Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN
LẬP ALKALOID
TỪ HÀ THỦ Ô TRẮNG
Streptocaulon juventas Merr
Asclepiadaceae
SEMINAR CHIẾT XUẤT
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Ngày nay, cùng với sự phát triển của hóa dược và các chế phẩm từ các hoạt chất tổng hợp hóa học thì dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên cũng đang được quan
tâm.Hơn nữa, Việt Nam với vị trí địa lý nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới được thiên nhiên ưu đãi với hệ sinh thái động – thực vật khá đa dạng Do đó, phát
triển các dạng thuốc có nguồn gốc dược liệu là một hướng thuận lợi và phù hợp với xu hướng tìm về tự
nhiên “back of nature” hiện nay.
Trang 5Cây Hà thủ ô trắng là một loài thực vật khá
phô biến ở Việt Nam và đã được sư dụng từ lâu
đời với nhiều tác dụng chữa bệnh.
Theo kinh nghiệm của các lương y Việt Nam:
Củ Hà thủ ô trắng có tác dụng thanh nhiệt, giải
độc, chữa sốt nóng, sốt rét, cảm sốt ra nhiều
mồ hôi, bị thương sưng đau, phụ nữ ít sữa,
liều dùng 12 –20g/ ngày dưới dạng thuốc sắc, cao thuốc, rượu thuốc, thuốc hoàn; chế với Đậu đen tác dụng như Hà thủ ô đỏ.
Củ Hà thủ ô trắng có nhiều thành phân và
có chứa chất có phản ứng alkaloid chưa xác
định
Trang 6TỔNG QUAN
Trang 7• Bộ phận dùng: rễ đã phơi khô hay sấy khô (Radix Streptocauli)
của cây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas (Lour.) Merr.),
họ Thiên lý Asclepiadaceae
• Mô tả: rễ nạc hình trụ, đường kính 1-3 cm Mặt ngoài màu nâu
nhạt đến nâu xám, có nếp nhăn và rãnh dọc, có nhiều lỗ vỏ nằm ngang và những vết tích của rễ con còn sót lại Mặt cắt ngang có màu trắng ngà đến màu vàng nâu nhạt, nhìn thấy ro tầng phát sinh libe – gỗ Vị hơi đắng, có nhiều bột
• Lưu ý: Tránh nhầm lẫn với rễ Dây càng cua (Cryptolepis
buchanani Roem.et Schult.) cùng họ Thiên lý Theo Trần Công
Khánh, đã có trường hợp dùng nhầm rễ Hà thủ ô trắng với rễ Dây càng cua bị ngộ độc chết người
Trang 11• Hà thủ ô trắng là loài cây dây leo bằng thân quấn dài khoảng 3-5 m, thân màu đỏ sẫm hoặc nâu nhạt Toàn cây đều có lông dày, ngắn, ngọn lông rất dày; có nhựa mủ màu trắng như sữa.
• Lá đơn, mọc đối, hình trứng ngược, dài 8–15cm, rộng 4–8 cm, đầu nhọn, mặt trên xanh thẫm ít lông, mặt dưới xanh nhạt,
lông dày, mịn
• Cụm hoa hình xim 2 ngả mọc ở kẽ lá, hoa nhỏ màu vàng
nâu.Đài có 5 răng thuôn, có lông Tràng hình chuông gồm 5 cánh hình mác dài
• Quả 2 đại chĩa ra hai bên như sừng bò, mỗi đại hình thoi dài từ 7–9cm đường kính từ 5–6mm, khi chín có màu vàng nâu Hạt dẹt, lưng phồng có chùm lông mịn ở đầu xòe ra như đuôi công
• Rễ củ phình to, dài giống củ sắn (khoai mì).Bên ngoài có một lớp vỏ nâu lồi lom, phần thịt màu trắng đến vàng nhạt, có
nhiều bột, giữa có loi Rễ có nhiều nhựa mủ và có vị đắng
Trang 12Sinh thái và phân bố
• Mùa hoa tháng 7 – 9; mùa quả tháng 10 – 12.Hà thủ ô trắng
có thể sinh sản hữu tính (gieo hạt) hoặc vô tính (trồng bằng các đoạn rễ nhỏ không lấy làm thuốc)
• Hà thủ ô trắng phân bố ở các nước vùng nhiệt đới.Ở nước
ta, Hà thủ ô trắng có mặt ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam,
chủ yếu ở vùng trung du và núi thấp
• Hà thủ ô trắng là cây ưa ẩm, ưa sáng, nhưng cũng chịu
hạn, chịu bóng rất tốt, thích hợp với nhiều loại đất (trừ nơi úng ngập mặn)
Thu hái
• Thu hái rễ củ quanh năm
• Rễ đào về, rưa sạch, thái lát dày khoảng 3cm, phơi hay sấy khô Có thể ngâm nước vo gạo một đêm trước khi phơi hay sấy khô
Trang 13Tổng quan về thành phần hóa
họcTheo các tài liệu: Hà thủ ô trắng có các triterpen và steroid tự
do, saponin triterpen, tannin pyrogalic, acid hữu cơ, đường khư và các hợp chất uronic Trong rễ củ có coumarin, acid béo và alkaloid chưa xác định
Từ rễ củ Hà thủ ô trắng phân lập được 3 triterpen tự do là
lupeol (lup-20-en-3β-ol), lupeol acetat (lup-20-en-3β-acetoxy)
và ursen acetat
Trang 14Từ phần dịch nước còn lại của cao metanol rễ cây Hà thủ ô trắng sau khi đã chiết với CHCl3, các tác giả Bùi Xuân Hào, Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Minh Đức, Trần Lê Quan
đã phân lập được 3 hợp chất khung cardenolid và xác định cấu trúc các hợp chất này bằng các phương pháp phổ
nghiệm 3 hợp chất đó được xác định là periplogenin
glucoside, 17α– periplogenin và acovenosigenin A 3-O-
glucoside
Trang 15Định tính alkaloid trong dược liệu Hà thủ ô
trắng theo DĐVN IV
Định tính bằng thuốc thử chung alkaloid
Lấy 10 g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 250 ml, thấm
ẩm bằng amoniac đậm đặc (TT) trộn cho thấm đều rồi cho vào bình 20 - 25 ml cloroform (TT), đặt trên cách thuỷ sôi trong 2 - 3
phút, lọc vào bình gạn qua giấy lọc đã được thấm ẩm bằng
cloroform (TT) Lắc 2 lần, mỗi lần với 5 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,1 N (TT) Để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp,
gạn lấy lớp acid Gộp dịch chiết acid rồi chia vào 3 ống nghiệm
Trang 16Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Bản mỏng: Silica gel GF 254, hoạt hoá ở 110oC trong 1 giờ
Dung môi khai triển: Toluen - ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ trong 30 phút Lọc, cô dịch lọc tới còn 1 ml dùng
làm dung dịch thư
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Hà thủ ô trắng (mẫu
chuẩn), tiến hành chiết tương tự như đối với dung dịch thư
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi
dung dịch trên Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để
khô trong không khí, phun dung dịch vanilin 1% trong acid
sulfuric (TT) Sấy bản mỏng ở 105 oC trong 3 - 5 phút Trên
sắc ký đồ của dung dịch thư phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
Trang 17• Kích thích nhẹ sự co bóp cơ trơn, co mạch ngoại vi, kích thích
hô hấp nhẹ nhưng không làm thay đổi huyết áp
• Kích thích nhu động ruột, lợi tiểu, kích thích nhẹ cơ tim, làm tăng biên độ, tần số tim nhưng ổn định
• Kích thích tiêu hóa giúp ăn ngon, tăng cân, tăng cường thể
lực
• Hạ nhiệt, tiêu viêm, an thần nhẹ, tăng thị lực
Trang 18Công năng – công dụng của Hà thủ ô trắng
• Rễ có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa cảm sốt, sốt rét,
ra nhiều mồ hôi, đau vùng tâm vị, sưng đau, còn dùng trị kinh nguyệt không đều, tiểu ra máu,…
• Theo tuệ tĩnh, hà thủ ô trắng được dùng phối hợp với hà thủ ô
đỏ theo tỉ lệ 1:1 trong các bài thuốc bổ máu, khí huyết
Trang 19PHẦN THỰC NGHIỆM
Trang 20Theo tài liệu nhóm tham khảo, tác giả tiến hành chiết hà thủ ô trắng bằng các dung môi sau:
– Chiết bằng cồn acid
– Chiết bằng MeOH
– Chiết bằng ethylacetat trong môi trường kiềm
– Chiết bằng nước acid H 2 SO 4 2%
Trang 21Cô bay hơi cồn Kiềm hóa pH=12
Dịch kiềm
L
ắc với dung môi
Cắn khô
Trang 22Kết quả:
Cắn thu được kiểm tra trên sắc ký lớp mỏng, phát hiện bằng thuốc thư Dragendoff cho vết màu vàng cam rất nhạt; phát
hiện bằng thuốc thư Vanillin-sulfuric cho các vết của
triterpen hàm lượng rất cao Do đó phương pháp này
không được lựa chọn vì hàm lượng alkaloid chiết được ít, hàm lượng triterpen lại rất cao.
Trang 23Chiết bằng MeOH
400g bột dược liệu
Chiết bằng MeOH Đun hồi lưu /
BM 30 phút, lọc ( lặp lại nhiều lần đến khi
chiết kiệt
alkaloid)
Dịch chiết MeOH
C
ô bay hơi dung môi
Cắn
Hòa trong nước
acid sulfuric
2%
Dịch acid
K iềm
hóa pH=1 2
Lắc với dung môi
Cắ
n khô
Trang 25Chiết bằng ethylacetat trong môi trường kiềm
Trang 26Kết quả:
Cắn thu được kiểm tra với các thuốc thư đặc hiệu của alkaloid: Mayer, Bouchardat, Bertrand, Dragendoff đều cho tủa ro Cắn thu được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng, phát hiện bằng thuốc thư Dragendoff có vết màu vàng cam ro Phát hiện bằng thuốc
thư Vanillin-sulfuric cho thấy có vết triterpen hàm lượng
Trang 27Chiết bằng nước acid H2SO4 2%
Chiết dược liệu với acid H 2 SO 4 2%
Đun cách thủy/ BM 30 phút, lọc (Chiết nhiều lần đến khi kiệt alkaloid)
400 g bộtdược liệu
Dịch chiết nước - acid
Kiềm hóa bằng dung dịch NaOH 5% tới pH=12 Lắc với CH 2 Cl 2
Cô bay hơi dung môi
Cô bay hơi dung môi
Cô thu hồi dung môi
Dịch CH2Cl2
Cao CH2Cl2
Trang 28dương tính với các thuốc thư trên.
Kiểm tra trên sắc ký lớp mỏng, phát hiện bằng thuốc thư
Dragendoff, phần dịch chiết có CH2Cl2 vết màu cam ro và dịch chiết ethyl acetat vết màu vàng cam nhạy, dịch chiết n-butanol không thấy hiện màu với thuốc thư
Phương pháp chiết bằng nước acid H 2 SO 4 2% thu được
hàm lượng alkaloid nhiều hơn so với các phương pháp trên
và giảm đáng kể các thành phần triterpen Do đó phương pháp chiết bằng nước acid H 2 SO 4 2% được lựa chọn
để áp dụng váo qui trình chiết alkaloid trong hà thủ ô
trắng.
Trang 29Quy trình áp dụng
Cân 15kg bột dược liệu làm ẩm bằng nước acid acid H2SO4 2% trong khoảng 1 giờ Cho dược liệu đã làm ẩm vào các bình ngầm kiệt (4 bình) Thêm dung môi ngập mặt dược liệu khoảng 2-3
cm.Ngâm lạnh trong 24 giờ
Rút dịch chiết cho đến khi kiểm tra trên giấy lọc không còn vết màu vàng cam với thuốc thư Dragendorff
Dịch chiết thu được cô bay hơi dưới áp suất giảm ở nhiệt độ
550C đến khi còn ½ thể tích Dịch nước acid để qua đêm thấy một lương muối kết tinh màu trắng, lọc loại muối thu được 86,5 g
muối dịch acid sau đó được kiềm hóa bằng NaOH 10% đến
pH=12 để tủa hoàn toàn alkaloid Dịch kiềm tiếp tục lắc lần lượt với dichloromethane, ethyl acetat nhiều lần cho đến khi hết
alkaloid ở từng dung môi chiết (kiểm tra bằng sắc kí lớp mỏng không còn màu vàng với thuốc thư Dragendorff) Cô thu hồi dung môi thu được 10 g cao dichloromethane và 8 g cao ethyl acetat
Trang 31Kết quả:
Từ 15 kg bột rễ hà thủ ô trắng thu được các cao alkaloid: 10
g cao dichloromethane, 8 g cao ethyl acetat Hiệu suất chiết
lần lượt là 0.067%, 0.05%.
Trang 32PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN
CÁC PHÂN ĐOẠN
Trang 33Từ kết quả thăm dò cho thấy hệ dung môi:
hệ CH2Cl2 – MeOH – NH4OH (9 : 0.25 : 1) cho sắc đồ đẹp, ro, các vết có Rf cách xa nhau -> hệ phân tích trên sắc kí lớp mỏng
CH2Cl2 cho Rf thấp ->sắc kí cột chân không
•
•
Trang 34Cao CH2Cl2 được phân tích thành các phân đoạn đơn giản bằng kĩ thuật sắc kí cột chân không với các điều kiện thực hiện như
1000C trong 1 giờ, khối lượng là 80 g
• Pha động: CH2Cl2 cố định trong suốt quá trình khai triển
• Nhồi cột: silica gel được nhồi vào cột theo phương pháp bột khô
Nén chặt khối chất hấp phụ bằng áp suất hút phía dưới cột Ổn
định cột bằng dòng dung môi chảy qua cột nhờ áp suất hút
• Nạp mẫu: mẫu nạp dạng dung dịch Khi lớp dung môi dùng để ổn
định cột còn trên mặt chất hấp phụ khoảng 1 – 2 mm thì nạp mẫu
Từ lúc nhồi cột đến khi thu được phân đoạn đầu tiên vẫn duy trì
Trang 35Khai triển cột:
• Tốc độ: 1 phân đoạn/ 7 phút.
• Dụng cụ hứng: erlen 250 ml, thể tích mỗi phân đoạn là 150ml.
• Kiểm tra: các phân đoạn được kiểm tra bằng sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi CH2Cl2 – MeOH – NH4OH (9 : 0.25 : 1), phát hiện bằng thuốc thư Dragendorff cho các vết màu
cam Các phân đoạn có thành phần giống nhau được gộp
chung thành một phân đoạn
• Kết quả: thu được 4 phân đoạn, kí hiệu từ 1 -> 4, khối
lượng và thành phần được trình bày ở bảng sau:
Trang 36Phân đoạn 1: chứa 3 alkaloid có độ phân cực vừa, kí hiệu là
A, B, C Hiện vết màu cam với tt Dragendorff trên SKLM
Phân đoạn 2: chứa 2 alkaloid kí hiệu là D, E có Rf sát nhau gần
trùng khít nhau Hiện vết màu cam với tt Dragendorff trên SKLM
Phân đoạn 3: chứa 2 alkaloid kí hiệu là E, F; hiện vết màu cam
với thuốc thư Dragendorff trên sắc kí lớp mỏng, trong đó chất E
có hàm lượng thấp thể hiện vết rất nhạt trên sắc kí đồ
Phân đoạn 4: chứa một alkaloid rất phân cực, kí hiệu là G,
hiện vết màu cam với thuốc thư Dragendorff trên SKLM
Phân đoạn Thành phần alkaloid Khối
Trang 37Nhận xét:
Qua sắc kí cột chân không đã thu được môt số kết quả như sau:
• Phân đoạn 1: gồm 3 alkaloid A, B, C trong đó chất A và C chiếm chủ yếu, lượng chất B chiết rất ít, phân đoạn này còn lẫn tạp màu không xác định Sau khi cô bay hơi dung môi thu được 3.3 g cắn, màu nâu
• Phân đoạn 4: chủ yếu là alkaloid G sau khi cô bay hơi thu
được 0.5 g cắn, màu nâu Phân đoạn này cũng còn lẫn nhiều tạo phân cực
• Phân đoạn 2,3: lượng thu được khá ít mà thành phần khá phức tạp
• Vì vậy phân đoạn 1 và phân đoạn 4 được lựa chọn để phân tách tiếp các alkaloid
Trang 38PHÂN LẬP CÁC CHẤT
Trang 39• Phân lập các alkaloid A, B, C
• Phương pháp sắc ký cột cổ điển Pha động: CH2Cl2, sau đó là
CH2Cl2 –MeOH (20:0,2)
Trang 40Kết quả: thu được 5 phân đoạn
• Phân đoạn 1.1: chủ yếu là alkaloid A phân đoạn này tương đối sạch và chất A có hàm lượng lớn, tuy nhiên vẫn có các tạp màu
đi kèm
• Phân đoạn 1.3: chứa chủ yếu alkaloid B và các tạp màu đi kèm
• Phân đoạn 1.5: chứa chủ yếu alkaloid C và các tạp màu đi kèm
• Phân đoạn 1.2 và 1.4 chứa chủ yếu tạp
Trang 41Tinh chế các alkaloid phân lập được.
• Các phân đoạn có chứa alkaloid được tinh chế bằng cách lọc qua gòn bằng pipet Pasteur, sau đó kết tinh trong ethylacetat ở nhiệt độ 50C
• Phân lập alkaloid G từ phân đoạn 4
• Phương pháp cột cổ điển Pha động: CH2Cl2, sau đó tăng dần tỉ
lệ MeOH (tỉ lệ bắt đầu là 20:0,2)
Trang 42Kết quả:
Từ phân đoạn 4.2 cô thu hồi dung môi được chất G (0,2g) còn lẫn một ít tạp màu, không kết tinh được do đó, alkaloid G được tinh chế qua cột SPE
Dịch sau khi qua SPE cô thu hồi dung môi, tiếp tục cho kết tinh trong EtOAc thấy xuất hiện kết tinh màu trắng, ly tâm gạn bỏ
dung môi để lấy chất kết tinh, làm khô dung môi trong tủ chân không thu được 5mg mẫu
Chất Khối lượng Cảm quan
A 0,42g Chưa kết tinh, màu vàng
B 0,3g Chưa kết tinh, màu vàng
C 1,2g Chưa kết tinh, màu vàng
G 5mg Kết tinh, màu vàng
Trang 43KẾT LUẬN-NHẬN ĐỊNH
Trang 44Kết luận
Từ 15 kg bột rễ hà thủ ô trắng thu được các cao alkaloid: 10 g cao dichloromethane, 8 g cao ethyl acetat Hiệu suất chiết lần lượt là 0.067%, 0.05%
Cao dichloromethane được chọn để phân phân lập các alkaloid bằng phương pháp sắc ký cột chân không Kết quả thu được 4 phân đoạn:
– Phân đoạn 1 ( chứa chủ yếu alkaloid A,B,C ) khối lượng 3,3g
– Phân đoạn 2 ( chứa chủ yếu alkaloid D,E ) khối lượng
2,0g
– Phân đoạn 3 ( chứa chủ yếu alkaloid F ) khối lượng 0,6g.– Phân đoạn 4 ( chứa chủ yếu alkaloid G ) khối lượng 0,5g
Trang 45Phân đoạn 1 và phân đoạn 4 tiếp tục được phân lập bằng
phương pháp sắc ký cột cổ điển, kết quả thu được 4 alkaloid
A, B, C, G Dùng phương pháp tinh chế qua SPE, kết tinh lại trong dung môi thích hợp đã thu được các alkaloid sau:
– Alkaloid A: chưa kết tinh, màu vàng, khối lượng 0,42g– Alkaloid B : chưa kết tinh, màu vàng, khối lượng 0,3g
– Alkaloid C : chưa kết tinh, màu vàng, khối lượng 1,2g
– Alkaloid G : kết tinh màu trắng, khối lượng 5mg
Cấu trúc hóa học của các hợp chất này được xác định nhờ so sánh với dữ liệu phổ học với các tài liệu tham khảo
Trang 46Nhận định
• Trong các phương pháp chiết alkaloid toàn phần từ hà thủ
trắng, phương pháp chiết bằng nước acid H2SO4 2% thu được hàm lượng alkaloid nhiều hơn so với các phương pháp trên và giảm đáng kể các thành phần tạp
• Có thể phân lập các alkaloid trong hà thủ ô trắng bằng sắc ký cột chân không, sắc ký cột cổ điển và tinh chế qua cột SPE
• Kết quả nghiên cứu thành phần alkaloid trong hà thủ ô trắng
mở ra hướng đi mới nhằm chứng minh thành phần hóa học của một cây thuốc quý
• Các kỹ thuật chiết xuất và phân lập alkaloid trong hà thủ ô
trắng có thể áp dụng rộng rãi ở các cơ sở sản xuất dược phẩm
ở Việt Nam
Trang 47Tài liệu tham khảo
• Bộ Y tế Dược điển Việt Nam IV Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2009.
• Đỗ Tất Lợi Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, lần thứ 7 Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội, 836-837 (2004).
• Viện dược liệu Tài nguyên cây thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y học Kỹ
thuật, 454-455 (1993).
• Bùi Xuân Hào, Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Minh Đức, Trần Lê Quan
Thành phần hóa học của rễ cây Hà thủ ô trắng Tạp chí phát triển Khoa học và
Công nghệ, tập 12, số 10, 72-77(2009).
• Trần Thị Kiều Loan Khảo sát thành phần alkaloid trong cây Hà thủ ô trắng
Streptocaulon juventas (Lour) Merr., họ Thiên lý Asclepiadaceae) Khóa luận
tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Trường Đại học Y Dược Tp HCM, TP.HCM,
2007.
• Phaṃ Thanh Tâm, Trần Hùng Nghiên cứu tác dụng hạ cholesterol của Hà
thủ ô trắng Y học Tp.HCM, Chuyên đề nghiên cứu Khoa học Dược, 2000.
• Phạm Thanh Tâm Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng hạ lipid huyết
của Hà thủ ô trắng Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Y Dược Tp
HCM, TP.HCM, 2002.