Về khả năng thanh toán + Khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong 2 năm vừa qua là tốt mặc dù so với năm 2000 thì khả năng thanh toán tổng quát năm 2001 có giảm đôi chút nhưng vẫn
Trang 1MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
1 Nhận xét và đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cao Su Sao Vàng
CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
lệch
2000 2001
1 Khả năng thanh toán tổng quát Lần 1,5 1,373 -0,127
2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0,93 0,8 -0,13
3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,38 0,358 -0,22
4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 2,15 2,05 -0,105
5 Hệ số nợ phải thu với nợ phải trả Lần 0,836 0,46 -0,376
8 Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn % 56,7 57,9 +1,2
9 Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn % 43,3 42,1 -1,2
12 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 4,13 4,79 0,69
13 Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho Ngày 75 87 +5,1
14 Vòng quay các khoản phải thu Vòng 10,66 8,31 -2,35
15 Kỳ thu tiền trung bình Ngày 33,77 43,33 +9,56
16 Vòng quay tài sản lưu động Vòng 2,73 2,52 -0,21
17 Số ngày một vòng quay TSLĐ Ngày 131,8 142,8 +11
18 Vòng quay toàn bộ vốn Vòng 1,162 1,057 -0,105
19 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 0,0051 0,002 -0.003
20 Tỷ suất sinh lời của tài sản % 0,0058 0,0021 -0.0037
Trang 222 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu % 0,018 0,0076 -0,0104
Qua bảng số liệu vừa tính toán ở trên ta có một nhận xét chung về tình hình tài chính của công trong 2 năm gần đây Bằng phương pháp so sánh số liệu của 2 năm 2001 và 2000 để thấy được tình hình tài chính của công ty năm 2001 so với năm 2000
Về khả năng thanh toán
+ Khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong 2 năm vừa qua là tốt (mặc dù so với năm 2000 thì khả năng thanh toán tổng quát năm 2001 có giảm đôi chút nhưng vẫn đạt ở mức bình thường lớn hơn 1) qua đó chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: của Công ty năm 2001 vừa qua là chưa tốt (giảm so với năm 2000) điều này cho thấy Công ty chưa đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Nguyên nhân chủ yếu do trong năm 2001 nợ ngắn hạn của Công
ty tăng nhanh hơn so với mức tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Do đó dẫn đến khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty giảm
+ Khả năng thanh toán nhanh: của Công ty cũng giảm so với năm 2000, sự giảm sút này là do lượng hàng tồn kho của Công ty vẫn còn rất lớn mặc dù so với đầu kỳ Công ty đã nỗ lực để giảm lượng hàng hoá tồn kho nhưng nhìn chung lượng hàng tồn kho vẫn còn chiếm một khối lượng lớn Công ty cần có biện pháp cần thiết và kịp thời để giải quyết một cách nhanh chóng lượng hàng hoá tồn kho qua
đó làm tăng khả năng thanh toán nhanh của Công ty
+ Khả năng thanh toán nợ dài hạn: của Công ty trong 2 năm vừa qua là tốt vì trong 2 năm vừa qua Công ty đã đầu tư nhiều vào tài sản cố định, qua đó
Trang 3+ Hệ số nợ phải trả so với nợ phải thu: Đầu năm hệ số này là 1,1 chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty tương đối khả quan Công ty nhưng đến cuối năm
hệ số này chỉ là 0,46 điều này chứng tỏ Công ty đang bị chiếm dụng vốn do đó Công ty cần có những giải pháp kịp thời để giảm bớt tình trạng trên
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Trong một đồng vốn kinh doanh của Công ty có tới 0,73 đồng vay nợ bên ngoài So với năm 2000 cao hơn 0,03 đồng Điều này phản ánh mức độ mạo hiểm trong kinh doanh của Công ty
Hệ số nợ cao làm cho tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu thấp Trong năm 2001 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 27%, giảm 3% so với năm 2000 làm cho mức độ tự chủ về mặt tài chính giảm Công ty ngày càng phụ thuộc nhiều vào các chủ nợ của mình và dẫn đến không chủ động trong các hoạt động kinh doanh Do đó trong những năm tới khi nhu cầu về vốn tăng thì việc huy động vốn từ các nguồn vay nợ
là rất khó khăn do tỷ trọng vốn vay trên tổng nguồn vốn của Công ty đã quá lớn
Sự phân bổ vốn kinh doanh vào các loại tài sản (TSLĐ và TSCĐ) không có nhiều thay đổi trong 2 năm qua và có một sự phân chia hợp lý (42% TSLĐ và 58% TSCĐ) Tỷ lệ như vậy cũng là điều dễ hiểu vì Công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất do đó vấn đề đầu tư vào tài sản cố định là cần thiết qua đó tạo năng lực kinh doanh cho những năm kế tiếp Về tổng thể sự phân chia TSCĐ
và TSLĐ là hợp lý nhưng trong phần TSLĐ thì có những sự biến động và chính sự biến động này đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty Trong năm
2001 tỷ lệ các khoản phải thu tăng gấp đôi so với năm 2000 điều này chứng tỏ Công ty đang bị chiếm dụng vốn, do đó Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán Bên cạnh đó lượng hàng tồn kho còn rất nhiều chiếm 55,6% TSLĐ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của Công ty đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh
Trang 4Trong năm 2000 cứ 1 đồng vốn kinh doanh dành ra 0,76 đồng đầu tư vào TSLĐ và 0,24 đồng đầu tư vào TSCĐ, tỷ lệ này năm 2001 là 0,73 đồng đầu tư vào TSLĐ và 0,27 đồng đầu tư vào TSCĐ
Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ thấp nhỏ hơn 100% và có xu hướng giảm dần Nguyên nhân chủ yếu là để tài trợ cho TSCĐ công ty đã đi vay dài hạn qua đó cho thấy tình hình tài chính của Công ty là không khả quan
Về tình hình tiêu thụ hàng hoá và sử dụng tiền vốn
Vòng quay TSLĐ thấp, năm 2000 TSLĐ quay được 2,73 vòng tương ứng 131,8 ngày/vòng trong khi tỷ lệ này năm 2001 là TSLĐ quay được 2,52 vòng tương ứng 142,8 ngày/vòng Vòng quay vốn lưu động thấp và giảm là do:
+ Hàng tồn kho vẫn ở mức nhiều Trong năm 2000 vòng quay hàng tồn kho
là 4,13 vòng tương ứng 87 ngày/vòng, tỷ lệ này năm 2001 là 4,79 vòng tương ứng
75 ngày/vòng
+ Các khoản phải thu lớn: So với năm 2000 thì tỷ lệ các khoản phải thu năm
2001 tăng gấp đôi dẫn đến kỳ thu tiền rất nhỏ Trong năm 2000 cứ 33,77 ngày thì thu tiền 1 lần trong khi năm 2001 là 43,33 ngày
Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh lời vốn chủ sở hữu của Công ty rất thấp Trong năm 2000 một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được 0,018 đồng lợi nhuận sau thuế, trong năm 2001 tỷ lệ này là 0,0076 đồng lợi nhuận sau thuế Như vậy so với năm 2000 thì lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 0,0104 đồng tương ứng 42,2% Điều này phản ánh năm vừa qua hiệu quả sử dụng vốn của Công ty rất thấp
và hiệu quả kém
Trang 52 Các biện pháp cải thiện tình hình tài chính
2.1 Giải quyết hàng tồn kho nhằm tăng doanh thu và làm tăng lợi nhuận cho công ty
2.1.1 Cơ sở thực tiễn của biện pháp
Ta thấy tình hình tồn kho nhiều, dẫn đến vốn bị ứ đọng và công ty phải trả chi phí cho sự ứ đọng vốn đó, làm tổng chi phí tăng và làm lợi nhuận giảm, điều đó buộc công ty phải tìm hiểu nguyên nhân để có giải pháp hợp lý Ta coi tình hình dự trữ hàng tồn kho năm 2000 là hợp lý, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu sản xuất cho năm sau Trên cơ sở đó, lập kế hoạch tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm cho năm tới, mà kết quả được thể hiện bằng tổng doanh thu thuần đạt được, sau đó tiến hành
tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng doanh thu của năm bằng với tỷ lệ cho phép, thì ta sẽ có lượng hàng hoá tồn kho hợp lý cho năm tới Tuy nhiên nếu năm tới có tình hình biến động lớn trong việc tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu hoặc đơn đặt hàng lớn vào đầu năm thì công ty phải có khoản dự phòng hàng hoá tồn kho hợp lý Tiến hành tính toán tỷ lệ hàng tồn kho so với tổng doanh thu thuần năm 2001 ta thấy tỷ
lệ này cao hơn so với năm 2000 rất nhiều, cụ thể là:
Bình quân để thực hiện 1 đồng doanh thu của hoạt động kinh doanh thì cần phải có lượng vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản là hàng hoá tồn kho là:
=
Hàng tồn kho BQ
năm 2000
68.547.852.319 + 92.974.186.823
2
= 80.761.019.571 đồng
=
Hàng tồn kho BQ
năm 2001
92.974.186.823 + 78.640.565.155
2
= 85.807.375.989 đồng
Năm 2000 = 80.761.019.571
333.678.054.063
= 0,242 đồng
Năm 2001 = 85.807.375.989
339.331.561.779
= 0,252 đồng
Trang 6Kết quả trong năm 2001 thì bình quân thực hiện 1 đồng doanh thu của hoạt động kinh doanh thì cần phải có lượng vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản là hàng tồn kho là 0,25 đồng, trong khi đó mức chuẩn của năm 2000 là 0,24 đồng Như vậy hàng tồn kho năm 2001 nhiều hơn so với mức chuẩn về việc dự trữ hàng tồn kho là: 0,25 - 0,24 = 0,01 đồng
Do đó làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên:
339.331.561.779 x 0,01 = 3.393.315.618 đồng Đây là số vốn mà công ty phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn không hợp lý
Từ đây ta tiến hành tìm hiểu nguyên nhân gây ra ứ đọng hàng tồn kho ở khâu nào? Tồn kho do lượng nguyên vật liệu hay do lượng sản phẩm dở dang dự trữ nhiều hay do tồn kho thành phẩm hàng hoá không bán được Từ đó có biện pháp hợp lý để giải quyết ứ đọng hàng tồn kho Tiến hành tính toán từng chỉ tiêu sau:
TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO TRƯỚC BIỆN PHÁP
Nhận xét:
- Ta thấy lượng nguyên vật liệu tồn nhiều, thể hiện tốc độ quay vòng nhỏ lượng nguyên vật liệu cho vào sử dụng trong năm nhỏ Điều này góp phần làm tăng giá trị hàng tồn kho trong năm của công ty
Cách giải quyết: chỉ nhập nguyên vật liệu đúng chủng loại, đúng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng tốt Những nguyên vật liệu nào bị lỗi, không đúng quy cách
Trang 7tiêu chuẩn, không còn phù hợp với quá trình sản xuất thì tiến hành thanh lý Điều đó làm giảm hàng tồn kho và giảm vốn kinh doanh dự trữ vào loại nguyên vật liệu này Kết quả làm giảm chi phí vốn, đồng thời lấy đồng vốn này đầu tư vào việc kinh doanh khác đem lại hiệu quả cao hơn
- Kết quả cho thấy mức độ đưa sản phẩm dở dang vào sản xuất là nhanh Chứng tỏ số sản phẩm dở dang làm ra chưa lưu kho được lâu đã đưa vào sản xuất
Vì vậy kết quả cho thấy số vòng quay sản phẩm dở dang là rất tốt Khâu này làm tốt thì sẽ làm giảm lượng hàng tồn kho cho công ty Tuy nhiên công ty cũng cần phải tìm hiểu nguyên nhân để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh
- Số vòng quay thành phẩm hàng hoá là nhỏ chứng tỏ hàng hoá thành phẩm
bị ứ đọng nhiều Điều này sẽ làm tăng khối lượng hàng tồn kho, gây ứ đọng vốn
và công ty sẽ phải mất một khoản chi phí cho việc ứ đọng đó
Cách giải quyết là nghiên cứu, mở rộng thị trường với mục đích đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá qua đó làm tăng doanh thu Nghiên cứu tìm hiểu nghĩa là: chọn
cơ cấu, chủng loại mặt hàng để sản xuất Chỉ sản xuất các sản phẩm mà thị trường cần chứ không sản xuất cái ta có Tiến hành quảng cáo về các sản phẩm mới sản xuất, những sản phẩm sẽ có ưu thế trong tương lai Đồng thời có các chương trình khuyến mãi phục vụ khách hàng, ưu đãi các khách hàng đơn vị mua số lượng lớn, tiến hành bán thanh lý các sản phẩm chất lượng kém, không đạt tiêu chuẩn
Từ các phân tích đánh giá trên cho thấy việc dự trữ hàng tồn kho năm 2001
là quá lớn (mặc dù so với đầu năm cuối năm công ty đã giảm được một lượng hàng tồn kho nhưng nhìn chung lượng hàng tồn kho vẫn còn rất lớn), vượt quá mức độ quy định dẫn đến công ty vừa không đủ vốn cho kinh doanh đồng thời lại mất một khoản chi phí cho lượng hàng tồn kho đó Tình trạng ứ đọng vốn diễn ra ở nhiều
Trang 8công đoạn trong quá trình dự trữ hàng tồn kho Và dẫn đến giải pháp cho việc giải quyết hàng tồn kho
Hiệu quả của biện pháp làm giảm hàng tồn kho xuống mức phù hợp sẽ làm giảm vốn kinh doanh 1 lượng là: 3.393.315.618 đồng Đây là phần vốn thuộc phần tài sản lưu động nên chi phí sử dụng vốn là 7%/năm Như vậy sẽ làm giảm chi phí
sử dụng vốn: 3.393.315.618 x 0,07 = 237.532.093 đồng
2.1.2 Giải pháp cụ thể cho việc giảm hàng tồn kho
a Giảm NVL tồn kho, làm tăng vòng quay kho NVL
Theo biên bản kiểm kê NVL tồn kho năm 2001 ta có số NVL tồn kho các loại, các NVL này không còn được sử dụng cho sản xuất các sản phẩm có chất lượng, đúng tiêu chuẩn hay nói cách khác khi sản xuất ra sản phẩm sẽ bị lỗi Giá trị các loại NVL này tại thời điểm hiện nay: 8.468.037.232 đồng Số lượng NVL này
sẽ làm tăng giá trị hàng tồn kho, dẫn đến ứ đọng vốn và làm tăng chi phí sử dụng vốn
- Biện pháp: Tiến hành bán, thanh lý số NVL này
- Bằng cách: Thông báo tới các doanh nghiệp có nhu cầu mua loại NVL này
Tổ chức bán đấu giá, tiến hành bán đấu giá công khai
Ngoài ra xem xét, phân loại các loại NVL này để tận dụng làm NVL sản xuất cho các sản phẩm kỳ tới Qua đó sẽ giảm bớt chi phí mua nguyên vật liệu
DỰ KIẾN GIẢM NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN KHO
Nguyên vật liệu tồn kho
- Cao su
- Vải mành
- Các nguyên vật liệu khác
34.500.000.000 18.000.000.000 7.500.000.000 9.000.000.000
- Thanh lý 8 tỷ nguyên vật liệu
- Dự trữ 10 tỷ NVL cho
kỳ tới
Trang 9- Hiệu quả của giải pháp trên là:
Nếu như công ty không tiến hành bán thanh lý các loại NVL này ngay thì chúng sẽ còn tồn trong một vài năm tới, điều đó làm cho giá trị NVL còn lại bị giảm đi và làm tăng chi phí bảo quản chúng (thời gian tồn càng lâu thì chi phí bảo quản càng nhiều) Điều này không những làm công ty mất một khoản chi phí để bảo quản mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Nên khi bán được số NVL này ta sẽ thu được một khoản tiền là 7.197.831.647 đồng (tương đương 85% lượng NVL tồn kho) Đây là
số tiền thuộc phần tài sản lưu động, như vậy công ty sẽ không phải mất một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn này Chi phí cho việc sử dụng tài sản lưu động là 7%, cho nên công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí: 7.197.831.647 x 7% = 503.848.215 đồng
Chi phí phải bỏ ra để bán được số NVL tồn kho trên, theo quy định chung thì tổng chi phí cho một cuộc bán đấu giá sẽ bằng 2% giá trị hàng hoá bán được Cho nên chi phí phải bỏ ra là: 7.197.831.647 x 2% = 143.956.633 đồng
Như vậy hiệu quả của giải pháp đem lại:
503.848.215 - 143.956.633 = 359.891.582 đồng Ngoài ra hiệu quả của biện pháp còn được thể hiện đó là kỳ tới Công ty sẽ giảm được mức nhập nguyên vật liệu vì theo dự kiến Công ty sẽ giảm 18 tỷ nguyên vật liệu trong đó Công ty thanh lý được một lượng nguyên vật liệu tồn kho trị giá hơn 8 tỷ Do đó với lượng nguyên vật liệu tồn còn lại 10 tỷ thì Công ty sẽ thay đổi mức nhập như dự kiến, qua đó giúp Công ty tiết kiệm được một lượng vốn dự kiến đầu tư vào nguyên vật liệu và sử dụng nguồn vốn này vào công việc khác mang lại lợi nhuận cho Công ty
Trang 10b Tăng việc bán hàng, giảm thành phẩm tồn kho để tăng doanh thu
Mục đích của biện pháp:
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty
- Đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của Công ty được thường xuyên và liên tục, làm tăng doanh thu, thu hồi được lượng vốn ứ đọng đầu tư vào lượng hàng tồn kho, tăng lượng vốn lưu động làm cho quá trình luân chuyển vốn tăng lên, hiệu quả kinh doanh của Công ty được nâng cao
Dự tính sản lượng bán hàng tồn kho và chi phí thực hiện biện pháp
ĐVT: Đồng
Thành phẩm tồn kho:
- Sản phẩm xe đạp (săm, lốp)
- Sản phẩm xe máy (săm, lốp)
- Sản phẩm ô tô (săm, lốp)
- Thành phẩm khác
40.000.000.000 18.000.000.000 11.000.000.000 8.000.000.000 3.000.000.000
20.000.000.000 9.000.000.000 5.500.000.000 4.000.000.000 1.500.000.000
Dự tính chi phí thực hiện biện pháp:
- Đẩy mạnh việc chiết giá, giảm giá nhằm khuyến khích người mua, chi phí này tăng: 160.000.000 đồng (~0,8% doanh thu bán hàng tồn kho)
- Tăng cường chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi phí này tăng: 200.000.000 đồng (~1% doanh thu bán hàng tồn kho)
- Các chi phí khác như vận chuyển, bốc xếp hàng hoá , chi phí này tăng: 60.000.000 đồng (~0,3% doanh thu bán hàng tồn kho)
- Sản phẩm sai hỏng, bị trả lại chiếm 2% doanh thu bán hàng tồn kho: 400.000.000 đồng