1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC điều TRỊ TĂNG HUYẾT áp ppt _ DƯỢC LÝ (CHUẨN NGÀNH DƯỢC)

146 194 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 6,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài

liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được sinh lý bệnh tăng huyết áp

2 Trình bày được chẩn đoán bệnh và điều trị bằng cách thay đổi lối sống

3 Trình bày được các nhóm thuốc sử dụng

trong điều trị tăng huyết áp

4 Phân tích được phát đồ điều trị và một số ca lâm sàng

Trang 3

NỘI DUNG

ĐẠI CƯƠNG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Click to add title in here

1 2 3

Trang 6

Quai động mạch chủ

Xoang động mạch cảnh

Trang 7

www.themegallery.com

Trang 11

www.themegallery.com

Trang 13

Phân loại của WHO cho tất cả các độ tuổi

Huyết áp Bình thường Ngưỡng Tăng huyết áp

Tâm trương < 90 90 - 95 > 95

Tâm thu < 140 140 - 160 > 160

Trang 22

Chẩn đoán

Lâm sàng:

- Đo HA ≥ 2 lần, cách nhau > 2 phút, kiểm tra

ở cánh tay bên kia

- Soi đáy mắt, khám tim (phì đại thất T, các âm thổi), mạch máu ngoại biên, khám bụng (khối

u hoặc âm thổi), khám thận

Trang 25

www.themegallery.com

Trang 26

Yếu tố nguy cơ

- Hút thuốc lá

- Béo phì BMI>27

- ít tập thể dục

- Rối loạn Lipid máu

- Đái tháo đường

- Có vi đạm niệu

- Nam >55 tuổi, nữ >65 tuổi

- Tiểu sử gia đình có bệnh lý tim mạch

Trang 27

www.themegallery.com

Trang 29

Nguyên tắc điều trị

- Điều trị lâu dài

- Cần đưa HA về mức “HA mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”

- Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích

Trang 30

- THA độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc

- Từng bước phối hợp, bắt đầu liều thấp

Trang 31

• Tuyến trên:

- Phát hiện tổn thương cơ quan đích ngay ở giai đoạn tiền lâm sàng

- Loại trừ các nguyên nhân gây THA thứ phát

- Chọn chiến lược điều trị vào độ HA và mức

nguy cơ tim mạch

- Tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng HA

Trang 32

Thay đổi lối sống

Biện pháp thay

đổi lối sống

Lời khuyên Khả năng giảm HA tâm thu

Giảm cân Duy trì trọng lượng cơ thể bình

thường (BMI:18.5-24.9 kg/m2)

5 – 20mmHg / mất 10 kg trọng lương

Lượng muối nhập <2.4g Natri/

ngày hay < 6g Natriclorua/ ngày

2 – 8 mmHg

Trang 33

Hoạt động thể

lực

Tăng cường hoạt động thể lực Ví

dụ như đi bộ (tối thiểu 30ph/ngày, hầu hết các ngày trong tuần)

4 – 9 mmHg

Tiết chế rượu Hạn chế uống rượu > 2 lần / ngày

/nam và < 2lần/ ngày/ nữ (<30ml rượu trắng, <720ml bia, < 200ml rượu vang, 60ml rượu Whiskey )

2 – 4 mmHg

Trang 35

Nguyên tắc sử dụng thuốc

- Lợi ích cơ bản của liệu pháp điều trị THA

- 5 nhóm thuốc điều trị THA cơ bản, không nên lựa chọn thiazid cho trường hợp hội chứng

chuyển hóa hoặc có nguy cơ đái tháo đường

- Lưu ý sử dụng đối với thuốc lựa chọn đầu tay

Trang 36

Không có chỉ định bắt

buộc

Có chỉ định bắt

buộc Thay đổi lối sống

HA bình thường Không điều trị Dùng thuốc theo chỉ

+

THA gđ 2 Phối hợp 2 thuốc

Lợi tiểu và ƯCMC hoặc ƯCTT hoặc

ƯC beta hoặc Đối kháng canci

Các thuốc hạ áp khác khi cần (ƯCMC,

ƯCTT, ƯC beta, đối kháng canci)

+

Trang 37

- Cần duy trì tác dụng hạ HA suốt 24 giờ

- Cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn

- Việc chọn thuốc nào/phối hợp ảnh hưởng của nhiều yếu tố: kinh nghiệm, tác dụng đặc hiệu của từng nhóm, sự có mặt của các bệnh có

sẵn, tương tác, giá thành

Trang 39

www.themegallery.com

Trang 41

Ưu điểm:

- Không ảnh hưởng trên chuyển hóa đường

và chuyển hóa lipid => THA + ĐTĐ (rối

loạn lipid máu)

- Không ảnh hưởng đến nồng độ acid uric máu và nước tiểu => THA + tăng acid uric

Trang 43

www.themegallery.com

Trang 45

www.themegallery.com

Trang 48

Nghiên cứu HOPE

- Mẫu: 9500 bệnh nhân có nguy cơ bị các biến cố về tim mạch

- Chia thành hai nhóm: một nhóm dùng

ramipril liều 10 mg/ngày và một nhóm dùng placebo

Trang 49

www.themegallery.com

Trang 50

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin

Trang 51

www.themegallery.com

Trang 52

Dược động học:

- Tính gắn kết với thụ thể AT 1: telmisartan > olmesartan > candesartan > valsartan >

Trang 53

www.themegallery.com

Trang 54

Lợi ích:

Giảm tác dụng phụ ho khan

Trang 55

www.themegallery.com

Trang 57

Nghiên cứu ONTARGET

• Nghiên cứu ONTARGET tiến hành trên bệnh nhân > 55 tuổi, có nguy cơ cao bị các biến cố tim mạch và bị bệnh mạch vành

Trang 58

• Bệnh nhân được chia làm ba nhóm:1- Sử dụng telmisartan 80 mg/ngày.2- Sử dụng ramipril 10 mg/ngày

3- Sử dụng telmisartan 80 mg/ngày + ramipril 10 mg/ngày

Trang 59

Biến cố tim

mạch

Ramipril, n=8576 (%)

Telmisartan , n=8542 (%)

Điều trị kết hợp, n=8502 (%)

Nguy cơ tương đối (khoảng tin cậy 95%), telmisartan vs

ramipril

Nguy cơ tương đối (khoảng tin cậy 95%), điều trị kết hợp vs ramipril

Trang 60

Thuốc lợi tiểu

- Cơ chế chính ??? => Cần lưu ý với liều

nhỏ cơ chế bù trừ cân bằng, làm tác dụng

hạ HA tức thời không còn

- Cơ chế khác: giảm sức cản ngoại biên => tác dụng dài

Trang 65

- Tác dụng phụ:

+ Hạ Kali, hạ magiê, tăng calci máu , giảm dung nạp glucose

+ Tăng nhẹ LDL-cholesterol và triglycerid

+ Rối loạn chức năng cương dương

+ Bệnh gút kết hợp với giảm thải trừ urat

Trang 68

Lợi tiểu Quai

- Là thuốc lợi tiểu mạnh nhanh và ngắn hạn

- Tác dụng phụ: giảm kali, tăng acid uric

huyết, tăng glucose huyết và cholesterol huyết, giảm calci huyết, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy

Trang 69

Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali

- Có thể phối hợp với lợi tiểu thiazid/tương

tự thiazid nhằm hạn chế mất kali

- Sử dụng phổ biến hơn do kháng trị cường aldosteron càng tăng

Trang 70

- Tác dụng phụ:

+ Tăng kali máu => bệnh nhân suy thận + To vú ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt

- Tương tác thuốc: thuốc ức chế men

chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin

Trang 71

Nhóm kháng Aldosteron

Spironolacton

Eplerenon

Trang 72

Nhóm lợi tiểu tiết kiệm kali

- Ức chế tái hấp thu natri ở ống thu

- Nhóm tiết kiệm kali là thuốc lợi tiểu nhẹ

- Thường kết hợp với thuốc lợi tiểu làm

giảm K+ huyết như thiazid để hạn chế sự đào thải K+

Trang 73

Thuốc tác động ở trung ương

* Metyldopa:

Trang 74

- Hội chứng tăng huyết áp dội ngược

Trang 76

* Clonidin, guanabenz:

Trang 77

- Tác dụng phụ:

+ Thường thấy nhất là khô miệng và buồn nôn , đôi khi gặp rối loạn chức năng sinh dục

+ Tăng huyết áp dội ngược

+ Thuốc này dùng thích hợp cho người già vì ít

hạ huyết áp thế đứng.

Trang 78

Thuốc liệt hạch

• Cơ chế: Đối kháng cạnh tranh với

acetylcholin => gây liệt giao cảm và liệt phó giao cảm

• Mecamylamin, trimethaphan

Trang 80

Thuốc tác động ở ngoại biên

* Reserpin:

Trang 84

Guanethidin

Guanethidin

Trang 85

- Thời gian bán hủy dài (5 ngày)

- Khởi đầu tác động chậm (1 - 2 tuần)

• Tác dụng phụ: thường gặp nhất là hạ

huyết áp thế đứng (37%), tác dụng này phụ thuộc liều lượng Ngoài ra còn có liệt dương, tiêu chảy, nghẹt mũi…

Trang 86

www.themegallery.com

Trang 88

Thuốc chẹn beta giao cảm

Trang 89

www.themegallery.com

Trang 93

Ưu điểm đối với các bệnh nhân có kèm

theo đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, suy tim, nhịp nhanh

Đặc điểm: thời gian tác dụng khác nhau, tính chọn lọc trên β1 (phụ thuộc liều) , tính hướng lipid và hoạt tính giao cảm nội tại

Trang 94

www.themegallery.com

Trang 95

- Tác dụng phụ:

dương, ác mộng và làm tăng nặng bệnh mạch máu

+ Suy giảm kiểm soát glucose, giảm

HDL-cholesterol và tăng triglycerid.

Trang 96

Tác động của những loại thuốc chẹn β trên

phế quản ở những bệnh nhân bị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trang 97

www.themegallery.com

Trang 101

Thuốc ức chế alpha adrenergic

* Prazosin:

Trang 102

• Tác dụng phụ

- Thường gặp là hạ huyết áp thế đứng

- Tăng lưu lượng thận

- Hội chứng liều đầu

Trang 104

Thuốc giãn mạch làm giảm sức cản mạch gây phản xạ bù qua trung gian thụ áp, hệ giao cảm trung ương và hệ RAA => không gây hạ huyết áp thế đứng và rối loạn chức năng sinh dục

Trang 105

Thuốc chẹn kênh calci

- Ưu điểm:

+ Bảo vệ bệnh nhân khỏi biến cố tim mạch

+ Không gây rối loạn lipid

+ Chống xơ vữa động mạch, giảm phì đại thất trái, cải thiện chuyển hóa cholesterol…

Trang 107

www.themegallery.com

Trang 108

• Phân nhóm dihydropyridin (DHP): nifedipin, amlodipin, felodipin

- Tác dụng ????

- Nifedipin, nicardipin có tác dụng ngắn,

nhanh và mạnh => bất lợi: giãn mạch quá nhanh và sử dụng nhiều lần

Trang 109

- Tác dụng phụ:

+ Phù ngoại vi phụ thuộc liều

+ Chứng đỏ bừng, trống ngực, tim nhanh, nhức đầu và tăng sản lợi

Trang 112

www.themegallery.com

Trang 113

Bảng phân loại ƯC kênh Calci

Trang 114

Hydralazin

Trang 115

• Chỉ định: tăng huyết áp trung bình, nặng

(uống) và ác tính (tiêm bắp và tĩnh mạch)

• Tác dụng phụ: nhức đầu, ói mửa, tim

nhanh, hội chứng giông lupus ban đỏ

Trang 116

Minoxidil

Trang 117

• Chỉ định:

+ Tăng huyết áp nặng và khó chữa

+ Thay cho hydralazin trong trường hợp suy thận

+ Tăng huyết áp nặng không đáp ứng vối hydralazin

Trang 118

• Tác dụng phụ: tăng cân, rậm lông, tăng

phản xạ giao cảm, giữ muối và nước

Trang 119

Diazoxid

Trang 120

• Là thuốc giãn mạch dùng đường tiêm

• Làm hạ huyết áp nhanh mạnh và kéo dài

• Chỉ định

• Dùng cấp cứu cơn tăng huyết áp nặng

Trang 121

Tác dụng phụ

Tăng phản xạ giao cảm, tăng đường huyết.Giữ muối và nước, gây phù ở người suy tim

Trang 123

Natri nitroprussiat

Trang 124

• Là thuốc giãn mạch mạnh, sử dụng bằng

đường tiêm chích

• Làm giãn cả tiểu động mạch và tĩnh mạch

• Tác dụng phụ: Nôn, toát mồ hôi, buồn nôn,

nhức đầu, hồi hộp do độc tính của

thiocyanat

Trang 125

www.themegallery.com

Trang 128

Chẹn kênh canci

Kháng aldosterol

Trang 131

- Đem lại hiệu quả trên những bệnh nhân có

HA rất cao hoặc đã có tổn thương cơ quan đích

Trang 132

- Giúp tối ưu hóa việc tuân thủ điều trị

- Đạt đích HA sớm hơn, có lợi đối với

những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao

Trang 134

www.themegallery.com

Trang 135

THA ở người cao tuổi

- Có sự khác biệt HA “mục tiêu” giữa JNC VII và JNC VIII

- Lưu ý tư thế đứng và ngồi

Trang 136

- Một số khuyến cáo:

+ Thuốc lợi tiểu thiazid/tương tự thiazid thuốc chẹn kênh calci phân nhóm DHP giảm bệnh suất và tử suất bệnh tim mạch do THA tâm thu đơn độc

+ Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (losartan) hiệu quả hơn thuốc chẹn beta (atenolol) về giảm nguy

cơ đột quỵ và tử vong do bệnh tim mạch

Trang 137

- UCMC-thuốc đầu tay được chỉ định giảm

được tốc độ suy giảm chức năng thận

- Phối hợp thuốc để kiểm soát tốt

Trang 139

THA ở bệnh thận

- Đích HA cần đạt tối ưu là <130/80mmHg

và giảm xuống dưới 125/75mmHg

- Có thể đem thêm lợi ích ở bệnh nhân suy thận mạn có protein niệu >1g/24 giờ

- Lưu ý trên bệnh nhân có bệnh mạch thận

Trang 140

UCMC trong THA + bệnh thận

- Giảm được lượng protein mất qua nước tiểu trong 24 giờ

- Sử dụng trong những trường hợp protein

niệu 24 giờ trên 3g

- Sử dụng thuốc: UCMC + lợi tiểu quai + chẹn kênh calci DHP

Trang 141

- Đối với suy thận mãn, khi creatinin huyết tương lớn hơn 2.5 mg/dl thì lợi tiểu quai là thuốc điều trị hiệu quả nhất do ứ muối và nước

- Suy thận nặng -> lợi tiểu thiazid không

hiệu quả

Trang 142

THA trên phụ nữ có thai

- Biểu hiện rõ sau 20 tuần (trừ THA sẵn có)

- Sử dụng thuốc:

+ Đầu tay: Methyldopa

+ Chẹn kênh calci (đặc biệt loại tác dụng kéo dài nifedipin) và hydralazin

+ Labetalol: THA kháng thuốc ở thai kỳ thứ 3

Trang 143

- Tránh sử dụng thuốc ức chế men chuyển

và ức chế thụ thể angiotensin

Trang 144

phình động mạch chủ bóc tách hay sản giật

Trang 146

www.themegallery.com

Thank You!

Ngày đăng: 25/01/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm