Đề xuất phương án, giải pháp kết nối công đoạn và hệ thống xử lý dữ liệu trực tuyến của dụng cụ đo lường để cải tiến chuyền gia công sang chuyền sản xuất 1 đơn vị kết hợp xử lý dữ liệu đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Công Nghiệp
Mã số: 60.52.01.17
LUẬN VĂN THẠC SĨ
01 năm 2019
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
3 Uỷ viên phản biện 1: TS Nguyễn Hữu Thọ
4 Uỷ viên phản biện 2: TS Dương Quốc Bửu
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 06 tháng 01 năm 2019
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Đỗ Thành Lưu
2 TS Phan Thị Mai Hà
3 TS Nguyễn Hữu Thọ
4 TS Dương Quốc Bửu
5 PGS.TS Lê Ngọc Huỳnh Lam
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lý Đức Minh MSHV: 1570806 Ngày, tháng, năm sinh: 08 / 01 / 1981 Nơi sinh: Tây Ninh Chuyên ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp Mã số : 60.52.01.17
I TÊN ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VỚI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH GỌN KẾT HỢP HỆ THỐNG XỬ
LÝ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Tìm hiểu những kiến thức liên quan đến sản xuất tinh gọn, hệ thống xử lý trực tuyến của dụng cụ đo lường và các công cụ trong lean six sigma;
2 Đánh giá hiện trạng năng lực sản xuất trong nhà máy chủ yếu chuyền gia công mài tinh ( đối tượng cần cải tiến) và thực trạng môi trường cạnh tranh về chất lượng, kì hạn giao hàng trong và ngoài nước;
3 Đề xuất phương án, giải pháp kết nối công đoạn và hệ thống xử lý dữ liệu trực tuyến của dụng cụ đo lường để cải tiến chuyền gia công sang chuyền sản xuất 1 đơn vị kết hợp xử lý dữ liệu đo lường trực tuyến để nâng cao năng suất, nâng cao quản lý chất lượng và rút ngắn thời gian giao hàng, đảm bảo thực hiện sản xuất theo phương thức sản xuất theo đơn đặc hàng
4 Đề xuất phương án, giải pháp kết nối công đoạn và hệ thống xử lý dữ liệu trực tuyến của dụng cụ đo lường cho các chuyền gia công khác trong công ty
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 20 – 08 – 2018
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02 – 12 - 2018
Trang 4Lời cảm ơn
*+*+*
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quy thầy cô trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS TS Đỗ Ngọc Hiền đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa đào tạo sau đại học
đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt nghiệp khóa học
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Uchiyama Việt Nam và các phòng ban liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập thông tin, dữ liệu để thực hiện luận văn
Mặc dù, tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báo của quý thầy cô và đồng nghiệp
Thành Phố Hồ Chí Minh, 4 – 12 – 2018
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ (Tiếng Việt và Tiếng Anh)
Chuyền gia công tinh sản phẩm Ejector Pin thực hiện gia công dựa trên phương thức gia công theo đơn hàng số lượng lớn từ 10 đến 100 sản phẩm trên 1 đơn hàng (tùy vào đường kính) và nhân viên tại các công đoạn thao tác gia công hoàn toàn thủ công từ thao tác gá đặt sản phẩm vào máy gia công đến lúc lấy sản phẩm
ra khỏi máy gia công Sau khi thực hiện phép đo kiểm tra kích thước thì ghi chép kết quả đo vào bảng kiểm tra sản phẩm trong công đoạn Sau đó, ngưng thao tác máy và di chuyển sản phẩm từ công đoạn này sang công đoạn khác và ngược lại Các thao tác trên không mang lại giá trị gia tăng trong chuyền gia công, cần loại
bỏ nên chúng tôi nghiên cứu các mô hình liên kết công đoạn nhằm loại bỏ yếu tố
di chuyển, vận chuyển sản phẩm và các cơ cấu cải tiến nhầm nâng cao thời gian máy gia công và loại bỏ thời gian thao tác con người tại công đoạn CLG2, PMG1&2, SGDT và Công đoạn rữa Kèm theo đó, nghiên cứu mô hình xử lý dữ liệu đo trực tuyến để loại bỏ yếu tố nhận định kết quả đo nhầm hay thao tác ghi kết quả đo vào bảng kiểm tra sản phẩm công đoạn
Chuyền sản xuất tinh sau cải tiến chẳng những nâng cao được năng suất gia công
từ 969 pcs / 1 giờ lên 3198 pcs / 1 giờ, mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm từ 1.98% xuống 0.2% và loại bỏ được những yếu tố thao tác không mang lại giá trị gia tăng trong chuyền để đảm bảo tính năng là chuyền gia công sản xuất theo phương thức sản xuất 1 đơn vị ( One piece flow) đạt kết quả như yêu cầu đề ra
Trang 6In the case of machining of mechanical components in particular and processing
of products in general, the consideration of improvement of machining process eliminates elements that do not create added values In order to create an environment that is conducive to increase productivity, ensure the product quality
is a key factor to be considered continuously for the management of the factory Factory Manager of Uchiyama Vietnam understands this criterion should always review the status of the processing plant in the factory, set the process of processing the product to determine the factors which do not create values and make improvements to eliminate them
Ejector Batch Processing Batches are made by order processing in large quantities from 10 products to 100 products per order (depending on diameter) and staff in the operation Complete manual of machining from the assembly of the product into the machine until the product is removed from the machine After the size measurement is done, the results of the measurement are recorded
in the product checklist at the stage Then stop the machine and move the product from one stage to another and vice versa These operations increase the value added in the machining process, eliminate the need for us to investigate step-by-step linkages that eliminate the movement, transport, and misconstructing components and improve machining time and eliminating human manipulation time in CLG2, PMG1 & 2, SGDT and washing operations Moreover, the study
of the online measurement data processing model to eliminate the wrong measure
of the measurement results or the operation of the measurement results into the product test table
The production of refined starch not only improves the productivity from 969 pcs per hour into 3198 pcs per hour but also improves the quality of the product, reduce defects ratio from 1.98% into 0.2% and removes the manipulative elements that do not bring added value in the chain to ensure that it is functional One piece flow achieved the required results
Trang 7LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN
*+*+*
Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng qui định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Thành Phố Hồ Chí Minh, 12 – 2018
Lý Đức Minh
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
*+*+*
Hình 2-1: Ví dụ hoạt động hoạt động phòng chống sai lỗi
Hình 2-2: Mô hình kết nối dụng cụ đo vào hệ thống đo trực tuyến
Hình 2-3: Nhận định kết quả đo OK / NG và dữ liệu đo được lưu vào file Excel Hình 2-4: 4 yếu tố trong công đoạn gia công
Hình 2-5: Mô hình kết nối công đoạn loại bỏ yếu tố không giá trị gia tăng
Hình 2-6: Mô hình công đoạn 1 và 2 sau kết nối OUT và IN
Hình 2-7: Mô hình gia công – gia công – đóng gói xuất hàng
Hình 2-8: Mô hình giảm thời gian sản xuất và chi phí gia công
Hình 2-9: Mô hình 8 Bước trong giải quyết vấn đề
Hình 2-10: Lưu đồ xử lý sản phẩm bất thường trong công đoạn
Hình 2-11: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng theo ISOTS16949:2009
Hình 2-12: Sơ đồ Gant kế hoạch thực hiện luận văn
Hình 3-1: Hình ảnh công ty Uchiyama Việt nam
Hình 3-2: Vị trí công ty Uchiyama việt nam trên bản đồ việt nam
Hình 3-2: Vị trí 11 Chi nhánh trong tập đoàn Uchiyama trên bản đồ thế giới Hình 3-3: Vị trí 40 Khách hàng trên bản đồ thế giới
Hình 3-4: Sơ đồ tổ chức công ty Uchiyama viet nam
Hình 3-5: Doanh số bán hàng công ty Uchiyama việt nam
Hình 3-6: Hình ảnh sản phẩm Punch (Ejector Pin)
Hình 3-7: Lưu đồ gia công sản phẩm Ejector Pin
Hình 3-8: Lưu đồ và Layout chuyền gia công mài tinh
Hình 3-9: Vị trí đặt sản phẩm tại các công đoạn
Hình 3-10: Màn hình cảnh báo thiếu công đoạn
Hình 3-11 : Vị trí đặt đơn hàng gia công tại mỗi công đoạn
Hình 3-12: Thông tin cảnh báo khác vật liệu
Hình 3-13: Hiển thị cảnh báo thiếu dữ liệu nhiệt
Hình 3-14: Công đoạn mài CLG 1
Hình 3-15: Công đoạn mài CLG 2
Hình 3-16: Công đoạn mài PMG
Hình 3-17: Công đoạn mài SGDT
Hình 4-1: Các công đoạn trong chuyền gia công tinh sản phẩm Ejector pin
Hình 4-2: Các yếu tố không mang giá trị gia tăng như chờ, vận chuyển
Hình 4-3: Hệ thống đo dữ liệu trực tuyến tại công đoạn CLG2
Hình 4-4: Đo 3 điểm kích thước đường kính ngoài bằng micrometer
Hình 4-5: So sánh độ chênh lệch dữ liệu ghi nhận giữa check sheet công đoạn và
hệ thống đo
Hình 4-6: So sánh độ biến động dữ liệu ghi nhận giữa check sheet công đoạn và
hệ thống đo
Hình 4-7: Đo kích thước chiều dài bằng thước kẹp
Hình 4-8: So sánh độ chênh lệch dữ liệu ghi nhận giữa check sheet công đoạn và
Trang 9Hình 4-11: So sánh độ chênh lệch dữ liệu ghi nhận giữa check sheet công đoạn
và hệ thống đo kích thước t
Hình 4-12: So sánh độ biến động dữ liệu ghi nhận giữa check sheet công đoạn và
hệ thống đo kích thước t
Hình 4-13: Đo kích thước đường kính đầu H bằng micrometer
Hình 4-14: So sánh độ chênh lệch dữ liệu ghi nhận giữa check sheet công đoạn
Hình 4-20: Biểu đồ kiểm soát kích thước chiều dài sản phẩm
Hình 4-21: Biểu đồ kiểm soát kích thước đường kính H sản phẩm
Hình 4-22: Vị trí IN – OUT tại các công đoạn trong chuyền trước cải tiến
Hình: 4-23 Layout theo line chuyền gia công tinh Ejector Pin
Hình 4-24: Layout chuyền sản xuất 1 đơn vị khi thực hiện kết nối công đoạn Hình 4-25: Băng tại kết nối công đoạn CLG2 và PMG
Hình 4-26: Tay lấy sản phẩm sau gia công CLG2
Hình 4-27: Lưu đồ giải thuật đẩy sản phẩm sau mài tại CLG 2
Hình 4-28: Mô hình 3D cho thiết kế jig tại CLG2
Hình 4-29: Mô hình đi dây điện cho cơ cấu đẩy bán tự động tại CLG2
Hình 4-30: Mô hình kết nối ống dây khí cho cơ cấu đẩy bán tự động tại CLG2 Hình 4-31: Công cụ đẩy sản phẩm bán tự động tại CLG 2
Hình 4-32: HT, MT và CT tại CLG2 Trước – Sau cải tiến
Hình 4-33: Cơ cấu dùng tay xoay sản phẩm 180°
Hình 4-44: Lưu đồ giải thuật cơ cấu xoay sản phẩm bán tự động tại PMG
Hình 4-45: Hình 3D Cơ cấu gấp xoay sản phẩm 180°tại công đoạn PMG
Hình 4-46: Lưu đồ kết nối điện cho cơ cầu gấp và xoay 180°tại máy PMG Hình 4-47: Mô hình dây hơi cho cơ cấu gấp và xoay 180°tại máy PMG
Hình 4-48: Cơ cấu gấp và xoay 180°tại máy PMG
Hình 4-49: HT, MT và CT tại PMG Trước – Sau cải tiến
Hình 4-50: Nhân viên dùng tay lấy sản phẩm tại vùng đá mài máy PMG
Hình 4-51: Lưu đồ giải thuật cơ cấu đẩy sản phẩm tại SGDT
Hình 4-52: Mô hình 3D Cơ cấu đẩy sản phẩm tại SGDT
Hình 4-53: Sơ đồ mạch điện cho cơ cấu đẩy sản phẩm tại SGDT
Hình 4-54: Sơ đồ kết nối dây hơi cho cơ cấu đẩy tại SGDT
Hình 4-55: Mô hình cơ cấu máng hứng sản phẩm bán tự động tại SGDT
Hình 4-56: HT và CT tại SGDT Trước – Sau cải tiến
Hình 4-57: Nhân viên dùng vòi hơi thổi khô sản phẩm
Hình 4-58: Lưu đồ giải thuật công đoạn rữa sản phẩm
Hình 4-59: Sơ đồ mạch điều khiển máy rữa bán tự động
Trang 10Hình 4-61: Máy rữa bán tự động sau khi lắp ráp hoàn chỉnh
Hình 4-62: HT tại SGDT Trước – Sau cải tiến
Hình 5-1: Chuyền gia công tinh sản phẩm Ejector Pin sau cải tiến
Hình 5-2: Mô hình 3D hệ thống đo bán tự động đo 4 kích thước D, T, H, L
Hình 5-3: Mô hình chuyển gia công trong tương lai
DANH MỤC BẢNG BIỂU
*+*+*
Bảng 1: Bảng số liệu năng suất và năng lực các công đoạn trong chuyền gia công tinh sản xuất theo loạt lớn
Bảng 2: Loại bỏ các yếu tố không mang giá trị giá tăng
Bảng 3: Bảng số liệu năng suất và năng lực chuyền gia công tinh sản xuất theo phương thức 1 đơn vị kết hợp xử lý dữ liệu trực tuyến
Bảng 4: Bảng tỷ lệ dữ liệu TRƯỚC – SAU cải tiến chuyền gia công tinh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
*+*+*
1 Handle time in: Thời gian thao tác tay trong khi máy hoạt động gia công
sản phẩm
1 Handle time out: Thời gian thao tác tay trong khi máy ngừng hoạt động
2 Machine time: Thời gian máy gia công sản phẩm
3 Leadtime: Thời gian cần thiết để gia công 1 sản phẩm
4 Costdown: giảm chi phí
5 Lot: Là sản phẩm cần phải gia công trong 1 lần theo yêu cầu của khách
hàng
6 Pull work system: Hệ thống sản xuất đẩy
7 One piece flow: Loại hình sản xuất diễn ra trong các doanh nghiệp có số
chủng loại sản phẩm được sản xuất ra rất nhiều nhưng sản lượng mỗi loại được sản xuất rất nhỏ và sản xuất từng 1 sản phẩm một
8 CLG:Centerless grinding machine là máy mài không tâm
9 PMG: Plate grinding machine là máy mài mặt phẳng
10 SGDT: Surface grinding diameter machine là máy mài mặt đường kính
11 Inspection: Kiểm tra xuất hàng
Trang 11Mục lục
*+*+*
Tờ nhiệm vụ luận văn thạc sĩ……….….…….……3
Lời cảm ơn……….….…….……4
Tóm tắt luận văn thạc sĩ (Tiếng Việt và Tiếng Anh)……….….……….…6
Lời cam đoan của tác giả luận văn……….…….…………7
Mục lục……… …… …… 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1 Đặt vấn đề……….… …… 9
2 Mục tiêu đề tài & Nội dung nghiên cứu……….… …… 9
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……….….…… 10
4 Phương pháp thực hiện……….…….……11
5 Kết cấu luận văn……… …… 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1 Lý thuyết phòng chống sai lỗi (Pokayoke)………… ……… …11
2 Lý thuyết truyền thông tin và hệ thống đo trực tuyến……….… ……13
3 Quan điểm cải tiến……….…… …16
4 Các yếu tố cấu thành cải tiến……….…… ….18
5 Một số lý thuyết liên quan……… ….19
6 Qui định kiểm soát sản phẩm bất thường……… ….20
7 Hệ thống quản lý chất lượng……… ……20
8 Kế hoạch thực hiện luận văn……… ….21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY UCHIYAMA VIỆT NAM 1 Giới thiệu về Công ty Uchiyama Vietnam……….25
2 Cơ cấu sản phẩm và qui trình sản xuất của công ty……… ……36
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG CHUYỀN SẢN XUẤT 1 ĐƠN VỊ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN VÀO CHUYỀN SẢN XUẤT TINH DÒNG SẢN PHẨM EJECTOR PIN TẠI CÔNG TY UCHIYAMA VIỆT NAM 1 Giải pháp xây dựng, nắm bắt vấn đề……….39
2 Áp dụng mô hình liên kết công đoạn và tiêu chuẩn hóa trong cải tiến vào qui trình sản xuất chuyền tinh nhằm thiết lập chuyền sản xuất 1 đơn vị (One piece flow)……….……115 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12Đồng thời, người sử dụng ngày càng khó tính và đòi hỏi cao về Chất lượng, chi phí thấp và thời gian giao hàng ngắn nhất có thể
Ban giám đốc Công ty Uchiyama Vietnam nhận thấy những khó khăn nói trên và mỗi năm công ty đều ra những mục tiêu mới và cũng như cải tiến công đoạn, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao năng suất sản xuất bằng cách ứng dụng những công nghệ mới
Một trong những phương án để nâng cao năng suất, giảm thời gian gia công, giảm thời gian giao hàng và nâng cao chất lượng và việc ứng dụng lý thuyết Toyota Production system vào cải thiện chuyền gia công, từ chuyền gia công truyền thống (Sản xuất loạt lớn) sang chuyền gia công một đơn vị (One Piece flow) và ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát chất lượng sản phẩm trong chuyền gia công tại từng công đoạn
Rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã và đang thực hiện nhằm cải tiến loại bỏ các yều tố không mang lại giá trị gia tăng công đoạn và nâng cao năng suất, giảm thời gian xuất hàng và đảm bảo đúng chất lượng khách hàng yêu cầu
Công nhân viên Công ty Uchiyama Việt nam nhận thấy được tầm quan trọng của cải tiến công đoạn thông qua các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước Đã đệ trình lên ban giám đốc công ty về thiết lập chuyển hệ thống gia công để tồn kho sang hệ thống gia công theo đơn đặt hàng
Đề tài:”GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VỚI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH GỌN KẾT HỢP HỆ THỐNG XỬ LÝ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN MỘT TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU”, xác định tính cấp thiết và đề xuất xây dựng đề án cải thiện chuyền gia công tinh sản phẩm Ejector pin làm thí điểm cho mô hình liên kết công đoạn giữa các máy gia công nhằm loại bỏ các yếu tố không mang lại giá trị gia tăng, nâng cao năng suất, giảm thời gian giao hàng và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Sau đó, Công ty Uchiyama Vietnam sẽ triển khai hàng ngang cho các chuyền gia công tinh cho các loại sản phẩm khác trong nhà máy Uchiyama Việt nam
Trang 132 Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu lý thuyết về mô hình liên kết công đoạn, lý thuyết về liên kết xử lý dữ liệu trực tuyến của dụng cụ đo lường cơ bản và đánh giá thực trạng tại chuyền gia công tinh trong nhà máy Uchiyama Việt nam, xác định ra các yếu tố không mang lại giá trị gia tăng Từ đó:
1 Nghiên cứu và chuyển đổi chuyền sản xuất dòng sản phẩm Punch (Ejector Pin) từ chuyền sản xuất thông thường theo loạt sang chuyền sản xuất dòng chảy một đơn vị nhằm loại bỏ thao tác lãng phí
2 Nâng cao năng lực gia công chuyền (E%)
3 Tăng năng xuất tại từng công đoạn và cả chuyền
4 Giảm chi phí nhân công
5 Đảm bảo chất lượng theo yêu cầu khách hàng
3.Đối tượng và Phạm vi của đề tài
Mô hình sản xuất được áp dụng cho chuyền sản xuất hàng Punch (Ejector Pin) tất
cả các kích thước đường kính sản phẩm, thuộc công ty Uchiyama Việt nam
Dữ liệu thu thập từ 03 - 2018 đến 11 – 2018 Thời gian hoach định chuyển đổi phương thức sản xuất từ 10-2018 đến tương lai
4.Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là cơ sở cho hoạt động cải tiến nâng
cao năng suất tại các chuyển gia công sản phẩm trong Công ty Uchiyama Việt Nam nói riêng và cho các công ty thành viên trên thế giới thuộc Tập đoàn Uchiyama như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, nói chung
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để tiến hành xây
dựng đề án phát triển nghiên cứu cải tiến năng suất trong Tập đoàn Công
ty Uchiyama Đề tài cung cấp thông tin và đưa ra định hướng cho quá trình hình thành giải pháp cải tiến năng suất trong công ty
Tính mới của đề tài: Việc nghiên cứu các đề tài liên quan đến liên kết
công đoạn, loại bỏ lãng phí, ứng dụng công nghệ xử lý trực tuyến và cải tiến chất lượng cũng như các công cụ Lean Six sigma, công cụ cải tiến (I.E) đã được thực hiện trước đây tại nước Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy số lượng còn hạn chế, nhưng cũng đủ làm cơ sở xây dựng tiền
đề cho xây dựng giải pháp cải tiến năng suất tại Công ty Uchiyama Việt Nam
5.Giới hạn về dữ liệu
Để thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu, đề tài có sử dụng các nguồn dữ liệu như sau:
Lý thuyết về mô hình liên kết công đoạn: Tài liệu nội bộ công ty, tài
liệu từ các nghiên cứu khoa học đã công bố, sách, báo, internet
Dữ liệu về thực trạng doanh nghiệp, là nguồn được trích báo cáo bộ
phận quản lý sản xuất, Bộ phận kỹ thuật & Chất lượng và Bộ phận kế toán Dữ liệu thu thập từ bộ phận sản xuất hàng Punch ( Ejector Pin) và
bộ phận đo lường trong công ty Các nguồn này được thu thập và xử lý trên những biểu đồ đơn giản nhằm mục đích làm rõ về thực trạng và kết
Trang 14Lý thuyết về dữ liệu trực tuyến: Tài liệu từ công từ công ty Mitutoyo
Nhật Bản, Internet, sách báo và các công trình nghiên cứu khoa học,
6.Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, giới thiệu, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu về lý do hình thành đề tài, tên, mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và
ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Phương pháp luận
Trình bài phương pháp nghiên cứu và các lý thuyết, tài liệu liên quan làm
cơ sở cho việc áp dụng kiến thức Ngoài ra, nội dung chương 2 trình bài các kiến thức cơ bản về cải tiến năng suất, liên kết công đoạn, loại bỏ các yếu không mang lại giá trị gia tăng và đảm bảo chất lượng sản phẩm thông qua ứng dụng xử lý dữ liệu đo trực tuyến
Chương 3: Thực trạng hệ thống sản xuất tại Công ty Uchiyama Việt Nam
Thực hiện đánh giá thực trạng hệ thống sản xuất tại chuyền gia công tinh dòng sản phẩm Ejector Pin tại Công ty Uchiyama Việt Nam Xác định các lãng phí, các yếu tố không mang lại giá trị gia tăng tồn tại trong chuyền gia công tinh
Chương 4: Xây dựng chuyền sản xuất 1 đơn vị kết hợp xử lý dữ liệu trực
tuyến
Phân tích và xây dựng đề án cải tiến công đoạn loại bỏ lãng phí, yếu tố không mang lại giá trị gia tăng, liên kết các công đoạn, kết hợp xử lý dữ liệu trực tuyến
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị
Trình bài kết luận, đề xuất giải pháp và những hướng nghiên cứu trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
*+*+*
2.1 Lý thuyết POKAYOKE (Phòng chống sai sót lỗi do thao tác tác người)
Đã là con người thì sẽ có cảm xúc, khi bị kích động chắc chắn sẽ có phát sinh hành động lỗi Chính vì vậy, việc thực hiện hành động ngăn ngừa phát sinh lỗi do con người làm ra là rất cần thiết
Một ví dụ cho hoạt động Pokayoke ngăn ngừa phát sinh lỗi do con người là phải tạo ra công dụng cụ để con người có muốn làm sai cũng không được
Ví dụ 1: Thao tác muốn lắp góc vác sản phẩm vào góc vuông của jig, nhưng
trường hợp không có thực hiện Pokayoke thì nhân viên khi lắp góc vác hay góc không vác vào jig đều được, nếu nhân viên không chú ý và sẽ làm phát sinh lỗi thao tác lắp ráp không đúng yêu cầu là lắp góc vác sản phẩm vào jig Nhưng khi thực hiện cải tiến jig có góc vác như trong hình 2-1 có thực hiện hành động Pokayoke thì khi nhân viên lắp sản phấm có góc không vác vào jig thì không được, bắt buộc nhân viên phải lắp góc vác sản phẩm vào jig mới được
Hình 2-1: Ví dụ hoạt động hoạt động phòng chống sai lỗi
Áp dụng lý thuyết Pokayoke vào kiểm soát hành động lỗi của nhân viên trong công đoạn gia công vào thao tác xoay sản phẩm tại công đoạn PMG, cũng như kiểm soát lỗi trong nhận định nhầm kết quả đo hay ghi sai, ghi không rõ số vào check sheet công đoạn và cơ cấu đẩy sản phẩm ra tại công đoạn CLG2 và SGDT Đồng thời, loại bỏ rửa và thổi hơi khô nước cho sản phẩm thông qua thao tác rửa bởi con người
2.2 Lý thuyết truyền thông tin kết nối dữ liệu các dụng cụ đo vào hệ thống
đo trực tuyến
Cùng với việc phát triển công nghệ thông tin thì công ty dụng cụ đo lường Mitutoyo Nhật Bản phát triển cáp kết nối thông tin truyền dữ liệu đo từ thước kẹp, Micrometer hay thước đo cao vào hệ thống xử lý thông qua cổng truyền dữ liệu USB của máy tính
Trang 16Đối với Micrometer thì dùng giao thức Coolant roof micrometer IP65 để tạo và kết nối dữ liệu đo từ Micrometer vào hệ thống máy tính và đưa dữ liệu vào file excel để tạo phép tính theo như cầu xử lý dữ liệu
Đối với Thước cặp (Caliper) thì dùng giao thức Coolant roof Caliper IP65 để tạo
và kết nối dữ liệu đo từ Thước cặp vào hệ thống máy tính và đưa dữ liệu vào file excel để tạo phép tính theo như cầu xử lý dữ liệu
Đối với Thước đo cao (Indicator) thì dùng giao thức Coolant roof Indicator IP65
để tạo và kết nối dữ liệu đo từ Thước đo cao vào hệ thống máy tính và đưa dữ liệu vào file excel để tạo phép tính theo như cầu xử lý dữ liệu
Hình 2-2: Mô hình kết nối dụng cụ đo vào hệ thống đo trực tuyến
Dữ liệu đo kích thước từ dụng cụ đo được truyền vào file excel thông qua cổng USB và sẽ tự động tính toán nhận định OK hay NG thông qua hàm tính toán trong excel, thay cho con người và lưu dữ liệu vào file excel, người thao tác không cần ghi nhận dữ liệu đo và tránh nhầm lẫn hay ghi dữ liệu không nhìn rõ
Hình 2-3: Nhận định kết quả đo OK / NG và dữ liệu đo được lưu vào file Excel
Trang 172.3 Quan điểm cải tiến (Kaizen) về kết nối giữa các công đoạn gia công
Trong môi trường sản xuất gia công mà kết hợp giữa yếu tố con người với máy gia công làm ra sản phẩm thì việc nâng cao năng suất công đoạn và giảm chi phí gia công là đều rất cần thiết
Diện mạo cần có của một công đoạn sản xuất là chỉ bao gồm các yếu tố có giá trị gia tăng Trong một công đoạn có 4 yếu tố chính đó là:
1.Gia công 2 Kiểm tra 3 Vận chuyển 4 Đình trệ
Trong 4 yếu tố chính trên thì xét về giá trị gia tăng thì chỉ có yếu tố 1(Gia công)
là có mang lại giá trị gia tăng và cần phát huy cao, để năng cao năng xuất Ngược lại, các yếu tố còn lại không mang lại giá trị gia tăng, chúng ta cần giảm đến mức tối thiểu có thể được để công đoạn mang lại năng suất cao nhất và đạt chất lượng công việc tốt nhất
Hình 2-4: 4 Yếu tố trong công đoạn gia công
Những yếu tố ngoài gia công như Kiểm tra, Vận chuyển hay Đình trệ là những yếu tố không có mang lại giá trị gia tăng, cần giảm và loại bỏ nó trong tương lai Trong một quá trình hay qui trình gia công sản phẩm có nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn có một máy gia công có kết cấu khác nhau và làm một nhiệm vụ gia công cắt gọt khác nhau Vì vậy, trong quá trình gia công sẽ có rất nhiều công việc cần kiểm tra, cũng như vận chuyển sản phẩm qua lại giữa các công đoạn Chính vì vậy, việc phát sinh đình trệ sản phẩm tại các công đoạn gia công là khó tránh khỏi
Vậy, để giảm bớt các yếu tố không mang lại giá trị gia tăng thì cần phải có phương pháp thực hiện nhằm liên kết giữa các công đoạn với nhau
Trang 18 Công đoạn 1 có 4 yếu tố là gia công, kiểm tra, vận chuyển và đình trệ
Công đoạn 2 cũng có 4 yếu tố tượng tự công công 1
Sau cùng là công đoạn đóng gói xuất hàng
Cải tiến thì cần thực hiện từng bước, từng hạng mục chi tiết nhằm trách thực hiện hàng loại mà không mang lại được giá trị Chính vì vậy, đầu tiên chúng ta cần loại bỏ yếu tố đình trị bằng cách liên kết các công đoạn với nhau bằng cách kết nối Out công đoạn 1 và IN công đoạn 2 Kết nối OUT công đoạn 2 và IN công đoạn đóng gói
Sau khi thực hiện kết nối công đoạn thì yếu tố OUT của công đoạn 1 và công đoạn 2 chuyển sang yếu tố IN công đoạn 2 và yếu tố IN công đoạn đóng gói xuất hàng
Hình 2-6: Mô hình công đoạn 1 và 2 sau kết nối OUT và IN
Bước tiếp theo, cần loại bỏ đi yếu tố vận chuyển bằng cách kết nối công đoạn 1 với công đoạn 2 và kết nối công đoạn 2 với công đoạn đóng gói xuất hàng Sau khi thực hiện kết nối OUT công đoạn trước và IN công đoạn sau để loại bỏ yếu tố vận chuyển không có giá trị gia tăng, để nhân viên chỉ tập trung vào những thao tác có giá trị gia tăng
Trong tương lai, cần có mô hình như: gia công – gia công – đóng gói xuất hàng (chỉ có những thao tác mang lại giá trị gia tăng)
Hình 2-7: Mô hình gia công – gia công – đóng gói xuất hàng
Một số mô hình dùng trong liên kết giữa các công đoạn gia công nhằm loại bỏ yếu tố vận chuyển như sau:
Mô hình 1: Rút ngắn khoảng cách giữa các công đoạn với nhau hay có thể lấy
sản phẩm ở gần bằng cách liên kết bởi nhân viên thao tác tại công đoạn (Nhân viên thao tác một lần cầm sản phẩm lên và không thả ra cho đến khi hoàn thành) Hay còn gọi là dòng chảy 1 đơn vị (One piece flow)
Ưu điểm mô hình 1:Loại bỏ được yếu tố vận chuyển giữa các công đoạn
trong chuyền gia công
Nhược điểm mô hình 1: Có nguy cơ sẽ kéo dài cự ly giữa các công đoạn
với nhau
Trang 19Mô hình 2: Liên kết công đoạn bằng người giao nhận hay còn gọi là support,
dùng người này để vận chuyển sản phẩm giữa các các công với nhau
Ưu điểm mô hình 2: Do con người vận chuyển sản phẩm nên dễ dàng
nhận thấy điểm bất thường như đình trệ, hay giao hàng chậm trể,
Nhược điểm mô hình 2: Nâng cao chi phí nhân công lao động
Mô hình 3: Liên kết công đoạn với nhau bằng băng chuyền, bao gồm cả vận
chuyển sản phẩm giữa các công đoạn với nhau
Ưu điểm mô hình 3: Vì sản phẩm được chuyển qua lại giữa các các công
đoạn gia công bằng băng chuyền nên yếu tố vận chuyển được loại bỏ
Nhược điểm mô hình 3: Do là băng chuyền, được làm từ vật liệu có kích
thước tương đối lớn, nên khi thiết lặp mạng chuyền thì sẽ chiếm nhiều diện tích
Mô hình 4: Liên kết công đoạn bằng phương thức AGV
Ưu điểm mô hình 4: giảm được yếu tố thao tác vận chuyển giữa các công
đoạn gia công
Nhược điểm mô hình 4: Thời gian gia công lâu, tốn kém chi phí thiết kế
lắp đặt và phải có nhiều trạm dừng
Phân tích đánh giá giữa các công đoạn trong chuyền gia công một cách kỹ lưỡng, rồi sau đó hãy chọn mô hình liên kết công đoạn phù hợp nhất nhằm mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho từng công việc tại mỗi công đoạn
2.4 Yếu cấu cấu thành cơ cấu cải tiến ( Kaizen)
Có 2 yếu tố cơ bản cấu thành cơ cấu cải tiến trong công đoạn gia công:
1.Giảm thời gian gia công hoàn thành cho từng sản phẩm, hướng đến việc triển khai thực hiện dòng chảy Loạt nhỏ, chia nhỏ số lượng sản phẩm trong từng đơn hàng gia công, phòng tránh được việc loại bỏ phế phẩm hàng loạt nếu xảy ra trường hợp bất thường và đảm bảo sản phẩm lúc nào cũng đáp ứng đúng yêu cầu khách hàng
2.Giảm chi phí phát sinh trong công đoạn gia công thông qua các hoạt động cải tiến thao tác thiết lập đơn hàng, thao tác thiết lập máy gia công thông qua các hoat động liên kết công đoạn, loại bỏ các yếu tố không mang lại giá trị gia tăng, nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí
Nhằm đặt mục tiêu về giảm thời gian gia công sản phẩm và giảm chi phí sản xuất bằng chu kì loại bỏ [Lãng phí của đình trệ], [lãng phí về thao tác*vận chuyển] Giảm đình trệ trong gia công bằng cách chia nhỏ loạt sản phẩm trong gia công từng đơn hàng, thực hiện triển khai dòng sản xuất 1 đơn vị ( One piece flow ), thông qua hệ thống sản xuất theo phương thức hệ thống gia công sản xuất (Full work system) và chia nhỏ số lượng cần xuất trên từng đơn hàng gia công và chia nhỏ lot vận chuyển
Giảm yếu tố vận chuyển bằng cách thực hiện kết nối công đoạn trước và sau trong quá trình gia công, rút ngắn khoảng cách các công đoạn đồng thời loại bỏ yếu tố vận chuyển thông qua hoạt động cải tiến set up máy, set up đơn hàng gia công
Giảm chi phí sản xuất trong công đoạn ngoài việc giảm yếu tố đình trệ, yếu tố
Trang 20thận trọng, cần xem xét bố trí nguồn nhân lực trong từng công đoạn gia công, cần phân tích các yếu tố về giảm thông số vận chuyển thông qua việc thiết kế mặt bằng hóa các thiết bị, hay tiếp cận với việc liên kết các công đoạn trong quá trình Ngoài ra, cần xem xét đến hoạt động giảm Handle time và giảm Machine time trong quá trình sản xuất Tổng thể là loại bỏ thao tác không mang lại giá trị gia tăng trong công đoạn
Hình 2-8: Mô hình giảm thời gian sản xuất và chi phí gia công
Thực hiện tốt được 3 yếu tố cấu thành cơ cấu Kaizen ( giảm đình trệ / giảm vận chuyển / giảm nhân viên) sẽ mang lại việc giảm thời gian gian gia công và giảm chi phí trong công đoạn sản xuất
Để thực hiện cải tiến tốt 3 yếu tố cơ cấu Kaizen thì việc tiêu chuẩn hóa kaizen về Machine time, handle time là rất cần thiết nhầm giảm chi phí gia công trong công đoạn
Thực hiện tiêu chuẩn hóa Kaizen trong từng cải tiến, định hình và triển khai hàng ngang để nâng cao năng suất Tăng và kết hợp các hạng mục nâng cao năng suất
để giảm chi phí
Dựa trên 8 bước giải quyết vấn đề để phân tích các bước cần thực hiện Kaizen và tại bước thứ 9 (Tiêu chuẩn hóa), xem xét tiêu chuẩn hóa bước hoạt động trong Kaizen
Trang 21Hình 2-9: Mô hình 8 Bước trong giải quyết vấn đề
Có 4 nội dung cần thực hiện tiêu chuẩn hóa trong Kaizen:
1 Tiêu chuẩn hóa về thời gian
Thời gian bắt đầu làm việc, Thời gian giải lao, Thiết lập Cycle time, Thời
gian tổng Handle time
2 Tiêu chuẩn hóa về số lượng
Độ lớn của một Lot, Thiết lập khi sản phẩm đầy, Thiết lập khi không có
sản phẩm, Thiết lập thùng đựng sản phẩm
3 Tiêu chuẩn hóa cách đặt để đồ vật tại công đoạn gia công
4 Tiêu chuẩn hóa thao tác
Trang 22Để thực hiện tốt việc tiêu chuẩn hóa này thì việc đánh giá lại thao tác chuẩn là rất cần thiết, bằng cách quay video và phân tích thao tác gia công trong công đoạn là yếu tố quyết định Thông qua hoạt động quay video đánh giá thao tác chuẩn, cũng như xem xét lại thời gian chuẩn, sau đó chỉnh lại bảng thao tác chuẩn trong công đoạn Đồng thời, cũng cần xem xét đến đơn hàng cần gia công và xem xét
về Tarktime và Cycle time cho từng đơn hàng cũng rất cần thiết
Kết hợp việc xem xét đánh giá lại thời gian chuẩn, thao tác chuẩn và việc xem xét về yêu cầu của đơn hàng cần sản xuất về số lượng và về thời gian giao hàng, thời gian hoàn thàng về Takt time, cycle time để tiến hành triển khai đến sản xuất
để đạt 3 mục tiêu lớn như sau:
1 Lập kế hoạch sản xuất tối ưu và ra chỉ thị tối ưu trong sản xuất
2 Cân bằng chuyền tối ưu
3 Bố trí nhân viên thao tác trong công đoạn thích hợp về (n người và N người )
Kết quả cuối cùng mang lại là giảm chi phí phát sinh trong công đoạn gia công
2.5 Một số lý thuyết liên quan
Tact Time (TT, T/T): Pitch sản xuất cần thiết đối với số lượng khách
hàng yêu cầu Công thức tính:
Thời gian hoạt động (min / day)
TT (min / pcs) =
Số lượng sản xuất (pcs / day) Trong thời gian hoạt động, không bao gồm thời gian giải lao và thời gian hợp
Ví dụ: về cách tính takt time (Thời gian làm việc một ngày 7 giờ 40 phút
= 27600 s)
Trong ví dụ này thì takt time là 40s, tức là cần tổ chức sản xuất một sản phẩm trong 40s
Cycle Time (CT, C/T): Thời gian chu kỳ công việc tạo nên 1 sản phẩm
Tuy nhiên, việc hình thành CT thì có hoạt không của MT sẽ có sự khác nhau:
Trường hợp phối hợp giữa con người với máy móc (MT)
CT = MT + HT (MT-out) Trường hợp chỉ công việc của con người
CT = ∑HT
N người: Nhân sự bố trí thực tế cho công đoạn
n người: Là nhân viên cần thiết để hoàn thành số lượng sản xuất trong
ngày đối với tổng HT (∑HT)
∑HT (min / pcs)
n =
TT (min / pcs)
Trang 23 E =(∑ × %)/( × 人 ): Năng lực chuyền gia công
n 人=(∑ )/( ): Số lượng nhân viên cần cho chuyền gia công
2.6.Qui định kiểm soát sản phẩm bất thường trong công đoạn
Trong môi trường sản xuất gia công linh kiện cơ khí thì việc phát sinh bất thường là điều đương nhiên sẽ xảy ra và tùy theo mức độ mà chúng ta đưa ra từng biện pháp xử lý, cũng như phân theo từng cấp bậc xử lý, báo cáo kết quả sau khi xử lý bất thường
Để nhân viên trong nhà máy có thể vận hành lưu đồ xử lý bất thường một cách trơn tru thì bộ phận quản lý chất lượng đã làm bảng tóm tắt qui định theo từng cấp độ phát sinh bất thường tại từng công đoạn, theo tần suất cũng như mức độ phát sinh bất thường trên từng đơn hàng gia công và qui định cấp bậc xử lý bất thường theo cấp độ phát sinh
n
Xác nhậ
n
Phê duy
ệt
Phương pháp xử
C QA SM
Sử dụng đặc biệt
Kiểm tra lại/ Hủy
09 Loi ngoai quan ≧3 pcs
Trang 2418 Trường hợp dụng cụ đo・Đồ gá bị vỡ C
24 Bề ngoài không đúng (dơ, trầy xước ) B
PR
O QA L
Kiểm tra lại/Hủy
O QA SM
Kiểm tra lại
PR
O QA FM
Kiểm tra lại/Hủy
32
Kích thước không đúng
< 3 pcs / PO Loi kich thuoc < 3 pcs / PO
Trang 26Hạng A:Ngừng làm việc・Ngừng máy - điều chỉnh lại máy
móc/điều kiện gia công。
Hạng B:Làm bản báo cáo bất thường, liên hệ với Sub-Leader /
* Nếu không có người chịu
OP Operator S
M
Section manager
PR
O
Production
Qualit
y assurence
Trang 27
M divesion manager
l affair trách nhiệm
ở đó thì cấp trên sẽ xử lý thay。
Trang 28Hình 2-10: Lưu đồ xử lý sản phẩm bất thường trong công đoạn
Trang 292.7 Hệ thống quản lý chất lượng trong công ty
Công ty Uchiyama Việt Nam triển khai hệ thống ISOTS16949:2011 vào kiểm soát hệ thống chất lượng trong nhà máy
Ban ISO chịu trách nhiệm ban hành và duy trùy các tài liệu liên quan tới kiểm soát chất lượng sản phẩm và chất lượng công việc cho từng phòng ban trong công ty Từ việc ban hành sổ tay quản lý chất lượng tới việc ban hành các qui trình, hướng dẫn cho từng phòng ban, bộ phận Các biểu mẫu, cũng như checksheet ghi nhận kết quả
Ban ISO thường xuyên tổ chức tuần tra, đánh giá nội bộ các phòng ban, bộ phận nhằm kiểm soát sự tuân thủ của nhân viên, cũng như nâng cao ý thức cho nhân
về hệ thống kiểm soát chất lượng
Đồng thời, Ban ISO cũng định kì hàng tháng mở các lớp đào tạo ngắn hạn về các điều khoảng tiêu chuẩn ISO hay các nội dung về kiểm soát chất lượng trong công đoạn cho nhân viên trong nhà máy thông qua các tài liệu hình ảnh thực tế để nhân viên hiểu về tấm quan trọng của hệ thống kiểm soát chất lượng
Mục tiêu cuối cùng là nhà máy Uchiyama Việt Nam làm ra sản phẩm tốt nhất, cung cấp đến tay người dùng (Khách hàng) sản phẩm đặt chất lượng tốt nhất, nhằm thỏa mãn yêu cầu khách hàng
Trang 30Hình 2-11: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng theo ISOTS16949:2009
Trang 312.8 Kế hoạch thực hiện đề tài, giải pháp xây dựng
Bài báo cáo được lên kế hoạch chi tiết cho từng thời kì, cũng như nội dung các công việc cần thực hiện cho từng thời điểm nhất định, cho từng công đoạn gia công, hay thời điểm lấy dữ liệu cũng như thông tin trên từng công việc, từng công đoạn một các rõ ràng chi tiết
Bảng kế hoạch càng chi tiết, rõ ràng thì công việc được thực hiện chính xác, nhanh chóng Không mắc sai sót hay nhầm lẫn, kết quả công việc mang lại cũng đúng như mong đợi
Xác định rõ nội dung từng thứ tự ưu tiên từng bước cần thực hiện cho từng công việc liên quan:
1 Thu thập dữ liệu
2 Phân tích vấn đề
3 Bước cần thực hiện cho hoạt động cải tiến nâng cao năng xuất
Dựa vào sơ đồ Gant để lên kế hoạch thực hiện từng nội dung công việc thể hiện theo thời gian một cách rõ ràng
Trang 32Hình 2-12: Sơ đồ Gant kế hoạch thực hiện luận văn
Trang 33Từ nội dung công việc cần làm và thời gian hoàn thành các bước thực hiện đề tài luận văn trong sơ đồ Gant, phát thảo ra bảng kế hoạch kiểm soát công việc của từng nội dung, từng bước thực hiện và kiểm tra, đánh giá định kì hàng tháng về kết quả thực hiện giữa người làm báo cáo với giáo viên hướng dẫn cũng như thảo luận cùng với các bạn trong công ty về nội dung các bước thực hiện, nhằm kiểm soát chất lượng từng nội dung thực hiện theo đúng tiến độ và ngăn chặn nội dung thực hiện không đúng theo yêu cầu luận văn
Kết hợp sơ đồ Gant kế hoạch thực hiện luận văn và kiểm soát chất lượng các bước làm đề tài và tiến độ thực hiện đề tài luận văn đảm bảo đúng kế hoạch đã đề
ra và đạt yêu cầu nội dung thực hiện
Trang 34CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
UCHIYAMA VIỆT NAM
*+*+*+
3.1.Giới thiệu về công ty Uchiyama Vietnam
Uchiyama Việt Nam là công ty thuộc tập đoàn Uchiyama Nhật Bản, thành lập vào năm 2000, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phụ trợ cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô Các sản phẩm chính của công ty là các loại linh kiện
cơ khí
Công ty Uchiyama Việt Nam có trụ sở tại số 25, đường số 6, Khu Công nghiệp Việt Nam Singapore Thuận An, Bình Dương, với qui mô nhà xưởng khoảng 37.000 m2 với khoảng 1.400 công nhân
Hình 3-1: Hình ảnh công ty Uchiyama Việt nam
Hình 3-2: Vị trí công ty Uchiyama việt nam trên bản đồ việt nam
Trang 35Lịch sử hình thành Công ty Uchiyama Việt nam
Tháng 5 năm 2000: Thành lập Công ty Uchiyama Vietnam Inc Thuê nhà máy
tại Khu công nghiệp Việt Nam Singapore cách Thành phố Hồ Chí Minh 17km.Vốn: US $ 660,000 (100 % UMC)
Tháng 9 năm 2000: Bắt đầu sản xuất hàng Ejector Pin
Tháng 12 năm 2000: Bắt đầu phân phối sản phẩm
Tháng 5 năm 2003: Tăng vốn lên 1.540.000 USD UMC: 94,3% NE Ejector Pin:
5,7%? Bắt đầu xây dựng nhà máy mới tại Khu công nghiệp Việt Nam Singapore
Tháng 11 năm 2003: Được chứng nhận “QS 9000” về kiểm soát chất lượng và
Bắt đầu giao hàng cho khách hàng châu Âu
Tháng 2 năm 2004: Tăng vốn lên 1.815.000 USD, UMC: 80% , NE Ejector Pin:
20%
Tháng 3 năm 2004: Bắt đầu sản xuất hàng loạt và đã chuyển sang nhà máy mới
từ nhà máy cho thuê
Tháng 1 năm 2005: Được chứng nhận “ISO 14001” về hệ thống quản lý môi
trường
Tháng 12 năm 2005: Tăng vốn lên 2.700.000 USD, UMC: 80%, NE : 20% Tháng 3 năm 2006: Đạt chứng nhận “ISO / TS 16949” về hệ thống quản lý chất
lượng sản phẩm cho xe hơi
Tháng 7 năm 2007: Đã mở rộng tòa nhà lên 9.600 ㎡
Tháng 8 năm 2011: Bắt đầu sản xuất hàng Press tại nhà máy thứ hai
Tháng 3 năm 2013: Bắt đầu sản xuất hàng Seal tại nhà máy thứ ba
Tháng 7 năm 2018: Bắt đầu sản xuất hàng Punch tại nhà máy thứ tư
Tập đoàn Uchiyama có 11 chi nhánh trên toàn thế giới và có trụ sở chính đặt tại Tokyo Nhật Bản
Hình 3-3: Vị trí 11 Chi nhánh trong Tập đoàn Uchiyama trên bản đồ thế giới
Công ty Uchiyama có khoảng 40 khách hàng trên toàn thế giới, hầu hết là các công ty chuyên sản xuất linh kiện lắp ráp xe hơi cho các hãng lớn như: Toyota, General Motor, …
Trang 36Hình 3-4: Vị trí 40 Khách hàng trên bản đồ thế giới
Công ty Uchiyama Vietnam làm việc theo sơ đồ tổ chức, được phân cấp từ tổng giám đốc đến các phòng ban liên quan Mỗi một phòng ban được đảm nhiệm một công việc khách nhau nhưng tất cả có một mục đích chung là: Cung cấp sản phẩm làm thỏa mãn khách hàng
Hình 3-5: Sơ đồ tổ chức Công ty Uchiyama Việt Nam
Trang 37Tập đoàn công ty Uchiyama có k
trong năm 2019, nên B
nâng cao năng suất chuy
lường trực tuyến kiểm soát ch
3.2 Cơ cấu sản phẩm và qui trình s
bán hàng năm 2018:
Doanh số bán hàng Công ty Uchiyama Việbán hàng năm 2018 của Công ty Uchiyama Việt Nam là 11,327KTrong đó, Ejector Pin là dòng hàng có doanh số cao nhất 600K
p đoàn công ty Uchiyama có kế hoạch nâng cao tỷ trọng sản ph
Ban giám đốc Công ty Uchiyama Việt Nam xem xét c
t chuyền gia công sản phẩm Ejector và ứng d
m soát chất lượng trong chuyền gia công
m và qui trình sản xuất sản phẩm Ejector Pin
ẩm Ejector Pin
3-7: Hình ảnh sản phẩm Punch (Ejector Pin)
m hay còn gọi là ty lói, là một linh kiện khuôn dùng đ
i lòng khuôn Pin đẩy có dạng trụ tròn đặc và dài, ph
n hơn để tấm kẹp giữ lại được
ừ nguyên liệu SKD61 và thông qua xử lý nhi
ới độ cứng bề mặt khoảng 40 HRC ~ 50 HRC
Taper pin 21.8%
Slide Core 1.5%
Core Pin 4.3%
Steel spur 7.2%
EGBL 4.0%
Others 2.2%
Oilless 2.3%
Support Pillar 1.9%
PLS 5.9%
Roller Lock 9.4%
Ejector Pin 5.3%
Danh số bán hàng Ejector Pin so vdòng hàng khác trong công ty
Roller Lock Taper Block Magnet Lock PLSZ Dowel Pin Ejector Pinbán hàng Ejector Pin so với các dòng hàng khác trong công ty
Trang 38Ứng dụng sản phẩm Ejector Pin:
Tùy theo kết cấu của khuôn cũng như yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm mà pin đẩy
có thể có hoặc không có trong kết cấu khuôn Ty lói được bố trí bên phía di động của khuôn và được giữ tương đối bằng 2 tấm kẹp Pin
3.2.2.Qui trình sản xuất sản phẩm Ejector Pin
Mô hình sản xuất truyền thống loạt lớn được ứng dụng triển khai sản xuất từ đầu công ty thành lập vào năm 2000, sản xuất với mô hình mỗi máy sẽ được 1 người nhân viên đảm nhiệm vận hành gia công
Hình 3-8: Lưu đồ gia công sản phẩm Ejector Pin
Trang 39Với chuyền gia công mài tinh s
vị trí rửa sản phẩm và 1 bàn ki
Hình 3-9
Tại mỗi công đoạn có 1 ngư
chuyền vận hành theo phương th
Tại mỗi công đoạn gia công đư
và vị trí đặt sản phẩm sau khi gia công xong (OUT) và v
thường (Khay màu đỏ)
chuyền gia công nhận bi
quản lý sản xuất ra đơn hàng gia công (
công cho từng loại sản ph
Trên đơn hàng gia công ghi nh
theo yêu cầu của khách hàng như:
n gia công mài tinh sản phẩm Punch (Ejector pin) có
và 1 bàn kiểm tra xuất hàng kết hợp đóng gói s
9: Lưu đồ và Layout chuyền gia công mài tinh
n có 1 người nhân viên đảm nhiệm công việc riêng bihành theo phương thức gia công theo loạt lớn
n gia công được bố trí các vị trí đặt sản phẩm ch
m sau khi gia công xong (OUT) và vị trí đ)
Hình 3-10: Vị trí đặt sản phẩm tại các công đoạ
c trạng các công đoạn trong chuyền gia công tinh
m đều có qui trình yêu cầu gia công khác nhau, có dòng s
t nguyên liệu, có dòng sản phẩm không cần qua công đo
m không cần qua công đoạn mài,…Để cho nhân viên trong
n biết dòng sản phẩm chạy theo qui trình nào, thì b
t ra đơn hàng gia công (Order sheet) theo từng đơn hàng
n phẩm và số lượng theo yêu cầu của khách hàng
gia công ghi nhận các thông tin liên quan tới yêu c
a khách hàng như:
P.O khách hàng và mã vạch Barcode cho số P.O khách hàng
g gia công (Quản lý nội bộ) và mã vạch Barcode
m và mã vạch Barcode
n gia công và mã vạch
i nguyên liệu cần dung gia công cho sản phẩm
Scông xong
Ejector pin) có 4 máy gia công, 1
n gia công tinh
u gia công khác nhau, có dòng sản
n qua công đoạn nhiệt, cho nhân viên trong
y theo qui trình nào, thì bộ phận
Trang 40Qua tại mỗi công đoạn gia công thì có thi
hàng cũng như số lượng gia công b
là chương trình báo cáo s
Nếu trường hợp, nhân viên công đo
công đoạn trước đo không có qu
“Công đoạn trước chưa hoàn thành
tiếp đơn hàng được
Nhân viên quản lý sản xu
theo dõi tiến độ gia công và phân b
hàng gia công
n gia công thì có thiết lập các trạm kiểm soát thông tin đơn
ng gia công bằng chương trình quẹt mã barcode hay còn gình báo cáo sản xuất ngày (Daily report)
p, nhân viên công đoạn sau quẹt số Barcode để
c đo không có quẹt barcode thì trên màn hình hi
c chưa hoàn thành“ và khóa chương trình lại, không gia công
Hình 3-11: Màn hình cảnh báo thiếu công đoạn
i quản lý ca lại dùng Password mới mở lại chương tr
u quản lý bất thường ghi nhận lô hàng bất thư
ả đơn hàng lại cho quản lý tại chuyền gia công thi
n quản lý sản xuất phát hàng đơn hàng gia công theo yêu c
tròn Không được gia công ti
m soát thông tin đơn
t mã barcode hay còn gọi
ể gia công, nhưng
t barcode thì trên màn hình hiển thị cảnh báo là
i, không gia công
n
i chương trình gia
t thường và bỏ vào
n gia công thiếu công
t phát hàng đơn hàng gia công theo yêu cầu
t công đoạn đặt trên kệ
n trên khu vực đặt đơn
nh báo là đơn hàng này chưa qua công đoạn đo độ
c gia công tiếp