1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn đầu tư quốc tế các hiệp định đầu tư quốc tế quan trọng mà việt nam đã tham gia

16 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 770,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại TRIMS .... Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại TRIMS 2.1.1.. - Hiệp định cũng chỉ áp dụ

Trang 1

1

z

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CSII

-  -

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

BÀI TIỂU LUẬN

CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ QUAN TRỌNG MÀ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA

Giảng viên: Nguyễn Hạ Liên Chi

Nguyễn Hoài Linh 1801015426

Tạ Quan Minh Long 1801015463

Cù Thị Kiều My 1801015506 Phạm Quốc Nghĩa 1801015551 Trần Trọng Nhân 1801015600

Trang 2

2

MỤC LỤC

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2 CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ QUAN TRỌNG MÀ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA 3 2.1 Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS) 3

2.1.1 Tổng quan: 3

2.1.2 Cơ hội và thách thức 4

2.2 Hiệp định thương mại Việt Nam- Mỹ (BTA) 6

2.2.1 Tổng quan: 6

2.2.2 Cơ hội và thách thức 6

2.3 Hiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt Nam-Nhật Bản 7

2.3.1 Tổng quan Hiệp định 7

2.3.2 Cơ hội và thách thức 8

2.4 Hiệp định đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) 9

2.4.1 Tổng quan 9

2.4.2 Cơ hội và thách thức 9

2.5 Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) 10

2.5.1 Tổng quan 10

2.5.2 Cơ hội và thách thức: 11

2.6 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 13

2.6.1 Tổng quan 13

2.6.2 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam: 13

3 BIỆN PHÁP CHUNG ĐỂ TẬN DỤNG ĐƯỢC CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC15

Trang 3

3

- Hiệp định đầu tư quốc tế - IIAs là các thỏa thuận giữa các nước đề cập đến nhiều vấn đề

liên quan đến đầu tư quốc tế và điều chỉnh hoạt động này, trong đó có FDI Các IIAs có thể được phân loại thành 2 nhóm sau đây:

• Các hiệp định quốc tế chỉ dành cho đầu tư

• Các thỏa thuận quốc tế khác có liên quan đến đầu tư

• Các điều khoản nhằm mục đích tự do hóa đầu tư: Quy tắc đối xử tối huệ quốc (MFN), quy tắc đãi ngộ quốc gia (NT), điều khoản về đối xử công bằng và thỏa đáng

• Các điều khoản nhằm mục đích bảo hộ các nhà đầu tư nước ngoài:Quốc hữu hóa

và trưng thu tài sản; Điều khoản về chuyển tiền ra nước ngoài; Điều khoản về giải quyết tranh chấp

- Tính đến hết tháng 7/2020, Việt Nam đã ký kết tổng cộng 85 IIAs trong đó 67 IIAs đã có hiệu lực Sau đây là 6 hiệp định đầu tư quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã tham gia:

• Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại năm 1995 (TRIMS)

• Hiệp định thương mại Việt Nam- Mỹ năm 2000 (BTA)

• Hiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt Nam- Nhật năm 2003

Hiệp định đầu tư Toàn diện ASEAN năm 2009(ACIA)

• Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương năm 2018(CPTPP)

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam năm 2019 (EVFTA)

2.1 Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS) 2.1.1 Tổng quan:

- TRIMs đã được ký kết vào cuối vòng đàm phán Uruguay và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 Đây là bước thoả hiệp ban đầu của quan điểm các nước phát triển và đang phát triển về việc đưa ra quy định điều chỉnh hoạt động đầu tư nhằm hạn chế trở ngại cho thương mại quốc tế

- Mục đích ban đầu của hiệp định TRIMS là nhằm giúp tránh các tác động có hại của điều khoản Hiệp định GATT 1994

- Hiệp định cũng chỉ áp dụng đối với các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại hàng hoá (không áp dụng đối với dịch vụ) và đưa ra một danh sách minh hoạ các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại cấm áp dụng đối với các nước thành viên WTO

Trang 4

4

Bảng 1 Danh mục minh họa các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bị cấm áp dụng

(TRIMS)

Nhóm biện pháp Ví dụ minh họa

Những yêu cầu về

hàm lượng nội địa

Yêu cầu doanh nghiệp phải sử dụng một tỉ lệ nhất định nguyên liệu đầu vào

có xuất xứ trong nước hoặc từ các nguồn nội địa Những yêu cầu về

cân đối thương mại

Yêu cầu doanh nghiệp phải đảm bảo khối lượng hoặc trị giá sản phẩm nhập khẩu tương đương với khối lượng, trị giá sản phẩm xuất khẩu

Những yêu cầu về

cân đối ngoại hối

Quy định ngoại hối phục vụ nhập khẩu phải ở một tỉ lệ nhất định so với giá trị ngoại hối mà doanh nghiệp thu được từ xuất khẩu và từ các nguồn khác Những yêu cầu về

ngoại hối

Hạn chế việc tiếp cận nguồn ngoại hối của doanh nghiệp – hạn chế nhập khẩu

Những yêu cầu về

tiêu thụ trong nước

Yêu cầu doanh nghiệp phải đảm bảo rằng khối lượng hoặc trị giá sản phẩm tiêu thụ trong nước tương đương với sản phẩm xuất khẩu – hạn chế xuất khẩu

Những yêu cầu về

sản xuất

Yêu cầu một số loại sản phẩm phải được sản xuất trong nước

Những yêu cầu về

xuất khẩu

Yêu cầu tỉ lệ xuất khẩu tối thiểu

Những yêu cầu bắt

buộc về loại sản

phẩm

Yêu cầu nhà đầu tư phải cung cấp cho những thị trường nhất định một số sản phẩm được chỉ định hoặc được sản xuất/cung cấp bởi một nhà sản xuất/cung cấp nhất định

Những hạn chế về

sản xuất

Quy định cấm doanh nghiệp không được sản xuất một số sản phẩm hoặc loại sản phẩm nhất định ở nước nhận đầu tư

Những yếu cầu về

chuyển giao công

nghệ

Yêu cầu phải chuyển giao bắt buộc một số loại công nghệ nhất định (không theo các điều kiện thương mại thông thường) và/hoặc yêu cầu các loại hoặc mức độ nghiên cứu và pháy triển (R&D) phải được thực hiện ở nước nhận đầu tư

Những hận chế về

chuyển lợi nhuận

ra nước ngoài

Hạn chế quyền của nhà đầu tư trong việc chuyển lợi nhuận thu được từ đầu

tư về nước

Những yêu cầu về

tỉ lệ vốn trong nước

Ấn định một tỉ lệ nhất định vốn của doanh nghiệp phải do nhà đầu tư trong nước nắm giữ

Nguồn: VCCI

Hiệp định TRIMS 1994 là hiệp định đầu tư đa phương nhưng không toàn diện vì TRIMs chỉ qui định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bị cấm áp dụng vì nó bóp méo quan hệ thương mại hàng hóa quốc tế chứ không bao trùm tất cả các vấn đề về đầu tư nước ngoài

2.1.2 Cơ hội và thách thức

- Khi tham gia WTO, Việt Nam phải tuân thủ hoàn toàn Hiệp định TRIMs, Việt Nam bắt buộc phải cải cách các chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng giảm thiểu các rào cản trái với quy định của WTO, bãi bỏ sự phân biệt đối xử theo MFN và NT, tuân thủ nguyên tắc minh bạch hoá và tính dự báo các quy định, chính sách thể chế thương mại sẽ củng cố lòng tin của các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam

Trang 5

5

➢ Cơ hội:

- Việt Nam tiến hành khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện chính sách nội địa hóa trong một số lĩnh vực mục đích sử dụng nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có trong nước như ngành sản xuất, lắp ráp ôtô và phụ tùng ôtô; xe máy; các dự án chế biến gỗ, sữa, dầu thực vật, đường mía….để tập trung phát triển các ngành có thế mạnh mà không vi phạm TRIMS Một số Công ty đạt tỷ lệ nội địa hoá cao như Honda Việt Nam (64-66%), VMEP (43-77%)… và một số Công ty có tỷ l

ệ được coi là thấp như Công ty Vina – Siam 40,8%, Lifan 41,2%

- Sau khi gia nhập WTO và tham gia hiệp định TRIMS, vốn FDI vào Việt Nam tăng vọt Năm 2006, tổng số vốn đăng ký là 12.004 triệu USD, tăng 75,5% so với năm 2005 Năm 2007

và năm 2008, FDI đổ vào Việt Nam tiếp tục tăng lên nhanh chóng

Tạo ra sự mâu thuẫn giữa định hướng phát triển của chính phủ với mục tiêu lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài

- Công nghiệp chế biến sữa TRIMs để doanh nghiệp chủ động quyết định nguồn nguyên liệu Như vậy, chỉ có 4 doanh nghiệp (25 % thị phần) thực hiện dự án đầu tư gắn với phát triển đàn

bò sữa Việt Nam trong khi hầu hết các doanh nghiệp khác nhập khẩu sữa nguyên liệu để tiết kiệm chi phí ➔ không tạo điều kiện để Việt Nam thúc đẩy chương trình phát triển đàn bò sữa

ở nông thôn

- Công nghiệp chế biến gỗ, chủ trương của nhà nước yêu cầu dự án phải gắn với đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu nội địa nhưng do thiếu hụt nguồn gỗ trong nước và việc tái trồng rừng tốn nhiều thời gian và chi phí, các doanh nghiệp FDI có xu hướng nhập khẩu gỗ ➔ Việt Nam trở thành người làm công cho nhà đầu tư và không tạo được nhiều giá trị gia tăng cho sản phẩm

- TRIMS đặt công nghiệp ôtô Việt Nam trước nhiều thách thức Với cam kết xoá bỏ yêu cầu nội địa hoá khi vào WTO, dường như nước ta không còn cơ hội để tiếp tục thực thi chương trình nội địa hoá phát triển lĩnh vực công nghiệp này ➔ hoàn toàn lệ thuộc bên ngoài

Trang 6

6

2.2 Hiệp định thương mại Việt Nam- Mỹ (BTA)

2.2.1 Tổng quan:

- Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) được ký kết vào ngày 13/07/2000 tại Washington, D.C và có hiệu lực từ ngày 10/12/2001

- Mục đích ban đầu của hiệp định này là nhằm thiết lập mối quan hệ kinh tế, thương mại bình đẳng và cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau

- Hiệp định cũng quy định việc điều chỉnh quan hệ đầu tư giữa hai nước tại chương IV, các phụ lục G, H và I Khái niệm đầu tư trong BTA rất rộng bao gồm cả đầu tư trực tiếp

và đầu tư gián tiếp

2.2.2 Cơ hội và thách thức

➢ Cơ hội:

- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ Mỹ, đặc biệt là FDI Năm 2019, Việt Nam thu hút được 38

tỷ USD vào các ngành xuất khẩu sang Mỹ trong các lĩnh vực may mặc, giày dép, chế biến

gỗ và hàng nội thất Nhiều tập đoàn lớn của Mỹ đầu tư vào VN như Intel, Microsoft, Jabil, Microchip, IBM, P& G, Coca-Cola, PepsiCo, Boeing, Chevron, AIG, Exxon Mobil, General Electric (GE), Google và Apple Nhiều công ty đầu tư Mỹ đã rót dòng vốn gián tiếp vào Việt Nam VD: KKR đầu tư 359 triệu USD vào Masan Texas Pacific Group đầu tư 50 triệu USD vào Masan Agriculture nhằm nắm bắt cơ hội tại thị trường bán lẻ Việt Nam Quỹ đầu tư hàng đầu thế giới Warburg Pincus (Mỹ) chi ra 200 triệu USD (5/2013) để đầu tư vào tập đoàn lĩnh vực bán lẻ Vingroup Đây là tín hiệu cho thấy Việt Nam đang hấp dẫn các nhà đầu tư Mỹ Đồng thời tạo niềm tin thu hút nhà đầu tư các nước khác

Trang 7

7

- Tạo cơ hội để Việt Nam đầu tư sang Mỹ: Trong quý I/2020 có 13 quốc gia và vùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam, trong đó Hoa kỳ là nước dẫn đầu với 20,1 triệu USD trong các lĩnh vực ăn uống, lưu trú,sản xuất, khoa học và công nghệ

- Được chuyển giao công nghệ mới, tiếp thu công nghệ nguồn VD: Coca-Cola đang triển khai mô hình nhà máy thông minh và tiếp tục tiên phong tích hợp công nghệ thông tin vào sản xuất, sử dụng năng lượng xanh và tự động hóa quy trình sản xuất

- Qua quy định về nhập cảnh, tạm trú và tuyển dụng người nước ngoài, Việt Nam thu hút được nguồn lao động chất lượng cao từ Mỹ và có nhiều cơ hội xuất khẩu lao động và du học cho công dân Việt Nam

- Hiệp định tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng dẫn đến một vấn đề là các nhà đầu tư thiếu thiện chí lợi dụng những điều khoản ưu đãi để kiện VN VD: Ngày 18/11/2010, ông Michael McKenzie, công dân Hoa Kỳ, đã khởi kiện Chính phủ Việt Nam ra trọng tài quốc tế về dự án xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng South Fork tại tỉnh Bình Thuận với lý do Chính phủ Việt Nam đã vi phạm quy định của hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ khi thu hồi dự án đầu tư Dù kết quả VN thắng kiện nhưng việc này gây tốn thời gian và ảnh hưởng đến uy tín Việt Nam trên trường quốc tế

- Tăng cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu và hàng hóa trong nước

- Nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào Mỹ nên dễ bị ảnh hưởng Ví dụ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung làm thị trường chứng khoán Việt Nam giảm điểm mạnh vào tháng 4/2018 khi các nhà đầu tư (NĐT) ngoại rút vốn ròng và từ 6/7 - 27/7/2018, NĐT liên tục bán ròng trên cả 2 sở chứng khoán với tổng giá trị gần 1.669 tỷ đồng

- Công nghệ Mỹ tiên tiến được chuyển giao đòi hỏi nguồn nguyên liệu chất lượng tương ứng phải nhập khẩu từ các quốc gia khác mà không tận dụng được nguồn nguyên liệu trong nước VD: Năm 2019, Việt Nam nhập khẩu khoảng 40 tỷ USD các mặt hàng linh kiện điện

tử, trong đó nhập khẩu từ Hàn Quốc là 16,8 tỷ USD (chiếm 42%), từ Trung Quốc là 13,8 tỷ USD (chiếm 34%), từ Nhật Bản 1,7 tỷ USD (chiếm 4,2%)

- Việc nguồn lao động nước ngoài vào Việt Nam làm tăng cạnh tranh và yêu cầu đối với lao động trong nước và có thể dẫn đến tình trạng thất nghiệp

2.3 Hiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt Nam-Nhật Bản

2.3.1 Tổng quan Hiệp định

- Hiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt Nam-Nhật Bản được ký kết năm 2003 tại Tokyo giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Nhật Bản Hiệp định có hiệu lực bắt đầu từ tháng 8/2004

- Hiệp định được ký kết với mong muốn thúc đẩy đầu tư, tăng cường kinh tế giữa hai quốc gia, đặc biệt nhấn mạnh việc không ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, an toàn và môi trường, đây là điểm khác biệt cụ thể và tiến bộ so với các Hiệp định trước đó của Việt Nam với các khu vực kinh tế Cụ thể, Hiệp định “nhận thức được các mục tiêu trên có thể đạt được

mà không ảnh hưởng đến việc áp dụng chung các biện pháp về sức khỏe, an toàn và môi trường” Nhằm đạt được mục đích này, mỗi bên cam kết không xóa bỏ hoặc làm giảm hiệu lực của các biện pháp môi trường để khuyến khích thành lập, mua lại hoặc mở rộng quy mô đầu tư của các nhà đầu tư

Trang 8

8

2.3.2 Cơ hội và thách thức

- Hiệp định là một bước tiến tượng trưng trong việc cụ thể hóa “Sáng kiến liên kết kinh tế toàn diện Nhật Bản - ASEAN”, là hành động thực thi hữu hiệu đối với cả 2 quốc gia Việt Nam và Nhật Bản Lần đầu tiên kể từ thời điểm ký kết “Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN (1998)”, tổng số vốn đăng ký đầu tư FDI lên tới 6 tỷ đô la Mỹ vào năm 2005, đã đóng góp đáng kể trong việc tạo điều kiện phát triển trong nước của Việt Nam

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

- Hiệp định là một bước tiến mạnh mẽ trong mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản, quan hệ đối tác 2 nước đạt được nhiều thành tựu to lớn, không chỉ ở lĩnh vực đầu tư mà còn hơn thế Nhật Bản đã hỗ trợ Việt Nam trong vấn đề về y tế sức khỏe Năm 2003, Nhật Bản đã

hỗ trợ Việt Nam xây dựng nhà máy Vắc xin Sởi và Hợp tác nghiên cứu phát triển vắc xin, thu được những thành tựu nhất định Về môi trường, những công ty Nhật Bản đã thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong việc ý thức trách nhiệm xã hội về vấn đề môi trường tại Việt Nam Tiêu biểu phải kể đến Công ty Toshiba, một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới về kinh doanh sản phẩm điện và điện tử gia dụng Công ty đã đóng góp to lớn không chỉ cho Việt Nam, mà còn được ghi nhận với những gìn giữ và đóng góp cho môi trường, qua những thành tích phải kể đến như “Doanh nghiệp FDI thân thiện với môi trường”, “Môi trường xanh-sạch-đẹp quận Thủ Đức”,

- Hiệp định cũng góp phần tạo điều kiện cho sự vươn tầm phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam Xét đến doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Nhật Bản, đặc biệt nhắc tới FPT- công ty công nghệ thông tin vốn 100% đầu tiên mở tại thị trường này, vào năm 2005, ngay sau khi Hiệp định được áp dụng Sau 10 năm phát triển, FPT Nhật Bản trở thành doanh nghiệp phần mềm Việt Nam lớn nhất tại đây Theo báo cáo của FPT, trong giai đoạn 2005-2014, doanh thu FPT tăng trung bình 32%/năm và hiện tại công ty đang giữ mối quan hệ đối tác với hàng đầu doanh nghiệp hàng đầu như: Toshiba, Hitachi, Fujitsu,

Nói tóm lại, với sự hỗ trợ và đầu tư đến từ Nhật Bản, Việt Nam tích cực triển khai Công nghiệp hóa, phấn đấu thoát khỏi các nước có thu nhập thấp và gia nhập các nước có thu nhập trung bình

Trang 9

9

còn thấp đáng kể so với tổng số vốn đăng kí, đòi hỏi Nhà nước cần có chính sách kích thích thực hiện các nguồn vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng Bên cạnh đó, các chính sách giải quyết vấn đề tham nhũng cũng cần được thắt chặt và quán triệt tối đa, giảm bớt chi phí phiền nhiễu, tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ lâu dài với các nhà đầu tư

2.4 Hiệp định đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA)

2.4.1 Tổng quan

- Được ký kết tháng 2/2009 và có hiệu lực từ 29/3/2012 thay thế cho Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư ASEAN (IGA) 1987 và Hiệp định Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) 1998)

- Phạm vi điều chỉnh của ACIA bao gồm cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

- ACIA bao gồm 4 nội dung chính: Tự do hóa đầu tư, bảo hộ đầu tư, thuận lợi hóa đầu tư

và xúc tiến đầu tư Tự do hóa bao gồm các ngành dịch vụ (thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS)), nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai khoáng

và các dịch vụ liên quan ACIA mở rộng về phạm vi định nghĩa nhà đầu tư, ví dụ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài khối tại một nước ASEAN khi đầu tư sang một nước ASEAN khác được coi là nhà đầu tư ASEAN ACIA tạo ra cơ hội thuận lợi hơn đối với thu hút FDI của nước ta trong giai đoạn mới

2.4.2 Cơ hội và thách thức

- Việc tự do hóa, thuận lợi hóa đầu tư trong ASEAN, đối xử bình đẳng giữa nhà đầu tư ASEAN và nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp các nước thành viên ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng có cơ hội thu hút được nhiều FDI hơn nữa từ cả các nước thành viên và các đối tác bên ngoài khối Trong các nước ASEAN, Việt Nam là quốc gia được các nhà đầu tư nước ngoài tương đối quan tâm Tỷ lệ FDI vào Việt Nam trong tổng FDI vào ASEAN được cải thiện trong thời gian gần đây

Bảng 2 Nguồn vốn FDI vào theo khu vực kinh tế, 2013-2019

Brunei 775.6 567.9 173.2 -149.6 460.1 382.0 274.6

Cambodia 2,068.5 1,853.5 1,822.8 2,475.9 2,785.7 3,207.6 3,706.0

Indonesia 18,816.7 21,810.5 16,641.5 3,921.2 20,579.2 20,563.5 23,429.0

Lao PDR 681.4 867.6 1,077.8 935.3 1,686.3 1,319.6 557.2

Malaysia 12,115.5 10,877.3 10,082.4 11,336.0 9,398.8 7,618.3 7,650.5

Myanmar 584.3 946.2 2,824.0 2,989.0 4,341.0 3,554.0 2,766.0

Philippines 2,279.9 5,284.8 4,446.6 6,915.1 8,703.6 6,602.5 4,996.4

Singapore 56,671.6 73,286.6 59,700.1 68,817.9 83,603.9 79,738.4 92,080.5

Thailand 15,493.0 4,809.1 5,623.8 1,815.3 6,661.2 10,399.0 4,145.7 Viet Nam 8,900.0 9,200.0 11,800.0 12,600.0 14,100.0 15,500.0 16,120.0

Nguồn: UNCTAD

Trang 10

10

+ Singapore là quốc gia thành viên ASEAN dẫn đầu về dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam, với 54,9 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm 15,5% Theo sau là Malaysia và Thái Lan với các con số tương ứng là 12,7 tỷ USD và 12,4 tỷ USD

+ Trong khi đó, Việt Nam đầu tư sang Lào nhiều nhất Việt Nam tiếp tục là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 3 tại Lào với gần 413 dự án và tổng vốn đầu tư gần

5 tỉ USD vào các ngành Năng lượng, Dịch vụ hạ tầng, nông – lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp, Khai khoáng, Tài chính – Ngân hàng Kim ngạch thương mại hai chiều năm 2019 vượt mốc 1 tỉ USD, đạt 1,2 tỉ USD, tăng 12,5%

+ Viettel đầu tư gồm Lào, Campuchia, Myanmar Lợi nhuận quý 1-2020 của Viettel Global tăng 600% nhờ thị trường Đông Nam Á (thị trường Đông Nam Á vẫn đóng góp gần một nửa tổng doanh thu)

- Tự do hóa đầu tư là một bước để biến ASEAN trở thành một khu vực sản xuất thống nhất Điều này giúp hình thành các chuỗi sản xuất và cung ứng tích hợp trong khu vực và Việt Nam có thể tham gia vào chuỗi Việc dịch chuyển trong chuỗi giá trị xảy ra trong nội bộ các nước thành viên ASEAN Thời gian gần đây, với lợi thế tương đối về lao động giá rẻ, Việt Nam đã nhận được FDI từ các công ty về dệt may của Malaysia và Thái Lan Việc dịch chuyển này tạo ra luồng FDI tăng thêm cho Việt Nam

- Phần lớn FDI vào Việt Nam tập trung ở lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo và chỉ thực hiện các công đoạn thấp nhất trong chuỗi giá trị khu vực

- Năng suất lao động của Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất châu Á với khoảng 22,8% lực lượng lao động được đào tạo chuyên môn và có đủ kỹ năng đáp ứng đòi hỏi của thị trường (2019- Tổng cục thống kê)

2.5 Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

2.5.1 Tổng quan

- Ngày 8/3/2018, Hiệp định CPTPP, tiền thân là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã được 11 nước tham gia ký kết(bao gồm Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam) sau khi Mỹ rút khỏi TPP Về cơ bản, CPTPP giữ nguyên các nội dung cốt lõi của TPP ,tuy nhiên CPTPP có 20 nhóm nghĩa vụ đã bị tạm hoãn so với TPP CPTPP có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/01/ 2019

- So với các FTA truyền thống chỉ bao gồm các cam kết về thương mại hàng hoá và

1 số ít có thêm cam kết về thương mại dịch vụ, CPTPP là 1 FTA thế hệ mới điều chỉnh các vấn đề “phi truyền thống” như: môi trường, lao động, mua sắm chính phủ, sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp nhà nước

- Đối với lĩnh vực đầu tư, phạm vi điều chỉnh của CPTPP bao gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp

Ngày đăng: 25/01/2021, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w