Xây dựng mô hình và thiết kế bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì thực hiện trong công ty.. Trong chương 4, tác giả tập trung đánh giá hiện trạng nhà máy nhằm xác định vấn đề từ đó xá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN QUANG NHỰT
XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT
BẢO TRÌ NGĂN NGỪA CHO CÔNG TY GỖ (MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI DÂY CHUYỀN SẢN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm điểm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 Chủ tịch hội đồng: TS Phan Thị Mai Hà
2 Thư ký hội đồng: TS Đinh Bá Hùng Anh
3 Ủy viên Phản biện 1: TS Đường Võ Hùng
4 Ủy viên Phản biện 2: TS Dương Quốc Bửu
5 Ủy viên hội đồng: TS Đỗ Thành Lưu
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT BẢO TRI NGĂN NGỪA CHO CÔNG TY GỖ (MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THỚT GỖ)
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá hiện trạng đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ 2: Xây dựng mô hình và bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì phù hợp
Nhiệm vụ 3: Áp dụng mô hình và bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì vào đối tượng
Nhiệm vụ 4: Đo lượng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo trì
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 02/12/2018
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN Trước hết xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM Bằng sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của quý thầy cô, đã giúp học viên tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho học viên ngày càng hoàn thiện chuyên môn của mình
Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ học viên trong suốt thời gian qua Nhờ sự hướng dẫn chu đáo của Cô mà học viên mới có thể hoàn thành được đề tài trong thời hạn quy định
Cảm ơn ban giám đốc, toàn thể cán bộ nhân viên công ty đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình làm việc thu thập số liệu tại công ty
Xin chúc toàn thể Quý Thầy/Cô, ban giám đốc công ty sức khỏe và thành công
Tp HCM, ngày …… tháng……năm……
Nguyễn Quang Nhựt
Trang 5ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay ở nước ta, cùng với sự tiến bộ và phát triển của quốc tế, tính cạnh tranh của nền kinh tế trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình, phải thay đổi công nghệ, nâng cao chất lượng, giá cả sản phẩm phải cạnh tranh, đáp ứng nhanh các yêu cầu của đơn hàng, phải có công tác tổ chức quản lý phù hợp thì mới có thể đứng vững trên thị trường trong nước và ngoài nước
Công Ty Gỗ Lâm Việt là công ty chuyên gia công và sản xuất gỗ nội và ngoại thất Vấn đề đang đặt ra với Công ty là làm sao cải thiện được tình trạng sản xuất hiện nay, đáp ứng tốt nhất đơn hàng với chi phí phù hợp nhất Qua quá trình quan sát và
đo lường thực trạng nhà máy, tác giả xác định được sản phẩm thớt Gỗ là mặt hàng mới chiến lược đang được công ty chú trọng cải tiến quy trình công nghệ, nâng cấp thiết bị máy móc, chuyên nghiệp hóa công đoạn sản xuất Tuy nhiên việc cải tiến đang gặp khó khăn vì thiết bị vận hành thiếu ổn định, không đồng bộ, hư hỏng vặt
Và đây cũng là vấn đề chung của các dây chuyền sản xuất khác Đề tài “Xây dựng và
áp dụng mô hình quản lý và kỹ thuật bảo trì ngăn ngừa cho Công ty gỗ Một trường hợp nghiên cứu tại dây chuyền sản xuất thớt gỗ” là hướng nghiên cứu của luận văn này
Tiến hành tìm hiểu, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu đưa ra mô hình đo lường các chỉ số hiệu quả để đánh giá bảo trì với các thiết bị trọng yếu Tiến hành phân tích tìm nguyên nhân gốc rễ và giải pháp ngăn ngừa, cải thiện hiệu quả bảo trì
Sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến, thời gian 2 tháng theo dõi đã có những chuyển biến tích cực về hiệu quả bảo trì So sánh các kết quả với mục tiêu ban đầu đúc kết cần tiếp tục theo dõi và thu thập dữ liệu, để chứng minh tính hiệu quả của các phương pháp
Trang 6iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vi
DANH SÁCH HÌNH ẢNH viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Lý do thực hiện đề tài 1
3 Mục tiêu đề tài 3
4 Phạm vi đề tài 4
5 Nội dung thực hiện 4
6 Bố cục luận văn 4
7 Các nghiên cứu liên quan 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1 Tổng quan bảo trì công nghiệp 7
1.1 Định nghĩa hư hỏng thiết bị 7
1.2 Định nghĩa bảo dưỡng công nghiệp 7
1.3 Các loại hình bảo dưỡng công nghiệp trên thế giới 8
2 Phương pháp luận 13
3 Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì 18
3.1 Bộ chỉ số định lượng 18
3.2 Bộ chỉ số định tính 20
4 Phương pháp và qui trình thực hiện đề tài 24
Trang 7iv
4.1 Các bước thưc hiện đề tài 24
4.2 Phướng pháp và quy trình thu thập số liệu 25
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
1 Giới thiệu về công ty 26
2 Cơ cấu tổ chức 29
2.1 Tổ chức công ty 29
2.2 Tổ chức phân xưởng bảo trì 30
2.3 Thông tin truyền tải phân xưởng bảo trì 31
3 Qui trình sản xuất và các sản phẩm chính 31
3.1 Qui trình sản xuất chung 31
3.2 Các sản phẩm chính của công ty 35
4 Giới thiệu về phân xưởng Gỗ Thớt 37
4.1 Mặt bằng dây chuyền Thớt Gỗ 37
4.2 Tổng quan quy mô thiết bị phân xưởng Thớt 39
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 40
1 Xác định vấn đề 40
1.1 Hiện trạng bảo trì nhà máy 40
1.2 Thực hiện đánh giá hiệu quả bảo trì lần đầu phân xưởng Thớt Gỗ 45
2 Xác định mục tiêu 52
3 Xây dựng mô hình và bộ chỉ số đo lường bảo trì phù hợp 53
3.1 Xây dựng mô hình bảo trì phù hợp 53
3.2 Bộ chỉ số và mục tiêu đo lường 54
CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG MÔ HÌNH VÀ BỘ CHỈ SỐ 59
1 Triển khai mô hình bảo trì ngăn ngừa (5 bước) 59
1.1 Đánh giá thiết bị và máy móc (bước 1) 75
1.2 Kế hoạch bảo trì (bước 2) 85
1.3 Kiểm soát chi phí bảo trì (bước 3) 91
1.4 Chuẩn hóa thao tác bảo trì (bước 4) 93
Trang 8v
1.5 Hoàn thiện bảo trì ngăn ngừa (bước 5) 94
2 Các kết quả đạt được (Kết quả lần 2 đánh giá hiệu quả công tác bảo trì ngăn ngừa) 94
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC A: BỘ CHỈ SỐ ĐỊNH LƯỢNG A PHỤ LỤC B: BỘ CHỈ SỐ ĐỊNH TÍNH B PHỤ LỤC C: CÁC QUI TRÌNH C PHỤ LỤC E: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ E
Trang 9vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chi phí ngừng máy một số ngành công nghiệp tại Mỹ 2
Bảng 2.1: Bảng mô tả thể hiện các cấp độ bảo dưỡng khác nhau 12
Bảng 2.2: Bộ chỉ số định lượng Lập kế hoạch điều độ bảo trì 18
Bảng 2.3: Bộ chỉ số định lượng Bảo trì chủ động 19
Bảng 2.4: Bộ chỉ số Tài chính bảo trì 19
Bảng 2.5: Bộ chỉ số định lượng Quy trình sản xuất 20
Bảng 2.6: Các bộ chỉ số định tính đánh giá hiệu quả bảo trì 20
Bảng 2.7: Điểm các mức độ hoàn hão bảo trì 22
Bảng 2.8: Đánh giá cac cấp độ bảo trì 23
Bảng 3.1: Quy mô công ty 26
Bảng 3.2: Số lượng máy móc thiết bị và nhân viên vận hành xưởng Gỗ Thớt 39
Bảng 4.1: Kết quả đánh giá lần đầu kế hoạch bảo trì 45
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá lần đầu bảo trì chủ động 46
Bảng 4.3: Kết quả đánh giá lần đầu chỉ số tài chính bảo trì 47
Bảng 4.4: Kết quả đánh giá lần đầu chỉ số Quy trình sản xuất 48
Bảng 4.5: Kết quả đánh giá lần đầu chỉ số định tính đánh giá hiệu quả bảo trì 49
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá lần đầu hiệu quả bảo trì 51
Bảng 4.7: Mục tiêu thực hiện đánh giá chỉ số kế hoạch bảo trì 54
Bảng 4.8: Mục tiêu thực hiện đánh giá chỉ số bảo trì chủ động 55
Bảng 4.9: Mục tiêu thực hiện đánh giá chỉ số tài chính bảo trì 56
Bảng 4.10: Mục tiêu thực hiện đánh giá chỉ số qui trình sản xuất 56
Trang 10vii
Bảng 4.11: Mục tiêu thực hiện đánh giá chỉ số định tính 56
Bảng 5.1: Danh sách thông số thiết bị máy móc phân xưởng Thớt Gỗ 63
Bảng 5.2: Tiêu chí đánh giá phân loại mức độ “Ranking” cho thiết bị máy móc 71
Bảng 5.3: Tổng hợp tác vụ bảo trì thiết bị phân xưởng Thớt Gỗ 79
Bảng 5.4: Thông tin ghi nhận trên phiếu bảo trì 80
Bảng 5.5: Ngân sách bảo trì PX Thớt Gỗ - 2018 87
Bảng 5.6: Tiêu chuẩn phân loại tồn kho 90
Bảng 5.7: Tóm tắt kết quả của các bộ chỉ số định lượng 95
Bảng 5.8: kết quả đánh giá mức độ hoàn hảo bảo trì lần 2 96
Bảng 6.1: Mục tiêu và kết quả thực hiện 98
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Nguyên nhân cơ bản xuống cấp của thiết bị 7
Hình 2.2: Quan hệ giữa bảo dưỡng Phòng ngừa theo thời gian và bảo dưỡng Phòng ngừa theo tình trạng thiết bị 10
Hình 2.3: Phân loại các hình thức bảo dưỡng 11
Hình 2.4: Mối quan hệ của Mô hình Logic đánh giá hiệu quả hoạt động tổng quát 15
Hình 2.5: Mô hình Logic tổng quát đánh giá hoạt động bảo trì 17
Hình 2.6: Các bước thực hiện đề tài 24
Hình 3.1: Quy hoạch tổng thể nhà máy 27
Hình 3.2: Văn phòng Trụ sở công ty 27
Hình 3.3: Sơ đồ mặt bằng công ty 29
Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức công ty 32
Hình 3.5: Sơ đồ tổ chức Phân xưởng Bảo Trì công ty 30
Hình 3.6: Sơ đồ phân tầng thông tin Phân xưởng bảo trì công ty 31
Hình 3.7: Qui trình sản xuất giai đoạn tạo Phôi chi tiết công ty 32
Hình 3.8: Qui trình sản xuất giai đoạn định hình chi tiết công ty 33
Hình 3.9: Qui trình sản xuất giai đoạn Lắp ráp thành phẩm công ty 34
Hình 3.10: Dòng sản phẩm ngoài trời 35
Hình 3.11: Dòng sản phẩm trong nhà 36
Hình 3.12: Dòng sản phẩm đồ trẻ em 36
Hình 3.13: Dòng sản phẩm Thớt Gỗ 37
Hình3.14: Mặt bằng bố trí sản xuất chuyền Thớt Gỗ 38
Trang 12ix
Hình 4.1: Kho phụ tùng thay thế không được sắp xếp 42
Hình 4.2: Kho vật tư không áp dụng nhãn theo dõi 42
Hình 4.3: Máy gia công cơ khí không được bảo trì sửa chữa và 5S 43
Hình 4.4: Máy công cụ (máy bào 2 mặt) không được bảo trì đúng mức 43
Hình 4.5: Khu vực để máy sản xuất chưa được chuẩn hóa 44
Hình 4.6: Thiết bị chuyền động không có bảo vệ an toàn 44
Hình 4.7: Sơ đồ bảo dưỡng phòng ngừa – bảo dưỡng định kỳ 53
Hình 5.1: 5 bước chính triển khai bảo trì ngăn ngừa 61
Hình 5.2: Bảng kết quả đánh giá Ranking thiết bị phân xưởng Thớt Gỗ 72
Hình 5.3: Biểu đồ kết quả đánh giá Ranking thiết bị phân xưởng Thớt Gỗ 72
Hình 5.4: Tủ dụng cụ trực tuyến 74
Hình 5.5: Biểu mẫu kiểm CCDC Hằng Ngày 75
Hình 5.6: Kế hoạch bảo trì thiết bị chuyền Thớt Gỗ 78
Hình 5.7: Tỉ lệ Tác vụ bảo trì theo tần suất 79
Hình 5.8: Sơ đồ qui trình quản lý hỏng hóc thiết bị 82
Hình 5.9: Phần 1 của phiếu báo cáo hư hỏng 83
Hình 5.10: Lược đồ thực thi phân tích hư hỏng thiết bị 84
Hình 5.11: Đồ thị tổng chi phí bảo trì có kế hoạch và không có kế hoạch (Thực tế) 89
Hình 5.12: Biểu đồ Tỉ lệ tổng ngân sách bảo trì so với giá trị tài sản PX Thớt Gỗ 2018 89
Hình 5.13: Thống kê tổng vật tư tồn kho năm 2017 91
Hình 5.14: Một thủ tục hướng dẫn bảo trì chuẩn 92
Trang 13x
Hình 5.15: Lộ trình thực hiện xây dựng thủ tục vận hành chuẩn của phân xưởng Thớt
Gỗ 93 Hình 5.16: Sơ đồ tổ chức ban cải tiến công ty Gỗ Lâm Việt 94 Hình 5.17: Biểu mẫu cải tiến tiêu biểu 94
Trang 14xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT FDI VỐN FDI
EU EUROPE EVFTA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU VPA/FLEGT HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC LÂM SẢN VIỆT NAM – EU MPM MAINTENANCE PERFORMANCE MEASUREMENT ATP Advanced Technology Program
BD Break Down
PM Productive Maintenance TPM Total Productive Maintenance CCDC Công Cụ Dụng Cụ
Trang 151
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG Trong chương này, tác giả tập trung trình bày về lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, phạm vi giới hạn của đề tài và phương pháp thực hiện đề tài
1 Đặt vấn đề
Theo số liệu báo cáo “Tiến trình đàm phán Hiệp định VPA/FLEGT giữa Việt Nam và EU” Tổng cục Lâm Nghiệp – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn VN vào tháng 7/2014 đưa ra, ở Việt Nam có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến Gỗ và các sản phẩm từ Gỗ, trong đó có tới 95% doanh nghiệp Gỗ nhỏ và siêu nhỏ [1.1] Về đóng góp xuất khẩu Gỗ và các sản phẩm từ gỗ, theo số liệu của Bộ công thương 12/2013 xuất khẩu ngành Gỗ đạt 5,67 tỷ USD, tăng trưởng bình quân 27,15%/năm [1.2], chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Tuy nhiên, do sự tăng trưởng kinh tế chậm lại ở các nước có thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU v.v Đồng thời tác động bởi các cam kết đã ký trong năm 2016 như EVFTA hay hiệp định VPA/FLEGT, ngành công nghiệp Gỗ và các sản phẩm từ Gỗ ở Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng chậm lại ở mức 2%/năm [1.3]
Đây là con số rất thách thức đối với các công ty Gỗ của Việt Nam, đặc biệt là các công ty Gỗ nhỏ và siêu nhỏ Để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp Gỗ trong nước cần phải có chiến lược và chiến thuật vận hành hợp
lý, để tối ưu lợi nhuận, giảm chi phí, tăng tính cạnh tranh Muốn thành công và trụ vững, việc giải bài toán đầu tư chuyên nghiệp sẽ là một đòi hỏi tuyên quyết cho các công ty hiện nay [1.4]
Trang 162
Lợi Nhuận = Doanh Thu - Chi Phí
Theo thống kê trên thế giới, các doanh nghiệp áp dụng công nghệ bảo trì tiến tiến, thì chi phí bảo dưỡng bình quân khoảng 4% tổng giá trị thiết bị của doanh nghiệp đó [1.5] Trong trường hợp không áp dụng công nghệ bảo trì tiên tiến thì doanh nghiệp
có nhiều nguy cơ rủi ro đối mặt với chi phí dừng máy rất lớn
Theo số liệu thống kê của cục Công nghiệp Mỹ cho thấy chi phí ngừng máy do
hư hỏng thiết bị gây ra trong quá trình sản xuất ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Chi phí ngừng máy một số ngành công nghiệp tại Mỹ
Trang 173
Đối với ngành công nghiệp Việt Nam, hiện nay vẫn chưa có số liệu thống kê chính thức về chi phí dừng máy trong các ngành Tuy nhiên, đối với ngành Gỗ Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thì nhận thức cũng như thực hành về quản lý và kỹ thuật bảo trì vẫn còn nhiều hạn chế, đội ngũ bảo trì luôn trong tình trạng bị động đối phó, làm tăng thiệt hại cho doanh nghiệp, chi phí sửa chữa và phụ tùng thay thế cao, lịch trình sản xuất không đảm bảo, trễ kế hoạch đơn hàng thường xuyên xảy ra
Không có một mô hình bảo dưỡng nào là duy nhất đúng cho các doanh nghiệp này Việc lựa chọn, xây dựng và áp dụng mô hình bảo dưỡng phù hợp là yếu tố quyết định giúp cho doanh nghiệp Gỗ Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn
Công ty Gổ Lâm Việt tọa lạc tại Bình Dương, đang hoạt động trong ngành chế biến sản phẩm về gỗ với nhiều sản phẩm khác nhau, chủ yếu xuất khẩu Công ty luôn mong muốn là đối tác đáng tinh cậy của các khách hàng nước ngoài
Tuy nhiên việc đảm bảo duy trì sản xuất liên tục và tối ưu hóa chi phí cũng như chuyên môn hóa công tác tổ chức sản xuất luôn là vấn đề của công ty, trong đó việc tăng cường hiệu quả của công tác bảo trì nhằm duy trì tình trạng sẵn sàng của thiết
bị, máy móc đang là trở ngại lớn của công ty Qua thời gian tìm hiểu tác giả nhận thấy công ty chưa đánh giá đầy đủ thiệt hại do bảo trì không hiệu quả gây ra, vì vậy xây dựng mô hình bảo trì phù hợp là vấn đề cấp thiết với công ty Do giới hạn thời gian thực hiện đề tài, tác giả chọn phân xưởng Thớt Gỗ - (Phân xưởng được ban giám đốc công ty đầu tư xây dựng mô hình kiểu mẫu) – làm đối tượng nghiện cứu “Xây dựng và áp dụng mô hình quản lý và kỹ thuật bảo trì ngăn ngừa” nhằm tăng cường hiệu quả của công tác bảo trì
Trên cơ sở mô hình được xây dựng cho đối tượng, công ty tiếp tục áp dụng triển khai và nhân rộng trong toàn công ty
3 Mục tiêu đề tài
Xác định và xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì phù hợp Nhằm hỗ trợ
ra quyết định, cải tiến và nâng cao hiệu quả công tác bảo trì
Áp dụng và triển khai mô hình quản lý bảo trì ngăn ngừa vào thực tế
Trang 184
4 Phạm vi đề tài
Phần thực hiện chỉ giới hạn trong phân xưởng sản xuất dòng sản phẩm Thớt Gỗ của công ty cổ phần Gỗ Lâm Việt có vốn đầu tư 200 tỷ đồng
Thời gian thực hiện: nghiên cứu tập trung trong thời gian từ 8/2018 – 12/2018
5 Nội dung thực hiện
Nghiên cứu sử dụng công cụ thống kê, kết hợp với kỹ thuật ghi nhận dữ liệu về công tác bảo trì giải quyết các vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu lý thuyết bảo trì công nghiệp hiện đại
Phân biệt các cấp độ bảo trì và bộ chỉ số đánh giá hiệu quả của từng cấp độ
Tìm hiểu hiện trạng bảo trì hiện tại của công ty, xác định các mục tiêu cải tiến hiệu quả bảo trì
Xây dựng mô hình và thiết kế bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì thực hiện trong công ty
6 Bố cục luận Văn
Luận văn được chia thành 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung
Trong chương 1, tác giả sẽ giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm
lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, phạm vi đề tài và nội dung đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận
Các lý thuyết được áp dụng trong đề tài, phương pháp luận và phương pháp thu thập dữ liệu sẽ được trình bày trong chương này
Các lý thuyết gồm: lý thuyết bảo trì công nghiệp, các công cụ sử dụng thống
kê, các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì
Chương 3: Giới thiệu về công ty
Trong chương 3, tập trung giới thiệu về công ty Gỗ Lâm Việt về loại hình công
ty, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất, các sản phẩm chính Giới thiệu về dây chuyền sản xuất Thớt Gỗ, dòng sản phẩm trong đề tài nghiên cứu
Trang 195
Chương 4: Xác định vấn đề, áp dụng bộ chỉ số đo lường hiệu quả bảo trì
Trong chương 4, tác giả tập trung đánh giá hiện trạng nhà máy nhằm xác định vấn đề từ đó xác lập các bộ chỉ số đo lường hiệu quả bảo trì, thực hiện việc đo lường và thu thập dữ liệu đánh giá hiệu quả bảo trì lần đầu Từ đó đề xuất mô hình thực thi bảo trì và chọn lọc bộ thông số phù hợp tiến hành áp dụng cho đối tượng nghiên cứu
Chương 5: Triên khai mô hình và kiểm soát bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì
Trong chương này, tiếp hành triển khai mô hình, và áp dụng các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả được chọn lọc, đồng thời tiến hành phân tích bộ chỉ số, đặt ra các mục tiêu kiểm soát Đánh giá và xác định hiệu quả được áp dụng
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Chương này sẽ rút ra những kết quả đạt được, hạn chế của nghiên cứu Từ đó
đề xuất hướng tiếp theo
7 Các nghiên cứu liên quan
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BẢO TRÌ của Trần Thanh Bình, khóa 2011; sử dụng mô hình Logic đánh giá hiệu quả bảo trì, giới thiệu các bộ chỉ số định lượng và các bộ chỉ tiêu định tính, qua
đó xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả bảo trì chung
SỔ TAY BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN của tác giả Nguyễn Hồng Long – chủ biên, thuộc dự án XÂY DỰNG NĂNG LỰC VÀ TRÌNH DIỄN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN; nghiên cứu và đề xuất mô hình bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến cho Việt Nam, đề xuất các bước thực hiện quy trình bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất
TÁI THIẾT KẾ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG GỖ CÔNG TY THEDORE ALEXANDER.LTD của Phạm Thanh Tuấn, khóa 2007; phương pháp bố trí mặt bằng máy phân xưởng mộc, phân chia theo cụm modul máy, giảm thời gian di chuyển, tối
ưu hóa không gian
Trang 206
8 Phương pháp nghiên cứu
Vì giới hạn của đề tài, phương pháp nghiên cứu của luận văn được lựa chọn dựa trên:
Các nghiên cứu liên quan được áp dụng, chọn lọc các kết quả phù hợp áp dụng trong thực tế
Sử dụng phương pháp khảo sát và mô tả để nắm được cách vận dụng
Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp phân tích nhân-quả, phương pháp chuyên gia, phương pháp root-cause trong phân tích dữ liệu
Sử dụng phần mềm Minitab, E-draw Mind Map, Excel Macro, Microsoft Visio trong phân tích kết quả và trình bày kết quả
Tóm tắt chương 1:
Trong chương 1, tác giả đã khái quát nguyên nhân đề tài được chọn và thực hiện, bắt nguồn từ dữ liệu thu thập của bộ phận bảo trì công ty cho thấy tần suất và số lần dừng máy hỏng hóc ngày càng tăng mạnh trong thời gian qua, thậm chí là mất kiểm soát Tác giả cũng đã nêu mục tiêu của đề tài, phạm vi giới hạn của đề tài, nội dung
đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu Trong chương 2, sẽ trình bày nhiều hơn về lý thuyết bảo trì công nghiệp, các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì và áp dụng hiệu quả vào cho Doanh Nghiệp
Trang 217
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUẾT
1 Tổng quan về bảo trì công nghiệp
1.1 Định nghĩa hư hỏng thiết bị
Định nghĩa hư hỏng thiết bị cơ bản trong nhà máy sản xuất trong (hình 2.1) cho thấy mối liên hệ chặc chẽ giữa công tác quản lý và kỹ thuật bảo trì công nghiệp với
hệ thống bảo trì tự quản Do vậy các công ty ngày nay, ngoài công tác xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả của bảo trì công nghiệp thông qua bộ chỉ số, họ còn xây dựng hệ thống bảo trì tự quản liên kết chặt chẽ với đội ngũ kỹ thuật bảo trì Đây là giải pháp giúp giảm chi phí bảo trì, tăng cường tính hiệu quả và sẵn sàng của thiết bị, nhân sự kỹ thuật
(nguồn tài liệu huấn luyện nội bộ công ty M&S Industrial)
Hình 2.1: Nguyên nhân cơ bản xuống cấp của thiết bị
1.2 Định nghĩa bảo dưỡng công nghiệp
Theo quan điểm thực hành bảo dưỡng [1.5], bảo dưỡng là thực hiện các tác vụ giúp bảo tồn năng lực thiết bị, qua đó đảm bảo tính liên tục và chất lượng sản xuất Bảo
Trang 228
dưỡng tốt là đảm bảo đạt được hoạt động ở mức chi phí tối ưu, thiết bị luôn sẳn sàng hoạt động với độ tin cậy cao nhất
1.3 Các loại hình bảo dưỡng công nghiệp trên thế giới
Nhu cầu về bảo dưỡng máy móc xuất hiện kể từ khi loài người bắt đầu sử dụng chúng trong sản xuất Kể từ đó bảo dưỡng đã trải qua các bước phát triển từ thấp đến cao, từ bị động đến chủ động Sau đây là các loại hình bảo dưỡng đã và đang được áp dụng trên thế giới
Phương pháp bảo dưỡng sửa chữa (bảo dưỡng hỏng máy – Breakdown Maintenance)
Đây là phương pháp bảo dưỡng lạc hậu nhất Thực chất lịch bảo dưỡng được quyết định khi máy móc bị hỏng và con người hoàn toàn bị động Khi máy hỏng, sản xuất
bị ngừng lại và công tác bảo dưỡng mới được thực hiện
Phương pháp bảo dưỡng này có rất nhiều nhược điểm như: gây dừng máy bất thường, không ngăn ngừa được sự xuống cấp của thiết bị, có thể kéo theo sự hỏng hóc của máy móc khác liên quan và gây tai nạn, làm cho các nhà quản lý sản xuất bị động trong việc lên kế hoạch sản xuất, ảnh hưởng đến khả năng cung ứng sản phẩm trên thị trường, giảm tính cạnh tranh của sản phẩm
Do thời điểm xảy ra các hỏng hóc thường ngẫu nhiên, bất ngờ nên các nhà quản lý bảo dưỡng luôn bị động trong việc chuẩn bị các chi tiết thay thế, bố trí các công tác sửa chữa làm kéo dài thời gian dừng máy gây chi phí lớn Trong một số trường hợp, thậm chí đã chuẩn bị rất nhiều chi tiết thay thế nhưng do tính đa dạng và khó dự đoán của các hư hỏng nên khối lượng các chi tiết vẫn rất lớn gây tốn kém, hơn nữa mật độ các loại hư hỏng thay đổi liên tục nên các chi tiết thay thế luôn bị thiếu, trong khi các chi tiết khác lại nằm ở kho hàng chục năm mà không được dùng tới
Một nhược điểm lớn của phương pháp này là hư hỏng thường xảy ra ở một cụm máy móc nào đó do không kịp ngăn chặn có thể gây hư hỏng dây chuyền làm nguy hiểm đến các bộ phận khác hoặc gây tai nạn cho người sử dụng
Trang 239
Do các hạn chế nêu trên, chi phí cho bảo dưỡng theo phương pháp này rất lớn vì vậy cho đến nay nó hầu như không còn được sử dụng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp ở các nước tiên tiến nữa
Bảo dưỡng phòng ngừa theo thời gian (Preventive Maintenance – Time Base Maintenance)
Phương pháp này còn được gọi đơn giản là Bảo dưỡng phòng ngừa Đây là phương pháp bảo dưỡng đang được áp dụng hầu hết ở các nhà máy, dây chuyền sản xuất ở Việt Nam Phương pháp này được phổ biến trên thế giới những năm 1950
Phương pháp này dựa trên việc sửa chữa, thay thế máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất theo thời gian định kỳ Ví dụ trong mỗi tháng một lần dừng máy để sửa chữa bảo trì nhỏ, và khoảng 1 đến 2 năm sẽ thực hiện các sửa chữa lớn Mỗi khi dừng máy các bộ phận sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa Các bộ phận, chi tiết máy được cân chỉnh phục hồi, nếu cần thiết thì thay mới
Về mặt lý thuyết thì đây có thể là phương pháp khá lý tưởng Tuy nhiên trong thực
tế phương pháp này vẫn bộc lộ nhiều khuyết điểm:
Việc xác định chu kỳ thời gian để ngừng máy Do phân bố hư hỏng các chi tiết rất khác nhau nên việc ấn định thời gian chung để dừng máy sửa chữa theo chu kỳ là rất khó Nếu khoảng thời gian dừng máy giữa 2 lần sửa chữa lớn sẽ gây nguy cơ dừng máy bất thường Nếu khoảng thời gian giữa 2 lần dừng máy ngắn sẽ gây lãng phí, khối lượng công việc, một số chi tiết vẫn chưa đến thời điểm hư hỏng vẫn bị thay thế Việc xác định nhân lực, vật lực cho mỗi lần dừng máy sửa chữa là rất lớn, nhưng thực tế các chi tiết thực sự cần thiết thay thế, sửa chữa thì rất nhỏ cũng gây ra không
ít lãng phí
Một số thiết bị máy móc sẽ mau hư hỏng hoặc xuống cấp do kỹ thuật thao tác tháo lắp của công nhân kỹ thuật Vì nhiều lần tháo, lắp kiểm tra các chi tiết sẽ làm giảm tuổi thọ của các chi tiết kiểm tra, gây nguy cơ dừng máy ngẫu nhiên lớn Và đó được gọi là “bảo dưỡng quá mức”
Bảo dưỡng phòng ngừa theo tình trạng thiết bị (Preventive Maitenance – Condition Based Maintenance)
Trang 2410
Phương pháp này được gọi là bảo dưỡng theo tình trạng của thiết bị Đây là phương pháp bảo dưỡng tiên tiến được phát triển từ bảo dưỡng phòng ngừa theo thời gian, và được áp dụng trong ngành công nghiệp thế giới từ những năm 1950 Nội dung chính của phương pháp này là: Trạng thái của máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất
sẽ được giám sát thông qua một hệ thống giám sát và chuẩn đoán tình trạng thiết bị
Hệ thống giám sát sẽ chịu trách nhiệm giám sát các hiện tượng xuất hiện trong quá trình làm việc của thiết bị như tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ làm việc v.v… phát hiện các trạng thái bất thường của thiết bị, qua đó xác định các hư hỏng có thể của thiết
bị Hệ thống phân tích sẽ thu thập dữ liệu giám sát và chịu trách nhiệm phân tích dữ liệu để dự báo được trạng thái sẽ hư hỏng của thiết bị sắp xảy ra, từ đó giúp các nhà quản lý bảo trì chủ động được kế hoạch và vật tư phụ tùng, nguồn lực thực hiện sửa chữa ngăn ngừa
Vì chi phí cho công việc thực hiện các phép đo và phân tích thấp hơn nhiều so với việc sửa chữa, độ an toàn và độ tin cậy của dây chuyền cao (do được giám sát chặt chẽ) nên đây được xem là phương pháp bảo dưỡng ưu việt nhất hiện nay
Hình 2.2: Quan hệ giữa bảo dưỡng Phòng ngừa theo thời gian và bảo dưỡng
Phòng ngừa theo tình trạng thiết bị
Trang 2511
PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC BẢO DƯỠNG
BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA
Nâng cấp phần mòn hỏng, xuống cấp.
BẢO DƯỠNG HỎNG MÁY -
thời Bảo dưỡng sửa chữa.
Sửa chữa tạm thời Sửa chữa phục hồi.
Bảo dưỡng định kỳ Bảo dưỡng theo
tình trạng thiết bị. Bảo dưỡng dự báo
Lịch bảo dưỡng. Các ngưỡng xác
định trước. Các cấp độ dự báo
Kiểm tra Kiểm soát Chuẩn đoán
Bảo trì phòng ngừa (PM)
TBM: Bảo trì theo thời gian.
CBM: Bảo trì theo điều kiện
Kiểm tra Kiểm soát
Bảo trì chất lượng (QM)
Lãng phí, KPI
Chuẩn đoán
Khái niệm bảo dưỡng.
Sự kiện
Hoạt động bảo dưỡng
Hình 2.3: Phân loại các hình thức bảo dưỡng
Bảo dưỡng theo hiệu năng (Productive Maintenance PM)
Còn được gọi là bảo dưỡng theo hiệu quả, tức là bảo dưỡng nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả Xuất phát từ quan điểm khắc phục nhược điểm của bảo dưỡng phòng ngừa là “bảo dưỡng quá mức” Bảo dưỡng hiệu năng vừa làm giảm chi phí vừa giảm tối thiểu thiệt hại do thiết bị xuống cấp
Bảo dưỡng hiệu năng là loại hình bảo dưỡng nâng cao hiệu suất của doanh nghiệp nhờ giảm các chi phí của máy móc từ khâu vận hành, bảo dưỡng đến việc chống xuống cấp cưỡng bức
Cần chú ý: Bảo dưỡng hiệu năng là bước kế tiếp của bảo dưỡng dựa trên tình trạng thiết bị Nếu không có các cơ sở hạ tầng thích hợp cần thiết và bảo dưỡng dựa trên tình trạng thiết bị vẫn chưa được doanh nghiệp thực sự làm chủ thì không thể chuyển sang bảo dưỡng hiệu năng được
Bảo dưỡng hiệu năng tổng thể TPM (Total Productive Maintenance)
Trang 2612
TPM là bước kế tiếp của PM, thông qua các hoạt động tự giác của các nhóm nhỏ thuộc các bộ phận nhằm xây dựng một hệ thống bao quát toàn bộ chu kỳ sử dụng thiết bị nhằm mục đích đạt được hiệu suất sử dụng thiết bị tối đa
Các hoạt động của các nhóm nhỏ (JK): là các hoạt động hoàn thiện quy trình vận hành của các nhóm nhỏ công nhân và tìm ra phương pháp giải quyết các vấn đề trong vận hành và bảo dưỡng máy một cách tự nguyện Vì người vận hành hiểu rõ tình trạng thiết bị nhất nên các hoạt động này rất có hiệu quả
Bảng 2.1: Bảng mô tả sau thể hiện các cấp độ bảo dưỡng khác nhau cũng như những lợi ích từng mô hình mang lại
+ Hướng dẫn bảo dưỡng
+ Không cần dụng cụ hay dụng
cụ đơn giản Giảm lượng phụ tùng thay thế
2
+ Thay các chi
tiết tiêu chuẩn
hóa đơn giản
+ Kiểm tra mạch
điện
+ Bơm mỡ
+ Bộ phận bảo dưỡng
+ Cán bộ kỹ thuật
có thẳm quyền
+ Hướng dẫn về bảo dưỡng phòng ngừa
+ Các dụng cụ cầm tay
+ Các phụ tùng có thể mang vác được
+ Cán bộ kỹ thuật
có thẳm quyền
+ Hướng dẫn bảo dưỡng
- Phòng ngừa
- Sửa chữa
+ Các dụng cụ chuyên dụng + Các thiết bị đo + Bản kiểm tra + Phụ tùng thay thế
4
+ Bảo dưỡng
quan trọng
- Phong ngừa
- Sửa chữa
+ Bộ phận bảo dưỡng
+ Công ty bảo dưỡng chuyên nghiệp
+ Nhóm bảo dưỡng chuyên ngành
+ Hướng dẫn bảo
+ Các phụ tùng thay thế chuyên dụng, phi tiêu chuẩn
+ Cụ thể theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết
bị
+ Nhiều dụng cụ khác nhau
Trang 2713
2 Phương pháp luận
2.1 Mô hình logic đánh giá hiệu quả hoạt động tổng quát
Mô hình logic được xem như một công cụ thể hiện cách thức đánh giá hiệu quả các hoạt động, từ các giá trị đầu vào, các hoạt động trong quy trình, các hoạt động đầu ra và các tác động mong muốn Mô hình là sự liên kết chặc chẽ giữa các hoạt động trong chương trình với các muc tiêu và chiến lược cụ thể cho từng hoạt động Trong mô hình hàng ngang từ trái qua phải thể hiện tác vụ thực hiện trong chương trình Những tác vụ này có mối liên hệ chặt chẽ với dòng chiến lược từ phải qua trái, thể hiện cấp chiến lược được phân khúc cho từng tác vụ cụ thể
Mối quan hệ của mô hình logic đánh giá hiệu quả của hoạt động tổng quát thể hiện trong (Hình 2.4)
Phân tích mô hình Logic
Theo hướng dòng tác vụ từ trái qua phải
Nguồn lực đầu vào như tài chính, nhân lực, các dữ liệu kế hoạch, các bộ chỉ
Theo hướng dòng chiến lược từ phải qua trái:
Các mục tiêu chiến lược như nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị và an toàn lao động xuất phát từ tầm nhìn chiến lược cấp dài hạn
Các mục tiêu trung hạn như nâng cao hiệu quả công tác thực hiện nhiệm vụ cụ thể, các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả
Mục tiêu hàng năm giúp xây dựng chiến lược phù hợp trong năm như thu thập
dữ liệu các bộ chỉ số đánh giá, phân tích chỉ số, phát triển các đội nhóm cải tiến.v.v…
Trang 2814
Cuối cùng là mục tiêu quản lý trực tiếp như tổ chức lại các nguồn lực đầu vào bao gồm sắp xếp lại nhân sự, dự trù kinh phí kế hoạch hàng năm, kế hoạch phát triển, tái đầu tư v.v…
Các mục tiêu đó tương ứng với các bước trong quy trình hoạt động của tổ chức Theo hình 2.5, các mục tiêu chiến lược tương ứng với các kết quả trong quy trình hoạt động dài hạn, mục tiêu trung hạn tương ứng với các kết quả trong quy trình hoạt động trong trung hạn, các mục tiêu hàng năm, hàng quý thì tương ứng với các kết quả hoạt động trong quy trình hoạt động nguồn lực đầu vào
Ứng với mỗi nhóm mục tiêu đều có đo lường để đánh giá hiệu quả hoạt động trong quy trình Đo lường dài hạn tương ứng với chiến lược và mục tiêu dài hạn, đo lường trung hạn và hàng năm, hàng quý tương ứng với các mục tiêu nhỏ hơn tương ứng Việc đo lường các hoạt động trong tiến trình thực hiện với các mục tiêu có thể
là đo lường gián tiếp hoặc đo lường trực tiếp
Đáp ứng 1: Nó có thể đáp ứng như là công cụ giao tiếp Mô hình có thể cung cấp các thông tin bên trong và bên ngoài gồm các đối tượng của quy trình, các khách hàng, những người đánh giá và các nhóm chức năng Đồng thời cũng cho thấy tổng quát bức tranh hoạt động và các dự định trong tương lai
Đáp ứng 2: Mô hình có thể đáp ứng nền tảng cho việc phát triển kế hoạch hiến lược bao gồm các mục tiêu đo lường Đặc biệt hơn, mô hình còn cho thấy tính khả thi của nhiệm vụ chiến lược đối với các mục tiêu trung, dài hạn, các mục tiêu hàng năm và các mục tiêu quản lý, đồng thời thiết lập một đội ngũ gắn kết chặt chẽ với các đo lường tương ứng nhằm thực hiện chức năng đo lường hiệu quả của tiến trình và các kết quả
Đáp ứng 3: Xây dựng được một kế hoạch chiến lược với các mục tiêu và đo lường rõ ràng Kế hoạch này cung cấp một công cụ thuận tiện cho việc lựa chọn và sử dụng hiệu quả các chỉ tiêu để đánh giá tiến trình và kết quả của tổ chức
Trang 2915 Hình 2.4: Mối quan hệ của Mô hình Logic đánh giá hiệu quả hoạt động tổng quát.
Trang 3016
2.2 Mô hình Logic tổng quát đánh giá hoạt động bảo trì
Từ mô hình Logic đánh giá hoạt động tổng quát, phát triển mô hình logic đánh giá hoạt động bảo trì tổng quát Mô hình Logic đánh giá hiệu quả bảo trì được xây dựng với mục đích hoạch định và đánh giá hiệu quả của một tổ chức bảo trì (Hình 2.5)
Phân tích mô hình Logic đánh giá hiệu quả bảo trì
Tại dòng tác vụ, các hoạt động được tiến hành dựa trên cơ sở của các nguồn lực và phạm vi của tổ chức bảo trì Các hoạt động này bao gồm đào tạo, xây dựng, đo lường, đánh giá và cải tiến, tạo ra cơ sở vững chắc cho mục tiêu của tổ chức bảo trì trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Hướng đến nhiệm vụ chiến lược là tiến tới trình độ bảo trì năng suất toàn diện (TPM)
Theo dòng chiến lược, xuất phát từ nhiệm vụ chiến lược của tổ chức là nâng cao hiệu quả TPM, các đo lường được thực hiện nhằm đánh giá lại những hoạt động đạt được trong từng giai đoạn mục tiêu và là cơ sở giúp cho tổ chức có thể điều chỉnh, thay đổi các hoạt động nhằm đảm bảo cho thực hiện được các mục tiêu
Các yếu tố tác động bao gồm yếu tố về nhiệm vụ chiến lược chung của doanh nghiệp, các yếu tố về văn hóa, pháp luật, quy định, tiêu chuẩn quốc gia v.v… đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và đánh giá bảo trì
Cuối cùng mục tiêu nâng cao nguồn lực là mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất trong tổ chức bảo trì
Trang 3117 Hình 2.6: Mô hình Logic tổng quát đánh giá hoạt động bảo trì
Trang 32 Lập kế hoạch và điều độ: Bao gồm 10 bộ chỉ số đo lường về hiệu quả của việc lập kế hoạch bảo trì và điều độ công việc cho nhân viên kỹ thuật (Bảng 2.2)
Bảo trì chủ động: 8 bộ chỉ số hiệu quả về hoạt động bảo dưỡng phòng ngừa, bao gồm phòng ngừa trực tiếp và gián tiếp (Bảng 2.3)
Tài chính bảo trì: 7 bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động về quản lý tài chính trong công tác bảo trì (Bảng 2.4)
Quá trình sản xuất: 5 bộ chỉ số về độ tin cậy, sẵn sàng của thiết bị máy móc phục vụ cho công tác sản xuất (Bảng 2.5)
Bảng 2.2: Bộ chỉ số định lượng Lập kế hoạch điều độ bảo trì
1 Tỉ lệ số giờ công không được báo cáo trong
phiếu bảo trì
4 Hiệu quả dự đoán tính theo các công việc đã
Trang 332 Số vòng quay tồn kho bảo trì hàng năm Càng lớn càng tốt
3 Tỉ lệ tồn kho bảo trì được lưu kho bởi nhà
cung cấp
Trang 3420
5 Tỉ lệ vật tư không được xuất kho trong 12
7 Chi phí bảo trì/ đơn vị sản phẩm Xu
hướng
Càng giảm càng tốt
Bảng 2.5: Bộ chỉ số định lượng Quy trình sản xuất
bộ quản lý cũng như các nhân viên trực tiếp thực hiện công việc bảo trì
Bảng 2.6: Các bộ chỉ số đánh giá định tính hiệu quả bảo trì
Trang 3521
1 Văn hóa tổ chức, mức độ quan tâm đến bảo trì
của mọi người
3 Phát triển kỹ năng nhân viên bảo trì và mức
độ quan tâm của mọi người
4 Bảo trì tự quản và mức độ quan tâm đến thiết
bị của mọi người
6 Kiểm soát tác vụ, chi phí và ngân sách bảo trì 12 120
7 Kiểm soát và quản lý công việc: bảo trì và sửa
11 Lập kế hoạch bảo trì cho xưởng sản xuất và
quản lý tài sản, thiết bị
12 Chương trình đánh gia thiết bị sản xuất và cơ
sở hạ tầng
13 Các tác vụ kho, và dịch vụ bảo trì nội bộ 12 120
Trang 3622
16 Áp dụng bảo trì dự đoán và công nghệ giám
23 Hệ thống quản lý thông tin bảo trì bằng máy
tính
24 Các công trình nhà xưởng, thiết bị và dụng cụ 9 90
Trang 3723
Từ kết quả đạt được ở bảng đánh giá, chúng ta sẽ nhận ra được hiệu quả hoạt động thực sự của công tác bảo trì của mình và từ đó tìm ra giải pháp để cải thiện tình hình tốt hơn
Bảng 2.8: Đánh giá các cấp độ bảo trì
hảo
Công tác bảo trì hoạt động với hiệu quả cao nhất, cấp độ bảo trì của công
ty ngang tầm với trình độ bảo trì hiện nay trên thế giới Phòng bảo trì nên tiếp tục giữ vững chiến lược hoạt động của mình, tiếp tục tiến hành cải tiến liên tục để duy trì và không ngừng nâng cao những kết quả đạt được Ngoài ra phòng bảo trì cũng cần đề ra những mục tiêu cao hơn cần hướng đến
Công tác bảo trì đang hoạt động hiệu quả, tiếp tục thu được những kết quả mong muốn Phòng bảo trì cần tiếp tục đánh giá kỹ hơn, xem xét các ưu tiên và tiếp tục tiến hành những chiến lược đã được lên kế hoạch Cần kiên định công tác cải tiến liên tục, phải đảm bảo các lãnh đạo cao nhất của công ty có thể nhận thấy các kết quả đã đạt được, tiếp tục hổ trợ cho công tác đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động bảo trì
Công tác bảo trì đang hoạt động hiệu quả và bước đầu thu được những kết quả mong muốn Phòng bảo trì cần thiết có những đánh giá và nhìn nhận lại công tác bảo trì của mình, đánh giá lại công tác xác định ưu tiên, đồng thời lên kế hoạch hoạt động cho công việc cải tiến liên tục, hướng đến cải tiến độ tin cậy và sẵn sàng của thiết bị
Bình
Công tác bảo trì đang có hiệu quả bước đầu, những kết quả chưa thu được như mong đợi Phòng bảo trì cần tập trung đánh giá lại chi phí cũng như lợi ích đạt được trong hoạt động của mình Thường xuyên theo dõi và điều chỉnh các chiến lược cũng như kế hoạch hành động, xem xét lại các ưu tiên trong công việc và chiến lược cải tiến liên tục của mình
Trang 3824
4 Phương pháp và quy trình thực hiện đề tài
4.1 Các bước thực hiện đề tài:
Hình 2.6: Các bước thực hiện đề tài
Bắt đầu
Tìm hiểu lý thuyết Bảo trì.
Nắm vững lý thuyết?
Áp dụng cơ sở lý thuyết phân tích hiện trạng vấn đề.
Xác định mục tiêu ban đầu.
Đề xuất mô hình.
Mô hình phù hợp?
Triển khai mô hình
Đánh giá hiệu quả
áp dụng mô hình.
Kết quả cải thiện?
Trang 3925
4.2 Phướng pháp và quy trình thu thập số liệu
Dữ liệu sơ cấp: tiến hành đo lường, thống kê, ghi nhận số lượng máy móc thiết
bị, số lần hỏng máy, thời gian hỏng máy
Dữ liệu thứ cấp:
o Dữ liệu quá khứ về tình hình sản xuất và tình trạng hư hỏng sửa chữa máy móc trong năm qua
o Dữ liệu quá khứ về kết quả kiểm tra thiết bị máy móc, các thông tin về
hư hỏng và biện pháp khắc phục sửa chữa
o Dữ liệu về các chi phí, tổn thất liên quan đến thiết bị máy móc
Phân tích dữ liệu: Sau khi các dữ liệu được thu thập, dữ liệu được phân tích và các thông tin được tổng hợp bằng phương pháp thống kê
Tóm tắt chương 2:
Trong chương 2, tác giả đã nêu ra định nghĩa về những dạng hư hòng và các loại hình bảo trì hiện nay trên thế giới Đồng thời cũng phân loại các cấp bậc loại hình bảo trì khác nhau Ngoài ra trong chương này tác giả cũng đưa ra cơ sở lý thuyết về
mô hình logic đánh giá hiệu quả và các bộ thông số đo lường giúp đánh giá hiệu quả bảo trì Tiếp theo chương 3, sẽ giới thiệu về công ty và đối tượng nghiên cứu
Trang 4026
CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Giới thiệu về công ty
Công ty GỖ Lâm Việt được thành lập từ 17 tháng 7 năm 2002 Trụ sở chính đặc tại Bình Dương, Việt Nam Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và gia công
Bảng 3.1: Quy mô công ty
Lego
Năm thành lập July 17th, 2002
Qui mô nhà máy 85.000 m2
Số lượng nhân viên 1.600 người
Sản phẫm chính Gỗ nội và ngoại thất