M ục tiêu của đề tài: - Nghiên cứu về lý thuyết cân bằng động, phương pháp các hệ số ảnh hưởng đến ứng dụng trong máy cân bằng động chi tiết quay để xác định lượng mất cân bằng, các hệ
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ )
1 CT: PGS.TS HUỲNH THANH CÔNG
Trang 3II NHIӊM VӨ VÀ NӜI DUNG:
Nghiên cӭu vӅ lý thuyӃt cân bҵng ÿӝQJSKѭѫQJSKiSFiFKӋ sӕ ҧQKKѭӣQJÿӃnӭng dөng trong máy cân bҵQJÿӝng chi tiӃWTXD\ÿӇ [iFÿӏQKOѭӧng mҩt cân bҵng, các
hӋ thӕng liên quan ÿӃn máy cân bҵQJÿӝng, tiêu chuҭn quy phҥm vӅ sӵ mҩt cân bҵngchi tiӃt quay
1 Khҧo sát ҧQK Kѭӣng các thông sӕ cân bҵQJ ÿӝng rotor (tӕF ÿӝ TXD\ Oѭӧngmҩt cân bҵng) lên hӋ GDRÿӝng cӫa máy cân bҵQJÿӝng HnB75B;
2 Thӵc nghiӋm cân bҵQJ ÿӝng trên vұt quay mүu nhҵm kiӇm nghiӋP SKѭѫQJpháp các hӋ sӕ ҧQKKѭӣng áp dөng trong máy cân bҵQJÿӝng;
3 Ӭng dөng cân bҵng cho trөc khuӹu xe Daewoo Magnus sáu xy-lanh thҷnghàng
II NGÀY GIAO NHIӊM VӨ :13/08/2018
Trang 4Tp HCM, ngày 03 tháng 01 QăP19
CÁN BӜ +ѬӞNG DҮN CHӪ NHIӊM BӜ 0Ð1Ĉ¬27ҤO
75ѬӢNG KHOA
Trang 5(P[LQÿѭӧFFҧPѫQWҩWFҧTXê7Kҫ\&{WUѭӡQJĈҥLKӑF%iFK.KRD73+ӗ&Kt0LQKNKRD³.ӻWKXұWJLDRWK{QJ´ÿmFXQJFҩSNLӃQ WKӭFYjÿӝQJYLrQHPWURQJVXӕWNKRҧQJWKӡLJLDQKӑFWұSWҥLWUѭӡQJ
(P[LQJӱLOӡLFҧPѫQFiFDQKFiFEҥQWURQJOӟSWKҥFVƭQJjQK³.ӻWKXұWFѫNKtÿӝQJOӵF´NKyD ÿmÿӗQJKjQKFQJHPWURQJVXӕWNKRҧQJ WKӡLJLDQKӑFWұSWҥLWUѭӡQJ
&XӕL FQJ HP [LQ ÿѭӧF FҧP ѫQ JLD ÿuQK ÿm WҥR FKә GӵD WLQK WKҫQ YӳQJ FKҳFFNJQJQKѭÿӝQJYLrQHPWURQJVXӕWTXiWUuQKKӑFWұSÿӇHPFyWKӇKRjQWKjQKFKѭѫQJWUuQKKӑFPӝWFiFKWӕWQKҩW
TP +͛&Kt0LQK, ngày 03 tháng 01 QăP9
+ӑFYLrQ
NguyӉn Thanh Tùng
Trang 6TÓM T ẮT
Đề tài “ Thực Nghiệm Cân Bằng Động Trục Khuỷu Động Cơ 6 Xy-Lanh
S ử Dụng Phương Pháp Các Hệ Số Ảnh Hưởng ’’ được tiến hành tại trường Đại
học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ 13 tháng 08 năm 2018 đến 02 tháng 12 năm 2018
M ục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu về lý thuyết cân bằng động, phương pháp các hệ số ảnh hưởng đến ứng dụng trong máy cân bằng động chi tiết quay để xác định lượng mất cân bằng, các hệ thống liên quan đến máy cân bằng động, tiêu chuẩn quy phạm về sự mất cân bằng chi tiết quay
- Ứng dụng thực nghiệm trên vật quay mẫu và trục khuỷu thực tế nhằm kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu
N ội dung đề tài:
- Khảo sát ảnh hưởng các thông số cân bằng động rotor (tốc độ quay, lượng mất cân bằng) lên hệ dao động của máy cân bằng động
+ Tốc độ quay lên hệ dao động
+ Lượng mất cân bằng lên hệ dao động
- Thực nghiệm cân bằng động trên vật quay mẫu nhằm kiểm nghiệm phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong máy cân bằng động
+ Kiểm nghiệm độ tin cậy của phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong cân bằng động một mặt
+ Kiểm nghiệm độ tin cậy của phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong cân bằng động hai mặt
- Ứng dụng cân bằng động cho trục khuỷu động cơ xe Daewoo Magnus sáu xy-lanh thẳng hàng
Trang 7ABSTRACT
The research entitled “ Dynamic balancing experiment of 6-cylinder
engine crank shaft by influence coefficients method’’ is realized at the
Hochiminh City University of Technology, from August 13th, 2018 to December
2nd, 2018
Objectives of research:
- Research on the theory of dynamic balancing, the Influence Coefficients Method and their application in dynamic balancing machine of rotors to determine the unbalances, to validate the systems related to the dynamic balancing machine, the standard about balancing of a rotor
- Experiment on proving rotor and real crank shaft in order to verify the research results
Contents of research:
- Studying of the influence of rotor balancing parameters (rotor speed, unbalances) on the vibration system of the dynamic balancing machine + Rotor speed on the vibration system
+ Unbalances on the vibration system
- Dynamic balancing experiment with a proving rotor in order to verify the Influence Coefficients Method exploited in the dynamic balancing machine + Validation of the reliability of the Influence Coefficients Method apllied to the dynamic balancing in one plane rotor
+ Validation of the reliability of the Influence Coefficients Method apllied to the dynamic balancing in two plane rotor
- Aplication of dynamic balancing in balancing a Daewoo Magnus inline cylinder engine crank shaft
Trang 86-L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.TS LÊ ĐÌNH TUÂN Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận án này là do tôi thực hiện, không sao chép của người khác
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và pháp luật
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2019
Học viên
Nguy ễn Thanh Tùng
Trang 9M ỤC LỤC
NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM T ẮT iv
ABSTRACT .v
L ỜI CAM ĐOAN vi
M ỤC LỤC vii
DANH M ỤC HÌNH ẢNH xii
DANH M ỤC BẢNG BIỂU .xvii
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.3 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng thể 3
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu áp dụng cụ thể 3
1.4 Nội dung nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
Trang 101.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
1.7.1 Ý nghĩa khoa học 5
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÂN BẰNG ĐỘNG 6
2.1 Tổng quan về cân bằng và nguyên tắc cân bằng 6
2.1.1 Cơ sở lý thuyết của cân bằng rotor 6
2.1.2 Mất cân bằng của vật quay cứng 11
2.1.2.1 Khái niệm 11
2.1.2.2 Điều kiện cân bằng vật quay 12
2.1.2.3 Các dạng cân bằng vật quay 13
2.1.2.4 Ranh giới giữa cân bằng tĩnh và cân bằng động 15
2.2 Phương pháp cân bằng vật quay 16
2.2.1 Phương pháp cân bằng tĩnh 16
2.2.2 Phương pháp cân bằng động 18
2.2.2.1 Cân bằng động bằng phương pháp khởi động ba lần 18
2.2.2.2 Cân bằng động bằng phương pháp khởi động hai lần 20
2.2.2.3 Cân bằng động bằng phương pháp ba lần tiếp tục gắn tải trọng thử 21
2.2.2.4 Nhận xét 22
2.3 Tổng quan về ứng dụng cân bằng vật quay trên các máy cân bằng động hiện nay 23
Trang 112.3.1 Khái niệm độ tin cậy động lực học của vật quay 23
2.3.2 Phương pháp cân bằng mode 25
2.3.3 Phương pháp hệ số ảnh hưởng 28
2.3.3.1 Phương pháp cân bằng một mặt 28
2.3.3.2 Phương pháp cân bằng hai mặt 30
2.3.3.3 Khả năng cân bằng với lần chạy duy nhất 33
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY CÂN BẰNG ĐỘNG 37
3.1 Tổng quan về máy cân bằng động 37
3.1.1 Hệ giao động và nguyên lý làm việc của máy cân bằng động 37
3.1.2 Giới thiệu một số máy cân bằng của nước ngoài 38
3.1.3 Máy cân bằng động trong nước 40
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM CÂN BẰNG ĐỘNG CHI TI ẾT QUAY 43
4.1 Phương pháp kiểm nghiệm phương pháp các hệ số ảnh hưởng 43
4.1.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu trong cân bằng động một mặt 43
4.1.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu trong cân bằng động hai mặt 47
4.1.3 Phương pháp xử lý tín liệu – khử nhiễu 51
4.1.3.1 Cơ sở lý thuyết 52
Trang 124.1.3.2 Thuật toán Fourier rời rạc (DFT) 53
4.2 Phương pháp đánh giá độ tin cậy của phương pháp hệ số ảnh hưởng 55
4.2.1 Chế độ làm việc với chất lượng cân bằng 55
4.2.2 Tiêu chuẩn cân bằng động 55
4.2.2.1 Dung sai cân bằng 55
4.2.2.2 Chỉ tiêu giao động 57
4.2.2.3 Tiêu chuẩn ISO 1940 về chất lượng cân bằng rotor cứng 58
4.3 Phương tiện thực nghiệm cân bằng động 61
4.3.1 Máy cân bằng động HnB75B 61
4.3.2 Trang thiết bị và dụng cụ đo 65
4.3.2.1 Vật quay mẫu 65
4.3.2.2 Dụng cụ đo sử dụng trong thí nghiệm 65
CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG CÂN BÀNG ĐỘNG TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ SÁU XY-LANH THẲNG HÀNG 66
5.1 Kết quả khảo sát thông số đo cân bằng động vật quay lên hệ giao động của máy cân bằng động 66
5.1.1 Tốc độ quay lên hệ giao động 66
5.1.2 Lượng mất cân bằng lên hệ giao động 68
5.2 Kết quả thực nghiệm trên rotor mẫu nhằm kiểm nghiệm phương pháp các hệ số ảnh hưởng 70
Trang 135.2.1 Kết quả kiểm nghiệm độ tin cậy của phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp
dụng trong cân bằng một mặt 70
5.2.2 Kết quả kiểm nghiệm độ tin cậy của phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong cân bằng hai mặt 78
5.3 Kết quả về việc cài đặt tiêu chuẩn ISO 1940/1 vào chương trình điều khiển 86
5.4 Ứng dụng cân bằng động trục khuỷu động cơ sáu xy-lanh thẳng hàng 87
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 98
6.1 Kết luận 98
6.1.1 Kết quả đạt được 98
6.1.2 Kết luận 99
6.2 Đề nghị 99
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100
PH Ụ LỤC 102
Phụ lục 1 Kết quả khảo nghiệm 102
Phụ lục 2 Hệ thống hóa các quy trình cân bằng rotor một mặt, rotor hai mặt và ứng dụng cân bằng rotor thực 115
Phụ lục 3 Cấu tạo băng thử cân bằng động HnB75B và phương tiện 124
Phụ lục 4 Một số quy trình vận hành máy 127
Phụ lục 4.1 QUY TRÌNH CÂN BẰNG CHUẨN 127
Phụ lục 4.2 HƯỚNG DẪN QUY CHUẨN ISO 1940 128
Trang 14DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô tả véc tơ chính và moment chính trong hệ trục Descartes 6
Hình 2.2 Mất cân bằng tĩnh và động (ngẫu lực) 13
Hình 2.3 Mất cân bằng hỗn hợp 14
Hình 2.4 Ranh giới giữa mất cân bằng tĩnh và động 16
Hình 2.5 Cân bằng tĩnh 17
Hình 2.6 Đồ thị cân bằng bằng phương pháp khỏi động ba lần 19
Hình 2.7 Phương pháp khởi động hai lần 20
Hình 2.8 Xác định bằng đồ thị số và lượng mất cân bằng 22
Hình 2.9 Quan hệ giữa lực kích thích và dao động 23
Hình 2.10 Các lực sau đây thể hiện dao động ngang (theo thời gian) và quỹ đạo của khối tâm hệ thống 24
Hình 2.11 Thể hiện dao động ngang của hệ thống và lực quán tính đáp ứng có một độ lệch pha giữa các thông số này 24
Hình 2.12 Véc tơ lực và dao động được thể hiện 26
Hình 2.13 Cân bằng trong một mặt 29
Hình 2.14 Cân bằng động rotor trong hai mặt đồng thời 31
Hình 2.15 Pha hiệu chuẩn và khai thác 34
Hình 3.1 Hệ giao động của máy cân bằng động 37
Hình 3.2 Máy cân bằng động ZB2000/G/TC/GV/AERO của hãng CEMB (Ý) 38
Hình 3.3 Máy cân bằng động R44UV của Hãng Schenck (Đức) 39
Hình 3.4 Máy cân bằng động HL18.1 của hãng Hofmann (Đức) 39
Trang 15Hình 3.5 Máy cân bằng động của Hãng ABRO (Mỹ) 40
Hình 3.6 Các chủng loại máy cân bằng động của nhóm honeyB – Bách Khoa 42
Hình 4.1 Nhập thông số hình học rotor 1 mặt 44
Hình 4.2 Rotor mẫu với một khối lượng mất cân bằng cần xác định 46
Hình 4.3 Gắn khối lượng thử 47
Hình 4.4 Nhập thông số hình học rotor hai mặt 48
Hình 4.5 Rotor mẫu với hai khối lượng mất cân bằng cần xác định 49
Hình 4.6 Gắn khối lượng thử trên mặt i 50
Hình 4.7 Gắn khối lượng thử trên mặt ii 51
Hình 4.8 Hiệu rời rạc 52
Hình 4.9 Thuật toán phân tích Fourier rời rạc (DFT) 54
Hình 4.10 Biểu đồ chỉ tiêu dao động (theo VDI 2056) 58
Hình 4.11 Giá trị lượng mất cân bằng còn lại cho phép ứng với các cấp độ chất lượng cân bằng 59
Hình 4.12 Bố trí băng thử cân bằng động 63
Hình 4.13 Băng thử cân bằng động HnB75B 63
Hình 4.14 Rotor mẫu nặng 15 kg 65
Hình 4.15 Cảm biến áp điện tích hợp trong bộ khuếch đại điện tích 65
Hình 5.1 Quan hệ giữa tốc độ và độ lệch pha trên hai gối đỡ A, B 67
Hình 5.2 Lượng mất cân bằng và điện áp đo tỉ lệ 68
Hình 5.3 Xử lý tín hiệu đo thu được 70
Hình 5.4 Đáp ứng theo thời gian lần chạy thứ nhất không gắn khối lượng thử 72
Trang 16Hình 5.5 Kết quả phân tích DFT ở lần chạy thứ nhất không gắn khối lượng thử 72
Hình 5.6 Đáp ứng theo thời gian lần chạy thứ hai có gắn khối lượng thử 73
Hình 5.7 Kết quả phân tích DFT ở lần chạy thứ hai gắn khối lượng thử 74
Hình 5.8 Xử lý lượng mất cân bằng bằng cách đắp thêm 77
Hình 5.9 Đáp ứng dao động còn lại trên gối đỡ sau cân bằng 77
Hình 5.10 Đáp ứng theo thời gian lần chạy thứ nhất không gắn khối lượng thử 79
Hình 5.11 Kết quả phân tích DFT ở lần chạy thứ nhất không gắn khối lượng thử 80
Hình 5.12 Đáp ứng theo thời gian lần chạy thứ nhất có gắn khối lượng thử trên i 80
Hình 5.13 Kết quả phân tích DFT ở lần chạy thứ nhất có gắn khối lượng thử bên i.81 Hình 5.14 Đáp ứng theo thời gian lần chạy thứ nhất có gắn khối lượng thử bên ii 81
Hình 5.15 Kết quả phân tích DFT ở lần chạy thứ nhất có gắn khối lượng thử bên ii82 Hình 5.16 Xử lý lượng mất cân bằng bằng cách đắp thêm 85
Hình 5.17 Đáp ứng dao động còn lại trên 2 gối đỡ cân bằng 85
Hình 5.18 Kết quả vật quay chưa đạt theo tiêu chuẩn ISO1940/1 87
Hình 5.19 Kết quả vật quay đạt theo tiêu chuẩn ISO1940/1 87
Hình 5.20 Trục khuỷu xe Daewoo Magnus sáu xy-lanh thẳng hàng 88
Hình 5.21 Trục khuỷu được đặt trên ổ đỡ con lăn 89
Hình 5.22 Các thông số hình học 90
Hình 5.23 Trục khuỷu khi chưa gắn lượng mất cân bằng tại vị trí 0o 91
Hình 5.24 Trục khuỷu khi gắn lượng mất cân bằng 6.1 g @ 0o 91
Hình 5.25 Tín hiệu đo được ở lần chạy thứ nhất có gắn lượng mất cân bằng 92
Trang 17Hình 5.26 Tín hiệu đo được ở lần chạy thứ hai gắn khối lượng thử 6.1 g @ 00 tại
mặt A 92
Hình 5.27 Tín hiệu đo được ở lần chạy thứ ba gắn lượng thử 6.1 g @ 00 tại mặt B.93 Hình 5.28 Đồ thị gốc hiển thị điện áp tỉ lệ của ba lần chạy 93
Hình 5.29 Kết quả khi chưa xử lý lượng mất cân bằng 96
Hình 5.30 Kết quả sau khi đã xử lý lượng mất cân bằng 96
Hình 6.1 Màn hình khởi động của HnB75B 115
Hình 6.2 Dao động của 2 gối đỡ được thu nhận theo thời gian thực trên HnB75B.116 Hình 6.3 Tải dữ liệu rotor đã hiệu chuẩn từ ngân hàng rotor 116
Hình 6.4 Ký hiệu đắp thêm (A) và lấy bớt đi khối lượng (M) 117
Hình 6.5 Đặt tốc độ cân bằng động (RPM) 117
Hình 6.6 Khai báo thông số hình học của rotor mới cần cân bằng 118
Hình 6.7 10 cấu hình rotor cân bằng tương ứng với 10 ký hiệu bằng chữ tương ứng 119
Hình 6.8 Đặt tần số lấy mẫu 119
Hình 6.9 Quay rotor lần thứ nhất không gắn đối trọng thử 120
Hình 6.10 Quay rotor lần thứ hai có gắn đối trọng thử lên mặt 1 120
Hình 6.11 Quay rotor lần thứ ba có gắn đối trọng thử lên mặt 2 121
Hình 6.12 Lưu các hệ số ảnh hưởng, thông số hình học rotor và thông số cài đặt đo 121
Hình 6.13 Quay rotor 1 mặt lần thứ nhất không gắn đối trọng thử 122
Hình 6.14 Quay rotor 1 mặt lần thứ hai có gắn đối trọng thử 122
Trang 18Hình 6.15 Hiệu chuẩn pha sử dụng rotor mẫu 123
Hình 6.16 Cân bằng động với 1 lần chạy duy nhất cho rotor 1 mặt và 2 mặt 123
Hình 6.17 Xuất kết quả xử lý mất cân bằng đồ họa 124
Hình 6.18 Hình chiếu cạnh của HnB75B 125
Hình 6.19 Hình chiếu chính của HnB75B 125
Hình 6.20 Hình chiếu bằng của HnB75B 126
Hình 6.21 Tủ điện điều khiển tốc độ quay 126
Hình 6.22 Cân tiểu ly YA Ohaus 126
Trang 19DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cấu hình giá đặt cho một lần chạy duy nhất 35
Bảng 4.1 Thông số chính của hệ thống máy HnB75B 64
Bảng 5.1 Quan hệ giữa tốc độ và độ lệch pha trên hai gối đỡ 66
Bảng 5.2 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αi cho cân bằng động chi tiết quay một mặt 75
Bảng 5.3 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động chi tiết quay hai mặt 83
Bảng 5.4 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động trục khuỷu quay hai mặt 94
Bảng 6.1 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αi cho cân bằng động chi tiết quay một mặt 102
Bảng 6.2 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αi cho cân bằng động chi tiết quay một mặt 103
Bảng 6.3 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αi cho cân bằng động chi tiết quay một mặt 104
Bảng 6.4 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αi cho cân bằng động chi tiết quay một mặt 105
Bảng 6.5 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αi cho cân bằng động chi tiết quay một mặt 106
Trang 20Bảng 6.6 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động chi tiết quay hai mặt 107
Bảng 6.7 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động chi tiết quay hai mặt 108
Bảng 6.8 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động chi tiết quay hai mặt 109
Bảng 6.9 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động chi tiết quay hai mặt 110
Bảng 6.10 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động chi tiết quay hai mặt 111
Bảng 6.11 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động trục khuỷu quay hai mặt 112
Bảng 6.12 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động trục khuỷu quay hai mặt 113
Bảng 6.13 Kết quả đo dao động và xác định lượng khử mất cân bằng sử dụng αij cho cân bằng động trục khuỷu quay hai mặt 114
Trang 21DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
RPM Số vòng quay trên một phút (Revolutions Per Minute)
ISO1940/1 Tiêu chuẩn hoá quốc tế 1940/1 (International Organization for
Trang 22ε Gia tốc góc
XG, YG Tọa độ của khối tâm
D Lượng mất cân bằng ban đầu
V0 Dao động tương ứng trong mặt phẳng A
M Khối lượng thử gắn trong mặt phẳng i
V1 Dao động đo được với khối lượng thử
ℜe Phần thực của hàm phức
ℑm Phần ảo của hàm phức
Vkl Dao động đo được ở gối đỡ k và ở lần chạy thử l
Nsamp Số điểm lấy mẫu
Rate Tần số lấy mẫu
Trang 23
CHƯƠNG 1
T ỔNG QUAN
1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu
Mất cân bằng không chỉ là nguồn gây rung động thường gặp nhất trong các máy có chuyển động quay mà còn gây ra nhiều hư hại nhiều nhất cho máy Nó được xem như là khuyết điểm cần khắc phục trước tất cả các vấn đề khác Mất cân bằng ở các máy quay ngày càng trở nên một yếu tố quan trọng trong việc phát triển các thiết bị hiện đại đặc biệt đối với các thiết bị đòi hỏi tốc độ và độ tin cậy cao Sự mất cân bằng là một hiện tượng có hại do đó cần phải xác định và khi cần thiết phải
giảm thiểu hoặc trừ khử hoàn toàn Việc làm đó gọi là cân bằng hoặc cân bằng động Điều này cũng đồng nghĩa với việc tránh hư hỏng do mỏi trong các kết cấu liên quan, giảm tiếng ồn và rung động, làm tăng tuổi thọ và chất lượng của máy khi
vận hành Nhiều công trình nghiên cứu liên quan đã được thực hiện để tính toán dao động cho việc thiết kế, thử nghiệm hoặc vào các mục đích sử dụng của động cơ khác nhau, chẳng hạn:
Le-Dinh Tuan, “Active Balancing of Monorotor during Operation”, Department of Naval Architecture and Marine Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology, Vietnam Trong lĩnh vực máy quay, sự mất cân bằng
khối lượng dẫn đến sự rung động và tiếng ồn cần phải được khử một phần hoặc toàn
bộ Sự mất cân bằng được phát hiện và khắc phục trong thời gian thực, ở trong quá trình hoạt động ở trạng thái ổn định Phương pháp bao gồm tạo ra lực hiệu chỉnh từ
việc sử dụng hai đối trọng, cố định trên cùng một mặt phẳng và di chuyển ở bán kính không đổi của trục quay Phương pháp cân bằng được dựa trên phương pháp
hệ số ảnh hưởng được áp dụng phổ biến nhất trong máy cân bằng hiệu chuẩn Các
hệ thống đo lường và kiểm soát cụ thể cũng được xây dựng cho các thí nghiệm thực
tế Thử nghiệm trên máy cân bằng HnB100 đã được phát triển và thương mại hoá Các thí nghiệm cho thấy rung động do mất cân bằng đã giảm đáng kể
Trang 24Đỗ Đức Lưu, Lại Huy Thiện, “Đảm bảo toán học cho cân bằng động rotor
cứng đặt trên máy cân bằng động”, Viện Nghiên Cứu Phát Triển, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam Nghiên cứu đưa ra cơ sở toán học cho quá trình cân bằng động rotor cứng trên cơ sở cân bằng trên một hoặc hai mặt phẳng song song kết hợp đồng
thời với phương pháp ma trận thực các hệ số ảnh hưởng và giải tích véc tơ Triển khai thử nghiệm số đã chứng minh tính đúng đắn và khả năng áp dụng cho xây
dựng phần mềm đo, phân tích rung động và cân bằng động Cơ sở toán học dùng cân bằng động được xây dựng cho cân bằng trên một mặt phẳng và hai mặt phẳng trên cơ sở giải tích véc tơ và phương pháp ma trận các hệ số ảnh hưởng Cần chú ý
vị trí cân bằng theo phương pháp đặt thêm hay lấy bớt đi khối lượng mất cân bằng tương ứng, chúng lệch nhau 180° Xây dựng cơ sở toán học áp dụng cho cân bằng động trên Máy Cân Bằng Động chỉ đúng cho cơ hệ tuyến tính, vì áp dụng được nguyên lý xếp chồng Cơ sở toán học đáp ứng cho phương pháp cân bằng động hiện đại với độ chính xác cao, song chỉ áp dụng được đối với cơ hệ tuyến tính (cân bằng
tại hiện trường cũng như tại xưởng) Cơ sở toán học được xây dựng có thể lập trình trên các phần mềm ứng dụng (ví dụ LabView) để xây dựng thiết bị đo, phân tích rung động, cân bằng động và đào tạo đại học, sau đại học tại Việt Nam
Ngoài ra, còn rất nhiều nghiên cứu về máy cân bằng và thực nghiệm cân
bằng động được nghiên cứu rất nhiều ở trong và ngoài nước khác Các nghiên cứu quy chung về việc xây dựng lý thuyết cân bằng, thực nghiệm và khử cân bằng cho các chi tiết quay thực tế
1.2 Lý do ch ọn đề tài
Khi làm việc, do chịu sự thay đổi từ việc bôi trơn, hoặc chịu các lực thay đổi theo chu kỳ, nên các khớp quay, miễng bạc lót, miễng căn dọc trục, ổ bi, ổ trục bị mài mòn, làm giảm hiệu suất làm việc, giảm tuổi thọ và giảm độ chính xác của các chi tiết Khi quay do ngoại lực tác dụng thay đổi gây ra lực quán tính của các vật quay thay đổi ngoài ra vận tốc càng lớn sinh ra lực quán tính càng lớn
Trang 25Mất cân bằng của vật quay chủ yếu do sự biến dạng về nhiệt hay chế độ làm
việc quá tải của vật quay, do vật liệu chế tạo không đồng nhất, thiết kế và gia công
chế tạo thiếu độ chuẩn xác Vì vậy việc xử lý mất cân bằng ở vật quay hiện nay rất quan trọng đặc biệt ở những vậy quay ở vận tốc cao hoặc độ chính xác cao
Để xác định sự mất cân bằng của vật quay phải dùng các máy cân bằng động Các vật quay có kết cấu đơn giản thì rất dễ xác định vị trí và lượng mất cân bằng Tuy nhiên các vậy quay có kết cấu phức tạp không đối xứng rất dễ mất cân bằng khi quay với vận tốc cao và đòi hỏi khả năng làm việc chính xác hơn Vì vậy việc thực nghiệm kiểm tra cân bằng vật quay phức tạp hơn, cần có phương pháp chuẩn xác và thiết bị đo có độ chính xác cao Các máy cân bằng hiện nay khá phổ biến và có độ chính xác cao Trong đó đặc biệt máy cân bằng động được thiết kế, chế tạo tại trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh do PGS.TS Lê Đình Tuân thực hiện đã đạt được độ chính xác cao, chuẩn xác và đã được thương mại hóa rộng rãi Với khả năng, trang thiết bị đầy đủ và hiện đại tại trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh về cân bằng động vật quay, đề tài “Thực nghiệm cân bằng động trục khuỷu động cơ sáu xy-lanh sử dụng phương pháp các hệ số ảnh hưởng” được đề xuất thực
hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Lê Đình Tuân với mục tiêu thực nghiệm cân bằng động vật quay phức tạp như trục khuỷu trên thiết bị cân bằng động ứng
dụng phương pháp các hệ số ảnh hưởng
1.3 M ục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.3.1 M ục tiêu nghiên cứu tổng thể
Nghiên cứu về lý thuyết cân bằng động, phương pháp các hệ số ảnh hưởng đến ứng dụng trong máy cân bằng động chi tiết quay để xác định lượng mất cân
bằng, các hệ thống liên quan đến máy cân bằng động, tiêu chuẩn quy phạm về sự
mất cân bằng chi tiết quay
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu áp dụng cụ thể
Ứng dụng thực nghiệm trên vật quay mẫu và trục khuỷu thực tế nhằm kiểm nghiệm các kết quả nghiên cứu
Trang 261.4 N ội dung nghiên cứu
Theo mục tiêu nghiên cứu đề ra nội dung nghiên cứu của đề tài được giới hạn bao gồm:
Nội dung 1: Khảo sát ảnh hưởng các thông số cân bằng động rotor (tốc độ quay, lượng mất cân bằng) lên hệ dao động của máy cân bằng động HnB75B, bao gồm:
+ Ảnh hưởng tốc độ quay lên hệ dao động
+ Ảnh hưởng lượng mất cân bằng lên hệ dao động
Nội dung 2: Thực nghiệm cân bằng động trên vật quay mẫu nhằm kiểm nghiệm phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong máy cân bằng động
+ Kiểm nghiệm độ tin cậy của phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong cân bằng động một mặt
+ Kiểm nghiệm độ tin cậy của phương pháp các hệ số ảnh hưởng áp dụng trong cân bằng động hai mặt
Nội dung 3: Ứng dụng cân bằng cho trục khuỷu xe Daewoo Magnus sáu xy-lanh
thẳng hàng
1.5 Ph ạm vi nghiên cứu
Ứng dụng cân bằng động cho trục khuỷu thực tế trên nền máy cân bằng động HnB75B
1.6 Phương pháp nghiên cứu
+ Tiếp cận bằng phương pháp lý thuyết: phương pháp các hệ số ảnh hưởng, lý thuyết về cân bằng động, dao động cơ học
+ Tiếp cận bằng phương pháp thực nghiệm: thử nghiệm trên vật mẫu để đánh giá phương pháp và thiết bị, thử nghiệm cân bằng động ứng dụng trên trục khuỷu thực
tế
Trang 271.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 28CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÂN BẰNG ĐỘNG
2.1 Tổng quan về cân bằng và nguyên tắc cân bằng
2.1.1 Cơ sở lý thuyết của cân bằng rotor:
Lực quán tính của các khâu chuyển động tương đối (phụ thuộc vào kết cấu máy) sẽ quyết định sự mất cân bằng của máy nên điều kiện cân bằng hoàn toàn của máy sẽ là vector chính R và moment chính M0 của chúng đối với tâm bằng không
Xét chuyển động của một cơ hệ trong hệ tọa độ gắn liền với máy, gọi khối
lượng phân tố của điểm thứ i là m i, tọa độ của nó trong hệ tọa độ quy chiếu là xi, yi,
zi Ở hình 2.1 vector chính và moment chính có hình chiếu trên các trục là [1]:
i i i y
Trang 29Máy sẽ cân bằng hoàn toàn nếu các đẳng thức sau thỏa:
phần này của moment là vô nghĩa Trong bài toán cân bằng máy, thành phần M oz
theo nguyên tắc là không được tính đến Do đó ta có thể rút gọn 6 điều kiện trong (2.3) thành 4 điều kiện [1]:
ϕ
d
dx dt
d d
dx x
ω
dx d
x d
y d y
ϕω
Trang 30Trong đó ω và ε là vận tốc góc và gia tốc góc của khâu dẫn
Thay (2.5) và (2.6) vào (2.1) và (2.2), bỏ qua Moz, ta được:
i i i oy
i
i i i i
i i i ox
i
i i i
i i y
i
i i i
i i x
d
dx z m d
x d z m M
d
dy z m d
y d z m M
d
dy m d
y d m R
d
dx m d
x d m R
ϕ
εϕω
ϕ
εϕω
ϕ
εϕω
ϕ
εϕω
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
(2.7)
Ta thấy rằng, các tổng trong (2.7) không phụ thuộc đến tốc độ quay Các
tổng này phụ thuộc chính vào sự phân bố khối lượng của các chi tiết chuyển động
Nếu chọn khối lượng và sự phân bố như thế nào đó để mỗi tổng đều bằng 0 thì sẽ
thỏa mãn các điều kiện (2.4) về cân bằng máy Sử dụng phương trình (2.7) thì điều
kiện cân bằng máy có thể viết dưới dạng:
0)
(0
)
(
0)
(0
)
(
0)
(0
)
(
0)
(0
)
(
2 2 2 2 2 2 2 2
i i i
i
i i i i
i i i
i
i i i
i i
i
i i i
i i
d
y d z m viii
d
dy z m iv
d
x d z m vii
d
dx z m iii
d
y d m vi
d
dy m ii
d
x d m v
d
dx m i
ϕϕ
ϕϕ
ϕϕ
ϕϕ
(2.8)
Có thể chứng minh rằng 8 điều kiện này (i-viii) tương đương với 4 điều kiện khác độc lập Chúng ta sẽ chứng minh điều này vì nó có ý nghĩa trong lý thuyết chung của cân bằng máy Khi khâu chủ động quay đều thì ε =0 và điều kiện (2.4) được thỏa nếu cả 4 phương trình sau của hệ (2.8) được thỏa Ta chứng minh rằng khi 4 điều kiện thứ nhất được thỏa thì điều kiện (2.4) cũng sẽ được thỏa với bất kỳ giá trị ε nào [1]
Trang 31Dựa vào biểu thức:
i
i i d
x d
2
ϕTích phân lần thứ nhất ta được:
x m
∑
i i i i
Trang 32Do đó C=0 Vậy (2.10) đã được chứng minh Có thể chứng minh bằng giải tích tương tự các điều kiện còn lại
Từ lý thuyết đã được chứng minh trên, tất cả điều kiện (2.8) tương đương với điều kiện hệ 4 phương trình:
i i i
i
i i i
i i
d
dy z m d
dx z m
d
dy m d
dx m
00
00
ϕϕ
ϕϕ
(2.15)
Cùng với chứng minh này, để đơn giản hóa bài toán cân bằng máy có thể xem khâu chủ động thực hiện quay đều Để xác định bản chất vật lý của (2.15), ta trình bày ở dạng khác Nếu các khối lượng phân tố là hằng số thì có thể viết:
i
i i i
i
y m d
d d
dy m
x m d
d d
dx m
ϕϕ
ϕϕ
trong đó:
G là khối lượng cơ hệ;
XG, YG là tọa độ của khối tâm
Đưa (2.17) vào (2.16), ta được:
i
G i
i
i
G i
i
d
dy G d
dy m
d
dx G d
dx m
ϕϕ
ϕϕ
(2.18)
Vì zi không phụ thuộc vào ϕ nên:
Trang 33i i
i i i i
i i
y z m d
d d
dy z m
x z m d
d d
dx z m
ϕϕ
ϕϕ
i
yz i i i i
xz i i
i i i
xz i
i i
d
dI d
dy z m
d
dI d
dx z m
ϕϕ
ϕϕ
(2.19)
Sử dụng các đẳng thức (2.18) và (2.19), điều kiện (2.15) có thể viết lại:
0
;0
;0
;
=
ϕϕ
ϕ
dI G d
dI G d
dy G d
dx
Các điều kiện này có được nếu:
const I
const I
const y
const
Từ (2.21), thấy rằng máy sẽ cân bằng nếu khối tâm và moment quán tính chính trung tâm của vật quay không đổi Trong thực tế, các phương pháp cân bằng máy đều vận dụng kết quả (2.21) [1]
2.1.2 Mất cân bằng của vật quay cứng
2.1.2.1 Khái niệm
Vật quay cứng: Một vật quay (rotor) được xem là cứng khi nó có thể được
xử lý cân bằng trong hai mặt phẳng bất kỳ được chọn ngẫu nhiên và sau khi xử lý cân bằng, sự mất cân bằng của nó không vượt quá dung sai cân bằng ở tất cả tốc độ cho đến tốc độ vận hành tối đa, khi nó quay trong những điều kiện gần với các điều
kiện của hệ xác định [2]
Trang 34Mặt phẳng cân bằng: là một mặt phằng vuông góc với trục của vật quay và
nằm trong chiều dài của vật quay, ở đó cho phép việc gắn thêm hay lấy bớt khối lượng để thực hiện việc cân bằng [2]
2.1.2.2 Điều kiện cân bằng vật quay
Cho khối lượng vật là M quay xung quanh trục oz với vận tốc góc không đổi
ω Chiếu các lực quán tính của khối lượng phần tử mi lên các trục tọa độ, trục oz trùng với trục quay của rotor:
Trong đó xi,yi: tọa độ của mi, zi = const
Hình chiếu của các lực quán tính:
i i iy
y
i i ix
x
P R
y m P
R
x m P
i iy i oz
xz i
i i ix
i oy
yz i
i i iy
i ox
x y y x m P
y P x M
I z x m P
z M
I z
y m P
z M
0 ) (
)
2 2
2 2
ω
ωω
ωω
(2.23)
Từ (2.22) và (2.23) ta thấy vật cân bằng khi:
0
;0
;0
Trang 35quay của rotor là trục quán tính chính trung tâm Các vật rắn có thể đạt yêu cầu như
thế nếu trục quay rotor là trục đối xứng của nó [2]
2.1.2.3 Các dạng mất cân bằng
Việc cân bằng rotor đưa đến việc chọn lựa các hình dạng rotor trong quá trình chế tạo sao cho đảm bảo đạt điều kiện trục quay là trục quán tính chính trung tâm Trong quá trình chế tạo rotor, sự tác động của sai số kỹ thuật là không tránh
khỏi cũng như vật liệu không đồng nhất làm cho điều kiện (2.24) bị vi phạm và rotor bị mất cân bằng Từ điều kiện (2.24), ta phân biệt ra 3 dạng mất cân bằng của rotor là: mất cân bằng tĩnh, mất cân bằng động và mất cân bằng hỗn hợp [2]
Mất cân bằng gọi là mất cân bằng tĩnh: Nếu không thỏa được 2 đẳng thức đầu của điều kiện (2.24) Trong trường hợp này tất cả các khối lượng không cân
bằng của rotor có thể thay thế bằng một khối lượng được gọi là khối lượng quy dẫn
m, cách trục quay khoảng cách r (Hình 2.2, a) [2]
Hình 2.2: Mất cân bằng tĩnh và động (ngẫu lực) Khi vật quay, lực ly tâm của khối lượng qui dẫn là: 2
P=mrω có độ lớn không đổi và phương thay đổi (điều hòa) tác động lên các ổ trục gây nên sự rung động Nội dung của bài toán cân bằng tĩnh rotor là tìm cách đắp thêm hoặc giảm bớt
khối lượng của rotor một cách thích hợp sao cho khối tâm của nó nằm trên trục quay [2]
Mất cân bằng gọi là mất cân bằng động: Khi không thỏa 2 điều kiện sau của
(2.24) Trong trường hợp này khối lượng không cân bằng của vật quay được qui về hai khối lượng cùng nằm trong một mặt phẳng chứa trục (Hình 2.2,b) Khi vật quay
Trang 36thì các lực ly tâm của các khối lượng này tạo thành một ngẫu lực Ngẫu lực tạo nên
phản lực động tác động lên ổ trục và đồng thời gây ra rung động Moment của ngẫu
Từ (2.24) ta thấy moment của ngẫu lực này tăng khi vận tốc quay ω và bằng
0 khi ω=0 Điều này chứng tỏ rằng sự mất cân bằng chỉ có thể tìm thấy khi vật quay và do đó được gọi là mất cân bằng động Mất cân bằng động thuần túy của vật quay rất ít xảy ra trong thực tiễn [2]
Mất cân bằng gọi là mất cân bằng hỗn hợp: Nếu tất cả 4 điều kiện của (2.24)
không thỏa Các lực ly tâm của các khối lượng không cân bằng của vật quay tương
đương với lực P và ngẫu lực (F,F’), lực và ngẫu lực không nằm trên cùng một mặt
phẳng Sự mất cân bằng như vậy là tổng quát nhất và thường xảy ra trong thực tế
Hệ lực trên tương đương với hệ gồm hai lực chéo nhau nằm trong hai mặt phẳng được chọn I và II vuông góc với trục quay của vật (Hình 2.3)
Hình 2.3: Mất cân bằng hỗn hợp
Thực vậy, lực P có thể phân thành hai lực song song là P1 và P2 nằm trong
mặt phẳng 1 và 2 Phân mỗi thành phần từ ngẫu lực (F, F’) thành các thành phần
1 , 2
F F′ ′ và F F1′′ ′′ , 2 Kết quả ta nhận được trong mặt phẳng 1 hệ lựcP F F1 , 1 ′ ′′ , 1 và trong
mặt phẳng 2 hệ lựcP F F2 , 2 ′ ′′ , 2 Thay thế mỗi hệ lực bằng một lực tương đương, tức là
R1 trong mặt phẳng 1 và R2 trong mặt phẳng 2 Kết quả nhận được chỉ ra rằng khi
mất cân bằng hỗn hợp tất cả các khối lượng không cân bằng của vật quay có thể
Trang 37thay thế bằng hai khối lượng m1 và m2 nằm trong hai mặt phẳng đã được lựa chọn
Mất cân bằng hỗn hợp thường thấy ở các chi tiết có kích thước dọc theo trục quay
lớn hơn kích thước ngang (turbocharger, turbine, trục khuỷu, rotor điện…) [2]
Sự mất cân bằng có thể trừ khử bằng cách đưa vào các khối lượng phụ hay còn gọi là đối trọng (đắp hoặc hàn thêm) Lực ly tâm do các đối trọng này sinh ra sẽ cân bằng với lực ly tâm của các khối lượng qui dẫn Quá trình lấy bớt các khối lượng mất cân bằng hay khử mất cân bằng (khoan hoặc hàn) cũng là biện pháp thứ hai nhằm trừ khử các lực ly tâm do các lượng mất cân bằng sinh ra Sự chọn lựa sơ
bộ các đối trọng cân bằng và sau đó gắn lên vật quay được gọi là cân bằng Nếu đối
trọng được chọn để khử mất cân bằng tĩnh thì nguyên công được gọi là cân bằng tĩnh, còn để khử mất cân bằng động hay hỗn hợp thì nó gọi là cân bằng động [2]
2.1.2.4 Ranh giới giữa cân bằng tĩnh và cân bằng động
Khi vật quay mất cân bằng động hoặc hỗn hợp thì do tồn tại cặp moment nên không thể dùng cân bằng tĩnh để khử Chỉ khi ngẫu lực do cặp lực này sinh ra nhỏ, tức là chiều dày của vật quay nhỏ hơn khá nhiều so với đường kính của
vector-nó, lúc đó vật có thể được xem là chỉ mất cân bằng tĩnh Vấn đề đặt ra là vật quay
mỏng bao nhiêu thì được xem là chỉ mất cân bằng tĩnh Thực tế cân bằng cho thấy
vật quay dầy nếu quay ở tốc độ thấp thì vẫn có thể dùng phương pháp cân bằng tĩnh
để cân bằng, ngược lại vật quay mỏng nếu quay ở tốc độ cao thì đòi hỏi phải cân
bằng động Rõ ràng ranh giới giữa cân bằng tĩnh và động chưa rõ rệt và hiện nay ở
mỗi bước có quy ước riêng để phân loại
Theo [3] thì ranh giới giữa cân bằng động và cân bằng tĩnh được xác định theo giản đồ thể hiện ở hình 2.4
Trang 38Hình 2.4: Ranh giới giữa mất cân bằng tĩnh và động
Miền I - vật quay buộc phải cân bằng động;
Miền II - vật quay có thể được cân bằng tĩnh hoặc động tùy vào độ chính xác
và yêu cầu làm việc;
Miền III - vật quay chỉ cần cân bằng tĩnh
2.2 Phương pháp cân bằng vật quay
Trang 39Hình 2.5: Cân bằng tĩnh + Trục quay với vận tốc góc ω Lực ly tâm do có khối lượng gây ra:
2 3 3 3 2 2 21 2 2 1 1
1 m.r.ω ;P m r.ω ;P m r.ω
+ Nếu tổng các lực quán tính ly tâm không bằng không, phương chiều của lực quán tính tổng hợp luôn luôn thay đổi, quay cùng trục Phản lực các góc tựa sẽ thay đổi
với chu kỳ bằng chu kỳ quay của vật quay, gây rung động
+ Muốn các lực quán tính ly tâm triệt tiêu, phải lắp thêm đối trọng, lực quán tính ly tâm của đối trọng đ phải triệt tiêu các lực quán tính trên:
nghĩa là:
0
3 2
1 +P +P +P đ =
P
0
3 3 2 2 1
trong đó: m đ r đ là khối lượng, bán kính véctơ khối tâm của đối trọng
+ Dùng họa đồ véc tơ ta xác định được m đ, r đ
Cho trị số của r đ ta tính được m đ cần thêm vào, có thể không cần thêm đối
trọng m đ, mà bớt đi một khối lượng m đ ở điểm xuyên tâm [1]
P
Trang 402.2.2.1 Cân bằng động bằng phương pháp khởi động ba lần
Như tên gọi, phương pháp này đòi hỏi ta phải khởi động ba lần, mỗi lần khởi động nâng số vòng quay lên đến định mức và đo biên độ dao động nhờ dụng cụ đo rung Ta có số liệu đầy đủ để xác định lượng mất cân bằng và vị trí đặt đối trọng
dựa theo đồ thị xem Hình 2.6
Bắt đầu tiến hành cân bằng từ phía rotor mà gối đỡ có độ rung cao nhất Lần đầu đo độ rung gối đỡ đối với rotor chưa có khối lượng thử; còn hai lần khác khi đã
có khối lượng thử như nhau Cụ thể là lần lượt đặt khối lượng thử lên điểm vòng tròn của rotor cách nhau 1 góc 90° Ví dụ xác định trọng lượng và vị trí của đối
trọng cân bằng trên cơ sở khởi động 3 lần bằng đồ thị như sau:
Sau khi khởi động máy, nâng số vòng quay lên tới định mức, nhờ dụng cụ đo rung ta ghi biên độ rung động lớn nhất, ví dụ biên độ lấy bằng 0.22mm Đem đặt
khối lượng thử với khối lượng 5 gram lên bất kỳ chỗ nào trên vòng tròn của rotor (điểm A), tiến hành khởi động lần thứ hai và biên độ dao động (giả sử đo được) là 0.3mm Dịch khối lượng thử từ điểm A đến điểm B, cách nhau 90°về phía ngược chiều quay của trục và tiến hành khởi động lần thứ 3, biên độ (giả sử đo được) là 0.38mm Theo số liệu nhận được ta xây dựng đồ thị với tỷ lệ 5mm trên đồ thị ứng
với độ rung 0.01mm [4]