1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chỉ số an ninh môi trường nước hỗ trợ chương trình phát triển đô thị thông minh tp hồ chí minh

122 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đã xây dựng bộ chỉ thị để đánh giá an ninh môi trường nước với 05 nhóm chủ đề bao gồm an ninh môi trường nước đối với hộ gia đình, dùng cho phát triển kinh tế, trong quy hoạch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG TP HỒ CHÍ MINH

1 PGS.TS Lê Văn Trung

2 PGS.TS Lâm Đạo Nguyên

3 PGS.TS Lê Trung Chơn

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- oOo

Ngày, tháng, năm sinh : 24/09/1991

Chuyên ngành : Chính sách công

MSHV: 1670381 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

- Thu thập thông tin về hiện trạng tài nguyên nước tại TP Hồ Chí Minh và chươngtrình Phát triển đô thị thông minh TP Hồ Chí Minh

- Xây dựng chỉ số an ninh môi trường nước TP Hồ Chí Minh với dữ liệu thu thậptrong giai đoạn 2011-2015 và truy xuất dữ liệu

- Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước và hỗ trợ chương trình phát triển

đô thị thông minh TP Hồ Chí Minh

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/08/2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 04/01/2019

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời tri ân chân thành đến PGS.TS.Chế Đình Lý đã luôn tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thành nghiên cứu

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trong Khoa Môi trường và Tài Nguyên của Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh trong suốt thời gian qua đã tận tình giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức quý

báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cục Thống Kê, Sở Tài Nguyên Môi Trường cùng các quý cơ quan khác của TP Hồ Chí Minh đã cung cấp thông tin,

số liệu, giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin gửi đến bạn bè và đặc biệt là gia đình tôi tình cảm chân

thành nhất vì đã luôn đồng hành, làm điểm tựa để tôi vượt qua mọi khó khăn

TP.HCM, ngày 28 tháng 01 năm 2019

Nguyễn An Sang

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn “Xây dựng chỉ số an ninh môi trường nước hỗ trợ chương trình phát triển đô thị thông minh TP Hồ Chí Minh” được thực hiện đáp ứng yêu cầu đào tạo chuyên ngành chính sách công trong bảo vệ môi trường của Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Luận văn là (1) tìm hiểu các nghiên cứu về xây dựng chỉ số môi trường nước và phương pháp thực hiện, (2) Phân tích hiện trạng môi trường nước và đề án đô thị thông minh tại TP Hồ Chí Minh, (3) Xây dựng bộ chỉ thị

để tính toán và truy xuất chỉ số an ninh môi trường nước, (4) Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước và hỗ trợ cho Chương trình phát triển đô thị thông minh

Nghiên cứu đã xây dựng bộ chỉ thị để đánh giá an ninh môi trường nước với 05 nhóm chủ đề bao gồm an ninh môi trường nước đối với hộ gia đình, dùng cho phát triển kinh tế, trong quy hoạch đô thị, liên quan chất lượng môi trường nước, quản trị nước và tính toán truy xuất chỉ số an ninh môi trường nước Kết quả tính toán trong giai đoạn 2011-2015 cho thấy mức độ an ninh môi trường nước là thấp và bị đe dọa

Do đó cần thực hiện các nhóm giải pháp để cải thiện tình hình an ninh môi trường nước

Với xu thế xây dựng đô thị thông minh, nghiên cứu đã hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin cảnh báo cho cộng đồng vấn đề an ninh môi trường nước, cùng với đó dữ liệu cũng được ghi nhận theo thời gian thực giúp chỉ số được theo dõi liên tục và có các cảnh báo sớm và mức độ phổ biến rộng rãi đến với cộng đồng hơn

Các kết quả nghiên cứu chỉ số an ninh môi trường nước hỗ trợ Chương trình phát triển đô thị thông minh sẽ đóng góp vào những nghiên cứu về chính sách công trong lĩnh vực môi trường của TP Hồ Chí Minh nói riêng, cả nước nói chung

Trang 6

Thesis “Establishment Of The Water Environment Security Index Supporting The Smart Urban Development Program Of Hochiminh City” was implemented to meet the requirements of specialized training policy in environmental protection of The HCM University of Technology

The results of the task of the dissertation are (1) study about the development of water environment indicators and implementation methods, (2) Analysis of the current state of the water environment and the smart urban scheme at Ho Chi Minh City, (3) Establish a set of indicators to calculate and retrieve the water environmental security index, (4) Proposing solutions to improve the water environment and support the Smart Urban Development Program Of Hochiminh City

The study has developed a set of indicators to assess water environment security with five thematic groups including water environment security for households, used for economic development, urban planning, related substances water environment, water management and calculation of water environment security index retrieval Calculation results in the period of 2011-2015 show that the level of water environment security is low and threatened Therefore, it is necessary to implement groups of solutions to improve the water environment security situation

With the trend of smart urban construction, the research has supported in providing information to warning the community of water environment security issues, along with data is also recorded in real time to help the index will be monitored continuously and have early warnings and widespread popularity to the community The results of the study of water environment security indicators supporting the Smart Urban Development Program will contribute to the study of public policy in the environmental field of HoChiMinh City in particular, the whole country in general

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Chế Đình Lý Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Các số liệu, thông tin của các tác giả khác, cơ quan khác mà luận văn

sử dụng để nhận xét, phân tích, đánh giá đều được trích dẫn theo đúng quy định

và ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình

TP.HCM, ngày 28 tháng 01 năm 2019

Nguyễn An Sang

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

ABSTRACT iii

MỞ ĐẦU 1

1.Đặt vấn đề 1

2.Sự cần thiết của đề tài 2

3.Mục tiêu nghiên cứu 3

4.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

5.Nội dung nghiên cứu 3

6.Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 4

Tính mới của đề tài 4

Ý nghĩa khoa học 4

Ý nghĩa thực tiễn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tình hình nghiên cứu của một số nước trên Thế giới 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

1.2.Khái niệm chỉ thị, chỉ số an ninh môi trường nước 10

1.3.Tổng quan tài nguyên nước TP.HCM 14

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1.Tiến trình nghiên cứu 21

2.2.Nội dung và phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phân tích hiện trạng môi trường nước và đề án đô thị thông minh 22

2.2.2 Thu thập tài liệu xây dựng bộ chỉ thị 23

2.2.3 Tính toán chỉ số an ninh môi trường nước 31

2.2.4 Phân hạng chỉ số an ninh môi trường nước 33

2.2.5 Đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước và hỗ trợ ĐTTM 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1.Hiện trạng môi trường nước và đề án đô thị thông minh 34

3.1.1 Chất lượng môi trường nước khu vực nước cấp sông Đồng Nai 34

3.1.2 Chất lượng môi trường nước khu vực nước cấp sông Sài Gòn 35 3.1.3 Chất lượng môi trường nước khu vực không dùng cho mục đích cấp nước 40

Trang 9

3.1.4 Chất lượng nước kênh rạch nội thành 42

3.1.5 Chất lượng nước kênh rạch ngoại thành 51

3.1.6 Chất lượng nước ngầm 55

3.1.7 Chương trình phát triển đô thị thông minh tại TP.HCM 58

3.2.Xây dựng bộ chỉ thị 62

3.3.Tính toán chỉ số an ninh môi trường nước tại TP.HCM 67

3.4.Truy xuất dữ liệu bằng phần mềm Excel 75

3.4.1 Tính toán thông số WQI 75

3.4.2 Tính toán chỉ số an ninh môi trường nước 77

3.5.Giải pháp cải thiện môi trường nước và hỗ trợ chương trình phát triển ĐTTM 79

3.5.1 Giải pháp cải thiện môi trường nước 79

3.5.2 Hỗ trợ Chương trình phát triển đô thị thông minh 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

KẾT LUẬN 84

KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC I: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC 89

I.1 Khu vực cấp nước từ sông Đồng Nai 89

I.2 Khu vực cấp nước từ sông Sài Gòn 90

I.3 Khu vực không dùng cho cấp nước 91

PHỤ LỤC II KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ SÀNG LỌC BỘ CHỈ THỊ AN NINH MÔI TRƯỜNG NƯỚC 92

II.1 Phiếu khảo sát 92

II.2 Trung bình điểm đánh giá sàng lọc chỉ thị 95

II.3 Độ lệch chuẩn điểm đánh giá sàng lọc chỉ thị 97

II.4 Tổng điểm sàng lọc các chỉ thị 99

II.5 Thu thập thông tin dữ liệu các chỉ thị 102

PHỤ LỤC III TÍNH TOÁN CHỈ SỐ AN NINH MÔI TRƯỜNG NƯỚC 103

III.1 Dữ liệu thu thập 103

III.2 Chuẩn hóa số liệu 105

III.3 Điểm kết luận theo chỉ thị thành phần 106

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thang điểm sàng lọc các chỉ thị 29

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc pH tại hệ thống kênh rạch nội thành giai đoạn 2011 – 2015 42

Bảng 3.2: Kết quả quan trắc COD tại hệ thống kênh rạch nội thành giai đoạn 2011 – 2015 44

Bảng 3.3: Kết quả quan trắc BOD5 tại hệ thống kênh rạch nội thành giai đoạn 2011 – 2015 46

Bảng 3.4: Kết quả quan trắc Coliform tại các hệ thống kênh rạch trong nội thành giai đoạn 2011 – 2015 48

Bảng 3.5: Bộ chỉ thị an ninh môi trường nước sơ bộ 62

Bảng 3.6: Kết quả tính toán trọng số tiêu chí sàng lọc chỉ thị 64

Bảng 3.7: Kết qủa sàng lọc chỉ thị an ninh môi trường nước 64

Bảng 3.8: Giá trị mục tiêu của chỉ thị 67

Bảng 3.9 : Trọng số các chỉ thị trong nhóm chỉ thị an ninh nước hộ gia đình 68

Bảng 3.10 : Trọng số các chỉ thị trong nhóm an ninh nước phát triển kinh tế 68

Bảng 3.11: Trọng số các chỉ thị trong nhóm an ninh nước nông nghiệp 69

Bảng 3.12 : Trọng số các chỉ thị trong nhóm an ninh nước công nghiệp, năng lượng

69

Bảng 3.13: Trọng số các chỉ thị trong nhóm chỉ thị an ninh nước Quy hoạch đô thị 70

Bảng 3.14 : Trọng số các chỉ thị trong nhóm chỉ thị an ninh nước liên quan chất lượng môi trường nước 70

Bảng 3.16 : Trọng số các nhóm chỉ thị an ninh môi trường nước 71

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mô hình DPSIR trong nghiên cứu 12

Hình 1.2: Quy trình tích hợp chỉ thị thành chỉ số 13

Hình 1.3: Hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn 15

Hình 2.1: Tiến trình nghiên cứu 21

Hình 2.2: Mô hình DIPSR liên quan an ninh môi trường nước TP.HCM 22

Hình 3.1: Diễn biến TSS tại vị trí cấp nước trên sông Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015 34

Hình 3.2: Diễn biến Coliform tại vị trí cấp nước trên sông Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015 35

Hình 3.3: Diễn biến pH trung bình trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2015 36

Hình 3.4: Diễn biến hàm lượng TSS trung bình trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2015 36

Hình 3.5 : Hàm lượng Amoni các khu vực cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2015 37

Hình 3.6: Hàm lượng Photphat các khu vực cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2015 37

Hình 3.7: Hàm lượng DO và Diễn biến DO trung bình giai đoạn 2011 – 2015 38

Hình 3.8: Hàm lượng Coliform và Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2015 39

Hình 3.9: Hàm lượng E.Coli các khu vực trên sông Sài Gòn và Diễn biến hàm lượng E.Coli trung bình trên sông Sài Gòn giai đoạn 2011 – 2015 39

Hình 3.10: Diễn biến hàm lượng TSS tại các khu vực sử dụng cho mục đích khác giai đoạn 2011 – 2015 40

Hình 3.11: Diễn biến DO tại các khu vực sử dụng cho mục đích khác giai đoạn 2011 – 2015 41

Hình 3.12: Diễn biến pH tại hệ thống kênh rạch nội thành lúc triều lên giai đoạn 2011 – 2015 43

Trang 12

Hình 3.13: Diễn biến pH tại hệ thống kênh rạch nội thành lúc triều xuống giai đoạn

2011 – 2015 43

Hình 3.14: Diễn biến nồng độ COD tại hệ thống kênh rạch nội thành lúc triều lên giai đoạn 2011 – 2015 45

Hình 3.15: Diễn biến nồng độ COD tại hệ thống kênh rạch nội thành lúc triều xuống giai đoạn 2011 – 2015 45

Hình 3.16: Diễn biến BOD5 tại hệ thống kênh rạch nội thành lúc triều lên giai đoạn 2011 – 2015 47

Hình 3.17: Diễn biến BOD5 tại hệ thống kênh rạch nội thành lúc triều xuống giai đoạn 2011 – 2015 48

Hình 3.18: Diễn biến Coliform tại hệ thống các kênh rạch lúc triều lên trong nội thành giai đoạn 2011 – 2015 49

Hình 3.19: Diễn biến Coliform tại hệ thống các kênh rạch lúc triều xuống trong nội thành giai đoạn 2011 – 2015 49

Hình 3.20: pH nước dưới đất tại các trạm quan trắc trong giai đoạn 2011 – 2015 55

Hình 3.21: Hàm lượng TDS nước dưới đất trong giai đoạn 2011 – 2015 56

Hình 3.22: Độ cứng nước dưới đất tại các trạm quan trắc giai đoạn 2011 – 2015 56

Hình 3.23: Hàm lượng NO3- nước dưới đất trong giai đoạn 2011 – 2015 57

Hình 3.24: Các yếu tố chính của đô thị thông minh 58

Hình 3.24: Phân nhóm chỉ thị tính toán chỉ số an ninh môi trường nước 66

Hình 3.25: Biểu đồ an ninh môi trường nước TP.HCM giai đoạn 2011-2015 72

Hình 3.26: Đồ thị nhóm chỉ thị an ninh môi trường nước 74

Hình 3.27: Trang nhập dữ liệu giá trị thông số môi trường quan trắc được 75

Hình 3.28: Tính giá trị WQI của từng thông số 76

Hình 3.29: Tổng hợp giá trị chất lượng nước WQI 76

Hình 3.30: Dữ liệu thu thập của các chỉ thị 77

Hình 3.31: Truy xuất kết quả tính toán 78

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB (Asian Development Bank): Ngân hàng phát triển Châu Á

AWDO (Aisan Water Develop Outlook): Triển vọng tài nguyên nước Châu Á

BOD (Biochemical oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh học

BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường

COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học

DO (Dissolved Oxygen): Lượng oxy hòa tan

DPSIR: Mô hình Động lực-Áp lực- Hiện trạng –Tác động –Đáp ứng

ĐTTM: Đô thị thông minh

NGTK: Niên giám thống kê

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

SAWACO (SaiGon Water Corporation): Tông Công ty Cấp nước Sài Gòn

STNMT: Sở Tài Nguyên Môi Trường

TDS (Total Dissolved Solids): tổng chất rằn hòa tan

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

TSS (Total suspended solids): Tổng chất rắn lơ lững

WQI (Water Quality Index): Chỉ số chất lượng nước mặt

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong các lĩnh vực quản lý về kinh tế, môi trường hay xã hội, người ta thường diễn đạt một hiện tượng nghiên cứu bằng chỉ thị (indicators) Chỉ thị là một giá trị quan sát có thể là từng mặt hay thông tin tổng hợp dùng để đo thông tin tổng hợp để hình thành các chỉ số (index)

Chỉ số (index) là một tập hợp của các chỉ thị được tích hợp theo một phương pháp luận hay các tính toán từ các chỉ thị (nhân với trọng số) Đối với ngành quản lý môi trường đặc biệt là ngành chính sách công trong bảo vệ môi trường , thì Chỉ thị và chỉ số môi trường có những chức năng:

 Hiệu quả thông tin: Chỉ thị môi trường sẽ giúp giảm số lượng các đo lường và các thông số mà cần có cho việc trình bày hiện trạng môi trường

 Đơn giản hóa thông tin: làm cho các vấn đề phức tạp trở nên ngắn gọn, đơn giản về các kết quả của chính sách môi trường

 Phòng ngừa: chỉ thị và chỉ số môi trường tóm lược hiện trạng môi trường và xã hội hiện tại

 Quyết định: chỉ thị và chỉ số môi trường đưa ra sự hướng dẫn hiệu quả để hoạch định một môi trường bền vững trong tương lai

Chỉ thị, chỉ số là công cụ quản lý môi trường quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách theo dõi tình trạng môi trường qua thời gian và không gian Một trong số những chỉ số môi trường quan trọng đang được đặt ra và quan tâm hiện nay là chỉ số

an ninh môi trường, trong đó có chỉ số an ninh môi trường nước do sức ép về an ninh trật tự, xã hội và môi trường mà các vấn đề phát triển kinh tế và đô thị tạo ra

Với xu thế hướng đến phát triển đô thị thông minh, là đô thị sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cùng các phương tiện khác để cải thiện chất lượng cuộc sống, hiệu quả của hoạt động đô thị, dịch vụ đáp ứng nhu cầu về phương diện kinh tế,

xã hội và môi trường, thì việc cung cấp thông tin từ chỉ số an ninh môi trường để hỗ trợ Chương trình phát triển đô thị thông minh là hết sức quan trọng

Trang 15

2 Sự cần thiết của đề tài

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường cấp bách, tài nguyên nước bị ảnh hưởng nhiều nhất và đây là một nguồn tài nguyên quan trọng cần thiết cho

sự sống của xã hội loài người và hệ sinh thái Tài nguyên nước còn cần thiết cho những nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế quốc gia, khu vực, đặc biệt là các đô thị thành phố lớn thì các vấn đề đe dọa đối với tài nguyên môi trường nước nhận được sự quan tâm rất lớn từ các cấp quản lý đến cộng đồng địa phương Vì thế việc xây dựng chỉ số an ninh môi trường là rất cần thiết nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đánh giá đưa ra quyết định với sự tham gia của cộng đồng

Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng suy giảm cả nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Trong khi đó, mực nước biển có xu hướng dâng cao, triều cường và xâm nhập mặn ngày càng gia tăng Cùng với quá trình tăng dân số, di cư nông thôn, đô thị hóa, không sử dụng nước hợp lý, ô nhiễm đã tạo ra sự căng thẳng về nguồn nước hiện có

Điều này có thể sẽ trở nên trầm trọng hơn do những tác động của biến đổi khí hậu sẽ gây nguy hiểm cho an ninh môi trường nước trong tương lai nếu các hành động khắc phục không được thực hiện Do đó, tạo ra một xã hội an toàn nước là một trong những ưu tiên hàng đầu của các chính phủ và nhà hoạch định chính sách trên toàn cầu Một trong những công cụ có thể cung cấp thông tin cho chính phủ và các nhà hoạch định chính sách là công cụ chỉ thị và chỉ số

Vì vậy học viên nghiên cứu thực hiện đề tài này làm luận văn tốt nghiệp ngành chính sách công trong bảo vệ môi trường với mong muốn sẽ đem lại hiệu quả về việc cung cấp thông tin, nhận thức đến với cộng đồng và chính quyền Thành phố đưa ra các chiến lược, quyết định và giải pháp phù hợp phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh

Trang 16

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng được chỉ số an ninh môi trường nước, đề xuất các giải pháp để cải thiện môi trường nước và hỗ trợ Chương trình phát triển Đô thị thông minh TP Hồ Chí Minh

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu: TP.Hồ Chí Minh

Dữ liệu nghiên cứu: do giới hạn về nguồn lực thực hiện nên nghiên cứu thu thập các dữ liệu trong giai đoạn 2011-2015

Đối tượng nghiên cứu: Chỉ số an ninh môi trường nước

5 Nội dung nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu ở mục trên, Học viên sẽ thực hiện các nội dung như sau:

- Tổng quan các nghiên cứu về việc xây dựng chỉ số môi trường nước và các phương pháp xây dựng chỉ số

- Phân tích hiện trạng môi trường nước và đề án Chương trình phát triển đô thị thông minh tại TP.HCM

- Sàng lọc bộ chỉ thị hình thành bộ chỉ thị chính thức để tính toán chỉ số môi trường nước và truy xuất dữ liệu tính toán

- Đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước và hỗ trợ chương trình phát triển

đô thị thông minh

Trang 17

6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Tính mới của đề tài

Đề tài là nghiên cứu đầu tiên về xây dựng bộ chỉ thị an ninh môi trường nước tại TP.HCM và hỗ trợ cho chương trình phát triển đô thị thông minh

Kết nối chỉ số an ninh môi trường với chương trình phát triển đô thị thông minh giúp đưa ra các cảnh báo một cách nhanh chóng và phổ biến

Ý nghĩa khoa học

Tiếp cận được khái niệm an ninh môi trường nước cụ thể hóa thành chỉ số đánh giá, là cơ sở để nhận biết các mối đe dọa đến môi trường, cung cấp thông tin cho cộng đồng, các nhà quản lý và hoạch định chính sách để thực hiện các giải pháp ngăn chặn, ứng phó phù hợp và kịp thời

So sánh chỉ số an ninh môi trường nước với các kết quả nghiên cứu khác của các địa phương khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả bảo vệ môi trường nước, đảm bảo an ninh tài nguyên nước

Đề tài là tiền đề khuyến khích cho các nghiên cứu cải tiến bộ chỉ số, áp dụng ở các khu vực khác và ứng dụng nghiên cứu khác như lập bản đồ an ninh,…

Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đánh giá được hiện trạng môi trường nước tại Thành phố Hồ Chí Minh

và phục vụ hỗ trợ cho Chương trình phát triển đô thị thông minh

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Để cung cấp các cơ sở thông tin cho nghiên cứu đề tài, trong chương này trình bày về tổng quan tài liệu nghiên cứu, tổng quan tài nguyên nước TP.HCM; các khái niệm về chỉ thị, chỉ số và khái quát các bộ chỉ thị an ninh môi trường nước

1.1.1 Tình hình nghiên cứu của một số nước trên Thế giới

Viện An ninh môi trường công bố nghiên cứu của Hecker vào năm 2011 về Phát triển hòa bình và bền vững thông qua an ninh môi trường, một phương pháp đánh giá

an ninh môi trường Nghiên cứu đã trình bày về định nghĩa an ninh môi trường, xác định những đối tượng chung giữa một môi trường an ninh và bất an ninh, mối quan hệ giữa môi trường và các xung đột từ đó xây dựng phương pháp đánh giá với các bước xác định danh sách an ninh môi trường, vai trò các yếu tố trong thực hiện đánh giá an ninh môi trường, các mẫu ứng dụng phương pháp, bảng tổng hợp phương pháp, biên soạn thông tin và xác định các chuyên gia khu vực nghiên cứu, xác định phạm vi, đánh giá phương pháp, lập bảng câu hỏi các bên liên quan (Hecker, 2011)

Trong nghiên cứu đánh giá an ninh nước: Quản trị tổng hợp và chỉ thị nước ngọt vào năm 2012 của nhóm tác giả Emma S Norman và cộng sự đã phát triển phương pháp đánh giá chỉ số để đánh giá hiện trạng an ninh nước, tổng hợp các biến liên quan chất lượng và số lượng tài nguyên nước cũng như mối quan hệ sinh thái và sức khỏe con người, ứng dụng cho cộng đồng ở British Columbia (Canada) Các tiêu chí trong chất lượng nước được tính toán bằng chỉ số chất lượng nước WQI của Hội Đồng Bộ trưởng Môi trường Canada và Hệ thống phân loại lưu vực Còn đối với tiêu chí số lượng nước được tính toán thông qua nhu cầu cấp nước, đánh giá dòng nhạy cảm, chỉ

số toàn vẹn sinh học Cùng với đó nghiên cứu cũng nêu lên các vấn đề về cân nhắc về

dữ liệu, nhấn mạnh quá trình lựa chọn các thông số đo đạc phải kịp thời theo thời gian hiện trạng, khoảng trống giữa truy cập dữ liệu, ngăn cách giữa ranh giới hành chính và thủy văn tạo những thách thức về quản trị nước (Norman et al , 2013)

Trong nghiên cứu khái niệm chỉ số an ninh nước, an ninh tài nguyên nước của Thái Lan trong bối cảnh thế giới và khu vực ASEAN của Sucharit Koontanakulvong,

2014 đề xuất và xác định tình trạng an ninh nước của Thái Lan so với thế giới và các

Trang 19

nước ASEAN (Koontanakulvong, 2014) Nghiên cứu xem xét mức sử dụng nước trên đầu người và nhóm các nước theo mức GDP để phản ánh tình trạng phát triển tài nguyên nước ở cả quy mô thế giới và Thái Lan, nhưng chưa làm rõ các yêu tố de dọa đến nguồn nước và nghiên cứu trong phạm vi cấp quốc gia chưa nêu bật lên cấp khu vực

Nhóm tác giả Leeuwen và các cộng sự đã nghiên cứu những thách thức của Quản trị tài nguyên nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, công bố năm 2015 đã nêu lên các vấn

đề cấp bách của thành phố bao gồm gia tăng dân số, đô thị hóa, ô nhiễm và biến đổi khí hậu và đánh giá tình bền vững của quản lý tổng hợp tài nguyên nước tại TP HCM bằng chỉ số xanh thành phố (Blue City Index) Chỉ số xanh là bộ 24 chỉ thị phân vào 8 nhóm trong đó có an ninh nước, chất lượng nước, nước uống, vệ sinh, cơ sở hạ tầng, bền vững khí hậu, đa dạng sinh học và quản trị (Leeuwen et al , 2015) Về an ninh nước nghiên cứu chỉ đánh giá các chỉ thị về khan hiếm và khả năng cung cấp chưa đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh nước tại TP HCM

Báo cáo Triển vọng phát triển tài nguyên nước Châu Á năm 2013 và năm 2016 của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) xây dựng phương pháp tiếp cận gồm 5 khía cạnh: an ninh nước hộ gia đình, nước kinh tế, nước đô thị, môi trường nước, khả năng phục hồi sau thảm họa để đánh giá an ninh nước quốc gia (ADB, 2016) Đây là cơ sở

để nghiên cứu xây dựng các chỉ thị sơ bộ để tính toán chỉ số an ninh môi trường nước tại TP.HCM

Một hệ thống chỉ số đánh giá về an ninh nước ở Trung Quốc dựa trên dữ liệu kinh tế vĩ mô từ năm 2000 đến năm 2012 của nhóm tác giả Li và các cộng sự công bố năm 2016, đã xây dựng các bộ tiêu chí và khung cơ bản của hệ thống đánh giá an ninh nước Hệ thống đánh giá an ninh nước bao gồm các tiêu chí về an ninh chu trình nước (lượng nước bình quân đầu người, lượng mưa trung bình hàng năm, lượng nước ngầm, nước mặt, khu vực bị ảnh hưởng ngập lụt và hạn hán), môi trường chất lượng nước (tần suất sự cố ô nhiễm nước, lượng phát thải COD, tỷ lệ xử lý nước thải công nghiệp,

tỷ lệ chất lượng nước trước và giữa các con sông phát thải amoni và nitrogen, tổng tải lượng phát thải của nước thải, tỷ lệ đầu tư xử lý ô nhiễm, xử lý nước thải đô thị, bao phủ rừng), nước sinh thái (diện tích cây xanh công cộng trên đầu người, tỷ lệ khu bảo tồn thiên nhiên, diện tích kiểm soát xói mòn đất, tỷ lệ tiêu thụ nước, diện tích đất ngập

Trang 20

nước trên tổng diện tích), nước xã hội (tổng lượng nước cấp, đầu tư thu gom nước mưa, độ dài đường ống điều chỉnh cuối năm, tỷ lệ phân phối nước trên dân số, khu bảo tồn, số lượng cơ sở xử lý nước thải, diện tích tưới hiệu quả, tỷ lệ lợi ích cải cách nước nông thôn, tỷ lệ tổn thất do ngập lụt và mất mùa do hạn hán) và kinh tế (GPD bình quân đầu người, sản lượng lúa, tỷ lệ chi phí ăn uống trên tiêu dùng hộ gia đình thành thị và nông thôn, thu nhập ròng, tiêu thụ nước trên GDP, tỷ lệ tái chế nước công nghiệp, tiêu thụ nước bình quân đầu người) (Li et al , 2016)

Theo Zhang & Xu, trong bài báo “Đánh giá về an ninh sinh thái và môi trường đối với hệ sinh thái trên cạn của Trung Quốc” vào năm 2017 đã nghiên cứu đánh giá các chỉ thị về nước, đất, không khí và đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái trên cạn tại Trung Quốc và thực hiện đánh giá theo không gian (H.Zhang & E.Xu, 2017) Tuy nhiên các chỉ thị về môi trường nước chỉ thể hiện về mặt số lượng hay khả năng cung cấp nước chưa đưa ra các yêu tố de dọa gây ô nhiễm nguồn nước

Bài báo chỉ thị an ninh nước đô thị phát triển và thử nghiệm của Jensen và Wu vào năm 2018 đã nêu bật vấn đề an ninh như là một thách thức chính sách quan trọng

và ngày càng cấp bách và việc xây dựng các chỉ thị là cần thiết để thúc đẩy chính sách thực hiện cũng như đo lường hiệu quả của các giải pháp can thiệp Các chỉ thị có nhiều khả năng có tác động đến việc xây dựng chính sách khi chúng hợp lệ, đáng tin cậy và nổi bật Nghiên cứu đã phát triển một bộ chỉ thị an toàn nước đô thị nhằm đáp ứng các tiêu chí này, thử nghiệm ở hai thành phố Singapore và Hồng Kông Phương pháp xây dựng bao gồm 05 bước: tổng quan các yếu tố nước đô thị, xác định đặc điểm hoạt động của an ninh nước đô thị, thiết lập ranh giới hệ thống, thành lập khung đánh giá an ninh nước đô thị và kiểm tra xác minh (O.Jensen & H.Wu, 2018) Vấn đề sử dụng các chỉ thị đối với nghiên cứu chỉ tập trung trong tài nguyên, khả năng tiếp cận, rủi ro và quản trị, chưa tạo ra được chỉ số chung để có thể đánh giá tổng hợp

Trang 21

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhóm nghiên cứu Nguyễn Việt Dũng và Nguyễn Danh Tĩnh vào năm 2006 đã nghiên cứu tài liệu và mô hình thành công trong Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam gồm các mô hình truyền thống (Nước là tài sản chung) với các

mô hình tiên tiến (Nước là một loại hàng hóa) Mặc dù nghiên cứu chỉ ra sự tham gia của cộng đồng rất quan trọng nhưng vẫn chưa đề cập đến vấn đề làm sao cộng đồng nhận thức và định lượng các vấn đề về tài nguyên nước để sự tham gia của họ đạt hiệu quả (Nguyễn Việt Dũng & Nguyễn Thanh Tĩnh, 2006)

Trong nghiên cứu Hệ thống chỉ thị và chỉ số môi trường để đánh giá và so sánh hiện trạng môi trường giữa các thành phố trên lưu vực sông của tác giả Chế Đình Lý công bố năm 2006, dựa trên mô hình áp lực trạng thái đáp ứng (PSR) phân tích các vấn đề hiện trạng môi trường đồng thời nêu bật phân biệt giữa chỉ thị và chỉ số môi trường để xây dựng hệ thống chỉ số - chỉ thị môi trường về bảo vệ nguồn nước trên các lưu vực sông Nghiên cứu cũng chỉ ra 05 nguyên lý cho việc lựa chọn các chỉ thị môi trường cho lưu vực sông gồm phù hợp lưu vực, dữ liệu có ích có thể diễn đạt, bền vững lâu dài, bộ các chỉ thị và dữ liệu có thể tiếp cận và sử dụng được (Chế Đình Lý, 2006) Tuy nhiên nghiên cứu chỉ đưa ra lộ trình xây dựng và gợi ý một số chỉ thị mà chưa đưa ra tính toán cụ thể cho một khu vực nghiên cứu

Bài báo “Định giá nước và phân phối tối ưu tài nguyên nước khan hiếm ở cấp độ lưu vực sông – Thử nghiệm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai” của Nguyễn Thanh Hùng ở Viện Tài nguyên Môi trường công bố năm 2013 bước đầu định giá tài nguyên nước để góp phần phân phối cho các nhu cầu sử dụng nước hiệu quả, cân bằng lợi ích ròng ở biên với 7 nhóm sử dụng nước chính ở vùng hạ lưu (Nguyễn Thanh Hùng, 2013) Tuy nhiên bài báo chỉ đánh giá về mặt hiệu quả kinh tế chưa đề cập vấn

đề ô nhiễm, nguy cơ an ninh môi trường nước

Tác giả Hoàng Hồng Hạnh công bố nghiên cứu Đề xuất bộ chỉ thị giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam trong Tạp Chí Môi trường năm 2017 cung cấp phương pháp lựa chọn các chỉ thị theo tiêu chí về Tính phù hợp và có ý nghĩa, tính đại diện, bảo đản khả năng so sánh đo lường, tính liên tục,

Trang 22

rõ ràng và hiệu quả (Hoàng hồng Hạnh, 2017) Nghiên cứu bước đầu xây dựng bộ chỉ thị nhưng chưa xây dựng chỉ số và đánh giá

Nhóm tác giả Lê Thị Hoa và cộng sự vào năm 2017 công bố nghiên cứu “Đề xuất bộ chỉ số tài nguyên nước phục công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trong tăng trưởng xanh” đã áp dụng cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận hệ sinh thái và tiếp cận tổng hợp Tài nguyên nước và đề xuất 24 chỉ tiêu thuộc 3 nhóm, trong đó có 10 chỉ số thuộc nhóm môi trường, 7 chỉ số thuộc nhóm kinh tế và 7 chỉ số thuộc nhóm xã hội (Lê Thị Hoa và cộng sự, 2017) Nghiên cứu cũng chỉ đề cập các chỉ số mà chưa tổng hợp đánh giá thành một chỉ số cụ thể và các vấn đề về an ninh môi trường nước

Trang 23

1.2 Khái niệm chỉ thị, chỉ số an ninh môi trường nước

Theo tài liệu (Chế Đình Lý,2017) khái niệm tiêu chí, chỉ thị và chỉ số được hiểu như sau:

- Tiêu chí (criterion) là các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay để đánh giá một đối tượng, mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuân thủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết quả đó (tiêu chí là mức định lượng hay bán định lượng mà ta dựa vào đó để đánh giá)

- Chỉ thị (indicator): Là một tham số hay số đo hay một giá trị kết xuất từ tham

số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng/môi trường/khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông

số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu

- Chỉ số (index): Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó

Theo Bộ Tài Nguyên và Môi trường, khái niệm chỉ thị môi trường được hiểu như sau:

- Chỉ số (Index): Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ một số các chỉ thị

- Chỉ thị (Indicator): Là giá trị đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường được tính toán từ các thông số (parameters) hay biến số (variables)

- Thông số (Parameter): Là các số đo đạc thực tế hoặc/và tính toán ra từ hiện trạng hoặc/và dự báo xu thế diễn biến về tài nguyên và môi trường, mà từ chúng sẽ tính toán ra các chỉ thị, rồi từ các chỉ thị (indicator) sẽ tiếp tục tính toán ra các chỉ số (index) theo thuật toán tích hợp trung bình cộng - trừ đa cấp có hay không có trọng số của các thông số/ biến số và chỉ thị

Trang 24

An ninh về môi trường là môi trường sống tự nhiên của con người có khả năng đảm bảo sự an toàn cho con người, hay là môi trường sống tự nhiên an toàn cho con người An ninh về môi trường không chỉ là vấn đề thời sự cấp bách, mà còn là vấn đề thường xuyên, lâu dài, liên quan đến toàn nhân loại và mỗi quốc gia, ảnh hưởng đến cuộc sống từng gia đình và mỗi cá nhân Vị trí và vai trò của vấn đề an ninh môi trường ngày càng quan trọng, bởi vì nhiều vấn đề môi trường có thể đe dọa hòa bình

và an ninh của thế giới nói chung và của từng quốc gia nói riêng Việc không đảm bảo

an ninh về môi trường có thể gây suy yếu nền kinh tế, gia tăng đói nghèo, gia tăng bất

ổn chính trị, thậm chí trở thành ngòi nổ cho các cuộc xung đột và chiến tranh (Trần Thị Thúy Hà, 2017)

Theo báo cáo Triển vọng phát triển nước Châu Á năm 2013 của Ngân hành Phát triển Châu Á, các xã hội có thể đạt được an ninh môi trường nước khi họ quản lý thành công các nguồn tài nguyên và dịch vụ nước để:

 Đáp ứng nhu cầu nước sạch và vệ sinh của hộ gia đình tại tất cả các cộng đồng;

 Hỗ trợ các nền kinh tế sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp và năng lượng;

 Xây dựng các thành phố và đô thị năng động và đáng sống;

 Phục hồi các dòng sông và hệ sinh thái lành mạnh;

 Xây dựng các cộng đồng kiên cường có khả năng thích nghi với thay đổi Như vậy, chỉ số an ninh môi trường nước là chỉ số đánh giá các khía cạnh trên bao gồm an ninh môi trường nước hộ gia đình, an ninh môi trường nước phục vụ cho phát triển kinh tế, an ninh môi trường nước trong quy hoạch đô thị, an ninh môi trường nước liên quan vấn đề chất lượng tài nguyên nước và quản trị nước thích ứng với các thay đổi

Trong công tác quản lý môi trường thì việc cần biết hiện trạng, các vấn đề môi trường đã và đang diễn ra, nhu cầu và sự phát triển kinh tế, xã hội để lập kế hoạch mục tiêu phát triển trong tương lai thì phương pháp mô hình DPSIR (Driver Pressure State Impacts Response) sẽ giúp tiếp cận vấn đề trên, cung cấp thông tin cho công cụ đo lường hiện trạng môi trường

Trang 25

 Lực điều khiển (D) có tính khái quát nào đang tác động lên môi trường của địa bàn đang được xem xét Thí dụ sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa, bần cùng hóa dân chúng

 Áp lực lên (P) các nhân tố môi trường Thí dụ xả thải khí, nước đã bị ô nhiễm, chất thải rắn, chất thải độc hại vào môi trường

 Tình trạng môi trường (S) tại một thời điểm hoặc thời gian nhất định Thí dụ tình trạng không khí, nước, đất, tài nguyên khoáng sản, đa dạng sinh học

 Tác động tiêu cực hoặc tích cực của tình trạng đó (I) đối với con người cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động sản xuất của con người

Con người đã có những hoạt động gì để đáp ứng (R) nhằm khắc phục các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực nêu trên

Hình 1.1: Mô hình DPSIR trong nghiên cứu (Chế Đình Lý, 2017)

ĐỘNG LỰC

Các nhu cầu cơ bản, các quá trình sản xuất và tiêu thụ

Ví dụ: công nghiệp, nông nghiệp, dân số

ÁP LỰC

Các hoạt động của con người ảnh hưởng đến môi trường

Ví dụ: khí thải, rác thải

HIỆN TRẠNG

Những thay đổi nhận thấy được trong môi trường

Ví dụ: chất lượng không khí và nước

TÁC ĐỘNG

Ảnh hưởng của môi trường thay đổi về khả năng hỗ trợ cuộc sống và sức khỏe con người

Ví dụ: lũ lụt, lốc xoáyảnh hưởng của môi trường thay đổi

về cuộc sống hỗ trợ khả năng và sức khỏe con người

Các chất gây ô nhiễm

Trang 26

Còn để xây dựng chỉ số để đánh giá cho một vấn đề thì nghiên cứu tham khảo Quy trình 8 bước tích hợp chỉ thị thành chỉ số (Chế Đình Lý, 2017):

Bước 2: Xây dựng bộ tiêu chí sơ bộ, gộp theo nhóm chủ đề

Bước 3: Sàng lọc tiêu chí để có bộ chỉ thị chính thức cho

từng chủ đề

Bước 4: Thu thập dữ liệu hoặc xây dựng chuẩn đánh giá

Bước 5: Xác định trọng số cho từng chỉ thị và từng nhóm

chủ đề

Bước 6: Chuẩn hóa dữ liệu, tính điểm số cho từng chỉ thị

Bước 7: Tổng hợp điểm số theo chủ đề

Bước 8: Tổng hợp điểm số thành chỉ số

Trang 27

1) Tiêu chí sàng lọc

2) Xác định trọng số của các tiêu chí sàng lọc bằng phương pháp thứ tự

3) Xây dựng thang đánh giá cho điểm các chỉ thị

Từ đó, xác định các chỉ thị có điểm đánh giá cao để hình thành bộ chỉ thị chính thức Công thức tính trọng số sơ bộ được thực hiện theo 3 phương pháp (Chế Đình Lý, 2017)

Hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn với sông chính là sông Đồng Nai với lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của TP.HCM

Với chiều dài 256 km bắt nguồn từ khu vực Lộc Ninh (Biên giới Việt Nam Campuchia), tỉnh Bình Phước, sông Sài Gòn chảy qua địa phận Tây Ninh, Bình Dương

-và TP.HCM, sau đó, hợp lưu với sông Đồng Nai ở mũi Đèn Đỏ thuộc huyện Nhà Bè Sông Sài Gòn chảy dọc trên địa phận TP.HCM với chiều dài khoảng 80 km, có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s, bề rộng sông trong khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu có chỗ tới 20 m Đây là con sông giữ vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trên lưu vực (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Trang 28

Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ vị trí hợp lưu của sông Ðồng Nai

và sông Sài Gòn, sau đó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính - ngả Soài Rạp dài 59

km, bề rộng trung bình 2 km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm và ngả Lòng Tàu

đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56 km, bề rộng trung bình 0,5 km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016) Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và ở phần phía Nam thành phố thuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ với mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông - Củ Chi và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu kết quả, giao lưu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Hình 1.3: Hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Trang 29

Như vậy, TP.HCM có 3 nguồn nước cung cấp chính từ thượng nguồn sông Đồng Nai, thượng nguồn sông Sài Gòn và nước ngầm Đối tượng sử dụng nước bao gồm dân dụng, nông nghiệp, công nghiệp và năng lượng Nước nông nghiệp ở TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương lấy từ kinh tưới từ Hồ Dầu Tiếng, Sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai và nước mưa (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2013)

Sử dụng nước mặt: Theo báo cáo của Sở Tài Nguyên Môi trường về tình hình sử dụng nước 2013 thì tổng công suất cấp nước hàng ngày khoàng 1.500.000 m3/ngày được lấy từ các hệ thống:

- Sông Đồng Nai (Nhà máy xử lý nước Thủ Đức + Bình An): 770.000 m3/ngày với khả năng cung cấp nước sạch cho khu vực phía đông và trung tâm thành phố

- Sông Sài Gòn: 120.000 m3/ngày (Cho khu vực phía bắc và tây thành phố) và chạy công suất 300.000 m3/ngày từ năm 2007

- Kinh Đông: 100.000 m3/ngày

Lượng nước ngầm của thành phố khai thác hơn 710.000 m3/ngày Hầu hết các nguồn nước giếng đều không đạt theo tiêu chuẩn về nước dùng cho sinh hoạt ở các chỉ tiêu pH (chỉ số đánh giá mức độ axít hoặc kiềm của nguồn nước), sắt và có khoảng 50% mẫu nước không đạt chỉ tiêu amoniac (Gia Bảo, 2018)

Theo kết quả giám sát của Trung tâm Y tế dự phòng TP.HCM, chất lượng nước sinh hoạt (nước chưa qua xử lý và đã xử lý) đều có vấn đề Các mẫu nước sông tại họng thu nước các nhà máy đều có hàm lượng Amoni vượt tiêu chuẩn cho phép Các mẫu nước lấy tại sông Đồng Nai - nơi được trạm bơm Hóa An, Nhà máy nước Bình

An xử lý - đều có hàm lượng nitrit cao Riêng tại họng thu nước từ Nhà máy nước Thủ Đức và Tân Hiệp có giá trị thông số Coliform cao (Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Với khả năng cấp nước là 1.550.000 m3/ngày và còn chưa đủ (tỷ lệ bao phủ dịch

vụ cấp nước là 85%), do lượng nhu cầu sử dụng nước hiện tại ước tính là 1.800.000 m3/ngày từ tháng 9 năm 2010, ước tính khoảng 290 lít/ngày cho mỗi đầu người được tính toán theo khả năng cấp nước, nhưng tỷ lệ nước không doanh thu ước tính là vào khoảng 40% và tỷ lệ thất thoát (khoảng 35%) lý giải cho tỷ lệ nước thất thoát trên

Trang 30

nước không doanh thu là ở mức 88%, công tác cấp nước thực tế sẽ ở mức 188 lít/ngày cho mỗi đầu người

Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn hiện là nguồn nước cấp chính cho thành phố, đã

bị ảnh hưởng bởi sự xâm nhập nước mặn theo sự biến động mực nước biển và sự ô nhiễm nước gây ra do sự phát triển trên mỗi bờ con sông cùng với hệ thống thoát nước tại hầu hết các khu vực này bị quá tải do tình trạng xả nước chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đầy đủ vào vùng nước chung (SAWACO, 2013)

Vào tháng 7/2014, đoàn kiểm tra Bộ Y tế đã tiến hành kiểm tra tại ba nhà máy nước khai thác cung cấp lớn, có công suất trên 1.000m3 là Thủ Đức, Bình Chánh và Phong Phú (Bình Lợi 3) đều phát hiện không đạt chỉ tiêu Clo dư ngay từ gốc; lượng kim loại nặng (Mn, Fe) đều cao hơn mức cho phép Ngoài ra, một loạt trạm cấp nước dưới 1.000m3 đều có vấn đề như trạm cấp nước ở quận 8 phát hiện lượng vi khuẩn Coliform (tác nhân gây tiêu chảy) cao gấp 10 lần cho phép; trạm cấp nước ở quận BìnhTân, Nhà Bè, Cần Giờ phát hiện có vi khuẩn E coli Phần lớn các nhà máy nước hiện nay chỉ châm Clo ở đầu nguồn, còn nơi cuối nguồn thì gần như không được châm Clo Trong quá trình truyền tải nước, lượng Clo bốc hơi dần, đến cuối nguồn thì không còn Clo dư để “chế ngự” vi khuẩn Trong khi đó, chất lượng nước máy ở các hộ dân được kiểm tra không đạt tiêu chuẩn lý hoá do có hàm lượng CaCO3, hàm lượng

NO3 vượt mức quy định (Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Tại TP.HCM, lượng nước thải sinh hoạt đô thị khoảng 2,75 triệu m3/ngày, trong

đó chỉ có khoảng 13% lượng nước thải này đã được xử lý (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016 trích dẫn trong Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Ngoài ra, lượng nước thải từ các cơ sở y tế khoảng 24.756 m3/ngày đêm trong đó 100% nước thải của cơ sở y tế công lập có hệ thống xử lý nước thải, 14% nước thải của bệnh viện tư nhân có hệ thống xử lý nước thải Trong nước thải y tế, ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động, thực vật còn có những chất bẩn khoáng và chất hữu cơ đặc thù, các vi khuẩn gây bệnh, chế phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh và có thể có các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016 trích dẫn trong Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Trang 31

Bên cạnh nước thải sinh hoạt và nước thải y tế, nước thải từ các nguồn khác như công nghiệp, dịch vụ, trung tâm thương mại… cũng tác động lớn đến môi trường nước

đô thị Lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp khoảng hơn 278.000 m³/ngày đêm Trong đó, 82,5% nguồn thải lưu lượng trên 50 m3/ngày đêm có hệ thống

xử lý nước thải; 69,5% nguồn thải lưu lượng từ 30-50 m3/ngày đêm có hệ thống xử lý nước thải; 60,5% nguồn thải lưu lượng từ 10-30 m3/ngày đêm có hệ thống xử lý nước thải Môi trường nước khu vực đô thị đang chịu sức ép rất lớn bởi các nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt của người dân và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2016)

Thành phần các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt gồm chất rắn lơ lửng SS, BOD5, Nitơ của các muối Amoni (N-NH4+), Phosphat, Clorua (Cl-) và chất hoạt động bề mặt Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có các thành phầnvô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh khác (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2016)

Lượng nước thải sinh hoạt đô thị khoảng 2,75 triêu m3/ngày, trong đó khoảng 13% lượng nước thải này đã được xử lý (Sở Tài Nguyên Môi Trường, 2016 trích dẫn trong Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2016)

Hiện nay công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn TP.HCM chủ yếu tập trung vào các mảng: thanh tra, kiểm tra và cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép xả thải cho các đơn vị, cơ sở sản xuất có nguồn thải; điều tra, nghiên cứu và đánh giá thực trạng tài nguyên nước, lưu lượng sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố; hỗ trợ Ủy ban nhân dân TP.HCM xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác quản lý (Hiếu Thượng, 2012) Thực thi pháp luật yếu và hợp tác không đầy đủ giữa chính quyền địa phương tại TP.HCM và các đối tác của họ ở các tỉnh lân cận, cũng như nhận thức khác nhau của các bên liên quan, hạn chế tham gia công cộng và hạn chế tài chính là những lỗ hổng quản trị về khác Công dân có ít kiến thức về các vấn đề nước trong thành phố của họ

và của họ khả năng tiếp cận thông tin về tài nguyên nước còn hạn chế (Leeuwen, 2015)

Ủy ban nhân dân TP.HCM ban hành Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Quy định này áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trừ nước

Trang 32

khoáng và nước nóng thiên nhiên), xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất, hành nghề tư vấn trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Theo đó Quy định cụ thể về kế hoạch điều tra cơ bản tàỉ nguyên nước và trách nhiệm điều tra, đánh giá tài nguyên nước; lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước; vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; khu vực phảỉ đăng ký khai thác nước dưới đất; phòng, chống, xử lý sạt, lở bờ, bãi sông; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt đối với các nguồn nước; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; quan trắc, giám sát tài nguyên nước

Quy định cũng nêu cụ thể về tổ chức lấy ý kiến đối với dự án xây dựng công trình khai thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước liên tỉnh;

dự án xây dựng công trình chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh; dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức lấy ý kiến dự án xây dựng công trình có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh; cấp, gỉa hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra, thực hiện chế độ báo cáo hoạt động tài nguyên nước…

Quy định còn nêu rõ về khen thưởng và xử lý vi phạm Theo đó, khuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước; tố chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật Tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn Thành phổ, thì tùy thuộc mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra theo các quy định pháp luật hiện hành

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và

Trang 33

kiểm tra việc thực hiện Quy định này Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đề xuất Ủy ban nhân dân TP.HCM xem xét, quyết định

Tuy nhiên để cộng đồng nhận thức thông tin, đánh giá các báo cáo của Sở ban ngành về tình hình tài nguyên nước còn khá khó khăn Thông tin quá nhiều nhưng chưa tổng hợp được kết quả về tình hình an ninh môi trường nước tại thành phố

Trang 34

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để làm rõ các phương pháp sử dụng thực hiện luận văn, trong Chương này sẽ trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng cho từng nội dung

nghiên cứu cụ thể

Hình 2.1: Tiến trình nghiên cứu

Tài liệu trong và ngoài

Thu thập thông tin môi trường

từ Sở Tài Nguyên Môi Trường

Xây dựng bộ chỉ thị an ninh môi trường nước sơ bộ

Bộ chỉ thị chính thức đánh giá an ninh môi trường nước TP.HCM

Phân hạng theo chỉ số an ninh môi trường nước

Tính toán chỉ số an ninh môi trường nước

thị trong bộ chỉ

thị chính thức

Dựa vào kết quả tính toán

Hiện trạng môi trường nước

và đề án đô thị thông minh

Phương pháp

SAW

Trang 35

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn thể hiện cụ thể trong từng nội dung nghiên cứu như sau:

2.2.1 Phân tích hiện trạng môi trường nước và đề án đô thị thông minh

Sử dụng mô hình DPSIR cùng với phương pháp thu thập dữ liệu kinh tế, xã hội, kết quả quan trắc môi trưởng để tổng hợp các vấn đề hiện trạng môi trường nước TP.HCM

Hình 2.2: Mô hình DIPSR liên quan an ninh môi trường nước TP.HCM

trong việc cải

thiện môi trường

nước

ÁP LỰC (P)

 Gia tăng nhu cầu

sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

 Khan hiếm nước, chất lượng nguồn nước suy giảm

 Mâu thuẫn cạnh tranh trong phân phối và sử dụng nguồn nước

 Cộng đồng thiếu thông tin về các vấn đề môi trường nước

 Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG (S)

 Khai thác tài nguyên nước chưa hợp lý

 Ô nhiễm môi trường nước trầm trọng

 Suy giảm tài nguyên nước

 Công cụ thông tin chưa hiệu quả

TÁC ĐỘNG ĐẾN (I)

 Tài nguyên nước

 Môi trường sống

 Sức khỏe cộng đồng

 An ninh trật tự xã hội

ĐÁP ỨNG (R)

 Cung cấp thông tin cho cộng đồng, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng

đồng vào chính sách qua chỉ số

 Đánh giá đúng hiện trạng và ban hành các chính sách cải thiện môi trường nước

 Đầu tư hệ thống hạ tầng đáp ứng đô thị thông minh

Trang 36

2.2.2 Thu thập tài liệu xây dựng bộ chỉ thị

Đánh giá định lượng về an ninh nước được đưa ra trong Triển vọng phát triển Nước Châu Á 2013 (AWDO) đặt nền móng cho việc đánh giá những tiến triển hướng tới một tương lai an toàn về nước cho người dân Châu Á - Thái Bình Dương Những kết quả của từng nước, xếp hạng và thông điệp chính trong báo cáo cho thấy các định hướng và ưu tiên để tăng cường đầu tư, cải tiến hoạt động quản lý, và đẩy mạnh xây dựng năng lực (ADB, 2013)

AWDO cũng cung cấp một cơ sở dữ liệu để phân tích các xu hướng và tác động của những chính sách và cải cách mà có thể được theo dõi và báo cáo cho các bên liên quan thông qua những ấn bản tương lai của AWDO

Bằng cách đánh giá an ninh nước theo năm khía cạnh an ninh môi trường nước

hộ gia đình, dùng cho phát triển kinh tế, trong quy hoạch đô thị, liên quan chất lượng môi trường nước và liên quan quản trị nước AWDO xây dựng chỉ số an ninh môi trường nước cung cấp cho các nhà lãnh đạo những cách thức mới để xem xét thế mạnh

và điểm yếu của trong quản lý nguồn tài nguyên và cung cấp dịch vụ nước

 Nước cho đối tượng hộ gia đình

Cung cấp cho mọi người các dịch vụ nước và vấn đề về vệ sinh an toàn, đáng tin cậy Ở khía cạnh này đưa ra đánh giá về mức độ đáp ứng nhu cầu về nước, vệ sinh hộ gia đình và cải thiện điều kiện vệ sinh vì sức khỏe cộng đồng tại tất cả các cộng đồng Chỉ số an ninh nước hộ gia đình là tổng hợp của ba chỉ thị nhỏ:

+ Tiếp cận cấp nước bằng đường ống: tỷ lệ phần trăm hộ gia đình sử dụng nguồn nước

từ hệ thống thủy cục

+ Tiếp cận cơ sở vệ sinh đã được cải thiện: tỷ lệ phần trăm hộ gia đình có nhà vệ sinh + Điều kiện vệ sinh (liên quan đến bệnh): số năm sống mất đi điều chỉnh theo mức độ tàn tật và chuẩn hóa theo tuổi trên 100.000 người dân do bệnh tiêu chảy

Tuy nhiên với đặc trưng của TP.HCM, nghiên cứu dựa trên mô hình DPSIR đề xuất thêm các chỉ thị:

+ Tốc độ gia tăng dân số: Thông qua chỉ thị Dân số và mật độ dân số

Trang 37

+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch: tỷ lệ phần trăm hộ gia đình sử dụng nguồn nước đáp ứng theo tiêu chuẩn môi trường

+ Tỷ lệ chi tiền nước, vệ sinh: tỷ lệ phần trăm giá tiền sử dụng nước và chi cho các hoạt động vệ sinh trên tổng chi tiêu

+ Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ số hộ gia đình có nhà vệ sinh đáp ứng tiêu chuẩn hợp vệ sinh của Bộ y tế

 Nước dùng cho phát triển kinh tế

Nước là đầu vào thiết yếu cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất năng lượng, du lịch và dịch vụ Các ngành này tạo ra việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân

Khía cạnh này cung cấp một đánh giá về việc sử dụng nước có năng suất, hiệu quả để duy trì bền vững tăng trưởng kinh tế trong sản xuất lương thực ngành nông nghiệp, công nghiệp và năng lượng Chỉ số này là tổng hợp của ba chỉ thị nhỏ sau:

- Chỉ thị về an ninh môi trường nước nông nghiệp:

+ Năng suất của nông nghiệp tưới tiêu: tỷ lệ năng suất sử dụng nước trên tổng công suất của ngành nông nghiệp

+ Không phụ thuộc vào nguồn nước và hàng hóa nhập khẩu: Tính phụ thuộc vào các nguồn nước có sẵn

+ Tính kiên cường: tỷ lệ phần trăm nguồn nước tái sinh được lưu trữ trong các đập lớn

- Chỉ số về an ninh môi trường nước công nghiệp:

+ Năng suất: giá trị tài chính của hàng hóa công nghiệp so với lượng nước khai thác cho công nghiệp

+ Tỷ suất tiêu thụ: lượng nước ròng tiêu thụ so với lượng nước khai thác cho công nghiệp

- Chỉ số về an ninh môi trường nước năng lượng:

+ Tổng công suất thủy điện: Công suất phát điện từ các nhà máy thủy điện cung cấp cho TP.HCM

Trang 38

+ Tỷ lệ điện năng từ thủy điện so với tổng cung năng lượng: Tỷ lệ điện cung cấp từ nhà máy thủy điện so với tổng công suất phát điện

Đối với tình hình thực tế tại TP.HCM, tác giả dựa trên mô hình DPSIR đề xuất thêm các chỉ thị:

+ Thu nhập bình quân tháng của ngành nông nghiệp: Thu nhập bằng tiền trong hoạt động nông nghiệp trung bình theo tháng

+ Chỉ số phát triển nông nghiệp: Tỷ lệ phần trăm tốc độ phát triển ngành nông nghiệp qua các năm

+ Diện tích gieo trồng cây: Tính bằng đơn vị (ha), diện tích khu vực trồng cây là yếu

tố ảnh hưởng nhu cầu sử dụng nước ngành nông nghiệp

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt: Tính bằng đơn vị (ha), là yếu tố gây ảnh hưởng đến môi trường nước tại các ao hồ kênh rạch tại các khu vực nuôi trồng và xung quanh

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ: Tính bằng đơn vị (ha), là yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước khu vực cùng đới bờ

+ Chỉ số sản xuất công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm tốc độ phát triển ngành công nghiệp qua các năm

+ Thu nhập bình quân tháng của ngành công nghiệp: Thu nhập bằng tiền trong hoạt động công nghiệp trung bình theo tháng

+ Vận tải hành khách bằng đường sông (đơn vị tính ngàn người): Số hành khách lưu thông bằng đường sông, là yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lưu vực sông phát sinh rác thải, thay đổi dòng chảy

+ Vận tải hàng hóa bằng đường sông (đơn vị tính ngàn tấn): Khối lượng hàng hóa lưu thông bằng đường sông, là yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lưu vực sông do khả năng bị ô nhiễm trong quá trình vận chuyển

+ Tính phụ thuộc: Tính bằng thang điểm theo mức độ phụ thuộc tài nguyên nước cho phát triển công nghiệp

Trang 39

+ Giá trị sản xuất và phân phối điện: quy đổi ra tiền từ sản xuất và phân phối điện (đơn

vị tính tỷ đồng)

+ Điện năng tiêu thụ: Lượng điện năng tiêu thụ cả năm (đơn vị tính tỷ KWh)

+ Tính phụ thuộc vào thủy điện: Sự phụ thuộc sản xuất điện từ nhà máy thủy điện

 An ninh môi trường nước trong Quy hoạch đô thị

- Khía cạnh này đánh giá hiện trạng các dịch vụ liên quan tới nước trong quy hoạch đô thị để hỗ trợ các thành phố trở thành đô thị năng động và đáng sống Chỉ số này là tổng hợp của các chỉ thị:

+ Khai thác xử lý cung cấp nước: Chi phí đầu tư và hoạt động khai thác xử lý và cung cấp nước (Đơn vị tính Tỷ đồng)

+ Xử lý nước thải: Chi phí đầu tư và hoạt động hệ thống thoát nước, xử lý nước thải (Đơn vị tính Tỷ đồng)

+ Thoát nước: Mức độ tổn thất kinh tế do lũ lụt và mưa bão

+ Tốc độ tăng trưởng đô thị: Tốc độ phát triển mở rộng đô thị

+ Độ lành mạnh sông ngòi: các áp lực đối với hệ thống sông ngòi do sự xáo trộn lưu vực và ô nhiễm, khả năng chống chọi trước sự biến đổi dòng chảy tự nhiên do phát triển cơ sở hạ tầng, cùng với mức độ xuống cấp của hệ sinh thái

+ Chỉ số tuần hoàn nước: Thành phố nhạy cảm về nước, bình đẳng giữa các thế hệ, kiên cường trước biến đổi khí hậu với cơ sở hạ tầng đa chức năng và có khả năng thích nghi cùng cảnh quan giúp tăng cường các hành vi nhạy cảm về nước

Đối với tình hình thực tế tại TP.HCM, tác giả dựa trên mô hình DPSIR đề xuất thêm các tiêu chí:

+ Thất thoát nước: Tỷ lệ nước mất đi trong quá trình cung cấp nước cả về mặt kỹ thuật

và quản lý

+ Lượng mưa trung bình: Lượng mưa hằng năm là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ngập lụt đô thị, thoát nước đô thị

Trang 40

 An ninh môi trường nước liên quan chất lượng môi trường:

An ninh môi trường nước liên quan đến chất lượng môi trường đánh giá sự lành mạnh của các dòng sông và đo lường tiến triển trong việc khôi phục sức sống cho các dòng sông và hệ sinh thái Chỉ số an ninh nước liên quan chất lượng môi trường là tập hợp của các chỉ thị:

+ Xáo trộn lưu vực: Đất canh tác, sự không thấm nước, mật độ chăn nuôi gia súc, không gắn kết với các vùng đất ngập nước

+ Ô nhiễm: mặn hóa đất, nitơ, phốt pho, thủy ngân, thuốc trừ sâu, tổng chất rắn lơ lững, hàm lượng hữu cơ, khả năng bị axit hóa, tác động về nhiệt

+ Phát triển nguồn nước: mật độ đập, chia cắt mạng lưới sông ngòi, tiêu thụ nước so với cấp nước, sự căng thẳng về nước trong nông nghiệp, thời gian ổn định của hạt trầm tích khi ở hạ lưu đập

+ Các yếu tố sinh vật: các loài phi bản địa, sự phong phú của các loài phi bản địa, áp lực từ đánh bắt cá, nuôi trồng thủy sản

Đối với tình hình thực tế tại TP.HCM, tác giả dựa trên mô hình DPSIR đề xuất thêm các chỉ thị:

+ Xáo trộn lưu vực do xây dựng nhà ở, trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: diện tích xây dựng nhà ở và số lượng các trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

+ Chất lượng nước mặt khu vực cấp nước sông Đồng Nai: tính toán thông qua chỉ số chất lượng nước WQI gồm các thông số (BOD, COD, NH4+, PO4-, TSS, Coliform, pH,

DO, Độ đục) đo đạc tại các trạm quan trắc khu vực cấp nước sông Đồng Nai Phương pháp tính thực hiện theo Quyết định 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước

+ Chất lượng nước mặt khu vực cấp nước sông Sài Gòn: tính toán thông qua chỉ số chất lượng nước WQI gồm các thông số (BOD, COD, NH4+, PO4-, TSS, Coliform, pH,

DO, Độ đục) đo đạc tại các trạm quan trắc khu vực cấp nước sông Sài Gòn Phương pháp tính thực hiện theo phương pháp của Tổng cục Môi trường

Ngày đăng: 25/01/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w