1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SEMINAR CHIẾT XUẤT TAXOL từ THÔNG đỏ ppt _ DƯỢC LIỆU

61 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP

TAXOL TỪ THÔNG ĐỎ

Taxus spp.

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay

nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

THỰC VẬT HỌC

Trang 3

THỰC VẬT HỌC

Chemotaxonomy of Taxus

Erik L.M van Rozendaal et al.

Trang 4

THỰC VẬT HỌC

Những cây thân gỗ, dạng cây bụi hoặc cây gỗ lớn, đơn tính hoặc lưỡng tính Vỏ thân màu đỏ nâu, có vảy Nhánh thẳng lên hoặc rũ xuống, nhánh non thường có màu

xanh hoặc vàng xanh, chuyển dần sang màu đỏ nâu

Trang 5

THỰC VẬT HỌC

Lá mềm dẻo mọc đối nhau thành từng cặp và xoắn lệch dần từ gốc cành lên ngọn

(two-ranked leaves arrangement hay distichous phyllotaxis) Lá thuôn dài có đầu nhọn nhưng

mềm

Hạt của cây chín trong 1 mùa, màu nâu, vỏ quả dày, mọng nước màu đỏ, nhầy và bao phủ một phần hạt mở ra ở một đầu để lộ hạt cứng bên trong

Trang 6

HÓA HỌC

Trang 8

LỊCH SƯ

Trang 9

Năm 1856, H Lucas chiết được chất

độc từ Taxus baccata – Taxine.

Năm 1956, Graf in Wurzburg chứng minh Taxine là một hỗn hợp.

Trang 11

HÓA HỌC

Nhóm hoạt chất được quan tâm nhiều

nhất trong các cây thuộc chi Taxus là các

alkaloid Taxanes

Alkaloid Taxane được cấu tạo cơ bản

bởi một khung terpenoid liên kết ester

với nhánh bên là một phenylpropanoid

β-amino acid

Trang 13

HÓA HỌC

Trang 18

Taxol là bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, nhiệt độ nóng chảy 216 – 217 o C, không tan trong nước, tan trong c ác dung môi hữu cơ

C ác dung môi hữu cơ có thể giúp tạo ra dung dịch Taxol có nồng độ đến vài

milimolar, bao gồm các alcol như: methanol (46 mM), ethanol, t-buthanol,

isopropanol; DMSO, methylen chloride (20 mM), acetonitril (20 mM)

Về tính chất hóa học, Taxol tham gia phản ứng thủy phân ester, epimer hóa C-7, acyl hóa, oxy hóa, khử, thế ái điện tử

Trang 19

HÓA HỌC

Phản ứng thủy phân yếu bởi methanol (methanolysis) của Taxol có vai trò quan trọng trong phân tích dịch chiết Phản ứng tạo ra sản phẩm là một methyl ester từ nhánh bên và 10-deacetylbaccatin III cho phần còn lại của khung diterpenoid

Do vậy, khi chiết với methanol, sẽ có một phần Taxol bị thủy phân tùy vào điều kiện kỹ thuật làm ảnh hưởng đến kết quả định lượng sau cùng.

Trang 20

TÁC DỤNG – CÔNG DỤNG

Trang 21

ĐỘC TÍNH TAXINE

Toàn bộ các phần trên một cây thông đỏ đều có độc, ngoại trừ lớp áo hạt dày

Kể cả hạt thông đỏ cũng có độc

Ngộ độc cấp dẫn đến tử vong trong vòng 24 g không có biểu hiện triệu chứng bất thường

Ngộ độc bán cấp ghi nhận các triệu chứng gồm mất điều hòa vận động, tim

chậm, thở gấp, run cơ, ngã, co giật rồi chết.

Điểm đặc biệt của ngộ độc Taxine là nó gây ra tụt huyết áp không bù trừ được bởi hệ thành kinh giao cảm, phó giao cảm lẫn thần kinh trung ương mà chỉ có thể bằng một tác động trực tiếp lên mô cơ tim.

Trang 22

TAXOL – KHẢ NĂNG KHÁNG UNG THƯ

Cơ chế độc đáo của Taxol trên tế bào được Susan Horowitz tìm ra năm 1977 cho thấy Taxol thúc đẩy quá trình hình thành các ống vi thể trong phân bào và rồi ổn định các ống vi thể đó không cho chúng phân ly tách thành tế bào mới Kết quả là tế bào kép tạo ra chết.

Trang 23

TAXOL – KHẢ NĂNG KHÁNG UNG THƯ

Khả năng kháng tế bào ung thư của Taxol được sử dụng hữu hiệu trong điều trị ung thư buồn trứng, ung thư vú, ung thư phổi và Kaposi’s sarcoma

Năm 1990, Taxol được hãng dược Bristol-Meyers-Squibb (BMS) mua độc quyền với tên thương mại là TAXOL®

Trang 24

CHIẾT XUẤT

Trang 25

CHIẾT XUẤT

• Mục đích là chiết ra Taxine hoặc

phân đoạn có chứa Taxol

• Chiết bằng dung môi hữu cơ

• Chiết xuất lỏng siêu tới hạn

• Chiết xuất bằng phương pháp vi ba

Trang 26

DUNG MÔI HỮU CƠ

• Nguyên liệu thường được xay nhỏ đến

kích thước thích hợp.

• Dung môi chọn thường là ethanol,

methylen cloride, methanol, aceton …

• Qua nhiều giai đoạn.

Trang 27

DUNG MÔI HỮU CƠ

DƯỢC LIỆU TƯƠI ( 1 kg)

Chiết bằng EtOH 3 lần x 4l.

Gộp dịch chiết.

DỊCH CHIẾT EtOH

Cô bớt dung môi

DỊCH CHIẾT EtOH ĐẬM ĐẶC

(110 g)

Hòa tan vào EtOAc Chiết bằng HCl 10 %

DỊCH CHIẾT ACID

Rửa với 2 lần x 400 ml EtOAc

DỊCH CHIẾT ACID LOẠI TẠP

Trung hòa bằng Na2CO3 Chiết lại bằng EtOAc Loại nước bằng Na2SO4.

DỊCH CHIẾT TAXINES

SƠ ĐỒ 1

Trang 28

DUNG MÔI HỮU CƠ

SƠ ĐỒ 2

DƯỢC LIỆU ( 2 g)

Chiết bằng MeOH 20 ml.

Lắc tại nhiệt độ phòng trong 1 giờ.

Ly tâm dịch loại các phần tử rắn

DỊCH CHIẾT MeOH

Cô dung môi chân không, 40 o C

DỊCH CHIẾT MeOH ĐẬM ĐẶC

(10 ml)

Thêm 10ml CH2Cl2 và 10 ml nước Phân bố đều.

DỊCH CH 2 Cl 2

Cô dung môi đến cắn Hòa lại vào MeOH.

DỊCH CHIẾT TAXINES / MeOH

Trang 29

DUNG MÔI HỮU CƠ

DƯỢC LIỆU ( 10 g)

Chiết bằng MeOH 1 l.

DỊCH CHIẾT MeOH

Cô thu hồi dung môi

DỊCH CHIẾT MeOH ĐẬM ĐẶC

(125 ml)

Chiết với CH2Cl2 100 ml (30 phút) Chiết với nước 100 ml (10 h)

DỊCH CHIẾT CH 2 Cl 2

Cô thu hồi dung môi

DỊCH CHIẾT CH 2 Cl 2 ĐẬM ĐẶC

Hòa tan trong MeOH

DỊCH CHIẾT TAXINES / MeOH

PHÂN ĐOẠN CHỨA TAXOL

Đưa lên cột Silicagel.

Ổn định bằng dung môi CH2Cl2 /acetone 97:3 Rửa giài bằng CH2Cl2 /acetone 75:25

SƠ ĐỒ 3

Trang 30

DUNG MÔI HỮU CƠ

SƠ ĐỒ 4

DƯỢC LIỆU ( 1 g)

Thêm 5 ml Hexane.

Để yên 24 giờ, loại Hexane.

DƯỢC LIỆU LOẠI TẠP

Thêm 5 ml acetone x 3 lần.

Lắc trong 24 h, gộp dịch chiết, lọc

Cô dung môi.

Hòa vào 5 ml MeOH.

DỊCH CHIẾT TAXINES / MeOH

Trang 31

DUNG MÔI HỮU CƠ – KẾT QUẢ

Adsorption characteristics and seperation of Taxol from yew tree by NP-HPLC

Young Kwang Park et al.

SƠ ĐỒ 3

Taxus canadenis

 30 µl dịch chiết cho 1,5176 µg Taxol

 3 g bột nguyên liệu cho 369,355 µg Taxol

 Hiệu suất chiết là 0,0123 %.

Trang 32

DUNG MÔI HỮU CƠ – KẾT QUẢ

Solvent otimization on Taxol extraction from Taxus baccta L., using HPLC and LC-MS

Sadeghi-aliabadi H et al.

SƠ ĐỒ 4

Trang 33

DUNG MÔI HỮU CƠ – KẾT QUẢ

Solvent otimization on Taxol extracton from Taxus baccta L., using HPLC and LC-MS

Sadeghi-aliabadi H et al.

SƠ ĐỒ 4

Trang 34

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN

Dùng Carbon dioxide ở trạng thái siêu tới hạn thâm nhập

vào nguyên liệu dạng bột để chiết xuất.

Có sử dụng đồng dung môi như ethanol, ehtylacetate,

methanol, dichloromethane, ethylether.

Đã có nghiên cứu dùng Dinito oxit để làm dung môi siêu

tới hạn.

Trang 35

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical extraction of Taxol from the bark of Taxus brevifolia

David W Jennings et al.

Trang 36

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical extraction of Taxol from the bark of Taxus brevifolia

David W Jennings et al.

Trang 37

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical fluid extraction of Paclitaxel and Baccatin III from needles of Taxus cuspidata

Moon-Kyoon Chun et al

Trang 38

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical fluid extraction of Paclitaxel and Baccatin III from needles of Taxus cuspidata

Moon-Kyoon Chun et al

Trang 39

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical fluid extraction of Paclitaxel and Baccatin III from needles of Taxus cuspidata

Moon-Kyoon Chun et al

Trang 40

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous oxide and nitrous oxide + ethanol mixture

Vishnu Vandana et al.

331 K

Trang 41

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous oxide and nitrous oxide + ethanol mixture

Vishnu Vandana et al.

Trang 42

CHIẾT SIÊU TỚI HẠN – KẾT QUẢ

Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous oxide and nitrous oxide + ethanol mixture

Vishnu Vandana et al.

Trang 43

CHIẾT VI BA

Hệ thống chiết vi ba MES 1000 của CEM Corp

 Khảo sát tối ưu thời gian chiết, dung môi, nhiệt độ

chiết.

 Kết quả so sánh với phương pháp chiết lắc dung môi

hữu cơ truyền thống

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Trang 44

CHIẾT VI BA

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Trang 45

CHIẾT VI BA

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Trang 46

CHIẾT VI BA

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Trang 47

CHIẾT VI BA

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Trang 48

CHIẾT VI BA- KẾT QUẢ

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Trang 49

CHIẾT VI BA- KẾT QUẢ

Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

M J Incorvia Mattina

Hệ thống MES 1000 của CEM Corp.

 5 g nguyên liệu tươi độ ẩm 55 – 65 %

 Nhiệt độ 85 độ C

 Thời gian 9 phút 10 giây

 Dung môi Ethanol 95% 10 ml có lắc sơ với 5 ml nước trước khi

cho dung môi

Kết quả thu được khoảng 90 % các Taxanes trong mẫu.

Trang 50

PHÂN LẬP

Trang 51

PHÂN LẬP

Do tính chất phức tạp của dịch chiết gồm những chất có cấu tạo tương đồng

nên phương pháp phân lập chủ yếu Taxol là HPLC ở quy mô phân tích hoặc

điều chế.

Yêu cầu cơ bản của các phương pháp phân lập là phải tách pic Taxol ra khỏi

các pic khác, đặc biệt là Cephalomannin vốn có thời gian lưu rất sít với Taxol

Nhận thấy, điều kiện thường sử dụng trong sắc ký phân lập Taxol là sắc ký

pha đảo dùng chương trình dung môi hoặc đẳng dòng

Tuy nhiên, các phương pháp phân lập Taxol với sắc ký pha thuận cũng là

một hướng phát triển bởi đặc tính sử dụng các dung môi độ nhớt thấp dễ dàng đạt được tốc độ dòng cao cũng như dễ dàng thu hồi sản phẩm

Trang 52

PHÂN LẬP

dụ Cột Pha động Tốc độ dòng

Phát hiện Kết quả

1 Pha đảo C18 Altech

Gradient MeOH:Nước 58,5:41,5 MEOH: Nước 61,5:1,5 Trong 25 phút.

1,45 ml/phút PDA

227 nm

T R Taxol 19.0 phút Các pic tách nhau hoàn toàn.

2 Pha đảo C18 Altech

Gradient.

MeOH:Nước 50:50 (5’) Tăng MeOH (5’) MeOH (8’)

UV

230 nm

Đủ điều kiện định lượng

4 Pha đảo C18 Nova-Pack Isocratic Acetonitril:Nước 40:60 1 ml/phút UV

227 nm

Các pic tách nhau đủ điều kiện định lượng (Hình 3)

5 Pha thuận Zorbax SW-Taxane Isocratic Heptane:ethanol 75:25 0,7 ml/phút UV

260 nm

Đủ điều kiện định lượng.

6 Pha thuận Nova-Pack Isocratic Hexane:propanol:Methanol

96:2:2

1 ml/ phút UV

228 nm

Đủ điều kiện định lượng.

Trang 53

PHÂN LẬP

Ví dụ 1: Pha đảo

Taxus brevifolia

a) Sắc ký đồ của Taxol chuẩn

b) Sắc ký đồ của hỗn hợp chất chuẩn 10-deacetylbaccatin III, baccatin III, 10-deacetyltaxol, Cephalomannine, Taxol, 7-epi-10-deacetyltaxol.

c) Mẫu dịch chiết Taxol có thời gian lưu 19,02 phút

Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous oxide and nitrous oxide + ethanol mixture

Vishnu Vandana et al.

Trang 55

Preparative seperation of Taxol in normal- and reversed-phase operations

Dauh-Rurng Wu et al.

Trang 56

PHÂN LẬP

Ví dụ 6: Pha thuận - Taxus canadenis

Adsorption characteristics and seperation of Taxol from yew tree by NP-HPLC

Young Kwang Park et al.

Trang 57

KẾT LUẬN

 Phương ph áp dùng HPLC để phân lập Taxol là hiệu quả và có độ chính xác cao, giúp đạt được Taxol có độ tinh khiết cao

 Bằng sự thay đổi th ành phần pha động, bản chất pha tĩnh và đặc

t ính quá trình chạy sắc ký, yêu cầu tách rõ ràng các chất trong một hỗn hợp nhiều thành phần rất tương đồng về cấu trúc (Baccatin III, Cephanomannine và Taxol) là có thể dễ dàng đạt được.

 Tuy nhiên, c ác phương pháp chiết xuất và phân lập Taxol dù đạt được độ tinh khiết cao nhưng hiệu suất thu được qua nhiều phương

ph áp vẫn không có đột phá Về căn bản, đó là do bản thân hàm lượng Taxol trong thông đỏ rất thấp ( khoảng 0,064 mg/g nguyên liệu khô) nên, bù lại, cần d ùng lượng rất lớn vỏ thân, hoặc lá để chiết đủ nhu cầu sử dụng

 Với những phương ph áp đã nêu, Taxol thu được có thể thỏa mãn nhu cầu phân tích.

Trang 58

KẾT LUẬN

Một cách tổng quát, phương pháp tiếp cận Taxol thông

qua chiết xuất tự nhiên đến thời điểm này đã không còn gây được nhiều hứng thú chủ yếu bởi những giới hạn về mặt

nguyên liệu Hiện nay hướng phát triển đi về bán tổng hợp, hoặc có thể trong tương lai là tổng hợp trực tiếp Taxol mới

là cách tiếp cận lâu dài, cung cấp đủ nguồn hoạt chất cho nhu cầu sử dụng trong lĩnh vực điều trị bệnh.

Trang 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Frank Stephenson, A tale of Taxol, website of the Florida State University, Office of research.

2 Erik L.M van Rozendaal et al., Chemotaxonomy of Taxus, Phytochemistry, 52 (1999), 427-433.

3 Hils, Matthew H.,Taxaceae, Flora of North America Editorial Committee (eds.), Flora of North America North of

Mexico, 1999, Vol 2, Oxford University Press

4 Christina R Wilson, Stephen B Hooser, Toxicity of yew (Taxus spp.) alkaloids, Veterinary Toxicology, 2007, Elsevier,

929-935.

5 Gionanni Appendino, Taxine, Alkaloids: Chemical and Biological Perspectives, Vol 11, 1996, Pages 237-268.

6 David G I Kinston, The chemistry of Taxol, Pharmac Ther Vol 52, pp, 1991.

7 Sadeghi-aliabadi H et al., Solvent otimization on Taxol extracton from Taxus baccta L., using HPLC and LC-MS,

DARU, Vol 17, No.3, 2009.

8 Vishnu Vandana et al., Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous

oxide and nitrous oxide + ethanol mixture, Fluid phase equilibria 116, 1996, 162-169.

9 Young Kwang Park et al., Adsorption characteristics and seperation of Taxol from yew tree ny NP-HPLC,

Seperation/Purification technology 19, 2000, 27-37.

10 Jeevan Kumar Prasain et al., Taxines from the needles of Taxus wallichiana, Phytochemistry 58, 2001, 1167-1170.

11 David W Jennings et al., Supercritical extraction of Taxol from the bark of Taxus brevifolia, The journal of

supercritical fluids, 1992, 5, 1-6.

12 S D Harvey et al., Seperation of Taxol from related Taxanes in Taxus brevifolia extracts by isocratic elution

reversed-phase microcolumn HPLC, Journal of chromatography, 587, 1991, 300-305.

13 Dauh-Rurng Wu et al., Preparative seperation of Taxol in normal- nad reversed-phase operations, Journal of

chromatography A, 702, 1995, 233-241.

14 Sang-Huyn Pyo et al., An improved HPLC process for the large scale production of Paclitaxel,

Seperation/Purification technology 76, 2011, 378-394.

15 Moon-Kyoon Chun et al., Supercritical fluid extraction of Paclitaxel and Baccatin III from needles of Taxus

cuspidata, The journal of supercritical fluids, 1996, 9, 192-198.

16 M J Incorvia Mattina et al., Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass, J Agric Food Chem., 1997,

45, 4691-4696.

Trang 60

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

Huỳnh Xuân Lộc Huỳnh Quang Mỹ Khánh

Trần Thị Ngọc Hà Ngô Văn Cần Nguyễn Thị Thúy Ái Nguyễn Thị Ánh Hồng Nguyễn Hoàng Khải

Trang 61

CẢM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 25/01/2021, 18:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frank Stephenson, A tale of Taxol, website of the Florida State University, Office of research Sách, tạp chí
Tiêu đề: A tale of Taxol
2. Erik L.M. van Rozendaal et al., Chemotaxonomy of Taxus, Phytochemistry, 52 (1999), 427-433 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemotaxonomy of Taxus
Tác giả: Erik L.M. van Rozendaal et al., Chemotaxonomy of Taxus, Phytochemistry, 52
Năm: 1999
3. Hils, Matthew H.,Taxaceae, Flora of North America Editorial Committee (eds.), Flora of North America North of Mexico, 1999, Vol. 2, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxaceae
4. Christina R. Wilson, Stephen B. Hooser, Toxicity of yew (Taxus spp.) alkaloids, Veterinary Toxicology, 2007, Elsevier, 929-935 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxicity of yew (Taxus spp.) alkaloids
5. Gionanni Appendino, Taxine, Alkaloids: Chemical and Biological Perspectives, Vol. 11, 1996, Pages 237-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxine
6. David G. I. Kinston, The chemistry of Taxol, Pharmac. Ther. Vol. 52, pp, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The chemistry of Taxol
7. Sadeghi-aliabadi H. et al., Solvent otimization on Taxol extracton from Taxus baccta L., using HPLC and LC-MS, DARU, Vol. 17, No.3, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Solvent otimization on Taxol extracton from Taxus baccta L., using HPLC and LC-MS
8. Vishnu Vandana et al., Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous oxide and nitrous oxide + ethanol mixture, Fluid phase equilibria 116, 1996, 162-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supercritical extraction and HPLC analysis of Taxol from Taxus brevifolia unsing nitrous "oxide and nitrous oxide + ethanol mixture
9. Young Kwang Park et al., Adsorption characteristics and seperation of Taxol from yew tree ny NP-HPLC, Seperation/Purification technology 19, 2000, 27-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adsorption characteristics and seperation of Taxol from yew tree ny NP-HPLC
10. Jeevan Kumar Prasain et al., Taxines from the needles of Taxus wallichiana, Phytochemistry 58, 2001, 1167-1170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxines from the needles of Taxus wallichiana
11. David W. Jennings et al., Supercritical extraction of Taxol from the bark of Taxus brevifolia, The journal of supercritical fluids, 1992, 5, 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supercritical extraction of Taxol from the bark of Taxus brevifolia
12. S. D. Harvey et al., Seperation of Taxol from related Taxanes in Taxus brevifolia extracts by isocratic elution reversed- phase microcolumn HPLC, Journal of chromatography, 587, 1991, 300-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seperation of Taxol from related Taxanes in Taxus brevifolia extracts by isocratic elution reversed-"phase microcolumn HPLC
13. Dauh-Rurng Wu et al., Preparative seperation of Taxol in normal- nad reversed-phase operations, Journal of chromatography A, 702, 1995, 233-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparative seperation of Taxol in normal- nad reversed-phase operations
14. Sang-Huyn Pyo et al., An improved HPLC process for the large scale production of Paclitaxel, Seperation/Purification technology 76, 2011, 378-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An improved HPLC process for the large scale production of Paclitaxel
15. Moon-Kyoon Chun et al., Supercritical fluid extraction of Paclitaxel and Baccatin III from needles of Taxus cuspidata, The journal of supercritical fluids, 1996, 9, 192-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supercritical fluid extraction of Paclitaxel and Baccatin III from needles of Taxus "cuspidata
16. M. J. Incorvia Mattina et al., Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass, J. Agric. Food Chem., 1997, 45, 4691-4696 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microwave-assited extraction of Taxanes Taxus biomass

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w