳm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm Cụ thê, Nha niỉcic có trách

nhiệm tạo điều kiện cần thiết, hổ trợ tài chính, cho vay vôn hoặc giảm, miển thuê và áp dụng các biện pháp khuyên khích khác đê người có khả năng lao động tự giải quyết việc lảm, dê các tồ chức, đơn vị và cá nhân phát triển nhiều nghề, nhiều việc làiu mới cho người lao dộng.

- Nhà nuớọ định chl tiêu tạo viẹc làm mới trong các kê hoạch phát

triển kinh tế-xẵ hội 5 năm vả hàng năm; xây dựng chương trình quốc gia về

việc làm; lập quỹ quốc gia về việc làm và có trách nhiệm tô chức thực hiện

các chỉ tiêu, các chương trình và thực hiện việc thu chi một cách có hiệu quả quỹ quốc gia về việc làm;

- Nhà nưốc thành lập hệ thõng cỢ quan dịch vụ việc làm; tổ chức việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ò nước ngoài và quản lý việc người

nước ngoài vào làm việc tại việt Nạra.

- Nhà còn có trách nhiệ-Mi tiến hành nhiều hoạt động có tính đổng bộ

khác nhắm khuyên khích thị trương lao động trong nuớc phát triển và hoạt động thuận lợi; tham gia vào sự phân* công lao động quốc tế, vào thị trường lao động quốc tê và tham gia các chương trình có tính toàn cầu về giải quyết việc làm và các đòi hỏi xẵ hội của Liên hợp quốc và của khu vực.

- Ngoài ra, Nhà nước có trách nhiệm tổ chức giải quyết mọi tranh chấp

Trang 32

giữa người lạo đ ộ n g vơi người s ử d ụ n g lao động, g i ữ a c á c C Ư quan, U) c hức

với người lao động, người sử dụng lao động về vấn đế việc làm.

ÍJ • 2- Quyến,_trách nhiêm và nghĩa vụ của người sừ dung lao đôim vế vi£c

làm:

a) Quyền của người sử đụng lao động:

- Đưực Nhà nước khuyến khích, giúp đô trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh đê tạo ra việc làm cho người lao động Trong các trường hợp sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn tạm thời, có nguy cơ phải cho nhiều người lao động thôi việc hoặc trong trường hợp nhận nhiều người lao động đang bị mất việc làm theo đề nghị của cơ quan lao động địa phương thì còn đưực Nhà nước

hô trự tài chính từ Quỹ quốc gia về việc làm.

- CÓ quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức địch vụ việc làm để tuyên chọn lao động, kê cả lao động là người nước ngoài trong một số trường hợp; có quyền tăng giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Trường hợp người sử dụng lao động là CƯ quan, tổ chức nước ngoài, hoặc quốc tê, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam thì việc tuyên lao động bal buộc phải thông qua các tô chức dịch vụ việc làm cảu Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- CÓ quyền tổ chức việc dạy nghề hoặc thaè các cơ SỞ đào tạo hoặc các doanh nghiệp khác đào tạo nghề, nâng cao trình độ nghề cho người lao động đê thích ứng với việc làm và đòi hỏi về lao động của doanh nghiệp;

b) Trách nhiệm và ngliĩa vụ của người sử (lụng lao động:

- có trách nhiệm cùng với Nhà nước và toàn xẵ hội quan tảm giải quyết vân đề việc làm cho người lao động trong xã hội;

- CÓ trách nhiệm phải ưu tiên t 'en dụng lao động là nừ; phải nhận một tỷ lệ bắt buộc lao động là người tàn lật theo quy định của Nhà nước;

trường hợp tuyên lao động là ngưửi nuức ngoài vàp lảm v iệ c th i phải thực

hiện nghiêm chỉnh thù tục xin cấp giấy phép, đăng ký và khai báo với các

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Phải bố trí việc làm phù hợp với từng đôi tưựng người lao động, thực hiện đúng cam kết với người laở động về việc làm, quan tàm bảo đảm việc làm cho người lao động;

- Không được s ù thải, đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động trái pháp luật Trường hợp sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động với người lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm

việc, bổi thường thiệt hại cho ngươi lao động theo quy định của pháp luật

và quyết định của cơ quan Nhà nước có thâm quyền;

- Trường hợp phải cho nhiều người lao dộng thôi việc thì phải báo cáo lên cơ quan lao động địa phương; lập danh sách cho thôi việc lẩn lượt

Trang 33

theo thứ tự ưu tiên Lheo quy định của Nhà nước; thực hiệu các biện pháp hướng dan về giải quyết lao động dôi đư của cơ quan lao động địa phương

theo quy định của Nhà nước;

- Phải thực hiện đủng chỏ (lọ LỈii tvả lí ự cấp thòi việc, trự cấp Iiiât việc cho người lao động cả vê thủ tục và mức chi trả theo đủng quy định của Nhà nước;

3- Quyền, trách nhiêm vả imhĩa vu eỏa người lao đông vế việc làiịK a) Quyền của người lao động về việc làm:

- CÓ quyền đưực tự tìm việc làui và làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không câm;

- Bưựe Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cầíi Lhièt, hổ trự tài chính, cho vay von hoặc g ’ảm, 111 ien thuế đê người có khả năng lao động tự

g i ả i quyêt v iệ c làm cho bản thân à tạ o v i ệ c làm cho những người lao động

khác;

1

- Lao động nừ, lao động là người tàn tật đưực ưu tiên tuyển dụng theo quy định của Nhà nước; ìúo động Iiữ có quyền yêu cầu người sử dụng lao động đào tạo nghề dự phòng;

- Trường liựp thôi việc, ruât việc làm đưực doanh nghiệp trẳ trự câp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định cỏa Nhà nưóc;

a) Trách nhiệm và nghĩa vụ của người lao động:

- Phải chủ động nâng cao trình độ nghề nghiệp, chả đọng tự tạo hoặc tự lo việc làm cho bản thân;

- Phải đảm bảo các cam kết về việc làm với người sử dụng lao động;

- Phải chấp hành nghiêm chính sự điều hành và điều động lao động của Iìgười sử dụng lao động; •

- Ngoài ra, người lao động phải thực hiện nghiêm chinh nghĩa vụ lao động công ích của công dân theo quy định của pháp luật.

^ 4 “ Trách nhiêm cảa công đoàn vả các >tổ chức xằ hôi về viêc làm:

- Công đoàn có trách nhiệm cùng Nhà nước chăm lo, bâo vệ quyền làin việc và việc làm cho người lao động Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương châm dứt hợp đổng với người lao động hoặc cho thôi việc nhiều người lao động phải tham khẳo ý kiến của công đoàn Nêu công đoàn không đổng ý,

có quyền đưa ra yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động;

- công đoàn có quyền thành lụp các tổ chức dịch vụ việc làm cĩể giúp

đơ Iigười lao động tìm việc làm;

- Tồng liên đoàn lao động có quyền tham gia ỷ kiên với các CƯ quan

Trang 34

4- Chương trình viêc làiu, quỹ M Ìẩi quyết viêc làm: a) Chương trình việc làm:

* Chương trình việc làm qưôc gia: <

- Nội dung chủ yếu của chương trình việc làm quốc gia bao gom: mục tiêu, chi tiêu tạo việc làm mới; các chính sách; riguổn lực; hệ thong LÔ chức; các biện pháp bảo uầui thực hiện chương trình.

- Chính phủ có trách nhiệm lập chương trình quốc gia về việc làm Bộ Lqo động - Thương binh vả xã hội có trách nhiệm nghiên cứu phương án xây đựng và tô chức thực hiện chương trình trình Thủ tướng quyết định, hàng năm chủ trì cùng Bộ Kê hoạch và đậu tư, Bộ Tai chinh và các bộ, ngành lièn quan lập kê hoạch thực hiện chương trình việc làm quôc gia đê Chinh phố trình Quốc hội quyết định vào kỳ họp cuối năm của Quốc hội.,

- Bộ Lao động - Thương binh vả xâ hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiêm tra vả báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện chương trình việc

Iv ' *ắ

lam quồc gia.

* Chương trình việc làm của địa phương;

- Trên cơ sở chương trình quốc gia về việc làm, kê hoạch phát triển kinh tế-xâ hội 5 năm và hàng năm của Nhà nước, uỷ ban nhân dân các tinh, thành phô trực thuộc trung ương lập chương trình việc lảm của địa phương mình trình Hội đổng nhân dân cùng cấp quyết định, uỷ ban nhân dàn chịu trách nhiệm tô chức thực hiện chương trình việc làm của địa phương.

- Việc lập và tổ chức thực h iệ n chương t r ì n h v i ệ c làm của cấp huyện,

cấp xẵ tương tự Iihư trên.

b) Quỹ giải quyết việc làm:

* Quỹ quốc gia về việc làm:

- Chinh phủ có trách nhiệm lập quỷ quốc gia về việc làm Hang nám,

Bộ Lao động - Thưưrig binh vả xẵ hội chủ trì cùng Bộ Kẻ hoụch và Bầu tư, BỘ Tai chính và các Rộ, ngành cỏ liên, quan lập kế hoụch thực hiện quỹ việc lảm quốc gia đê Chính phủ trình Quốc hội quyết định vào kỳ họp cuối năiu của Quốc hội.

- Quỹ quốc gia về việc làm đưực thành lập từ các nguổn:

+ Dành một khoản chi tù ngân bách Nhà nước hàng năm;

Trang 35

+ Trự giủp của các nước, cấc tổ chức quốc tê và cá nhản nước ngoài; của các đơn vị và cá nhân trong nước hổ trự.

- Quỹ được sử đụng vào các mục đích:

+ Hổ LiỢ các tô chức dịch vụ việc làm;

+ Hổ trỢ các đơn vị gặp khó khăn tạm thời để tránh cho nhiều người lao động không bị mất việc làm;

+ Hổ trự các đơn vị nhận người lao động bị mất việc làm theo đề nghị của cơ quan lao động địa phương;

+ Cho vay với lai suất thấp lĩe hổ Liự giải quyét việc làm cho mộl bO đôi tưỢiig thuộc diện chính sách xẵ hội;

+ Hổ trự quỹ việc lảm cho người I.àn tạt.

ị Quỹ giải quyết việc làm của địa phương:

- Quỷ giải quyết việc ‘làm địa phương do uỷ ban nhan dân tình, thảnh phổ trực thuộc trung ương lập vả do Hội đổng nhân uản quyết định hàng năm;

- Quỹ giải quyết việc làm địa phương đưực hình thành từ các nguồn sau:

+ Danh một khoản chi từ ngân sách địa phương, do Hội đổng nhân dân

tinh, thành phô trực thuộc trung ương auyết định;

+ Khoản hổ trự LỪ quỹ quôc gia về việc làm;

+ các nguổn khác: sự giúp đỡ của các cá nhân, tô chức trong nước, ngoải nước cho quỹ

- Quỹ giải quyết việc làm địa phương được sử dụng phục vụ cho các mục tiêu của chương trình giải quyết việc làm của tinh, thảnh phô và ho trợ cho chương trình giải quyết việ': làm cùa cấp huyện.

5 Tổ chức dịch vụ việc làm:

các tổ chức dịch \\1 việc làm đưực gọi là " Trung tàui d ịc h vụ v i ệ c làiu" kèm Ihuo Lên địa phương hoặe lẻn tỏ chức, là đơn vị sự nghiộp có Lliu thuộc lĩnh vực hoạt động xẵ hội, do Nhà Iiươc hoặc các đoàn thê, hội quẩn chúng thành lập.

- các tổ chức dịch vụ việc làm có nhiệm vự sau:

+ 'rư vân về chinh sách iao động và v i ệ c làm cho người lao động vả

người sử dụng lao động; hướng nghiệp và đào tạo nghề;

+ Giới thiệu người lao động đến nơi cần người làm việc và học nghề à

Trang 36

- các tổ chức dịch vụ việc làm có các quyền sau:

+ Bưực tô’ chức dạy nghề gắn với tạo việc làm;

+ Tổ chức sản xuất để tận dụng cơ sả vật chất kỹ thuật, kêt hợp iý thuyết vời thực hành, giải quyêt việc lảm tụi cho theo quy định của pháp luật;

+ Thu lệ phí, học phí, phí theo quy định của tìộ Tài chính, Bộ Lao động- Thưưng binh và xẵ hội và hướng dan cụ thê của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương

Người viết: Nguyển Quang Minh

( Vãĩì phòng Quôc hộ i )

Trang 37

THỊ TRUỒNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

N gỏ T h u ầ n K hiết*

Một trong những nguycn nhân chính dẫn tới mức sống thấp ở các nước kém phát triển là việc sử dụng không hết và không hiệu quả nguồn lao động

sẵn có Nói mộl cách khác, thị trường lao động ở các nước này hoạt động

không hiệu quả và không ổn định Thất nghiệp và bán thất nghiệp gây bởi sự không cân bằng của thị trường lao động là đặc điểm của các nền kinh tế thị trường

I THI TKUỜNG LAO ĐỔNG: KHẢI NIỀM VÀ NỔI DUNG

Lao động được coi là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Trong nên kinh tế thị trường, dưới các điều kiện của sản xuất hàng hóa và phân công lao động xã hội, sức lao động trở thành hàng hóa Nó được mua bán trên thị trường Do đỏ thị trường lao động được hình thành như là một bộ phận tất yếu của thị trường yếu tố sản xuất

Ban chất của thị trường lao động chính là quan hệ mua bán sức lao động

giữa hai chủ thể: một hên là người lao động không có tư liệu sản xuất cần bán sức lao động để sinh sống; một bên là người sử dụng lao động- người nắm tư liệu sản xuất cần mua sức lao động để tiến hành sản xuất Mối quan hệ trao đổi giữa hai chủ thể này phản ánh mối quan hệ kinh tế trên thị trưèmg lao động, nó được kết thúc bằng một thỏa thuận về tiền công và các điều kiện làm việc Người chủ trả tiền để được sử dụng sức lao động, còn người lao động nhận việc làm và tiền công- tiền công trên thị trường lao động với tư cách là giá cả sức lao động cũng chịu sự chi phối của quy luật cung cầu Nói cách khác, sự hoạt động của thị trường lao động phải tuân theo quy luật cung cầu lao động Sự thay đổi cung cầu lao động có ảnh hưởng đến tiền công và ngược lại

Một thị trường lao động luôn hao gồm hai yếu tố: rung lao động và câu lao

Trang 38

động, nó phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số cũng như khả năng di chuyển lao động Thị trường lao động luôn diễn ra sự biến động về cung do có sự hiến động nguồn lao động bởi sự ra khỏi lực lượng lao động của người già và tham gia lực lưựng lao động của thanh thiếu niên.

Câu lao động là khả năng thuê mướn lao động trên thị trường lao động của giới chủ.Cũng như cung lao động, cầu lao động thực tế là khả năng thuê mướn lao động của các cơ quan, xí nghiệp, các ông chủ nói chung Câu lao động tiêm năng đó chính là khả năng mở rộng sản xuất của người sử dụng lao động

Do lao động là yếu tố dẫn xuất nên tác động lên cầu lao động còn có các yếu

tố khác như vốn, đất đai, tôn giáo

Do liền công là giá cả sức lao động nên quan hệ cung cầu lao động và tiền công giống như quan hệ cung cầu- giá cả của hàng hỏa khác Tức là nếu biểu thị trên đồ thị trục tung là tiền công, trục hoành là số lượng công nhân thì đường cung lao động là một đường dốc lên và đường cầu lao động là đường dốc xuống Một thị trường lao động được mô tả Bằng hình vẽ như sau:

- DD là đường cầu lao động, đường

này dốc xuống phản ánh khi tiền

lương tăng thì cầu lao động giảm

xuống và ngược lại

- ss là đường cung lao động Đường

này dốc lên phản ánh khi tiền lương

tăng thì nhu cầu cung ứng lao động

tăng lên

( Hình 1)Thị trường lao động cân bằng tại điểm A khi cung và cầu lao động bằng nhau Tại đây mức tiền công là mức tiền công thị trường hay mức tiền công cân hàng Tại mức tiền công này cả người thuê và người lao động đều thỏa mãn không có thất nghiệp, thị trường lao động trở nên hoàn hảo

Thị trường lao động không cân bằng khi có chênh lệch giữa cung và cầu lao động Khi đó tiền công không phải do thị trường quyết định

Khi tiền công đặt cao hưn mức cân bằng, chẳng hạn tại mức Wi thì khi đó

sẽ có N2 người muốn làm việc, nhưng chí có N] chỗ làm việc Do đó (No - Ni) người bị thất nghiệp vì không tìm được việc làm Đây là thất nghiệp kông tự nguyện Khi tiền công đặt thấp hơn mức cân bằng, chẳng hạn tại thì có N2 chỏ làm việc nhưng chỉ có Ni người muốn làm việc, (N2 - Ni) người tự nguyện thất nghiệp vì không chấp nhận mức lương thấp W]

Trang 39

Thất nghiệp là một vấn đồ nan giải ở hầu hết các nước Các nhà kinh tế cho

rằng thất nghiệp là một hiện tượng không thể tránh khỏi của kinh tế thị trường

Thất nghiệp không tự nguyện gây bởi tính cứng nhắc của tiền lương so với sự biến động của cung cầu lao động Tiền lương của người đang làm việc được duy trì quá cao so với mức cân bằng và ít thay đổi do các hợp đồng dài hạn Thất nghiệp không tự nguyện còn gây bởi sự phân biệt đối sử trên thị trường lao động của Công đoàn Công đoàn luôn dùng áp lực của mình để đòi tăng lương cho công đoàn viên, vì vậy tiền lưcmg của họ luôn cao hơn mức cân hàng khiến một số người bị thất nghiệp không tự nguyện Người ta cho rằng thất nghiệp có thể giảm xuống chí bằng cách giảm thu nhập thực tế của người đang làm việc và mức tiền lương thực tế phải tỷ lệ nghịch với mức việc làm

II CẢll TRÚC THI TRUỜNG LAO ĐÔNG VÀ VIÊC LÀ M

Thị trường lao động thường không hoàn hảo do tiền công không hoàn toàn được quyết định theo quy luật cung cầu và cạnh tranh Nói chung trong các nước đang phát triển, thị Irường lao động bao gồm 3 khu vực: Khu vực chính thức thành thị, khu vực không chính thức thành thị và khu vực nông thôn

/- Khu vưc chính thức thành thi:

Đó là nen mà mọi người lao động

đều muốn làm việc nếu ho có khảI I

năng Nó hao gồm các doang nghiệp

lớn, các cơ quan Chính phủ, các ngân

hàng, công ty, nhà máy và cơ sở

thương mại Trong khu vực này người

lao động được chào đón làm việc bởi

các tiện nghi và danh tiếng, nhưng cơ

bản là các ông chủ trả lưcmg cao cộng

với khả năng thay đổi việc làm dễ

đàng Khu vực này thu hút hết các lao

đông có chuyên môn tay nghề bằng

mức lương cao hơn mức cân bằng của

thị trường Lý do để các “ông chủ” trả

lư(Tng cao là vì họ thuê được toàn bộ

lao động có tay nghề từ các trường đại

học và chuyên nghiệp Họ cũng thích

trá lưcttig cao hơn các hãng nhỏ để thu

hút số lao động mà họ muốn Việc trả

lương cao hơn còn do áp lực của

(Hình 2)

Khu vực chính thức thành thị tiền lương cao hem mức thị trường Luôn luôn có ( N o - N i ) người chờ việc

Trang 40

Chính phủ bắt họ phải làm như vậy, chẳng hạn luật tiền lương tối thiểu Hơn nữa trá lương cao cho các công nhân giỏi có năng suất cao để giữ chân họ khỏi di chuyển do đó làm giảm vốn luân chuyển lao động của hãng với mức tiên lương cao hem mức thị trường, trong khu vực này luôn có thất nghiệp khỏng tự nguyện Một thông báo tìm người thường thu hút hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn người xin việc Phân bố việc làm trong khu vực này thường thấy rằng các ngành cơ khí, xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao Đặc biệt với cac ngành xuất nhập khẩu và thương nghiệp Nói chung khu vực chính thức thành thị là khu vực điển hình của thị trường lao động có tổ chức,

ơ đây giá trị của lao động được đánh giá đúng, đặc biệt các lao động có tay nghê và giáo dục Tuy nhiên do cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nên khu vực này luôn tồn tại lượng lao động thất nghiệp không tự nguyện Số thất nghiệp này thường phải chuyển sang làm việc ở khu vực không chính thức với mức lương thấp hơn

2- Khu vưc không chính thức thành thi:

Song song với khu vực chính thức thành thị là khu vực không chính thức bao gồm các doanh nghiệp nhỏ, gia đình Nó bao gồm các cửa hàng và cơ sở sản xuất nhỏ Chúng sản xuất và buôn hán một khối lượng lớn hàng hóa và dịch vụ Đôi khi chúnng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn và lấp các khoảng trống trên thị trường mà các hãng của khu vực chính thức bỏ qua Thường khu vực không chính thức thành thị thu nạp các lao động không có tay nghề, thiếu học vấn; nó cung cấp một khối lượng lởn việc làm cho dân di

cư từ nông thôn ra tìm việc Tuy nhiên người ta cũng thấy rằng rất nhiều người kiếm việc trong khu vực này là các công dân lâu đời thành thị Đặc điểm của khu vực không chính thức thành thị là người lao động rất dễ kiếm việc làm Một người có thể kiếm sống dưới dạng một người bán hàng rong đường phố hoặc các việc tương tự với một lượng nhỏ vốn liếng Các nghiên cứu cho thấy đối với khu vực không chính thức ở các nước kém phát triển thì chỉ từ 10 đến

100 USA là có thể tạo ra một việc làm Khu vực này cung cấp một khối lượng lớn việc làm tại mức tiền lương thị trường nhưng thấp hon ở khu vực chính thức, ơ đây luôn có cơ hội việc làm cho lao động di cư nông thôn và những người thất nghiệp thành thị Việc làm trong khu vực này rất đa dạng, từ người hầu, dọn vệ sinh đến nhân viên hán hàng thủ công Trong khu vực này người lao động được tự do lao động kinh doanh, di chuyển, thay đổi việc làm Đây là khu vực năng động nhất của thị trường lao động không có tổ chức Mặc dù khu vực không chính thức cung cấp nhiều lợi ích cho xã hội, nó vẫn thường bị

Ngày đăng: 25/01/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w