1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SEMINAR CHIẾT XUẤT QUERCETIN từ vỏ HÀNH tây ppt _ DƯỢC LIỆU

17 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

CHIẾT XUẤT QUERCETIN TỪ VỎ

HÀNH TÂY

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

Định nghĩa:

 Siêu tới hạn là trạng thái tại đó dung môi:

 Không còn ở thể lỏng ( do nhiệt độ cao )

 Vẫn chưa thành thể khí ( do áp suất cao )

 Độ nhớt thấp hơn pha lỏng ( xâm nhập mẫu )

 Khả năng chuyển khối lớn hơn pha khí nhiều lần ( chiết xuất )

 Siêu tới hạn là trạng thái trung gian khí – lỏng.Vùng siêu tới hạn là vùng mà lưu chất không còn ở thể lỏng nhưng chưa thành thể khí

PHẦN TỔNG QUAN:

Trang 3

Các dung môi siêu tới hạn

Trang 4

 Nạp dược liệu vào bình chiết (C), khóa nắp

 Mở dòng CO2 lỏng đi qua bộ làm lạnh (1) rồi qua bơm nén (P)

 CO2 được nén đến áp suất cần thiết rồi tiếp tục qua bộ tăng nhiệt (2) để đạt nhiệt độ cần thiết

 Khi đạt nhiệt độ và áp suất, CO2 trở thành dòng siêu tới hạn

 Dòng này đi vào bình chiết (C), hoạt chất sẽ theo dòng CO2 qua bộ làm lạnh (3)

 Tại đây, CO2 hóa lỏng và được đưa vào bình phân tích (S)

 Điều chỉnh nhiệt độ và áp suất, CO2 lỏng biến thành dạng khí, sản phẩm sẽ lắng xuống, được thu riêng

 CO2 dạng khí được đưa qua bộ nén lạnh (4), hóa lỏng và trở về bình chứa.Quá trình chiết lần 2 được tiếp tục

Nguyên tắc, cơ chế hoạt động của bộ SFE :

Trang 5

 Dung môi thông dụng nhất là CO2, có thể pha thêm

EtOH, MeOH để chiết những chất phân cực Có thể pha thêm EtOH, MeOH để chiết những chất phân cực.

 Áp suất và nhiệt độ tới hạn thấp, dễ đạt, dễ duy trì

 Giá tiền rẻ

 Bền về hóa học

 Không độc, không dễ gây cháy

 Độ nhớt thấp

 Khả năng khuếch tán cao

 An toàn, độ tinh khiết cao

 Dễ loại ra khỏi dịch chiết bằng phương pháp giảm áp suất

Trang 7

 Chiết lỏng siêu tới hạn (SFE) : chiết từ các chất rắn như café, trà, hoa bia hay các thành phần trong thực phẩm (hoa bia, vitamin, lipid,…)

 Cắt phân đoạn (supercritical fluid fractionation – SFF) : từ hỗn hợp lỏng.Ly trích hương liệu từ dịch nhiều thành phần được chưng cất.Tách lipid phân cực hay những polymer

 Sắc ký lỏng liêu tới hạn (Prerarative scale supercritical fluid chromatography – PSFC) : Tách phân đoạn sau cùng gồm những chất có cấu trúc rất giống nhau

 Phản ứng (supercritical fluid reactions – SFR) : lưu chất siêu tới hạn có thể xúc tác các phản ứng tổng hợp, nhất là các phản ứng hydrogen hóa.

Ứng dụng :

Trang 8

 (88 %), saccharides (6 %) và protein (1.5 %)

 Sulphur hữu cơ, chiếm ưu thế là các acid amin cysteine và

methionine, S-alk(en)yl cysteine thay thế sulphoxides và -glutamyl peptide

 Saponin

 Flavonoid : chủ yếu là dẫn chất của quercetin (isoquercetin,

quercetin diglucoside, quercetin monoglucoside, quercetin tự do)

 Kháng sinh rất mạnh là phytoncid

Tổng quan về hóa học của Hành tây ( Allium cepa Liliaceace )

Trang 9

 1.1 Nguyên liệu và chất chuẩn:

- CO 2

- Vỏ hành tây được cắt nhỏ, loại bỏ phần hư hỏng 0.5x0.5 inch, bảo quản ở

t o =-20 o C.

- Ethyl alcol

 Quercetin chuẩn, phosphoric acid 86.3% đáp ứng tiêu chuẩn HPLC.

 1.2 Quy trình chiết xuất:

- Áp suất: 5700psi

- Nhiệt độ: 40 o C

- Bình chiết được gia nhiệt 24h trước khi chiết để thống nhất thời gian chiết giữa các mẫu.

- Vỏ hành tây trong ethanol 5% (nồng độ phân tử so với tổng số mol CO 2 sử dụng để tạo áp lực cho hệ thống) đựng trong bình chiết

Máy bơm tốc độ 5mL/phút Cần 25-30 phút để đạt tới điều kiện nhiệt độ và

áp suất mong muốn, khi đó mở các van micrometering, CO 2 tương đương 15L khí nén ( khoảng 4% tổng số CO 2 chiếm thể tích bên trong bình chiết)

đi qua bình để lấy sản phẩm, sau đó đóng van lại, thay bình đựng mẫu

mới Mỗi mẫu chiết 10 lần, với 5 mẫu khác nhau.

 

II CHIẾT XUẤT QUERCETIN BẰNG LƯU CHẤT SIÊU TỚI HẠN

1 Phương pháp chiết dùng CO 2 siêu tới hạn:

Trang 10

 - Trung bình 5 mẫu chiết, quercetin thu được từ 226-323µg (0.024g/kg vỏ củ hành).

 - Tương quan hồi quy giữa lượng ethanol trong dịch chiết và lượng quercetin thu được (ở mức độ tin cậy 95%, mức độ tuyến tính giữa 2 đại lượng này là r 2 =0.82, P< 0.001), cho thấy lượng quercetin tỉ lệ thận với ethanol trong mỗi ống.

1.5 Kết quả và bàn luận:

Trang 11

 - Khi tăng thời gian chiết, lượng ethanol và tỉ lệ chiết xuất đều giảm theo tỉ lệ nghịch

 Hai giả thuyết được đưa ra: ethanol có ái lực với vỏ hành hơn dòng khí, nên nếu để thời gian quá lâu, dòng khí khó kéo

ethanol ra khỏi vỏ hành Hai là một phần ethanol đã bị cuốn theo dòng CO2 khí, không ở lại trong mẫu

Trang 12

 2.1 Nguyên liệu và thiết bị

- Vỏ hành tây sấy khô ở 60oC trong 10h, cắt thành

miếng <10mm, trộn mẫu bằng máy trộn tốc độ cao Tỉ

lệ mẫu (1-2g vỏ hành tây) và DE 1.5:2.5

- Dung môi chiết: dung môi nhanh ASE 100 (dionex)

trong nước Milli Q

 - Tiến hành: mẫu được nạp vào tế bào chiết, điền đầy dung môi trong khoảng 1 phút, tăng áp suất trong vòng

5 phút Khi áp suất đạt 90 bar, tế bào chiết được cung cấp nhiệt, áp suất duy trì ở 90-131 bar, nhiệt độ

100-190oC (Điều kiện chiết tối ưu hóa theo tài liệu tham

khảo)

 - Tế bào chiết được rửa sạch dung môi qua các đường bơm mẫu trong 30s Việc rửa tế bào bằng khí nitơ tiến hành khoảng 1-2 phút giữa các lần chiết.

2 Chiết bằng phương pháp nước tới hạn:

Trang 14

 - Mẫu thử: dịch chiết bằng nước tới hạn thêm ethylacetat 1:1, dùng chiết rắn lỏng để thu quercetin, làm 3 lần, bay hơi ethylacetat ở 56oC Hòa tan cắn trong 10ml methanol

 HPLC với cột C18(4.6mm x 150mm, 5µm)

Pha động methanol: nước: trifloro acid acetic (40:60:0.04) Tốc độ

dòng 1ml/ phút Thể tích tiêm mẫu 10µl Bước sóng phát hiện 370nm

 - Sắc kí đồ của quercetin trong dịch chiết vỏ củ hành tây: tr và phổ trùng với sắc kí đồ quercetin chuẩn

2.2 Quy trình phân tích bằng HPLC:

Trang 15

 - Thành phần hóa học trong dịch chiết so với thành phần trong nguyên liệu ban đầu

 Qua đó, lượng quercetin và quercetin-4-glycosid chiếm 99% tổng lượng flavonoids chiết được và 92.04% lượng quercetin có trong nguyên liệu ban đầu

Trang 16

 - PP1: Sử dụng dung môi chiết là ethanol 95% Nhiệt độ 60o trong 2h 40ml dung môi cho 1 g vỏ củ hành

 - PP2: Dùng methanol 99.8% Nhiệt độ 60o trong 2h 40ml dung môi cho 1 g vỏ củ hành

 - PP3: Dùng nước nóng Nhiệt độ 100oC trong 3h, 40ml dung môi cho 1 g vỏ củ hành

.So sánh kết quả:

3 Chiết rắn-lỏng:

Lượng quercetin (mg/g vỏ

củ hành) chiết được bằng SFE với nước tới hạn

nhiều gấp 8 lần khi chiết với ethanol,

6 lần methanol

4 lần so với nước

=>SFE có thể xem là phương pháp tối ưu để chiết quercetin từ vỏ hành tây

Trang 17

Cảm ơn Thầy Cô & Các

bạn

Ngày đăng: 25/01/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w