1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Đề Vật lí 9 thi chọn HSG huyện Thạch Hà năm học 2015-2016

3 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đường sau với vận tốc v 2. Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là 48km/h. Một cục nước đá hình trụ, chiều dài h. Người ta thả thẳng đứng cục nước đá vào nước, thì nước đá nổi và chiều [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THẠCH HÀ

(Đề thi gồm 1 trang, có 4 bài)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: VẬT LÍ 9 PHẦN THI LÍ THUYẾT

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Ngày thi 16 / 12 / 2015

Bài 1 1 Một ô tô đi nữa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 60km/h Đi nữa quãng đường sau với vận tốc v2 Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là 48km/h Tính v2.

2 Một cục nước đá hình trụ, chiều dài h Người ta thả thẳng đứng cục nước đá vào nước, thì nước đá nổi và chiều cao phần nước đá nhô lên mặt nước là 0,1.h

a) Tính khối lượng riêng của nước đá Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1g/cm3.

b) Khi nước đá tan hết mực nước trong bình như thế nào? Vì sao?

Bài 2 Người ta trộn 3 loại nước với nhau, khối lượng và nhiệt độ ban đầu của chúng

lần lượt là: m1 = 1500g, t1 = 100oC; m2 = 1kg, t2 = 60oC; m3 = 2kg, t3 = 10oC.

a) Tính nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt Bỏ qua mọi mất mát nhiệt cho môi trường.

b) Tiến hành làm thí nghiệm thì có thu được nhiệt độ cân bằng như tính toán ở câu a hay không ? Vì sao ?

Bài 3 1 Có 3 điện trở R1= R2=R3, người ta mắc chúng với nhau và đo điện trở của mỗi đoạn mạch thì thu được điện trở bé nhất là 2 Tính điện tương đương các đoạn mạch còn lại.

2 Ba bóng đèn có điện trở bằng nhau, khi mắc (Đ1 nt Đ2) // Đ3 thì các đèn sáng bình thường và công suất mạch điện là 18W Tính công suất định mức mỗi bóng.

Bài 4 Cho hai gương phẳng AB và AC tạo với nhau một góc  < 90o, mặt phản xạ hướng vào nhau, một điểm sáng M nằm giữa hai gương như

vẽ.

a) Vẽ một tia sáng từ M đến gương AB tại I, phản xạ

đến gương AC tại J rồi phản xạ về M.

b) H, K lần lượt là hai điểm bất kỳ trên AB và AC sao

cho H khác I và K khác J Chứng tỏ MH + HK + KM > MI +

IJ + JM.

-HẾT -Họ và tên thí sinh……….Số báo danh………

B

M.

C A

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

ĐÀO TẠO THẠCH HÀ

ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: Vật lí 9

Bài 1

(7,0đ)

1 (3,0đ)

Gọi S là chiều dài quãng đường Thời gian đi hết nữa quãng đường đầu là 1 2 1

S t v

Thời gian đi hết nữa quãng đường sau là 1 2 1

S t v

Vận tốc trung bình trên quãng đường là

1 2

2

tb

v v S

v

t t v v

Thay vtb = số ta có v2 = 40km/h

0,75đ 0,75đ

1,0đ 0,5đ

2a (2,0đ)

Gọi S là điẹn tích đáy hình trụ =>Thể tích nước đá V S.h ; thể tích nước đá chiếm

chổ trong nước: Vcc S(h 0,1h) 0,9.S.h 0,9.V  

0,9Sh

Sh

Thay số D = 0,9 g/cm3

2b (2,0đ)

Gọi Vn là thể tích nước do cục nước đá tan ra

Khi tan ra khối lượng nước thu được bằng khối lượng nước đá ban đầu, nên

D

D

Vậy khi nước đá tan ra mực nước trong bình không thay đổi

1,0đ 1,0đ

0,5đ 1,0đ 0,5đ

Bài 2

(3,0đ)

a (2,0đ)

Do bỏ qua mọi mất mát nhiệt nên, nhiệt độ cân bằng toC không thay đổi với các

cách trao đổi nhiệt

Giả sử 2 chất đầu toả nhiệt, chất thứ 3 thu nhiệt

Phương trình cân bằng nhiệt là

1 1 1 2 2 2 3 3 3

1 1 2 2 3 3

m c (t t ) m c (t t ) m c (t t)

m c t m c t m c t

t

Với c1 = c2 = c3, thay số ta được t = 51, 11oC

1,0đ 1,0đ

1,0đ b) Khi tiến hành thí nghiệm thì không thu được nhiệt đọ trên vì có một phần nhiệt

độ toả ra môi trường nên nhiệt độ cân bằng nhỏ hơn 51,11oC 1,0đ

Bài 3

(6,0đ) 1 (3,0đ) Vì 3 điện trở giống nhau thì có 4 cách mắc:

Cách 1: R1 nt R2 nt R3

Cách 2: R1 // R2 // R3

Cách 3: (R1 nt R2) // R3

Cách 4: (R1 // R2) nt R3

Điện trở trương đương của đoạn mạch mắc song song là 0,5đ

Trang 3

d 1 2

(1) Điện trở trương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp là

RRR  R  RR RR (2)

Từ (1) và (2) suy ra điện trở tương của đoạn mạch mắc song song là bé nhất

Vậy cách 2 cho điện trở trở bé nhất, vậy R1 = R2 = R3 = 6.

Từ đó suy ra:

Cách 1 có điện trở tương đương là 18,

Cách 3 có điện trở tương đương là 4,

Cách 4 có điện trở tương đương là 2

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

2 (3,0đ)

Gọi điện trở các đèn là R, gọi công suất Đ1 là P, ta có

Khi Đ1 nt Đ2 thì I1 = I2 nên P2 = P1 = P

Khi Đ1 nt Đ2)//Đ3 thì U3 = U1 + U2 , nên công suất đèn Đ3

là P3 =

3

4

P

Theo bài ra ta có P +P + 4P = 18W, P1 = P 2 = 3W ; P3= 12W

0,5đ 1,0đ 1,5đ

Bài 4

(4,0đ)

a)

Cách vẽ:

Vẽ M1 là ảnh của M qua gương AB

Vẽ M2 là ảnh của M qua gương AC

Nối M1M2 cắt AB tại I, cắt AC tại J

Tia sáng cần vẽ đi theo đường: M -> I -> J -> M

Vẽ đúng chiều truyền tia sáng

(Nếu HS nêu cách vẽ: Lấy M 1 là điểm đối xứng

của M qua gương AB thì cần phải c/m)

1,5đ

0,5đ

Ta có MH = M1H, KM = KM2

=> MH + HK + KM = M1H + HK + KM2 > M1M2 = MI + IJ + JM

1,0đ 1,0đ

Lưu ý: Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5đ.

Học sinh làm cách khác đúng và hợp lí thì cho điểm tối đa.

B

M.

C A

M 1

M 2 J I

Ngày đăng: 25/01/2021, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w