1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng ahp vào việc lựa chọn tường biên bê tông cốt thép trong nhà nhiều tầng

167 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp theo luận văn thông qua phân tích nhân tố EFA Exploratory Factor Analysic kết quả chỉ ra tám nhóm nhân tố chính có liên quan về chất lượng, vệ sinh môi trường, chi phí, tiến độ, an

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

TRỊNH QUỐC THÁI

ỨNG DỤNG AHP VÀO VIỆC LỰA CHỌN TƯỜNG BIÊN BÊ TÔNG CỐT THÉP TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Chuyên ngành:QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số:60 58 03 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHẠM HỒNG LUÂN

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS ĐINH CÔNG TỊNH

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS TRẦN ĐỨC HỌC

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG

Tp HCM ngày 08 tháng 01 năm 2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh : 30/12/1988 Nơi sinh : BẾN TRE Chuyên ngành : QUẢN LÝ XÂY DỰNG Mã ngành : 60.58.03.02

I TÊN ĐỀ TÀI :

ỨNG DỤNG AHP VÀO VIỆC LỰA CHỌN TƯỜNG BIÊN BÊ TÔNG CỐT THÉP TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên bê tông cốt thép

 Đánh giá, xếp hạng, xác định nhóm các nhân tố chính của các yếu tố liên quantrong việc lựa chọn tường biên bê tông cốt thép

 Xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc (AHP) hỗ trợ ra quyết định kết hợp vớiphần mềm Expert Choice để lựa chọn phương án tường biên

 Áp dụng mô hình đã lập thông qua khảo sát với chuyên gia và đưa ra kết luậnphương án dựa vào kết quả khảo sát và tổng hợp

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/12/2018

Trang 4

Với lòng kính trọng và biết ơn tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất

cả mọi người Trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chia sẽ tận tình của các quý Thầy Cô, sự quan tâm, động viên từ gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin cảm ơn quý Thầy Cô trong Bộ môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người đã tận tình hướng dẫn tôi, Thầy Phạm Hồng Luân, người đã quan tâm và nhắc nhở tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Kế đến, tôi xin gửi lòng cảm ơn ba mẹ, anh chị em và những người thân trong gia đình, đặc biệt tôi xin cảm ơn vợ tôi, người đã đồng hành vượt qua những khó khăn

và trở ngại để giúp tôi hoàn thành Luận văn

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn đồng nghiệp trong lĩnh vực xây dựng đã cung cấp cho tôi những thông tin và dữ liệu quý giá về đề tài để tôi có thể hoàn thành Luận văn Cảm ơn các anh chị và các bạn cùng lớp 2015 đã quan tâm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi về tinh thần cũng như các kiến thức bổ ích, những người luôn cùng tôi chia sẻ và đồng hành trong cuộc sống

Với những kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, Luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong quý Thầy Cô, đọc giả thông cảm và đóng góp ý kiến thêm để hoàn thiện hơn

Trân trọng!

Tp HCM, ngày 17 tháng 12 năm 2018

Trịnh Quốc Thái

Trang 5

Chúng ta nhận thấy rằng các công việc bao gồm lập kế hoạch đến thi công và đưa

dự án xây dựng vào sử dụng gặp rất nhiều rủi ro ảnh hưởng đến dự án xây dựng bao

gồm tiến độ, chi phí, an toàn, chất lượng Các yếu tố ảnh hưởng này phải được xem

xét cẩn thận trước khi quyết định đầu tư, cũng như thực hiện dự án vào thực tế Công

nghệ xây dựng là nhân tố tác động quan trọng nhất, ở đây luận văn đề cập một phương

án thi công công nghệ mới tường biên bê tông cốt thép

Luận văn trình bày kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn

tường biên Khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích

thống kê Kết quả sau khi phân tích luận văn đã sếp hạng và phân tích nhân tố có trị

trung bình cao nhất ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên Tiếp theo luận văn thông

qua phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysic) kết quả chỉ ra tám nhóm

nhân tố chính có liên quan về chất lượng, vệ sinh môi trường, chi phí, tiến độ, an toàn

lao động, năng lực thi công, thời tiết và chuẩn bị ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường

biên

Bên cạnh đó, luận văn xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc AHP (Analytic

Hierarchy Process) hỗ trợ ra quyết định kết hợp với phần mềm Expert Choice để lựa

chọn phương án tường biên Áp dụng mô hình đã lập thông qua khảo sát với chuyên

gia và đưa ra kết luận phương án dựa vào kết quả khảo sát và tổng hợp

Trang 6

ABSTRACT

Apperently, planning, constructing and putting a construction project to reality contains main risky factors affecting to the construction project, including progress, costs, safety and quality These influencing factors must carefully be considered before making investment decisions as well as executing the project in reality The construction technology is the most important effecting factor, one of new method of which definitely is constructing exterior concrete walls, as the thesis mentions

The thesis presents the results of the survey factors influencing the selection of a exterior wall The survey was conducted through questionnaire and statistical analysis The results of the analysis have ranked and analyzed the highest average factor influencing the selection of the exterior wall Then, the thesis applies the Exploratory Factor Analysis (EFA) to point out eight main groups of factors involved

in quality, environmental sanitation, costs, progress, occupational safety, construction capacity, weather and preparation influencing the selection of the wall

In addition, the thesis builds up the Analytic Hierarchy Process, which supports decision-making and combines with the Expert Choice software that enables the selection of the exterior wall Applying the professional model based on experiences

of experts to draw a conclusion relied on the investigating and analyzing results

Trang 7

Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện

Tất cả các tài liệu tham khảo, tài liệu trích dẫn, số liệu khảo sát đều chính xác, trung thực và có nguồn gốc cụ thể trong phạm vi hiểu biết của tôi

Tp HCM, ngày 17 tháng 12 năm 2018

Trịnh Quốc Thái

Trang 8

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8

1.1.Giới thiệu chung 8

1.2.Xác định vấn đề cần nghiên cứu 12

1.2.1.Lý do dẫn đến nghiên cứu 12

1.2.2.Câu hỏi nghiên cứu 12

1.3.Các mục tiêu nghiên cứu 13

1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 13

1.4.2.Phạm vi thời gian nghiên cứu 13

1.4.3.Phạm vi không gian nghiên cứu 13

1.5.Đóng góp của nghiên cứu 13

1.5.1 Đóng góp về mặt lý luận 13

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 14

2.1 Các khái niệm, các kiến thức, các lý thuyết 15

2.1.1 Tường 15

2.1.2 Tường xây gạch 15

2.1.3 Tường biên BTCT 15

2.1.4 So sánh ưu nhược điểm của tường gạch với tường biên BTCT 16

2.1.5 Tiến độ 23

2.1.6 Chi phí 23

2.1.7 An toàn 24

2.1.8 Phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) 24

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước 25

2.2.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 25

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan 30

Trang 9

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 2

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Quy trình nghiên cứu 35

3.2 Thu thập dữ liệu 36

3.2.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên BTCT 36

3.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi 37

3.2.3 Các công cụ nghiên cứu 39

3.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysic) 42

3.2.5 Phương pháp định lượng AHP (Analytical Hierarchy Process) 43

CHƯƠNG 4 THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 49

4.1 Thu thập số liệu 49

4.2 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu 49

4.2.1 Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng 49

4.2.2 Vai trò của người được khảo sát trong dự án xây dựng 50

4.2.3 Vai trò công ty của các đối tượng tham gia khảo sát 51

4.2.4 Loại hình công ty của đối tượng tham gia khảo sát 51

4.2.5 Vị trí công tác của đối tượng tham gia khảo sát 52

4.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha 52

4.4 Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysic) 55

CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LỰA CHỌN TƯỜNG BIÊN 69

5.1 Xây dựng mô hình lựa chọn tường biên 69

5.1.1 Xác định vấn đề và mục tiêu cần giải quyết 69

5.1.2 Xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc 69

5.1.3 Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh cặp 74

Trang 10

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 3

5.1.4 Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra sự nhất quán các so

sánh của người ra quyết định 77

5.1.5 Dùng trọng số để tính điểm các lựa chọn 81

5.1.6 Phân tích độ nhạy 83

5.1.7 Đưa ra quyết định cuối cùng 86

5.2 Đánh giá áp dụng kết quả và việc áp dụng mô hình lựa chọn tường biên vào thực tế 86

5.2.1 Đánh giá về áp dụng kết quả lựa chọn tường biên vào thực tế 86

5.2.2 Đánh giá về áp dụng mô hình lựa chọn tường biên vào thực tế 88

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

6.1 Kết luận 90

6.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 11

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU/ HÌNH/ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Các dự án cao tầng đã và đang thi công tường biên bê tông cốt thép

9

Bảng 1 2 Các dự án cao tầng đã và đang được xây dựng 10

Bảng 2 1 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường BTCT với tường xây gạch xét về tiến độ 17

Bảng 2 2 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường BTCT với tường xây gạch xét về an toàn lao động và VSMT 19

Bảng 2 3 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường BTCT với tường xây gạch xét về Chi phí 20

Bảng 2 4 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường BTCT với tường xây gạch xét về chất lượng & các mặt kỹ thuật khác 21

Bảng 2 5 Các nghiên cứu liên quan AHP lựa chọn phương án, An toàn 30

Bảng 3 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí, an toàn lao động& vệ sinh môi trường và các nhân tố kỹ thuật khác từ các nghiên cứu trước, các tài liệu liên quan và ý kiến chuyên gia 36

Bảng 3 2 Các công cụ nghiên cứu 39

Bảng 3 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên BTCT trong bảng câu hỏi khảo sát 40

Bảng 3 4 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ 44

Bảng 3 5 Hệ số ngẫu nhiên RI 46

Bảng 4 1 Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng 50

Bảng 4 2 Vai trò của người được khảo sát trong dự án xây dựng 50

Bảng 4 3 Vai trò công ty của các đối tượng tham gia khảo sát 51

Bảng 4 4 Loại hình công ty của đối tượng tham gia khảo sát 51

Bảng 4 5 Vị trí công tác của đối tượng tham gia khảo sát 52

Bảng 4 6 Hệ số Cronbach alpha các nhóm 53

Bảng 4 7 Hệ số Cronbach alpha các nhóm liên quan đến Tiến độ 53

Bảng 4 8 Hệ số Cronbach alpha các nhóm liên quan đến Chi phí 54

Trang 12

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 5

Bảng 4 9 Hệ số Cronbach alpha các nhóm liên quan đến An toàn LĐ & VSMT

54

Bảng 4 10 Hệ số Cronbach alpha các nhóm liên quan đến các nhân tốc kỹ thuật khác 54

Bảng 4 11 Bảng kiểm định KMO và Bartlet’s test 57

Bảng 4 12 Phương sai trích 58

Bảng 4 13 Bảng ma trận xoay kết quả EFA của các thang đo 59

Bảng 4 14 Các nhóm nhân tố được đặt tên sau khi xoay ma trận 60

Bảng 4 15 Bảng thứ tự các nhân tố theo giá trị mean 63

Bảng 5 1 Ký hiệu 29 nhân tố: thuộc 8 nhóm nhân tố liên quan việc lựa chọn tường biên BTCT 69

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Sàn thao tác thi công bên ngoài nhà với phương án tường biên BTCT 18

Hình 2.2 Trộn vữa xây tô với phương án tường xây gạch truyền thống 18

Hình 2.3 An toàn công tác đi lại, thi công với phương án tường biên BTCT 20

Hình 2.4 Gạch tập kết thi công chuẩn bị xây với phương án tường xây gạch truyền thống 20

Hình 2.5 Thi công thép tường biên chuẩn bị bê tông, ống MEP sẽ chờ sẵn bên trong với phương án tường biên BTCT 22

Hình 2.6 Thi công cắt gạch lắp ống MEP âm tường với phương án tường xây gạch truyền thống 22

Hình 2.7 Thi công với hệ giáo bao che trượt có các sàn thao tác và thang lên xuống giữa các sàn thao tác rất an toàn 29

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 35

Hình 3.1 Sơ đồ các bước thực hiện mô hình AHP (theo lý thuyết) 47

Hình 5.1 Cấu trúc thứ bậc các nhân tố lựa chọn tường biên 71

Hình 5.2 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc các nhóm nhân tố 72

Hình 5.3 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc nhóm nhân tố liên quan chất lượng 73

Hình 5.4 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc nhóm nhân tố còn lại 73

Hình 5.5 Nhập phương án A lựa chọn vào mô hình 74

Trang 13

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 6

Hình 5.6 Các chuyên gia tham gia vào việc lựa chọn tường biên 74 Hình 5.7 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm nhân tố - đánh giá trưởng tư vấn giám sát 74 Hình 5.8 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm nhân tố chính- đánh giá kết hợp các chuyên gia (giá trị Combined) 75 Hình 5.9 Ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố liên quan về chất lượng - giá trị Combined 75 Hình 5.10 Ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố liên quan về vệ sinh - giá trị Combined 76 Hình 5.11 Ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố liên quan về chi phí - giá trị Combined 76 Hình 5.12 Ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố liên quan về tiến độ - giá trị Combined 76 Hình 5.13 Ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố liên quan về an toàn - giá trị Combined 76 Hình 5.14 Ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố liên quan về năng lực thi công

và thời tiết- giá trị Combined 77 Hình 5.15 Giá trị chỉ số nhất quán các nhóm nhân tố chính- giá trị Combined 77 Hình 5.16 Chỉ số nhất quán giữa các nhân tố liên quan chất lượng- giá trị Combined 77 Hình 5.17 Chỉ số nhất quán giữa các nhân tố liên quan vệ sinh môi trường - giá trị Combined 78 Hình 5.18 Chỉ số nhất quán giữa các nhân tố liên quan chi phí- giá trị Combined 78 Hình 5.19 Chỉ số nhất quán giữa các nhân tố liên quan tiến độ- giá trị Combined 78 Hình 5.20 Chỉ số nhất quán giữa các nhân tố liên quan an toàn lao động- giá trị Combined 79 Hình 5.21 Chỉ số nhất quán giữa các nhân tố liên năng lực thi công, thời tiết - giá trị Combined 79 Hình 5.22 Trọng số các nhân tố và các nhóm nhân tố - giá trị Combined 80 Hình 5.23 Kết quả đánh giá phương án chọn với nhân tố CL.1 - giá trị Combined 81

Trang 14

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 7

Hình 5.24 Kết quả đánh giá phương án chọn - giá trị Combined 81 Hình 5.25 Kết quả đánh giá % lựa chọn ứng với từng nhóm nhân tố liên quan- giá trị Combined 82 Hình 5.26 Các dạng đồ thị phân tích độ nhạy trong phần mềm Expert choice 83 Hình 5.27 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan chất lượng 100% 83 Hình 5.28 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan vệ sinh 100% 84 Hình 5.29 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan chi phí 100% 84 Hình 5.30 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan tiến độ 100% 84 Hình 5.31 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan an toàn lao động 100% 84 Hình 5.32 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan năng lực thi công 100% 85 Hình 5.33 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan thời tiết 100% 85 Hình 5.34 Kết quả lựa chọn tường biên với nhóm nhân tố liên quan chuẩn bị 100% 85

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BTCT: Bê tông cốt thép

TNLĐ: Tai nạn lao động

ATLĐ: An toàn lao động

VSMT: Vệ sinh môi trường

CĐT: Chủ đầu tư

NT: Nhà thầu

TVGS: Tư vấn giám sát

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.Giới thiệu chung

Ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế và có xu hướng giữ mức tỉ trọng cao qua các năm [1], [2]

Năm 2010, GDP công nghiệp-xây dựng tăng 7,17%, cao nhất so với 2 năm trước Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp-xây dựng đạt 41,64%, cũng là mức cao nhất từ trước tới 2010 [1] Về cơ cấu nền kinh tế năm 2017, khu vực nông, lâm nghiệp

và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34%; khu vực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,00% (Cơ cấu tương ứng của năm 2016 là: 16,32%; 32,72%; 40,92%; 10,04%) [2] (Cơ cấu tương ứng của năm 2015 là: 17,00%; 33,25%; 39,73%; 10,02%) [3] Về cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,15% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,78%; khu vực dịch vụ chiếm 41,82%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,25% [7]

Lao động sử dụng trong ngành công xây dựng cao, và có xu hướng tăng cao qua các năm Số lao động đang làm việc trong nhóm ngành xây dựng, năm 2005 mới chiếm 18,1% tổng số, năm 2010 chiếm 20,9%, từ năm 2011 đến 2013 đã tăng lên chiếm 21,3% [1] Năm 2017 số lao động khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 25,7% [2] Năm 2016 là 24,7% (Năm 2015 là 22,8%) [3]

Trong xây dựng nhà cao tầng thì vấn đề an toàn lao động được đặt lên hàng đầu Thống kê bộ lao động thương binh và xã hội cho thấy có tới 30% trên tổng số vụ TNLĐ hiện nay rơi vào lĩnh vực xây dựng (trong đó 55% do ngã, 24% vướng các vấn

đề về điện, 10% do sập đổ thiết bị trên công trình, 10% liên quan đến phương tiện bảo vệ cá nhân) [4] Theo thống kê, nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người

là do người sử dụng lao động chiếm 54,1%, trong đó người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho người lao động; người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn; thiết bị không đảm bảo an toàn lao động Ngoài ra, nguyên nhân từ người lao động chiếm 24,6% như: người lao động vi phạm quy trình quy phạm an toàn lao động; người lao động không sử dụng phương tiện bảo

Trang 16

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 9

vệ cá nhân 21,3% còn lại là do các nguyên nhân khách quan khác [4] Trong đó biện pháp để hạn chế an toàn được đặt lên xem xét khi thi công nhà cao tầng, nó sẽ hạn chế được cho công nhân thi công giảm thiểu rủi ro tai nạn

Tai nạn thi công nhà cao tầng thường xảy ra mặt ngoài, nguy cơ ngã cao Biện pháp thi công mới được áp dụng, phương pháp thi công cốp pha trượt mặt ngoài đã được thi công từ rất sớm các nước xung quanh như Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc [5]

Tại Việt Nam, phương pháp thi công tường biên mặt ngoài được xem xét đầu

tư chục năm trở lại đây, tiêu biểu có các dự án đã thi công đưa vào sử dụng, một vài

dự án đang thi công [6]

Với việc thi công cốp pha nhôm kết hợp phương án vách bao che thay xây tường gạch bao che bằng bê tông cốt thép là xu thế mới hiện nay tại Việt Nam Trong đó,

có thể kế đến các dự án như sau:

Bảng 1 1 Các dự án cao tầng đã và đang thi công tường biên bê tông cốt thép

công

Sự tiến bộ của công nghệ, sự gia tăng Dân số và giới hạn không gian là nguyên nhân chính để xây dựng các nhà cao tầng Với dư án yêu cầu về lao động và tiến độ của dự án là chịu ảnh hưởng trực tiếp của công nghệ thi công xây dựng được sử dụng trong dự án [8]

Trang 17

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 10

Với dự án đầu tư được thực thi, được triển khai thực tế thi công thì cả hai phía nhà thầu và chủ đầu tư ai cũng muốn dự án càng thi công càng nhanh càng tốt Chủ đầu tư là người mong mốn nhiều nhất dự án mình đầu tư đưa vào hoạt động, bàn giao bán được cho khách hàng để thu chi phí đầu tư về càng nhanh càng tốt Còn nhà thầu thi công, bên cạnh tiến độ thi công nhanh thì còn phải quan tâm nhiều các mặt khác như: chất lượng, chi phí sao cho phải có lời để đảm bảo hoạt động công ty, về an toàn cho công nhân thi công, đây là điều cốt lõi được đưa lên hàng đầu [8] Với mong muốn đạt được các tiêu chí đó thì phương án công nghệ thi công mới áp dụng tường biên với hệ cốp pha nhôm thi công toàn khối cùng hệ kết cấu dầm sàn đảm bảo được các tiêu chí ấy: Tiến độ, Chi phí, An toàn thi công và chất lượng

Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định thành công của dự

án xây dựng là về tiến độ, chi phí, chất lượng và sự an toàn làm việc là cốp pha được

sử dụng trong dự án vì nó chiếm khoảng 40% tổng chi phí dự án của kết cấu công trình [8]

Hiện nay nhà cao tầng trên tại Việt Nam nói chung và TP HCM nói riêng đang

là xu thế tất yếu Các nhà cao hơn 20 tầng hiện tại rất nhiều Nhà cao tầng thực sự phát triển từ năm 1996 trở lại đây, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng nhà cao tầng cũng có những bước phát triển mạnh [9] Dưới đây là một số dự án tiêu biểu:

Bảng 1 2 Các dự án cao tầng đã và đang được xây dựng

Trang 18

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 11

11

Kenton Recidences (Kenton

Với nhà cao tầng như trên, thi công cốp pha nhôm sẽ thi công tiến độ nhanh hơn

và chi phí tiết kiệm hơn cốp pha ván [10] đánh giá hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm nhà cao tầng

Việc lựa chọn vật liệu thi công theo định hướng phát triển bền vững rất được quan tâm như hiện nay Nghiên cứu xem xét việc áp dụng gạch không nung vào dự

án thực tế được xem xét [11] Bên cạnh đó, Phương án tường biên bê tông thay tường

gạch cũng phần nào đáp ứng được yêu cầu theo thông tư của Bộ xây dựng về sử dụng

vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng, cụ thể như thông tư Số:

09/2012/TT-BXD (Ban hành: 28/11/2012, hiệu lực: 15/01/2013) về: “Quy định sử

dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng” Và kế đây là thông tư

mới của Bộ xây dựng Số: Số: 13/2017/TT-BXD (Ban hành: 08/12/2017, hiệu lực:

1/2/2018) về: “Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây

dựng” và thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 [12]

Vì vậy, nghiên cứu này đề cập đến các vấn vấn đề tường biên bê tông cốt thép

để các nhà quản lý, các chủ đầu tư có cái nhìn tổng thể về phương pháp thi công mới hiện nay, để tiện trong việc xem xét đưa ra quyết định đầu tư

Trang 19

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 12

1.2 Xác định vấn đề cần nghiên cứu

1.2.1.Lý do dẫn đến nghiên cứu

Đây được xem là một phương án thi công mới áp dụng cho các dự án thi công nhà cao tầng Có nhiều chủ đầu tư chưa nắm rõ phương án này có điểm mạnh như thế nào khi mạnh dạn chuyển phương án đầu tư thi công Nhiều nhà thầu khác lâu nay cũng quen với biện pháp cũ thi công phần cột vách dầm sàn xong sẽ thi công xây tường bao che cho bên ngoài nhà Chưa được tiếp cận, chưa biết đến biện pháp mới, biện pháp thay thế này

Nắm được các băn khoăn, khó khăn đó; kết hợp với việc tác giả được có điều kiện thuận lợi làm trong dự án có thi công theo biện pháp mới nhà nhiều tầng có kết cấu tường biên BTCT Tác giả được tiếp cận từ đầu dự án, từ lúc xin chủ trương Chủ đầu tư thi công thay đổi biện pháp truyền thống sang biện pháp mới này Ban đầu, thay đổi này Chủ đầu tư không dễ chấp nhận mà còn nhiều suy nghĩ, so sánh, cân đối nhiều mặt về tiến độ, về chi phí, về an toàn lao động có đảm bảo hay không? Về sau, Chủ đầu tư mạnh dạn đồng ý thay đổi biện pháp thông qua các thuyết trình, các phân tích bên Nhà thầu đưa ra Nghiên cứu này với mong muốn có được một đánh giá tổng quát có tính khoa học về vấn đề cần quan tâm để các bên liên quan có cơ sở mạnh dạn quyết định đầu tư ngay từ đầu trước khi triển khai dự án

1.2.2.Câu hỏi nghiên cứu

Vậy câu hỏi ở nghiên cứu đặt ra là:

- Với kết cấu tường biên biên BTCT về tiến độ thi công có các nhân tố ảnh hưởng được đánh giá ra sao với thi công tường biên bằng gạch xây truyền thống?

- Thi công nhà nhiều tầng với kết cấu tường biên BTCT có chi phí được đánh giá như thế nào so với thi công xây gạch bao che truyền thống?

- Khi thi công kết cấu tường biên BTCT theo phương pháp thi công mới này có đảm bảo an toàn trong quá trình thi công hơn so với phương án xây gạch truyền thống hay không?

- Kết cấu tường biên BTCT có chất lượng được nhìn nhận như thế nào so với tường xây gạch?

Trang 20

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 13

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tường biên về yếu tố tiến

độ thi công, yếu tố chi phí thi công, yếu tố ATLD & VSMT, Các nhân tố kỹ thuật khác trong việc thay đổi tường bao xây gạch bằng tường bao BTCT (bằng biện pháp thi công coffa nhôm kết hợp hệ bao che trượt)

- Bước đầu phân tích đánh giá được nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến yếu tố thời gian thi công, yếu tố chi phí thi công, yếu tố an toàn lao động thi công

- Bước tiếp theo là tác giả áp dụng công cụ AHP (dùng phần mềm Expert Choice) để đánh giá lựa chọn phương án giữa thi công tường bao BTCT với tường bao xây gạch truyền thống

- Nhận xét và kết luận tổng thể của việc lựa chọn phương án thi công dựa vào

số liệu khảo sát thu thập được từ các chuyên gia có kinh nghiệm về phương án thi công tường bao che bằng BTCT

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu tường biên BTCT trong thi công nhà nhiều tầng

về các nhân tố ảnh hưởng liên quan tiến độ, chi phí, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, các nhân tố kỹ thuật khác

Đối tượng thu thập dữ liệu: Các chuyên gia trong hoạt động xây dựng, Chủ đầu

tư, tư vấn, các nhà thầu thi công, các đơn vị khác liên quan có quan tâm đến phương

án thi công mới tường biên BTCT

1.4.2.Phạm vi thời gian nghiên cứu

Thời điểm thu thập dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện trong hai năm 2017,

2018

1.4.3.Phạm vi không gian nghiên cứu

Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh

Quan điểm phân tích trong nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trên quan điểm nhà thầu thi công đã tiếp cận phương pháp thi công mới

Trang 21

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 14

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

so với phương án thi công truyền thống: tường biên BTCT thay thế tường gạch xây truyền thống Bên cạnh đó, Phương án tường biên bê tông thay tường gạch cũng phần nào đáp ứng được yêu cầu theo thông tư của Bộ xây dựng về sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng Trong chương 1, tác giả nêu rõ lý do dẫn đến nghiên cứu, các vấn đề hỏi cần nghiên cứu, các mục tiêu nghiên cứu được tác giả nêu ra cụ thể rõ ràng Cuối cùng đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng được trình bày trong chương 1 này

Kế đến chương tiếp theo tác giả trình này tổng quan các khái niệm, các kiến thức, các

lý thuyết liên quan cần thiết trong nghiên cứu Giới thiệu sơ lược về phương pháp AHP (hỗ trợ ra quyết định) Giới thiệu về tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan vấn đề cần nghiên cứu Chi tiết hơn xem chương 2

Trang 22

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 15

Ở nghiên cứu này chủ yếu xác định hai loại tường khá phổ biến trong thi công chung cư cao tầng hiện nay: tường xây gạch và tường bê tông đổ toàn khối

2.1.2 Tường xây gạch

Xây cất bằng gạch là cách thức kết hợp gạch nung với nhau bằng vữa xây Gạch thường được xếp ngay ngắn thành hàng lớp ngang dọc cấu tạo một khối thống nhất Muốn giảm cơ nguy gạch long ra thì phải tránh xếp gạch trùng mạch Thành phần khối xây bao gồm các lớp gạch nằm chồng lên nhau Lớp vữa nằm giữa hai lớp gạch

kề nhau, có bề mặt trải rộng song song với mặt lớp và vuông góc với phương của lực nén, gọi là mạch vữa nằm Một lớp xây bao gồm một lớp gạch đá đi kèm với một mạch vữa nằm bên dưới [14]

2.1.3 Tường biên BTCT

Bê tông cốt thép (BTCT) là một loại vật liệu kết hợp bởi bê tông và thép, trong

đó bê tông và thép cùng tham gia chịu lực BTCT là loại vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng và xây dựng công trình giao thông [15]

Tường biên BTCT đây là phương pháp thi công mới áp dụng vào các công trình tại Việt Nam trong khoảng 10 năm trở lại đây (như đã trình bày chương 1)

Kết cấu tường biên BTCT được thi công thay thế vị trí tường gạch xây hoàn thiện dày 210mm bằng hệ thống tường bê tông với cốt thép đặt cấu tạo chống nứt, tường dày > = 150mm vì để đảm bảo thỏa mãn hai điều kiện sau:

- Tải quy đổi giữa tường BTCT dày 150mm tương đồng với tải tường gạch xây

tô dày 210mm

Trang 23

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 16

- Tiết diện là mỏng nhất phù hợp thi công đại trà, đổ toàn khối cùng sàn BTCT chịu lực Nếu mỏng hơn <150mm thì khả năng đổ và đầm dùi thi công khó khăn Dễ xảy ra hiện tượng rỗ bê tông sau khi tháo cốp pha

Kết cấu tường biên BTCT thi công đổ bê tông cùng với kết cấu chính chịu lực của tòa nhà, thi công bằng hệ coffa nhôm kết hợp hệ giáo bao che bên ngoài có khả năng trượt lên (tự leo) bằng hệ kích thủy lực

Tường biên BTCT thi công xong không cần phải tô trát mà có thể chỉnh sửa lỗi (defect) sơ bộ bề mặt và tiến hành thi công lớp bả và sơn hoàn thiện trực tiếp lên bề mặt

Việc hoàn thiện bề mặt của dạng nhôm cho kết cấu hoàn thiện tốt hơn, do vậy không cần thi công vữa bề mặt và trực tiếp thi công bả mattis và sơn hoàn thiện [25]

Tuy nhiên để hiểu rõ ưu nhược điểm của tường xây gạch với tường BTCT, tác giả trình bày so sánh ưu nhược điểm của từng loại xem mục 2.1.4

2.1.4 So sánh ưu nhược điểm của tường gạch với tường biên BTCT

Theo thực tế đánh giá so sánh các dự án đã và đang thi công qua các năm, tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả có bảng đánh giá so sánh các ưu nhược điểm của hai phương án như sau:

Trang 24

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 17

Về Tiến độ thi công

Bảng 2 1 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường

BTCT với tường xây gạch xét về tiến độ

 Thi công nhanh, sàn tới đâu thì

tường bao hoàn thành tới đó, giảm thời gian làm bổ trụ để hoàn chỉnh tường bao

 Ron tường kết hợp thi công cùng hệ

bao che trượt nên nhanh, đẹp và giảm nguy cơ thấm

 Giảm khối lượng công tác xây nên

tiến độ chắc chắn sẽ nhanh hơn (tập trung xây trong nhà và cán nền), không bị ảnh hưởng bởi thời tiết

 Giảm phụ thuộc vận thăng (hoist)

 Chủ động hơn nếu có thay đổi về kích thước, vị trí cửa sổ tường bao

HƯỢC ĐIỂM

 Tăng thời gian cân chỉnh và kiểm

soát độ thẳng đứng của hệ bao che trượt lâu hơn do cần độ chính xác cao hơn

 Tiến độ chậm, và phụ thuộc quá nhiều vào nhân công xây tường, bổ trụ, tô tường, và tình hình các dự án trên địa bàn thi công

Trang 25

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 18

 Rất khó thay đổi kích thước vị trí ô

cửa và kiến trúc mặt ngoài khi đã gia

công hoàn chỉnh hệ cốp pha

 Tiến độ phần kết cấu sẽ chậm hơn so

với phương án tường gạch ảnh

 Công tác nghiệm thu tô tường, nghiệm thu độ ẩm tường kéo dài làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thiện sơn nước mặt ngoài Mùa mưa hầu như không thi công được tường bao (xây, tô)

 Phụ thuộc quá nhiều vào vận thăng (hoist)

Hình 2.1 Sàn thao tác thi công bên

ngoài nhà với phương án tường biên BTCT

Hình 2.2 Trộn vữa xây tô với phương án tường xây gạch truyền thống

Trang 26

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 19

Về An toàn lao động & VSMT

Bảng 2 2 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường BTCT với tường xây gạch xét về an toàn lao động và VSMT

 Giảm bớt khối lượng tô trát, khu vực thi công bên trong sẽ sạch sẽ gọn gàng hơn (VSMT)

 Công nhân thi công mép biên nên nguy cơ té ngã cao, làm việc tô ngoài cũng khó khăn

 Rơi rớt vật liệu sát mép biên nếu tường chưa xây, hoặc trong quá trình xây tường

 Nguy cơ ngã tường biên khi có gió lớn đối với tường vừa mới xây

 Rủi ro trong suốt quá trình lắp và tháo bao che để phục vụ công tác

Trang 27

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 20

thi công kết cấu, xây tô hoàn thiện tường bao

 Sử dụng thiết bị lan can tạm rất nhiều (thời điểm chưa xây tường)

Hình 2.3 An toàn công tác đi lại,

thi công với phương án tường biên BTCT

Hình 2.4 Gạch tập kết thi công chuẩn bị xây với phương án tường xây gạch

truyền thống

Về chi phí:

Bảng 2 3 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường

BTCT với tường xây gạch xét về Chi phí

 Phải thi công thêm cốp pha nhôm

 Thi công hệ bao chệ bao che trượt cùng sàn kết cấu thi công

 Lưới thép và bê tông tường ngoài

 Nhân công quay lại xây tô hoàn thiện

Trang 28

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 21

 Giảm được áp lực nhân công

 Thi công không phụ thuộc vào hệ cốp pha nhôm; đẩy kết cấu chính trước, xây tô lanh tô trụ quay lại thi công sau

 Thi công theo các bước truyền thống quen thuộc

 Không phải thi công thêm hệ trượt, lưới thép, bê tông tường biên

Về chất lượng & các mặt kỹ thuật khác:

Bảng 2 4 Bảng so sánh ưu nhược điểm của phương án thi công tường BTCT với tường xây gạch xét về chất lượng & các mặt kỹ thuật khác

 Hình ảnh công trình: rất chuyên nghiệp, gọn gàng

 Giảm bụi cho khu vực lân cận

 Tăng diện tích bán hàng cho CĐT

 Tường được ghém từ trên xuống nên độ phẳng tốt hơn

 Có thể sữa chữa 1 số lỗi của kết cấu khi hoàn thiện

 Dễ dàng chỉnh sửa hệ thống ống chờ MEP trong tường

Trang 29

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 22

 Bê mặt bê tông không phẳng như

tô tường, nên cần phải có công đoạn xử lý bề mặt trước khi sơn nước ngoài

 Không thay đổi vị trí hay kiểu ron

tường mặt ngoài trong trường hợp thay đổi ảnh hưởng đến kiến trúc

 Dễ xảy ra hiện tượng răng nứt vị trí

góc tường

 Tường bê tông thu nhiệt nhiều hơn

tường gạch gây nóng bên trong nhà nhiều hơn

 Khó khăn trong việc định vị ống

 Phụ thuộc vào công tác giám sát chất lượng trong quá trình thi công

 Nguy cơ thấm cao theo thời gian sử dụng tùy thuộc vào chất lượng tường xây

 Theo các bước thi công, truyền thống

Hình 2.5 Thi công thép tường biên

chuẩn bị bê tông, ống MEP sẽ chờ sẵn bên

trong với phương án tường biên BTCT

Hình 2.6 Thi công cắt gạch lắp ống MEP âm tường với phương án tường

xây gạch truyền thống

Trang 30

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 23

2.1.5 Tiến độ

Trong quản lý dự án, tiến độ là một danh sách của một sự kiện quan trọng của

dự án, các hoạt động, các công tác, với ngày khởi đầu dự định và ngày kết thúc Các hạng mục thường được ước tính về phân bổ nguồn lực, ngân sách và thời gian, chúng phụ thuộc nhau và liên kết thông qua tiến độ Tiến độ thường được sử dụng trong quy hoạch dự án và quản lý dự án, thi công Các yếu tố của tiến độ có liên quan chặt chẽ với các cấu trúc phân chia công việc các ràng buộc của công việc, hoặc yêu cầu của hợp đồng [16]

Tiến độ dự án được thiết kế để phù hợp với nguồn lực của thiết bị, nguyên vật liệu và lao động với các yêu cầu của công việc dự án theo thời gian Một hoạch địch tiến độ (lịch trình) tốt có thể loại bỏ các vấn đề do tắc nghẽn sản xuất, tạo thuận lợi cho việc mua sắm kịp thời các tài liệu cần thiết, và đảm bảo việc hoàn thành dự án càng sớm càng tốt Ngược lại, lịch trình kém có thể dẫn đến lãng phí đáng kể là người lao động

và thiết bị chờ đợi sẵn có của các nguồn tài nguyên cần thiết hoặc hoàn thành nhiệm

vụ sớm Sự chậm trễ trong việc hoàn thành toàn bộ dự án do lịch trình kém cũng có thể tạo ra tâm lý không tốt của chủ đầu tư [16]

Trang 31

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 24

An toàn – Sức khỏe Nghề nghiệp: Các điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng đến hay có thể ảnh hưởng đến an toàn và sức khỏe của nhân viên/ công nhân, công nhân tạm thời, người của nhà thầu, khách hay bất kỳ người nào ở nơi làm việc Tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu về việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho mọi người không chỉ tại nơi làm việc [21]

2.1.8 Phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process)

Là phương pháp do Thomas L.Saaty, nhà toán học người Mỹ, vào những năm đầu thập niên 1970 đã phát minh, là một phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn được biết đến như là quá trình phân tích thứ bậc Phương pháp AHP lần đầu tiên được nghiên cứu bởi Thomas Saaty và được phát triển như một công cụ hỗ trợ ra quyết định [22]

Phương pháp AHP là một công cụ hỗ trợ ra quyết định cho việc giải quyết những vấn đề cần ra quyết định đa thuộc tính không có cấu trúc và phức tạp theo Partovi năm 1992 Còn Ny Dick và Hill cũng đã mô tả phương pháp AHP như là một phương pháp luận để mô tả hành vi xếp hạng các phương án dựa trên ý kiến đánh giá của những người ra quyết định về mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn đối với mỗi phương án

Phương pháp AHP từ lúc ra đời đã có nhiều ý kiến khác nhau Watson và Freeling năm 1982 cho rằng để suy luận ra được những trọng số (weights) của các tiêu chuẩn bằng phương tiện dùng một thang đo tỉ lệ, phương pháp này đòi hỏi những người ra quyết đinh những câu hỏi vô nghĩa Bên cạnh đó, Belton và Gear năm 1983

và Dyer năm 1990 nhận xét rằng phương pháp này có thể bị sự xếp hạng đảo ngược

Trang 32

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 25

(một phương án được chọn xem như tốt nhất trên một tập X, sẽ không được chọn khi phương án nào đó thêm vào tập ban đầu, có thể là một phương án không quan trọng,

sẽ bị loại trừ từ X) Thêm nữa, Belton và Gear năm 1985, Dyer và Wendel năm 1987

đã tấn công phương pháp AHP dựa vào biện minh những lý lẽ rằng nó thiếu một cơ

sở lý thuyết vững chắc Để biện minh cho phương pháp AHP, Harker và Vargas năm

1987 và Perez năm 1995 đã tranh luận những lời bình phẩm của các tác giả ở trên và thông qua một nghiên cứu lý thuyết với những ví dụ thực tế, họ đã chứng minh rằng những lời bình phẩm ở trên là hoàn toàn không có căn cứ Thêm vào đó, nhà toán học người Mỹ Saaty năm 1994 đã phản hồi tất cả lời phê bình này bằng cách hiệu chỉnh

và đề nghị một mô hình AHP lý tưởng (Ideal Model AHP), trong đó mỗi cột của ma trận ra quyết định được chia bằng tổng các giá trị các số trong cột Điều này cũng được ủng hộ bởi Triantaphy năm 1994 và Mann năm 1995, tác giả cho rằng phương pháp AHP là phương pháp ra quyết định mang tính tin cậy nhất trong các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn

Có thể nói một trong những ưu điểm của phương pháp AHP là khả năng phân tích và thiết lập những vấn đề ra quyết định đa tiêu chuẩn phức tạp thành một cấu trúc thứ bậc gồm nhiều mức và sau đó tiến hành khảo sát riêng rẽ trên mỗi mức, rồi tổng hợp các kết quả lại như một tiến triển có phân tích [23]

Vaidya và Humar đã thực hiện tổng hợp 150 nghiên cứu ứng dụng phương pháp AHP trong các lĩnh vực khác nhau như lựa chọn phương án, đánh giá, ra quyết định, lập kế hoạch, v.v Bài tổng hợp nghiên cứu cho thấy, AHP đã dần trở thành công cụ cần thiết của các nhà nghiên cứu cũng như những người ra quyết định, và là một trong những công cụ hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí được sử dụng rộng rãi [24]

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước

2.2.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước

Với dự án xây dựng từ lúc triển khai thi công đến lúc hoàn thành đưa vào sử dụng, để đáp ứng được tiến độ, chi phí, an toàn, chất lượng thì rất nhiều rủi ro ảnh hưởng đến

dự án xây dựng Các yếu tố ảnh hưởng này phải được xem xét và cân nhắc thận trọng trước khi quyết định đầu tư, đến lúc triển khai thi công công trình vào thực tế Mỗi

Trang 33

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 26

phương án thi công nói chung điều có ưu nhược điểm của nó, nói riêng ở đây phương

án tường biên xây gạch với tường biên BTCT sẽ có ưu và nhược điểm (Như đã trình bày bên trên)

Các rủi ro ảnh hưởng đến dự án thi công xây dựng được Slattery and Bodapati năm

2001 trình bày gồm 8 nguyên nhân chính, trong đó được kể đến là: (1) Tiến độ, (2) chi phí, (3) chất lượng, (4) kỹ thuật, (5) những điều kiện không xác định, (6) toàn cầu hóa, (7) môi trường vĩ mô và (8) an toàn lao động [25] Trong các nguyên nhân chính này thì yếu tố ảnh hưởng đến tường biên được kể đến là tiến độ, chi phí, chất lượng

và kỹ thuật Các yếu tố này sẽ được trình bày chi tiết trong phần 2.1.4

Thêm vào đó, yếu tố thời tiết cũng được cho là một trong các nguyên nhân dẫn đến chậm trễ tiến độ dự án thi công xây dựng [27, 28] Tác giả Chan and Au 2007 cũng

đã có nghiên cứu về hành vi của nhà thầu trong việc đánh giá tác động của yếu tố thời tiết đến giá bỏ thầu bằng việc nghiên cứu các dự án tại Hong Kong Kết quả cho thấy

có sự khác nhau giữa nhà thầu lớn và nhà thầu nhỏ vể đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thời tiết Các nhà thầu nhỏ theo kết quả nghiên cứu là đánh giá nhẹ yếu tố rủi ro thời tiết hơn so với nhà thầu lớn [26] Với tường biên bao quanh dự án nhà cao tầng thì thời tiết, yếu tố mưa gió ảnh hưởng rất lớn

Như vậy, Rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dự án xây dựng nói chung và tường biên

dự án nhà cao tầng nói riêng Nhưng trong các yếu tố ảnh hưởng đến dự án đó phần nào được xem là quan trọng nhất Theo Aziz năm 2013 cho rằng tiến độ là nhân tố cần được xem xét chính trong suốt vòng đời quản lý dự án và có thể xem là thông số quan trọng nhất của dự án, động lực thúc đẩy thành công của dự án [29] Theo nghiên cứu, tác giả đưa ra được rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ để các bên liên quan xem xét Chín mươi chính nhân tố được sếp thành 9 nhóm chính: Các yếu tố được khám phá được phân loại theo 9 nhóm sau: (1) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến tư vấn; (2) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến nhà thầu; (3) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến thiết kế (4) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến thiết bị; (5) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến bên ngoài; (6) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến lao động; (7) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến vật liệu; (8) Các yếu tố chậm trễ liên

Trang 34

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 27

quan đến chủ đầu từ; và (9) Các yếu tố chậm trễ liên quan đến dự án Trong các nhân

tố liên quan tiến độ được đề cập, về mặt nhà thầu nhân tố được xem quan trọng là phương pháp thi công của nhà thầu, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công của dự án, đến thành công của dự án Phần lao động, hai nhân tố xung đột thi công giữa các lao động trong công trường và tai nạn lao động cũng ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công Về nhân tố ngoại cảnh, tác giả đưa ra nhân tố lưu ý là điều kiện thời tiết và công tác mặt bằng thi công Về thiết kế yếu tố các chi tiết rõ ràng, đầy đủ rất quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án [29]

Còn theo IA Majid năm 2006 cũng cho rằng: một dự án xây dựng được công nhận là thành công khi nó được hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách, phù hợp với thông số kỹ thuật và sự hài lòng của các bên liên quan [30,31]

Như vậy, trong các nghiên cứu đã thực hiện cho thấy rằng tiến độ là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất, được đánh giá quan trọng đến thành công của dự án xây dựng Với nghiên cứu này tác giả trình bày phương pháp tiếp cận lựa chọn thi công tường biên với mong muốn đánh giá được mức độ ảnh hưởng của tiến độ đến lựa chọn tường biên như thế nào Cụ thể sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo của luận văn

Đi liền sau tiến độ sẽ là chi phí, hai yếu tố này đi liền với nhau Tiến độ chậm trễ sẽ dẫn đến chi phí tăng cao [33,35,36] Tiến độ và chi phí là hai tiêu chí đánh giá dự án

có thành công hay không [34]

Để quản lý mặt chi phí dự án thi công, chúng ta phải nắm được các nhân tố gây ảnh hưởng tăng chi phí Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chi phí Kaming năm 1997 đã đưa ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí trong dự án cao tầng tại Indonesia là: thay đổi thiết kế, năng suất lao động kém, và kế hoạch không đầy đủ [36] Kết quả được tác giả đánh giá là vấn đề chung cho ngành xây dựng ở các nước đang phát triển Còn với tác giả Suramani 2014 phân tích các nguyên nhân dẫn đến vượt chi phí trong thi công xây dựng để từ đó các cách phòng ngừa [38] Kết quả các nguyên nhân chính gây vượt chi phí được liệt kê như sau: Ra quyết định chậm, quản ký tiến độ yếu kém, tăng giá vật tư tăng giá máy móc, quản lý hợp đồng yếu kém, cung cấp bản vẽ chậm, làm lại các công việc cho các việc sai, các vấn đề trong mua lại đất, phương pháp ước

Trang 35

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 28

lượng phương pháp đánh giá sai, thời gian kéo dài giữa thiết kế và đấu thầu

Chi phí bên cạnh các nhân tố đánh giá đo lường cụ thể thì theo các chuyên gia thi công trong ngành xây dựng trên 10 năm đánh giá còn các yếu tố khác cũng có tác dụng gián tiếp ảnh hưởng đến chi phí đó là Tính chuyên nghiệp của sản phẩm, của dự

án thi công nhìn từ bên ngoài; Nó góp phần gián tiếp tăng giá trị sản phẩm tạo ra

Thi công và quản lý dự án, tập trung yếu tố về tiến độ, về chi phí nhưng cũng không được xem nhẹ yếu tố khác như về an toàn lao động vệ sinh môi trường, về chất lượng hay các yếu tố kỹ thuật khác Đối với an toàn phải ưa tiên hàng đầu

Công việc xây dựng là công nguy hiểm [41] Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới từ rất sớm nghiên cứu ghi nhận các loại tai nạn thường gặp Những nghiên cứu này cũng nói lên rằng các tai nạn xảy ra nhiều liên quan ngành xây dựng, và đặc biệt nghiên cứu của Culver và các cộng sự năm 1990 đã chỉ ra rằng hầu hết các tử vong trong xây dựng từ nguyên nhân té ngã cao

Cũng giống như trên, với hiện trạng thi công nhà cao tầng như tại TP.HCM hiện nay thì an toàn là yếu tố được đặt lên hàng đầu Tính mạng con người là được xem trọng hàng đầu Vì thế trong vấn đề thi công trong xây dựng càng được xem xét cẩn trọng nhiều hơn nữa

Abdelhamid và cộng sự năm 2000 đã tổng hợp các điều kiện không an toàn là do bốn nguyên nhân: (1) Hành động / hoạt động quản lý; (2) hành vi không an toàn của người lao động hoặc đồng nghiệp; (3) các sự kiện không liên quan đến con người; (4) một điều kiện không an toàn là điều kiện xây dựng ban đầu tại công trường Do đó người lao động và quản lý lao động có thể cung cấp các biện pháp hữu hiệu hơn để phòng ngừa tai nạn Ở đây tác giả bàn về một biện pháp, một công nghệ thi công mới phần nào đáp ứng được điều kiện thi công ban đầu an toàn hơn cho công nhân lao động

[41]

Nghiên cứu gần đây nhất của Winge và cộng sự 2018 đã xem xét từ 176 vụ tai nạn trong xây dựng và chỉ ra bảy yếu tố được xác định nhiều nhất là (xếp thứ tự): (1) hành động của người lao động, (2) quản lý rủi ro, (3) giám sát trực tiếp, (4) khả năng sử

Trang 36

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 29

dụng vật liệu hoặc thiết bị, (5) nguy cơ cục bộ, (6) khả năng của nhân viên và (7) quản

lý dự án Trong đó, yếu tố hành động của công nhân thi công được xếp hàng đầu, điều

đó chứng tỏ rằng tuy chúng ta có rất nhiều cách thức để hạn chế rủi ro gây mất an toàn cho người lao động Tuy nhiên, công nhân thi công vẫn thường xuyên rất rất dễ dẫn tới tai nạn do hành động bất cẩn của mình Trong luận văn này, trình bày thêm một phương pháp thi công mới tường biên BTCT, kết hợp hệ trượt bao che rất an toàn cho công tác đi lại, thi công của công nhân Trong hình 2.7 sau đây sẽ thấy rõ:

Hình 2.7 Thi công với hệ giáo bao che trượt có các sàn thao tác và thang lên xuống

giữa các sàn thao tác rất an toàn

Hai tác giả Đ.T.X Lan và L.T Văn năm 2002 đã đưa ra các nguyên nhân chính gây nên tai nạn (trên cơ sở số liệu về các vụ tai nạn lao động gây chết người trong Ngành xây dựng tại TP Hồ Chí Minh từ năm 1996 - 2000) như sau: (1) Công nhân thiếu nhận thức về tầm quan trọng của an toàn lao động; (2) Công nhân chưa được huấn luyện đầy đủ và trang bị bảo hộ; (3) Thang và giàn giáo không phù hợp, thiết bị hư cũ; (4) Công nhân thao tác thiếu an toàn [43]

Theo nghiên cứu của Tr.H Tuấn 2008 đã đo lường tần suất xảy ra tai nạn theo giờ công lao động Nghiên cứu cũng đã chỉ ra thời điểm xảy ra tai nạn trong ngày thường

là vào đầu hay cuối của buổi làm việc và thời gian xảy ra tai nạn trong tuần thường rơi vào những ngày cuối tuần Tương đồng với nghiên cứu của Hinze năm 1997 [44]

Với phương án nhà cao tầng thi công như truyền thống, giáo bao che kết hợp lưới hứng bên ngoài thì nguy cơ từ công tác quản lý đến công tác thi công vào thời điểm

Trang 37

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 30

nhạy cảm dễ xảy ra tại nạn là khó tránh khỏi Từ kết quả này của tác giả H Tuấn giúp các nhà quản lý cần có kế hoạch giám sát chặt chẽ và nhắc nhở công nhân thực hiện

an toàn tốt hơn vào những thời điểm nhạy cảm dễ xảy ra tai nạn Với phương pháp thi công mới tường BTCT thì các rủi ro vào thời điểm nhạy cảm được giải quyết triệt

để

Khẳng định gần đây nhất của Mustapha và cộng sự năm 2017 cho cho thấy các hành động không an toàn của công nhân và điều kiện làm việc không an toàn là hai nguyên nhân chính gây tai nạn trong ngành xây dựng Yếu tố quan trọng nhất trong nguyên nhân gây tai nạn trên công trường xây dựng là hành động không an toàn của công nhân [45]

Các nghiên cứu đã cho thấy rằng vấn đề thi công dự án rất nhiều rủi ro về nhiều mặt như tiến độ, chi phí, chất lượng, kỹ thuật, yếu tố thời tiết cũng đáng được quan tâm Thêm nữa, yếu tố an toàn lao động là được xem xét hàng đầu Tất cả các nhân tố này

sẽ được luận văn trình xem xét đến qua các nhân tố ảnh hưởng đến tường biên Mức

độ đánh giá ảnh hưởng và kết quả chọn lựa cho phương án thi công được khảo sát đánh giá các bên có quan tâm Chi tiết được trình bày trong các chương tiếp theo của luận văn

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan

Bảng 2 5 Các nghiên cứu liên quan AHP lựa chọn phương án, An toàn

Trang 38

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 31

triển bền vững Luận văn

Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt:

Tác giả áp dụng công cụ AHP lựa chọn vật liệu xây dựng theo định hướng bền vững Các nhân tố ảnh hưởng liên quan việc lựa chọn vật liệu bền vững được thực hiện qua bảng khảo sát Luận văn đã chỉ ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu trong xây dựng định hướng phát triển bền vững có liên quan đến môi trường, chi phí, thiết kế/kỹ thuật/thi công, văn hóa – xã hội và nhóm các nhân tố khác

so sánh các chỉ tiêu kinh

tế, chất lượng, tiến bộ với các loại cốp pha

truyền thống Luận văn

Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt: Tác giả cho rằng công nghệ cốp pha đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, rút ngắn tiến độ và giảm thiểu chi phí xây dựng Nghiên cứu thông qua sự

so sánh với công nghệ cốp pha ván tại một dự

án cụ thể, cốp pha nhôm đã thể hiện ưu thế vượt trội khi đem lại các cấu kiện bê tông đẹp

và chính xác, khả năng rút ngắn tiến độ còn khoảng 1/2 so với cốp pha ván, cùng với đó

là chi phí cho một sàn tiết kiệm đến 25%

pháp AHP Luận văn

Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt: Tác giả đã áp dụng phương pháp AHP đề xuất quy trình ra quyết định lựa chọn phương thức thiết kế tại dự án DD&CN Tác giả áp dụng vào trường hợp cụ thể 2 dự án thực tế để kiểm chứng tính ứng dụng của mô hình và từ đó cải tiến quy trình hoàn thiện hơn

Lê Thị

Nam

(2016)

Dự đoán hành vi làm việc an toàn trên công trường xây dựng Việt Nam bằng công cụ ANN

và hồi quy đa biến Luận

văn Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt: Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa trạng thái an toàn, hành vi làm việc an toàn và hiệu suất an toàn, phát triển một mô hình dự đoán hành vi làm việc an toàn dựa trên các yếu tố tác động vào trạng thái an toàn Tác giả đưa ra được công cụ để dự đoán hành vi làm việc an toàn của người lao động giúp quản lý hiệu quả các vấn đề an toàn và hoạt động an toàn trên công trường

Trang 39

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 32

Tóm tắt: Tác giả nhận định lựa chọn này là một quyết định phức tạp vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố (giá, ứng xử kết cấu, tính phức tạp ), và bao gồm nhiều bên liên quan (phát triển dự án, nhà thầu, chủ đầu tư, khách hàng ) Tác giả mạnh dạn đưa ra cách tiếp cận đơn giản và tối ưu là chỉ xem xét một vài tiêu chí (12 yếu tố) để ra quyết định Kết quả bao gồm các hành vi nhiệt, âm thanh, và cấu trúc, chi phí, độ phức tạp của xây dựng, an toàn và tác động môi trường, độ bền, mặt ngoài Trong đó, quan trọng nhất là ứng xử kết cấu, độ phức tạp được cho là kém quan trọng

Trương,

Hoàng

Tuấn

(2015)

Quản lý rủi ro cho các

dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Campuchia bằng mô

hình AHP Luận văn

Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt: Tác giả đã áp dụng phương pháp AHP xây dựng mô hình quản lý rủi ro cho các

dự án với 26 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất được khảo sát từ 50 nhân tố ban đầu bằng bảng câu hỏi khảo sát Tác giả xây dựng được

mô hình đánh giá và quản lý rủi ro cho các doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Campuchia

Tóm tắt: Tác giả tổng quan các công nghệ thi công tường Panel trong và ngoài nước Đồng thời tác giả đã phân tích nhân tố lựa chọn giữa tấm panel bê tông nhẹ LC với tường gạch và ngược lại nhằm có cái nhìn tổng quát về nhân

tố ảnh hưởng lựa chọn tường

Fuzzy AHP Luận văn

Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt: Tác giả qua nghiên cứu đã xác định các yếu tố rủi ro khi thi công phần thân công trình nhà cao tầng, và lựa chọn chiến lược ứng phó phù hợp với từng rủi ro đã xác định Tác giả đưa ra 3 nhóm chất lượng, tiến độ và tài chính và 20 yếu tố rủi ro Đồng thời tác giả

đã ứng dụng phương pháp Fuzzy AHP để xác định trọng các yếu tố rủi ro

Trang 40

HVTH: Trịnh Quốc Thái – MSHV: 1570110 Trang 33

Võ Quốc

Minh

(2013)

Ứng dụng mô hình AHP trong việc lựa chọn biện pháp thi công tầng hầm:

Trường hợp áp dụng: Dự

án Sunrise City, Q 7,

Tp Hồ Chí Minh Luận

văn Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Tóm tắt: Tác giả đưa ra được 10 nhóm với 22 yếu tố ảnh hưởng biện pháp thi công tầng hầm Qua khảo sát và phân tích dữ liệu, tác giả tìm ra được 17 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất Tác giả đề xuất áp dụng mô hình AHP

để lựa chọn biện pháp thi công cho dự án thực

tế Nghiên cứu đã phát triển hệ thống hỗ trợ quyết định lựa chọn thông minh giúp cho kỹ

sư thiết kế và kỹ sư tham gia dự án trong suốt giai đoạn đầu có thể ước lượng giải pháp khả thi trong xây dựng tầng hầm

Tóm tắt: Nghiên cứu này đánh giá an toàn trên các công trường xây dựng tại Việt Nam Tác giả thiết kế danh mục kiểm tra an toàn gồm các nhóm và các yếu tố được đánh giá là quan trọng và cần thiết cho sự an toàn; Tác giả đã nhận định mức độ an toàn có sự khác nhau thế nào tại các dự án lớn và dự án nhỏ Kết quả cho thấy các dự án lớn có mức độ an toàn cao hơn các dự án nhỏ ở vài nhóm yếu

tố

2.2.3 Nhận xét:

Qua những nghiên cứu liên quan như trên, cho thấy rằng các tác giả đề cập khá nhiều về các yếu tố liên quan đến dự án về chi phí, tiến độ và an toàn lao động trong thi công xây dựng Về lựa chọn phương án các tác giả khác nhau

đề cập các phương pháp lựa chọn ra quyết định tối ưu áp dụng phương pháp AHP Về phần tường bao xung quanh công trình, có tác giả đi sâu nghiên cứu

về cấp độ vật liệu Tuy nhiên, vấn đề tác giả quan tâm về phương án lựa chọn tường bao che BTCT với gạch xây truyền thống chưa được đề cập Vì vậy, nghiên cứu này phân tích chi tiết các yếu tố thời gian, chi phí, an toàn lao động trong thi công nhà nhiều tầng có kết cấu tường biên BTCT Tác giả áp dụng phương pháp AHP để đưa ra mô hình ra quyết định lựa chọn phương án tường bao che cho dự án nhà cao tầng

Ngày đăng: 25/01/2021, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] Pawar, S.P. and Atterde, P.M., 2014. Comparative Analysis of Formwork in Multistory Building. International Journal of Research in Engineering and Technology, 3(9), pp.22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Research in Engineering and Technology, 3
[10] Nguyễn Hoàng Vũ (2016), “Đánh giá hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm cho các dự án nhà cao tầng, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, chất lượng, tiến bộ với các loại cốp pha truyền thống”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Bách Khoa Tp.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm cho các dự án nhà cao tầng, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, chất lượng, tiến bộ với các loại cốp pha truyền thống
Tác giả: Nguyễn Hoàng Vũ
Năm: 2016
[11] Châu Bảo Ngọc (2018), “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn vật liệu trong xây dựng phát triển bền vững”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Bách Khoa Tp.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn vật liệu trong xây dựng phát triển bền vững
Tác giả: Châu Bảo Ngọc
Năm: 2018
[16] Trần Tiến Đạt (2016): “Phương pháp hoạch định tích hợp không gian thi công và tiến độ trong dự án xây dựng”, Luận văn Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hoạch định tích hợp không gian thi công và tiến độ trong dự án xây dựng”
Tác giả: Trần Tiến Đạt
Năm: 2016
[17] Lê Thị Phương Vi (2005), “Phân tích chi phí và lợi ích dự án đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng - thương mại có tính đến yếu tố rủi ro”, Luận văn Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chi phí và lợi ích dự án đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng - thương mại có tính đến yếu tố rủi ro”
Tác giả: Lê Thị Phương Vi
Năm: 2005
[18] Bùi Quang Vũ (2009), “Quản lý rủi ro về chi phí tác động đến sự thành công của các dự án xây dựng cao ốc văn phòng tại Tp. Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro về chi phí tác động đến sự thành công của các dự án xây dựng cao ốc văn phòng tại Tp. Hồ Chí Minh”
Tác giả: Bùi Quang Vũ
Năm: 2009
[22] Saaty, T.L. &amp; Bennett, J.P., 1977. A theory of analytical hierarchies applied to political candidacy. Behaviral Science, 22, pp.237-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Behaviral Science
[23] Mahdi, I.M., Riley, M.J., Fereig, S.M. and Alex, A.P., 2002. A multi-criteria approach to contractor selection. Engineering, Construction and Architectural Management, 9(1), pp.29-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Engineering, Construction and Architectural Management, 9
[24] Vaidya, O.S. &amp; Humar, S., 2006. Analytic hierarchy process: An overview of applications. Euro. J. Op. Res., 169(1), pp.1-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Euro. J. Op. Res
[25] Slattery, K. and Bodapati, N., 2001, April. Risk Management of Construction-A Graduate Course. In ASC Proceedings of the 37th Annual Conference (pp. 4-7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASC Proceedings of the 37th Annual Conference
[26] Chan, E.H. and Au, M.C., 2007. Building contractors’ behavioural pattern in pricing weather risks. International Journal of Project Management, 25(6), pp.615-626 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Project Management, 25
[27] Smith, G.R. and Bohn, C.M., 1999. Small to medium contractor contingency and assumption of risk. Journal of construction engineering and management, 125(2), pp.101-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of construction engineering and management, 125
[28] Alkass, S., Mazerolle, M. and Harris, F., 1996. Construction delay analysis techniques. Construction Management &amp; Economics, 14(5), pp.375-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction Management & Economics, 14
[29] Aziz, R.F., 2013. Ranking of delay factors in construction projects after Egyptian revolution. Alexandria Engineering Journal, 52(3), pp.387-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alexandria Engineering Journal, 52
[30] Majid, I.A., 2006. Causes and Effects of delays in ACEH Construction Industry (Doctoral dissertation, Universiti Teknologi Malaysia) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes and Effects of delays in ACEH Construction Industry
[31] Long, N.D., Ogunlana, S., Quang, T. and Lam, K.C., 2004. Large construction projects in developing countries: a case study from Vietnam. International Journal of project management, 22(7), pp.553-561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of project management, 22
[32] Assaf, S.A. and Al-Hejji, S., 2006. Causes of delay in large construction projects. International journal of project management, 24(4), pp.349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International journal of project management, 24
[33] Nguyễn Anh Tuấn (2007), “Đánh giá biến động chi phí và thời gian của dự án xây dựng với công cụ Neuron Network (ANN)”, Luận văn Thạc sĩ Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá biến động chi phí và thời gian của dự án xây dựng với công cụ Neuron Network (ANN)”
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2007
[35] Vàng Hiếu Quang ( 2012 ), “Xác định thiệt hại về chi phí và tiến độ của nhà thầu khi bị chậm trễ do lỗi của chủ đầu tư” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thiệt hại về chi phí và tiến độ của nhà thầu khi bị chậm trễ do lỗi của chủ đầu tư
[36] Kaming, P.F., Olomolaiye, P.O., Holt, G.D. and Harris, F.C., 1997. Factors influencing construction time and cost overruns on high-rise projects in Indonesia. Construction Management &amp; Economics, 15(1), pp.83-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction Management & Economics, 15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w