3.Diễn biến của phản ứng hóa học: trong phản ứng hóa học chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.. * Điều kiện để PƯHH xẩy ra:.[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: HÓA 8
A.PHẦN LÝ THUYẾT:
I CHƯƠNG I: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
1.Hỗn hợp: Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau gọi là hỗn hợp
2.Chất tinh khiết: Là chất không trộn lẫn chất nào khác Chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định
3.Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Gồm hạt nhân mang điện tích
dương(+) và lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm(-)
4.Nguyên tố hóa học: Là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton( p ) trong hạt nhân
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon(đvC):
Vd: O = 16, N = 14, C = 12
5 Đơn chất: Là chất được tạo bởi một nguyên tố hóa học
- Đơn chất có 2 loại: Kim loại và phi kim
+ Kim loại: Là những chất có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim Có cấu tạo gồm các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định : Fe, Al, Cu, Zn, Ca…
+ Phi kim: Là những chất không có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim Có cấu tạo gồm các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định thường là 2
6.Hợp chất: Là những chất được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học trở lên
7.Phân tử: Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
- Phân tử khối: Là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon, được tính bằng tổng
8.Ý nghĩa của công thức hóa học, cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
- Phân tử khối của chất
9.Hóa trị của một nguyê tố( hay nhóm nguyên tử) : Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử( nhóm nguyên tử) được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O chọn làm 2 đơn vị
* QUY TẮC HÓA TRỊ: Trong công thức hóa học tích chỉ số và hóa trị của nguyê tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyê tố kia
+ Dạng 1: Tính hóa trị của nguyên tố khi biết hóa trị của nguyê tố kia
b.y a.x
a = ; b =
x y
+ Dạng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố
Trang 2x b b’
= = , lấy x = b(hoặc b’); y = a (hoặc a’)
Y a a’
Biết a, b cụ thể, thì tìm được x, y thay vào công thức chung CTHH
II CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC:
1.Hiên tượng vật lý: Là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
2.Hiện tượng hóa học: Là hiện tượng chất biến đổi có sinh ra chất mới
3.Diễn biến của phản ứng hóa học: trong phản ứng hóa học chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
* Điều kiện để PƯHH xẩy ra:
- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau
- Một số phản ứng cần có nhiệt độ( trong suốt quá trính hoặc chỉ khơi mào)
- Một số phản ứng cần chất xúc tác
* Phản ứng hóa học: Là quá trính biến đổi chất này thành chất khác
4 Định luật bảo toàn khối lượng: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các sản phẩm
5.Phương trình hóa học: Dùng để biểu thị ngắn gọn phản ứng hóa học
* Các bước lập PTHH: có 3 bước
* Ý nghĩa của PTHH: Cho biết:
Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất , từng cặp chất trong phản ứng
III CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
6.Mol: Là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
-Thể tích mol: Là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó Ở đktc thể tích mol của bất kỳ chất khí đều bằng 22,4 lit
7 Công thức chuyển đổi giữa khối lượng chất, lượng chất thể tích:
n = m/M(mol) Trong đó:
M = m/n(g) M: khối lượng mol chất(g)
8.Tỷ khối của chất khí:
MA MA = dA/B.MB MA
dA/B = .dA/kk = MA = 29.dA/B
MB MB = MA/ dA/B 29
Trang 3.dA/kk: Là tỷ khối của A đối với không khí
MA : Là khối lượng mol của A
9 Công thức hóa học:
* Biết thành phần của các nguyên tố, hãy xác định công thức hóa học của hợp chất
+Phương pháp giải:
*Biết CTHH của chất, tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong chất
+ Công thức xác định thành phần phần trăm các nguyên tố
mA mB
MA MB
10 Tính toán theo phương trình hóa học:
Tính khối lượng của chất tham gia và sản phẩm
Các bước tiến hành giải một bài toán:
B.PHẦN BÀI TẬP:
Bài 1: Chọn phương pháp thích hợp để:
a Tách muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
b Tách lấy mạt sắt từ hỗn hợp mạt sắt và than
Bài 2: Lấy ví dụ 3 đơn chất, 3 hợp chất
Bài 3: a Hãy biểu diễn các ý sau: 3 nguyên tử sắt, 4 nguyên tử nitơ, 4 phân tử nitơ
Bài 4: Biết hóa trị của H là I, của O là II Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố(hoặc nhóm
Bài 5: Lập CTHH của hợp chất gồm:
Bài 6: Lấy ví dụ 3 hiện tượng vật lý, 3 hiện tượng hóa học?
Bài 7: Cho đinh sắt vào dung dịch axit clohiđric ta thấy có bọt khí sủi lên, đinh sắt tan dần
a Cho biết dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa hịc xẩy ra?
b Viết phương trính bằng chữ của phản ứng, biết sản phẩm tạo thành là: Sắt(II) clorua và hiđro
Bài 8: Khi đốt than cháy, có xảy ra phản ứng hóa học: C + O2 CO2
a Cho biết khối lượng than bằng 9 kg, khối lượng oxi tác dụng là 24 kg Hãy tính khối lượng khí cacbonic tạo thành
b Nếu khối lượng của cacbon tác dụng bằng 6kg, khối lượng khí cacbonic thu được là 22
kg thì khối lượng khí oxi cần cho phản ứng là bao nhiêu?
Trang 4Bài 9: Hoàn thành các PTHH sau:
a Al + Cl2 …… AlCl3 b Fe3O4 + H2 …… Fe + H2O
c P + O2 …… P2O5 d CaO + HNO3 …… Ca(NO3)2 + H2O
Bài 10: Hợp chất A có tỷ khối với hiđro là 17 Hãy cho biết 5,6 lit khí A(ở đktc) có khối lượng
là bao nhiêu gam?
Bài 11: khí A có công thức dạng chung là RO2, biết dA/kk = 1.5862 Hãy xác định công thức của khí A?
Bài 12:Hãy cho biết khí CO2, Cl2:
a Nặng hay nhẹ hơn khí hiđro bao nhiêu lần
b Nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Bài 13: Hãy xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất
Bài 14: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O Hãy xác định
CTHH của hợp chất?
Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam bột kẽm trong khí oxi thu được kẽm oxit(ZnO)
a Viết PTHH xẩy ra
b Tính khối lượng kẽm oxit được tạo thành
(Biết Zn = 65, O = 16)
Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi biết sản phẩm tạo thành là
a Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc?
b Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng?
c (biết P = 31, O = 16)