NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ XUẤT KHẨU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Khả năng tài chính của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp đó có sẵn để hoạt động sản xuất kinh doanh.. Nh
Trang 1NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI
CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM.
Trải qua hơn hai mươi năm xây dựng và trưởng thành, Tổng Công ty
cà phê Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngành cà phê
Trong quá trình đó, Công ty đã đạt được những thành tích đáng tự hào :
- Mô hình tổ chức của Tổng Công ty đã thể hiện được vai trò chủ đạo, điều hành có tính tập trung trong sản xuất, quản lý, tổ chức cán bộ, tránh trùng hợp, qua nhiều trung gian đối với các cơ sở
- Trong những năm gần đây, Cà phê Việt Nam phát triển nhanh chóng, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Năm 1980 cả nước chỉ có 20.000 ha cà phê, xuất khẩu không quá 10.000 tấn Đến năm 1997, đã có 250.000 ha, sản lượng: 390.000 tấn, xuất khẩu 380.000 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu đạt trên dưới 500 triệu USD/ năm chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản phẩm, chỉ đứng sau xuất khẩu gạo
- Việc Việt Nam gia nhập tổ chức cà phê thế giới (ICo) vào năm 1996
đã giúp cho cà phê Việt Nam được xuất khẩu sang 39 nước: Mĩ (58.651 tấn, chiếm 30%), Đức, Ba- Lan, ITALI, Nhật Bản, Singapore
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Công ty năm sau luôn cao hơn năm trước So sánh từ năm 1991 đến nay, nguyên giá TSCĐ tăng từ 336 tỷ lên
711 tỷ đồng, đạt 212%, doanh thu bán hàng từ 176,4 tỷ đồng lên 1.850 tỷ đồng, đạt 1048,75% Lãi thực hiện tăng từ 1,9 tỷ đồng lên 55 tỷ đồng, đạt
Trang 22894,74% Nộp ngân sách tăng từ 11,8 tỷ đồng lên 72 tỷ đồng, đạt 605% Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 15,5 tỷ đồng lên 1.350 tỷ đồng, đạt 871% Thu nhập bình quân người lao động tăng từ 200.000 đồng đến 660.000 đồng/ tháng, đạt 330%, doanh nghiệp đã tự bổ xung trên vốn 138 tỷ đồng sau 5 năm hoạt động
- Nhờ cố gắng của toàn Tổng công ty nên Tổng công ty vẫn giữ vị trí
số 1 trong 87 đơn vị tham gia xuất khẩu cà phê Công ty có mạng lưới khách hàng ổn định, có uy tín và hàng năm đều có thêm khách hàng mới hoặc trở lại thị trường truyền thống như Nga, Đông Âu Ngoài ra, Tổng công ty còn xuất khẩu các mặt hàng nông sản khác đạt hiệu quả tốt như hạt tiêu đen, hoặc mở rộng phương thức đổi hàng như đổi tỏi, lạc lấy xe gắn máy với Lào Mặc dù vậy doanh nghiệp gặp không ít những tồn tại:
- Do việc quản lý theo dạng tập đoàn nên Tổng công ty chỉ thực hiện việc quản lý giám sát ở mức độ chủ trương đối với các doanh nghiệp Vì vậy
sẽ không có điều kiện tập trung nguồn vốn, tài chính, quản lý sản phẩm tạo thế và lực cạnh tranh Đồng thời không đủ điều kiện bù trừ lãi lỗ dẫn đến hạn chế trong việc tích luỹ vốn phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ
- Trong mấy năm gần đây thị phần xuất khẩu cà phê của Tổng công ty
so với toàn quốc giảm dần
- Hiệu quả kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp thuộc Tổng công
ty đạt kém và thua lỗ
- Bản thân một số thành viên của Tổng công ty do nhỏ bé không đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường Mặt khác lại chưa gắn kết được sản xuất, chế biến và xuất khẩu nên hạn chế khả năng kinh doanh, không tạo được sức mạnh tổng hợp và đồng bộ
Trang 3- Hiện nay, tình hình tăng trưởng và phát triển cà phê vườn, cà phê nhân ngày càng tăng, công tác quy hoạch phát triển khuyến nông, chuyển giao công nghệ, thu mua chế biến, quản lý chất lượng đòi hỏi ngày càng cao Tổng công ty vừa trực tiếp sản xuất kinh doanh, vừa quản lý toàn ngành, đó
là một khó khăn rất lớn
- Là doanh nghiệp nhà nước được Ngân sách cấp vốn song để đảm bảo phát triển sản xuất, kinh doanh, Tổng công ty vẫn phải huy động thêm vốn bằng con đường đi vay, chịu lãi suất nên làm giảm lợi nhuận
Chính vì thế thị phần xuất khẩu Cà phê của Tổng công ty so với toàn Quốc đã giảm dần Hiệu quả kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty bị thua lỗ Mặt khác, Tổng công ty chưa có biện pháp hữu hiệu trong quản lý sản phẩm Cà phê xuất khẩu và tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa sản xuất với kinh doanh, chưa có chế độ thưởng phạt nghiêm minh trong tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu Đồng thời, Tổng công ty chưa thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với các trung tâm giao dịch thế giới và mở đại diện tại các thị trường lớn nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ Cà phê của Việt Nam
Từ thực tế trên, đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết nhanh chóng những khó khăn nhằm đảm bảo tình hình tài chính ổn định thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
II NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ XUẤT KHẨU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp đó
có sẵn để hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động trong cơ chế thị trường đặt ra cho mỗi doanh nghiệp phải kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao khả
Trang 4năng tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng tổ chức, huy động, quản
lý, sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức ASEAN, đang dần dần từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới Thực tế đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp phải tự chủ tài chính phát huy mọi tiềm năng và thế mạnh để có thể chủ động nắm bắt thời cơ phát triển và đứng vững trong môi trường kinh tế đầy mâu thuẫn và biến động không lường
Như vậy, việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp rất quan trọng và cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua những phân tích, đánh giá ở cả phần lý luận
về thực tế về tình hình tài chính của Tổng công ty cà phê Việt Nam Với vốn kiến thức có hạn em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp như sau:
1 Biện pháp thứ nhất : Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ.
Giá trị TSLĐ của doanh nghiệp chiếm hơn 55% tổng giá trị tài sản, đồng thời thể hiệu quả cũng như mức sinh lời của chúng lại rất lớn Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả và tiết kiệm vốn trong kinh doanh Để nâng cao hiệu quả
sử dụng TSLĐ doanh nghiệp có thể tiến hành các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác quản lý TSLĐ, tìm mọi biện pháp để rút ngắn thời gian ở mỗi khâu mà vốn lưu động đi qua Làm được điều này giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian chu chuyển TSLĐ do đó có thể thu hồi được vốn nhanh hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
+ Trong khâu dự trữ: tránh việc dư thừa, ứ đọng hàng hoá dẫn đến tăng chi phí bảo quản
Trang 5+ Trong khâu lưu thông: chấp hành tốt việc quản lý tiền mặt, chế độ thanh toán, giải quyết công nợ, thu hồi vốn nhanh Hơn nữa, Cà phê là một mặt hàng nông sản dễ thay đổi chất lượng do ảnh hưởng của môi trường nên phải đảm bảo vận chuyển với thời gian ngắn, an toàn nhất; xác định đúng đắn nhu cầu của thị trường để giảm chi phí, tráng rủi ro, tăng lợi nhuận
- Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền bằng cách tăng lượng tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời, tránh để tiền tồn đọng nhiều tại quỹ Để làm được điều này, doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp sau:
+ Tận dụng chênh lệch thời gian thu chi: để có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh toán cao
+ Tận dụng triệt để thời gian trả nợ: Đối với các khoản phải trả có thời hạn nhất định thì doanh nghiệp không cần chi trả ngay còn đối với các khoản phải trả có tỷ lệ chiết khấu thì doanh nghiệp cần phải xem xét tỷ lệ đó có hợp
lý hay không (thấp hay cao hơn lãi suất tiền gửi cùng thời hạn) Nếu tỷ lệ chiết khấu thấp hơn thì doanh nghiệp không cần thanh toán trước mà có thể gửi ngân hàng nhằm sinh lời hoặc đầu tư tài chính Nếu tỷ lệ chiết khấu được hưởng lớn hơn thì doanh nghiệp nên thanh toán trước thời hạn được chiết khấu
- Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho để có thể tính toán, dự toán chính xác nhu cầu hàng hoá bán ra trong kỳ nhằm giảm chi phí do dư thừa quá nhiều lượng hàng tồn kho
1. Biện pháp thứ hai : Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp sau:
- Tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm hơn 35% tổng giá trị tài sản
và đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Do vậy, doanh nghiệp
Trang 6cần lập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng TSCĐ, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ tránh hư hỏng, mất mát
- Tiến hành kiểm tra và phân loại TSCĐ thường xuyên để nâng cao hiệu quả quản lý
+ TSCĐ đang dùng nên tận dụng triệt để công suất thiết kế tránh lãng phí không sử dụng hết khả năng phục vụ TSCĐ làm tăng khấu hao trên một đơn vị sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
+ TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý cần bán ngay nhanh chóng thu hồi vốn tạo điều kiện mua sắm TSCĐ mới cho doanh nghiệp, tăng đầu vào TSCĐ để
có thể đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Đối với TSCĐ cũ, lạc hậu ở khâu chế biến nên nâng cấp, cải tiến để phù hợp với yêu cầu đổi mới kỹ thuật của sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
- Ngoài ra, việc đầu tư mới TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao chất lượng, sản lượng của Cà phê Tuy nhiên, quyết định đầu tư theo chiều sâu phải phân tích kỹ các nhân tố ảnh hưởng, dự toán vốn đúng đắn
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp: cần xây dựng kế hoạch, phương hướng đầu tư mới TSCĐ trong từng thời kỳ đảm bảo hiện đại hoá sản xuất song không ảnh hưởng đối với hoạt động chung của doanh nghiệp
+ Ảnh hưởng của lãi suất tiền vay: xem xét việc đầu tư có mang lại hiệu quả cao hay không, khả năng sinh lợi của TSCĐ mới có bù đắp đủ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra hay không
+ Bên cạnh đó, điều quan trọng khi đầu tư mới TSCĐ là phải phù hợp với tiến bộ của khoa học kỹ thuật: đặc biệt đối với TS nhập từ nước ngoài Không nhapạ tài sản đã cũ, đồng thời cử cán bộ học tập cách sử dụng để có thể tận dụng tối đa công suất của máy
Trang 72. Biện pháp thứ ba : Doanh nghiệp cần đẩy nhanh tốc độ bán hàng.
Để có thể làm được điều này : Trước hết, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất, bảo quản đến khâu lưu thông trên thị trường Đồng thời, phải nghiên cứu mở rộng các mặt hàng: không chỉ cà phê nhân mà cả cà phê tan thay đổi mẫu mã sản phẩm
Ngoài ra, doanh nghiệp cần mở rộng mạng lưới bán hàng, các đại lý trong và ngoài nước
- Đại lý trong nước: khuyến khích hưởng hoa hồng theo doanh số hoặc doanh thu
- Lập mạng lưới đại diện ở Mĩ, Nhật Bản, Trung Cận Đông, Tây âu, Liên Xô cũ nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê và có thể nắm bắt được những thông tin về nhu cầu của từng quốc gia
- Tác động trực tiếp với người tiêu dùng thông qua các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như vô tuyến, đài phát thanh, báo chí
3. Biện pháp thứ tư : Doanh nghiệp cần nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu
Để quản lý tốt các khoản phải thu doanh nghiệp cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý :
+ Nên cung cấp tín dụng với khách hàng có sức mạnh tài chính, làm
ăn lâu dài và có uy tín trên thị trường Với khách hàng mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp có thể cho phép họ dùng tài sản thế chấp hoặc mua hàng hoá của họ bằng khoản nợ để bù đắp thiệt hại do không thu hồi được các
Trang 8khoản nợ Đối với mọi khách hàng chỉ nên ký kết hợp đồng khi họ đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ từ hợp đồng trước
+ Xây dựng chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích thanh toán đúng hạn và trước hạn
+ Không nên để thời hạn nợ quá lâu bởi đây là nguyên nhân chính gây nên các khoản phải thu khó đòi
- Đề ra các biện pháp thu hồi nợ hợp lý:
+ Thu hồi dứt điểm các khoản nợ cũ đã đến hạn còn các khoản nợ sắp đến hạn thanh toán thì cần chuẩn bị sẵn hồ sơ và chứng từ cần thiết
+ Trong hợp đồng kinh tế nên xây dựng các điều khoản chặt chẽ có ràng buộc để có thể nhanh chóng thu được tiền bán hàng
+ Các khoản nợ mới phát sinh thì áp dụng các biện pháp mềm mỏng như gửi thư yêu cầu thanh toán Nếu khách hàng không chịu thanh toán thì doanh nghiệp cử nhân viên trực tiếp đến đòi nợ hoặc đưa ra pháp luật
+ Việc thu hồi nợ phải được tiến hành đều đặn, nhịp nhàng, không nên dồn vào cuối năm làm vốn bị chiếm dụng lâu, gây thiếu vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong năm
+ Cần phân tích nguyên nhân nợ khó đòi để hạn chế bớt rủi ro trong
kỳ kinh doanh tiếp
Thực hiện tốt đề xuất trên doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi được các khoản nợ, tăng khả năng thanh toán, tăng vòng quay của vốn dẫn đến khả năng sinh lời của vốn tăng
4. Biện pháp thứ năm : Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc tăng
Để làm được điều này, ta thấy biện pháp tốt đối với doanh nghiệp là giảm các khoản nợ ngắn hạn đến mức cho phép, cụ thể là:
Trang 9- Cố gắng giảm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước bằng cách nhanh chóng thanh toán các khoản thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nước Điều này thể hiện doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạo uy tín với cơ quan cấp trên và thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn từ ngân sách Nhà nước
- Cần nhanh chóng thanh toán các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, tạo sự tin tưởng giúp họ làm việc có hiệu quả, khuyến khích tìm tòi sáng tạo, tập trung sản xuất để nâng cao năng suất lao động
5. Biện pháp thứ sáu : Cần có giải pháp nhằm hạ chi phí kinh doanh
Để có thể thực hiện được điều này doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Cần cố gắng giảm chi phí quản lý bằng cách tinh giảm bộ máy quản
lý khi đó sẽ giảm được chi phí nhân sự, đồng thời đào tạo nâng cao năng lực quản lý của nhân viên để có thể đạt được hiệu quả cao, tránh được sự lãng phí trong công tác quản lý
- Doanh nghiệp cần giảm chi phí mua hàng bằng cách mua nguyên vật liệu trực tiếp từ người trồng cà phê Hướng dẫn kỹ thuật cho người trồng nhằm đạt chất lượng cao, tăng khả năng của hạt cà phê trước ảnh hưởng của môi trường Trang bị cơ sở vật chất bảo quản cà phê để tránh hao hụt do chất lượng cà phê giảm
- Ngoài ra, một yếu tố rất quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm
là giảm chi phí lãi vay Đây là khoản chi phí doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ Cần sự tính toán kỹ hiệu quả vốn vay trước khi đi vay Liệu lợi nhuận
có lớn hơn so với lãi phải trả hay không Doanh nghiệp cần thanh toán ngay các khoản nợ đã đến hạn
Trang 106. Biện pháp thứ bảy : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần được bổ xung thêm với mục đích đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu thực
Cụ thể là tăng cường huy động nguồn vốn dài hạn để tài trợ vững chắc cho TSCĐ đồng thời giảm nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài sao cho phù hợp với các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, tránh lãng phí vốn
Nguồn vốn dài hạn của Tổng công ty cà phê Việt Nam bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn Do vậy muốn tăng cường huy động nguồn vốn dài hạn ta cần áp dụng các biện pháp sau:
- Bổ sung thêm nguồn vốn chủ sở hữu vì nguồn vốn này sẽ đảm bảo một cách thường xuyên, ổn định nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể là :
+ Đưa ra chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư, liên doanh góp vốn vào doanh nghiệp để tăng thêm nguồn vốn tự có, góp phần tăng nguồn vốn
tự có, góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh Mặt khác doanh nghiệp có thể
tự bổ xung vốn từ lợi nhuận hàng năm
+ Doanh nghiệp có thể xin ngân sách nhà nước cấp và tranh thủ các khoản viện trợ vốn ODA – FDI
+ Doanh nghiệp có thể đề nghị Nhà nước để lại các khoản phải thu trên vốn để tái đầu tư, xử lý dứt điểm những tài sản không cần dùng, hư hỏng chờ thanh lý nhằm thu hồi vốn được vào luân chuyển
- Doanh nghiệp cần tăng cường huy động nguồn vốn vay dài hạn bởi trong thời gian dài, nguồn vốn này có vai trò tương đương như nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo đủ vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể dùng nguồn vốn này để đầu tư mua sắm TSCĐ phục vụ cho sự phát triền lâu dài của doanh nghiệp