1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu HOT Trọn bộ Giáo án Giải tích 12 HKI mẫu Mới Năm học 2020 - 2021

176 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 11,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 492020Tuần 1 – PPCT Tiết 1§1. SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐA. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm tính đơn điệu của hàm số. Học sinh biết được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số.2. Kĩ năng: Học sinh biết xét tìm khoảng đơn điệu của một số hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm của nó 3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm. Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV + Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG1) Mục đích : Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới. Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với bài toán xét tính đơn điệu của hàm số.2) Nội dung: Tạo tình huống để học sinh tiếp cận kiến thức mới.3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao : Khảo sát lập bảng biến thiên 3 hàm số : y= 3x 2; y = x2 +2x+3; y = x33x+ 2 hàm số đầu đã biết ở chương trình lớp 10; hs1: dựa vào dấu của a; hs2 dựa vào hệ số a, đelta và x = b2a; hàm thứ 3 chưa giải quyết được. + Giáo viên nhắc lại khái niệm tính đơn điệu của hàm số, đặt ra câu hỏi làm thế nào để tìm được sự biến thiên của hàm số một cách tiện lợi nhất ?4) Sản phẩm : tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh.II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCĐơn vị kiến thức 1: Định lí về mối quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm1) Mục đích : Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới: cách tìm sự biến thiên của hàm số bằng xét dấu đạo hàm2) Nội dung: HS quan sát hình ảnh BBT và đồ thị thể hiện tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.3) Cách thức tổ chức Chuyển giao : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Xét các hàm số sau và đồ thị của chúnga) b) a)b)Hình 4H1: Xét đấu đạo hàm và điền vào bảng tương ứng.Từ đó nêu ra nhận xét về mối quan hệ giữa tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và dấu của đạo hàm. Thực hiện : HS tính đạo hàm và xét dấu đạo hàm. Báo cáo, thảo luận : Các nhóm hs thảo luận, báo cáo và nhận xét lẫn nhau Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt bằng định lý mở 4) Sản phẩm : Học sinh ghi nhận định lí về mối quan hệ giữa đạo hàm và tính đồng biến, nghịch biến của hàm số. Hoạt động tiếp cận định lí : HS thực hiện phiếu học tập trên. Hoạt động hình thành định líĐịnh lí mở rộng (SGK) Hoạt động củng cố định líVD1: Tìm khoảng biến thiên các hàm số sau : Giải1, D= R Bảng xét dấu y’x 1 1 +y’ + 0 0 +yKhoảng đb, nb của hàm sốIII. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc nghiệm cơ bản áp dụng định lí.3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao : HS nhận phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Chọn đáp án đúngCâu 1. Cho hàm số . Mệnh đề nào dưới đây là đúng ?A. Hàm số đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên khoảng .B. Hàm số nghịch biến trên khoảng . C. Hàm số đồng biến trên khoảng .D. Hàm số nghịch biến trên khoảng và đồng biến trên khoảng .Câu 2. Hsố nghịch biến trên khoảng nào? A. B. C. D. Câu 3. Cho hàm số với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên khoảng ? A. B. C. D. Câu 4. Hsố nào đồng biến trên khoảng : A. . B. . C. . D. .Câu 5. Cho hàm số . Mệnh đề nào dưới đây đúng ?A. Hàm số nghịch biến trên khoảng B. Hàm số nghịch biến trên khoảng C. Hàm số đồng biến trên khoảng D. Hàm số nghịch biến trên khoảng Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời giải trên bảng. Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt phương án đúng.4) Sản phẩm: Kết quả các câu hỏi trắc nghiệm.IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG1) Mục tiêu: + Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống 2) Nội dung : Quan sát đồ thị khảo sát sự đồng biến, nghịch biến của hàm số.+ Hướng dẫn HSG giải các bài toán nâng cao. 3) Cách thức thực hiện+ Chuyển giao: Quan sát đồ thị trong hình dưới và chỉ ra phần đồ thị thể hiện tính đồng biến, nghịch biến của hàm sô. Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trao đổi thảo luận lẫn nhau và lên bảng chỉ ra khoảng đơn điệu của hàm số dựa vào đồ thị. Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng.V. RÚT KINH NGHIỆMNgày soạn: 492020Tuần 1 – PPCT Tiết 2§1. SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ (tt)A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm tính đơn điệu của hàm số. Học sinh biết được quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.2. Kĩ năng: Học sinh áp dụng được quy tắc tìm khoảng đơn điệu của một số hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm của nó. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm. Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG1) Mục đích : Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới. Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.2) Nội dung: Tạo tình huống để học sinh tiếp cận kiến thức mới.3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao :Áp dụng định lí đã học, tìm khoảng đơn điệu của hàm số y = x33x+ Giáo viên nhắc lại định lí về tính đơn điệu và dấu của đạo hàm, đặt ra câu hỏi quy trình nào để tìm được khoảng đơn điệu của hàm số ?4) Sản phẩm: , lời giải của học sinh và tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh.II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCĐơn vị kiến thức 1: Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số1) Mục đích : Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới: quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.2) Nội dung: Học sinh biết được quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số. Áp dụng được quy tắc tìm khoảng đơn điệu của hàm số. 3) Cách thức tổ chức : Chuyển giaoTừ nhiệm vụ ở hoạt động khởi động, học sinh tìm ra quy tắc Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa khoảng 5 phút nêu ra quy tắc. Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng quy tắc Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh trình tự bài xét sự biến thiên của hàm số bằng xét dấu đạo hàm, kết luận như nào cho chuẩn xác. VD dùng kí hiệu hợp khi kết luận các khoảng đb, nb có được không ?4) Sản phẩm : HS ghi nhận quy tắc. Hoạt động tiếp cận quy tắcTiếp cận từ nội dung ở hoạt động khởi động. Hoạt động hình thành quy tắcQuy tắc (SGK) Hoạt động củng cố quy tắcVD: Tìm khoảng biến thiên các hàm số sau : 1, 2, Giải1, Bước 1: Tập xác định D= RBước 2: Bước 3: Lập BBTx 0 +y’ + 0 0 + 0 yBước 4: Khoảng đb, nb của hàm sốIII. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập tự luận cơ bản áp dụng quy tắc. .3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao : HS giải bài tập sau: Xét tính đơn điệu của các hàm số sau y = y = x3 + 3x2 3x + 4 Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân. Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời giải trên bảng. Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng.4) Sản phẩm:Lời giải các bài tập đã nêu ra.IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG1) Mục đích: + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các dạng toán khác2) Nội dung :+ Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình – bất phương trình. + HS tìm hiểu về tính chất đơn điệu của hàm số vfa định lí La grăng3) Cách thức thực hiện Chuyển giao: Giải phương trình, bất phương trình sau: a) b) Lời giải:a)Điều kiện: Nhận xét: Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của hàm số và .Xét hàm số . Miền xác định: . Đạo hàm . Do hàm số liên tục trên nên hàm số đồng biến trên .Dễ thấy thỏa (1). Do đó hàm số có nghiệm duy nhất và đó là .b) Điều kiện: Xét hàm số . Miền xác định : Đạo hàm . Suy ra hàm số đồng biến trên .Để ý rằng: , do đó:+ Nếu thì , nên là nghiệm bpt.+ Nếu thì nên không là nghiêm bpt.Đối chiếu với điều kiện, suy ra tập nghiệm của (1) là . Thực hiện: Các em chia thành 4 nhóm thảo luận theo nhóm. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trao đổi thảo luận nhóm và đề xuất cách giải. Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và đưa ra lời giải đúng.4) Sản phẩm: lời giải các bài toán trên và phương pháp vận dụng tính đơn điệu để giải PT – BPT.V. RÚT KINH NGHIỆMNgày soạn: 492020Tuần 1 – PPCT Tiết 3§1. LUYỆN TẬPSỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm tính đơn điệu của hàm số. Học sinh biết được quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.2. Kĩ năng: Học sinh áp dụng được quy tắc tìm khoảng đơn điệu của một số hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm của nó. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm. Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG1) Mục đích : Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới. Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với các dạng toán liên quan.2) Nội dung: Bài tập xét tính đơn điệu của hàm số đa thức, phân thức, hàm lượng giác, các hàm số có chứa tham số.3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao :1) Tìm khoảng đơn điệu của hàm số y = 2) Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y = đồng biến trên TXĐ của nó.+ Giáo viên nhẫn mạnh cách giải câu 1 và đặt ra câu hỏi làm thế nào để giải quyết câu 2?4) Sản phẩm: , lời giải câu 1và tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh đối với bài tập chứa tham số.II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCĐơn vị kiến thức 1: Dạng 1: Áp dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số thường gặp1) Mục đích : : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên của hàm số phân thức, vô tỷ, lượng giác bằng xét dấu đạo hàm.2) Nội dung: Bài tập tự luận cơ bản3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao : Tìm khoảng biến thiên các hàm số sau :a, y = 3x + + 5 b, y = cosx trên Tìm khoảng biến thiên các hàm số sau : y = 3x + + 5 a, D = Ta có y’ = 3 = , y’ = 0  x =  1 Bảng biến thiên :x  1 0 1 +  y’ + 0 || 0 +y 1 11 Hs đồng biến trên ( ; 1); (1; + ); nghịch biến trên( 1; 0); (0; 1). Thực hiện : Các em chia thành 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhận phiếu học tập. Báo cáo, thảo luận: các nhóm nhận xét bài của nhóm bạn; giáo viên định hướng cách khảo sát lập bảng biến thiên các hàm số có dấu trị tuyệt đối, hàm số chứa căn bậc n Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên đưa ra nhận xét cuối cùng.4) Sản phẩm : Nắm chắc việc lấy đạo hàm và xét dấu đạo hàm => KL về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số Hoạt động tiếp cận : Từ bài tập ở phần khởi động Hoạt động hình thành Phương pháp giải của dạng 1: Áp dụng quy tắc Hoạt động củng cố VD: Tìm khoảng biến thiên các hàm số y = cosx trên Đơn vị kiến thức 2: Dạng 2: Xác định m để hàm số y = f(x, m) đồng biến (hay nghịch biến) trên khoảng cho trước1) Mục đich : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên có tham số bằng xét dấu đạo hàm.2) Nội dung: Giải bài tập tự luận trong phiếu học tập.3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao :Bài tập :Cho hàm số y = f(x) = x3 3(m+1)x2+3(m+1)x+1. Định m để hàm số :a) Luôn đồng biên trên khoảng xác định của nób) Đồng biến trên (1;0).c) Nghịch biến trên ( ;4 ).Thực hiện :D = R, y’ = 3x2 6(m +1)x + 3(m+1)a, hs đồng biến trên R  y’ ≥ 0 b,Hàm số đb trên (1;0)  y’ ≥ 0 Xét BBT G(x)x1 0G’ +G 1Qua bbt => m ≥ 1c, Hàm số nb trên ( ;4 ) y’ ≤ 0 Xét BBT G(x)x 1 4G’ 0 +G Qua bbt => m ≥ Báo cáo, thảo luận : các cá nhân nhận xét bài của bạn; giáo viên định hướng cáchlấy giá trị m như thế nào cho ý b,c,Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : HS nêu ra cách tổng quát tìm m để hs bậc 3 đồng biến, nghịch biến trên một khoảng cho trước4) Sản phẩm : hs làm được các bài tập về tính đơn điệu của hs bậc 3 tương tự Hoạt động tiếp cận: từ bài tập ở trên. Hoạt động hình thành PP giải của dạng 2: (phương pháp dùng dấu tam thức bậc hai; giới thiệu phương pháp cô lập m)Phương pháp: Ta cần thực hiện các bước sau:B1: Tìm miền xác định của hàm số.B2: Tính đạo hàm f ‘(x).B3: Lập luận cho các trường hợp (tương tự cho tính nghịch biến) như sau: Hoạt động củng cố :VD: Tìm m sao cho hàm số y = x3 + 3x2 + (m + 1)x + 4m a)Đồng biến trên TXĐ của nó.b)Nghịch biến trong (1; 1). III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc nghiệm.3) Cách thức tổ chức : Chuyển giao : HS nhận phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Chọn đáp án đúng Câu 2: Hỏi hàm số nghịch biến trên khoảng nào?A. B. C. D. Câu 3: Hàm số để hàm số nghịch biến trên thì:A.m (∞; );B.m ( , +∞); C. m ( ∞; ; D.m (3; +∞); Câu 4 : Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó khi:A. B. C. D. Câu 5: Với giá trị nào của m thì hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó?A. B. C. D. Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời giải trên bảng. Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt phương án đúng.4) Sản phẩm: Kết quả các câu hỏi trắc nghiệm.IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG TÌM TÒI1) Mục tiêu+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các dạng toán khác2) Nội dung : + Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải hệ phương trình.+ HS tìm hiểu về nhà toán học LA – GRĂNG3) Cách thức thực hiện Chuyển giao: Vận dụng tính đơn điệu để giải hệ phương trình saua) b) Lời giải mong đợia) (I) . Điều kiện: Ta có (I) Từ phương trình : (1)Ta thấy hàm số là hàm đồng biến trên Xét hàm số . Miền xác định: Đạo hàm . Suy ra hàm số nghich biến trên D.Từ (1) ta thấy là nghiệm của phương trình và đó là nghiệm duy nhất.

Trang 1

Ngày soạn: 4/9/2020

Tuần 1 – PPCT Tiết 1 §1 SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm tính đơn điệu của hàm số

- Học sinh biết được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết xét tìm khoảng đơn điệu của một số hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm của nó

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích :

- Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với bài toán xét tính đơn điệu của hàm số

2) Nội dung: Tạo tình huống để học sinh tiếp cận kiến thức mới.

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : Khảo sát lập bảng biến thiên 3 hàm số : y= 3x -2; y = -x2 +2x+3; y = x3-3x

+ 2 hàm số đầu đã biết ở chương trình lớp 10; hs1: dựa vào dấu của a; hs2 dựa vào hệ số a, đelta và

x = -b/2a; hàm thứ 3 chưa giải quyết được

+ Giáo viên nhắc lại khái niệm tính đơn điệu của hàm số, đặt ra câu hỏi làm thế nào để tìm được sự biến thiên của hàm số một cách tiện lợi nhất ?

4) Sản phẩm : tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đơn vị kiến thức 1: Định lí về mối quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

1) Mục đích : Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới: cách tìm sự biến thiên của hàm số

bằng xét dấu đạo hàm

2) Nội dung:

- HS quan sát hình ảnh BBT và đồ thị thể hiện tính đồng biến, nghịch biến của hàm số

3) Cách thức tổ chức

Trang 2

y  H a

b)

1( 4 )

Từ đó nêu ra nhận xét về mối quan hệ giữa tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và dấu của đạohàm

- Thực hiện : HS tính đạo hàm và xét dấu đạo hàm.

- Báo cáo, thảo luận : Các nhóm hs thảo luận, báo cáo và nhận xét lẫn nhau

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt bằng định lý mở

4) Sản phẩm : Học sinh ghi nhận định lí về mối quan hệ giữa đạo hàm và tính đồng biến, nghịch

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc

nghiệm cơ bản áp dụng định lí

Trang 3

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : HS nhận phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Chọn đáp án đúng

Câu 1 Cho hàm số y x 3 3x Mệnh đề nào dưới đây là đúng ?2

A Hàm số đồng biến trên khoảng (�;0) và nghịch biến trên khoảng (0;�).

B Hàm số nghịch biến trên khoảng ( � �; )

C Hàm số đồng biến trên khoảng ( � �; ).

D Hàm số nghịch biến trên khoảng (�;0) và đồng biến trên khoảng (0;�).

Câu 2 Hsố 2

2 1

y x

 nghịch biến trên khoảng nào?

A (0;�) B ( 1;1) C ( � �; ) D (�;0)

Câu 3 Cho hàm số y  x3 mx2 (4m9)x  với m là tham số Có bao nhiêu giá trị nguyên 5

của m để hàm số nghịch biến trên khoảng ( � �; ) ? A 7 B 4 C 6

D 5

Câu 4 Hsố nào đồng biến trên khoảng ( � �; ):

A

13

x y x

 . D y   x3 3x

Câu 5 Cho hàm số y x 3 3x2 Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2) B Hàm số nghịch biến trên khoảng (2;�)

C Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2) D Hàm số nghịch biến trên khoảng (�;0)

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt phương án đúng.

4) Sản phẩm: Kết quả các câu hỏi trắc nghiệm.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục tiêu: + Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung : Quan sát đồ thị khảo sát sự đồng biến, nghịch biến của hàm số.

+ Hướng dẫn HSG giải các bài toán nâng cao

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Quan sát đồ thị trong hình dưới và chỉ ra phần đồ thị thể hiện tính đồng

biến, nghịch biến của hàm sô

1

2

3 4

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trao đổi thảo luận lẫn nhau và lên bảng chỉ ra khoảng đơn điệu của

hàm số dựa vào đồ thị

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Ngày soạn: 4/9/2020

Tuần 1 – PPCT Tiết 2 §1 SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ (tt)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm tính đơn điệu của hàm số

- Học sinh biết được quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

2 Kĩ năng:

- Học sinh áp dụng được quy tắc tìm khoảng đơn điệu của một số hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm của nó

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích :

- Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

2) Nội dung: Tạo tình huống để học sinh tiếp cận kiến thức mới.

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao :Áp dụng định lí đã học, tìm khoảng đơn điệu của hàm số y = x3-3x

+ Giáo viên nhắc lại định lí về tính đơn điệu và dấu của đạo hàm, đặt ra câu hỏi quy trình nào để tìm được khoảng đơn điệu của hàm số ?

4) Sản phẩm: , lời giải của học sinh và tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đơn vị kiến thức 1: Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

1) Mục đích : Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới: quy tắc xét tính đơn điệu của hàm

số

2) Nội dung:

- Học sinh biết được quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

- Áp dụng được quy tắc tìm khoảng đơn điệu của hàm số

Trang 5

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao

Từ nhiệm vụ ở hoạt động khởi động, học sinh tìm ra quy tắc

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa khoảng 5 phút nêu ra quy tắc

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng quy tắc

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh trình tự bài xét sự biến thiên của hàm số bằng

xét dấu đạo hàm, kết luận như nào cho chuẩn xác VD dùng kí hiệu hợp khi kết luận các khoảng đb,

nb có được không ?

4) Sản phẩm : HS ghi nhận quy tắc.

* Hoạt động tiếp cận quy tắc

Tiếp cận từ nội dung ở hoạt động khởi động

Giải

Bước 4: Khoảng đb, nb của hàm số

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập tự luận

cơ bản áp dụng quy tắc

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : HS giải bài tập sau:

Xét tính đơn điệu của các hàm số sau

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng.

4) Sản phẩm:Lời giải các bài tập đã nêu ra.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích: + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các dạng toán khác

2) Nội dung :+ Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình – bất phương trình.

+ HS tìm hiểu về tính chất đơn điệu của hàm số vfa định lí La grăng

3) Cách thức thực hiện

- Chuyển giao:

Trang 6

Giải phương trình, bất phương trình sau:

�  �

x

x x

+ Nếu x  0 thì f x ( )  f (0) � x   9 2 x   4 5, nên x  0 là nghiệm bpt.

+ Nếu  � � 2 x 0 thì f x( )�f(5)� x 9 2x4 5� nên  � � 2 x 0 không là nghiêm bpt

Đối chiếu với điều kiện, suy ra tập nghiệm của (1) là T 0;�.

- Thực hiện: Các em chia thành 4 nhóm thảo luận theo nhóm.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trao đổi thảo luận nhóm và đề xuất cách giải.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và đưa ra lời giải đúng.

4) Sản phẩm: lời giải các bài toán trên và phương pháp vận dụng tính đơn điệu để giải PT – BPT.

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 4/9/2020

SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm tính đơn điệu của hàm số

- Học sinh biết được quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

2 Kĩ năng:

Trang 7

- Học sinh áp dụng được quy tắc tìm khoảng đơn điệu của một số hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm của nó

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích :

- Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với các dạng toán liên quan

2) Nội dung: Bài tập xét tính đơn điệu của hàm số đa thức, phân thức, hàm lượng giác, các hàm số

có chứa tham số

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao :

1) Tìm khoảng đơn điệu của hàm số y = x3 3x 1

2) Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y = x3 3x (m đồng biến trên TXĐ của nó.1)

+ Giáo viên nhẫn mạnh cách giải câu 1 và đặt ra câu hỏi làm thế nào để giải quyết câu 2?

4) Sản phẩm: , lời giải câu 1và tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh đối với bài tập chứa tham số.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đơn vị kiến thức 1: Dạng 1: Áp dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số thường gặp

1) Mục đích : : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên của hàm số phân thức, vô tỷ, lượng

giác bằng xét dấu đạo hàm

2) Nội dung: Bài tập tự luận cơ bản

Trang 8

a, D = R\ 0 

Ta có y’ = 3 - 2

3

x =

 2  2

x

 , y’ = 0  x =  1

Bảng biến thiên :

x -  -1 0 1 + 

y’ + 0 - || - 0 +

y -1

11

 Hs đồng biến trên (- ; -1); (1; + ); nghịch biến trên(- 1; 0); (0; 1)

-Thực hiện : Các em chia thành 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhận phiếu học tập -Báo cáo, thảo luận: các nhóm nhận xét bài của nhóm bạn; giáo viên định hướng cách khảo sát lập bảng biến thiên các hàm số có dấu trị tuyệt đối, hàm số chứa căn bậc n - Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên đưa ra nhận xét cuối cùng. 4) Sản phẩm : Nắm chắc việc lấy đạo hàm và xét dấu đạo hàm => KL về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số * Hoạt động tiếp cận : Từ bài tập ở phần khởi động * Hoạt động hình thành

Phương pháp giải của dạng 1: Áp dụng quy tắc * Hoạt động củng cố VD: Tìm khoảng biến thiên các hàm số y = cosx trên 3 ; 2 2   �  � � � � �

Đơn vị kiến thức 2: Dạng 2: Xác định m để hàm số y = f(x, m) đồng biến (hay nghịch biến) trên

khoảng cho trước

1) Mục đich : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên có tham số bằng xét dấu đạo hàm 2) Nội dung: Giải bài tập tự luận trong phiếu học tập.

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao :

Bài tập :

Cho hàm số y = f(x) = x3 - 3(m+1)x2+3(m+1)x+1 Định m để hàm số :

a) Luôn đồng biên trên khoảng xác định của nó

b) Đồng biến trên (-1;0)

c) Nghịch biến trên (

3

4;4 ).

-Thực hiện :

D = R, y’ = 3x2 - 6(m +1)x + 3(m+1)

a, hs đồng biến trên R  y’ ≥ 0  �x R 2

3 0

a

m

 

b,Hàm số đb trên (-1;0)  y’ ≥ 0x�1;0

 

2 2 1

1;0

x

 

۳ �

Trang 9

Qua bbt => m ≥

97

-Báo cáo, thảo luận : các cá nhân nhận xét bài của bạn; giáo viên định hướng cáchlấy giá trị m như

thế nào cho ý b,c,

-Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : HS nêu ra cách tổng quát tìm m để hs bậc 3 đồng biến, nghịch

biến trên một khoảng cho trước

4) Sản phẩm : hs làm được các bài tập về tính đơn điệu của hs bậc 3 tương tự

* Hoạt động tiếp cận: từ bài tập ở trên

* Hoạt động hình thành

PP giải của dạng 2: (phương pháp dùng dấu tam thức bậc hai; giới thiệu phương pháp cô lập m)

Phương pháp: Ta cần thực hiện các bước sau:

B1: Tìm miền xác định của hàm số.

B2: Tính đạo hàm f ‘(x).

B3: Lập luận cho các trường hợp (tương tự cho tính nghịch biến) như sau:

Trang 10

* Hoạt động củng cố :

VD: Tìm m sao cho hàm số y = x3 + 3x2 + (m + 1)x + 4m

a) Đồng biến trên TXĐ của nó

b) Nghịch biến trong (-1; 1)

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc

52

, +∞); C m�(- ∞;

52

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt phương án đúng.

4) Sản phẩm: Kết quả các câu hỏi trắc nghiệm.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG TÌM TÒI

1) Mục tiêu+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các dạng toán khác

Trang 11

2) Nội dung : + Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải hệ phương trình.

+ HS tìm hiểu về nhà toán học LA – GRĂNG

3) Cách thức thực hiện

- Chuyển giao: Vận dụng tính đơn điệu để giải hệ phương trình sau

a)  

3 4

Đạo hàm g x/( ) 3x22x   �2 0 x D Suy ra hàm số nghich biến trên D.

Từ (1) ta thấy x  1 là nghiệm của phương trình và đó là nghiệm duy nhất.

Ta thấy x  1 là nghiệm của phương trình (3) (thỏa điều kiện)

Suy ra phương trình có nghiệm x  1 là nghiệm duy nhất

Vậy hệ có nghiệm  1;1

- Thực hiện: Các em chia thành 4 nhóm thảo luận theo nhóm.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trao đổi thảo luận nhóm và đề xuất cách giải.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và đưa ra lời giải đúng.

4) Sản phẩm: lời giải các bài toán trên và phương pháp vận dụng tính đơn điệu để giải HPT.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Ngày soạn: 10/9/2020

Tuần 2 – PPCT Tiết 4 §2 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của đồ thị hàm số

- Biết điều kiện đủ để có điểm cực trị của hàm số

2 Kĩ năng: Biết cách tìm điểm cực trị của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu cực trị của hàm số

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan đến cực đại,cực tiểu.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao

Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học)

Quan sát các hình ảnh (máy chiếu) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi H1, H2

L1 Quan sát các hình ảnh (máy chiếu)

H1 Dựa vào hình ảnh hãy cho biết vị trí thấp nhất mà con lắc đi qua?

Trang 13

H2 Gọi 1 học sinh xét tính đơn điệu của hàm

cho ? Đó chính là nội dung bài học “Cực trị của hàm số’’

4) Sản phẩm: HS thấy hình ảnh điểm cực đại,cực tiểu.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đơn vị kiến thức 1: Khái niệm cực đại , cực tiểu

1) Mục đích: HS hiểu được thế nào cực trị của hàm số

Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các điểm tại đó

hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng

3 2

1 2

3 4

PHIỂU HỌC TẬP SỐ 2

Trang 14

Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các điểm tại đó

hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng

3

;42

3 2

1 2

3 4

- Thực hiện

- Học sinh quan sát và trả lời

- Giáo viên quan sát, theo dõi Giải thích câu hỏi nếu học sinh chưa hiểu nội dung các câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

Cho HS khác nhận xét sau đó GV chính xác hoá câu trả lời và giới thiệu điểm đó là cực đại (cựctiểu)

Cho học sinh phát biểu nội dung định nghĩa ở SGK, đồng thời GV giới thiệu chú ý 1 và 2

* Hoạt động tiếp cận ĐN : từ phiếu học tập số 1

hàm số.Giá trị cực đại,cực tiểu,điểm cực trị của

Trang 15

Nhận xét tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại các

điểm cực trị của đồ thị?

Từ đó suy ra nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm

trên khoảng (a;b) và đạt cực trị tại x0�( ; )a b

thì f’(x0) = ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Các điểm A và B trên đồ thị có phải là các

điểm cực trị của đồ thị hàm số trên đoạn

- Lời giải các phiếu học tập số 1, 2, 3, 4

- Định nghĩa cực trị của hàm số và các thuật ngữ liên quan

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học.

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng.

4) Sản phẩm:Lời giải các bài tập đã nêu ra.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

- Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

- Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

- Giải quyết bài tập thực tế

Trang 16

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 10/9/2020

Tuần 2 – PPCT Tiết 5 §2 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ(tt)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của đồ thị hàm số

- Biết điều kiện đủ để có điểm cực trị của hàm số

2 Kĩ năng: Biết cách tìm điểm cực trị của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu cực trị của hàm số

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan đến cực đại,cực tiểu.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao

Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học)

Quan sát các hình ảnh (máy chiếu) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi H1, H2

Trang 17

H1: Sử dụng đồ thị, hãy xem xét các hàm số sau đây có cực trị hay không /

 y = -2x +1

33

x

H2: Nêu mối liên hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm

4) Sản phẩm:Sử dụng đồ thị HS thấy được mối liên hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đơn vị kiến thức 2: Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

- Từ định lí 1, hãy nêu phương pháp tìm cực trị của hàm số

- Yêu cầu học sinh làm ví dụ 1,2

- Đáp án cho các câu hỏi.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích

-Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em hệ thống lại kiến thức trong bài vừa học

Trang 18

- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi.

- Các nhóm viết câu trả lời của nhóm mình lên bảng phụ

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

TL.- Giáo viên nhận xét, chỉ ra sai lầm của học sinh (nếu có), kết luận

- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi

- Các nhóm viết câu trả lời của nhóm mình lên bảng phụ

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

4) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

Trang 19

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

+ Giải quyết bài tập thực tế

+ Tìm hiểu thêm về lịch sử toán học về CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

- Biết các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của đồ thị hàm số

- Biết điều kiện đủ để có điểm cực trị của hàm số

2 Kĩ năng: Biết cách tìm điểm cực trị của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

Trang 20

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu cực trị của hàm số

x y x

-+

yy'x

� �

A (2; -3/4) B (-3/2; 0) C (2; 3/2) D (-3/4; 3/4)

Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học)

4) Sản phẩm: Lời giải phiếu học tập số 1 và số 2.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Dạng 1: Tìm cực trị của hàm số dùng quy tắc 1.

1) Mục đích : Giải quyết một số bài toán cơ bản về tìm cực trị hàm số (Các hàm số b3, b4 trùng

-Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu, mỗi bài khoảng 5 phút để nháp

Lời giải mong đợi :

Trang 21

-Báo cáo, thảo luận : Các cá nhân nhận xét bài của bạn

-Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh trình tự bài xét cưc trị của hàm số bằng xét

dấu đạo hàm, kết luận như nào cho chuẩn xác Giao cho học sinh tự tìm quy trình tìm cực trị của hàm số

4)Sản phẩm : Lời giải ví dụ và pp làm bài tập.

* Hoạt động tiếp cận: Từ hoạt động ở phần khởi động.

* Hoạt động hình thành: PP giải: áp dụng quy tắc 1

* Hoạt động củng cố

VD: Tìm cực trị của các hàm số sau : a,y  x4 4x2 b,2 2 13

x y x

Đơn vị kiến thức 2: Dạng 2: Tìm cực trị của hàm số dùng quy tắc 2.

1) Mục đích : Giải quyết một số bài toán về xét sự biến thiên của hàm số phân thức, vô tỷ, lượng

giác bằng QT 2 Khi nào vận dụng định lý 1, khi nào vận dụng QT 1, khi nào vận dụng QT 2

2) Nội dung: Bài tập tự luận

x -  -2 -1 0 +  y’ + 0 - || - 0 +

y -1 1

Trang 22

Hs kết luận

-Báo cáo, thảo luận : Các cá nhân nhận xét bài của bạn

-Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh trình tự bài xét cưc trị của hàm số bằng xét

dấu đạo hàm, kết luận như nào cho chuẩn xác Giao cho học sinh tự tìm quy trình tìm cực trị của hàm số

4)Sản phẩm : Lời giải ví dụ và pp làm bài tập.

* Hoạt động tiếp cận: Tìm cực trị các hàm số sau y =

�

y’ = 0 vô nghiệm và y’ không xác đinh tại x = 0

 kết luận

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc

x y x

 y’ + 0 - 0 +

y

1 1

0 -1

Trang 23

Câu 3. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số y 2x33x2 là1

Mệnh đề nào sau đây sai?

A Hàm số yf x( ) có đúng 2 điểm cực trị B Hàm số yf x( ) đạt cực đại tại

C. Hàm số yf x( ) đạt cực tiểu tại D Hàm số yf x( ) đạt cực tiểu tại

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt phương án đúng.

4) Sản phẩm: Kết quả các câu hỏi trắc nghiệm.

V HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

+ Giải quyết bài tập thực tế

+ Tìm hiểu thêm về lịch sử toán học về CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

A Hàm số yf x 

có ba điểm cực trị

B Hàm số yf x 

đồng biến trên khoảng�;2

C Hàm số yf x nghịch biến trên khoảng  0;1

D Hàm số yf x 

đồng biến trên khoảng  �; 1

V RÚT KINH NGHIỆM

- Biết các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của đồ thị hàm số

- Biết điều kiện đủ để có điểm cực trị của hàm số

2 Kĩ năng: Biết cách tìm điểm cực trị của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

Trang 24

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu cực trị của hàm số

Chia lớp thành các nhóm nhỏ thảo luận bài tập lẫn nhau

4) Sản phẩm: Lời giải phiếu học tập.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Dạng 1: Tìm điều kiện để hàm số đạt cực trị tại x0

1) Mục đích : Nắm bắt và hiểu và giải quyết một số bài toán có tham số về tìm cực trị hàm số bằng

Trang 25

y CĐ

CTVậy hàm số luôn có một điểm cực đại và một điểm cực tiểu với mọi n, m

4) Sản phẩm : Lời giải ví dụ và phương pháp giải bài tập

Với m = 1 => (không nên dùng đl 2 được vì y’’(1)=0)

Lập bảng biến thiên => ko thỏa mãn

Vậy không có giá trị nào của m để hàm số có cực tiểu tại x = 1

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc

nghiệm

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : HS giải các bài tập sau

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận lẫn nhau.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng.

4) Sản phẩm:lời giải bài tập.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

Trang 26

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

+ Giải quyết bài tập thực tế

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

m 

D m = 2.

Câu 4.Tìm tất cả các giá trị m để hàm số y x 3 2x2(2m1)x m

có hai cực trị có hoành độ trái dấu

m

12

m 

Câu 5. Tìm m để hàm sô

3 21

(2 1)3

Ngày soạn: 18/9/2020

Tuần 3 – PPCT Tiết 8 GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT – GIÁI TRỊ LỚN NHẤT CỦA HÀM SỐ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết các khái niệm GTLN – GTNN của đồ thị hàm số

- HS nắm được quy tắc tìm GTLN – GTNN của hàm số trên một đoạn

2 Kĩ năng: Tìm được GTLN - GTNN của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

Trang 27

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu GTLN – GTNN của hàm số

2) Nội dung

+Bài toán thực tế.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: HS quan sát các hình ảnh sau?

Một công ty muốn thiết kế bao bì để đựng sữa với thể tích 1dm3 Bao bì được thiết kế bởi một trong hai mẫu sau: hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông hoặc dạng hình trụ và được sản xuất cùng một nguyên vật liệu

Hỏi thiết kế theo mô hình nào sẽ tiết kiệm được nguyên vật liệu nhất? Và thiết kế mô hình đó theokích thước như thế nào?

Giáo viên nêu các bài toán được đặt ra từ cuộc sống thực tiễn và cho học sinh quan sát, tiếp cận bài toán Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ về bài toán thực tế như thế này?

4) Sản phẩm: tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Định nghĩa GTLN – GTNN của hàm số

1) Mục đích : Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới: định nghĩa GTLN – GTNN của

h   t t (Trong đó t là thời gian tính bằng giây tính từ lúc bắt đầu bắn súng, h(m) là chiều

cao của viên đạn so với mặt đất theo thời gian t) Hỏi viên đạn đạt đến vị trí cao nhất bằng baonhiêu và vào thời gian nào?

- Thực hiện : HStìm GTLN của hàm số bậc hai h   t2 2 3t .

- Báo cáo, thảo luận : Các nhóm hs thảo luận, báo cáo và nhận xét lẫn nhau

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt bằng định nghĩa.

4) Sản phẩm : lời giỉa của bài toán và định nghĩa GTLN – GTNN của hàm số.

Gợi ý Ta có 2  2

h      t t t

.Nên viên đạn đạt độ cao lớn nhất bằng 4m vào thời điểm 1s kế từ lúc bắt đầu bay

* Hoạt động tiếp cận định nghĩa :Bài toán mở đầu trong phiếu học tập.

* Hoạt động hình thành định nghĩa

Cho hàm số y = f(x) xác định trên D

Trang 28

Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm sốyf x  trên tập D nếu f x  �M

với mọi x thuộc

D và tồn tại x0�D sao cho f x 0 M

Kí hiệu M max ( )D f x

Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm sốyf x  trên tập D nếu f x  �m

với mọi x thuộc

D và tồn tại x0� sao cho D f x 0 m

Kí hiệu mmax ( )D f x

* Hoạt động củng cố định nghĩa

Ví dụ 1 Hàm số y  đạt giá trị lớn nhất bằng 2 khi 2 x2 x0

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập.

y x

 c)

15

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và bổ sung hoàn thiện lời giải

4) Sản phẩm: Lời giải phiếu học tập.

V HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

+ Giải quyết bài tập thực tế

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

* Bài toán HSG

Bài toán 1 Một bác nông dân có 80m lưới dùng để làm hàng rào và ông ấy cần rào nó

thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau Em có cách nào để giúp bác nông dân rào mảnh vườn sao cho diện tích mảnh vườn là lớn nhất?

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 18/9/2020

Trang 29

Tuần 3 – PPCT Tiết 9

GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT – GIÁI TRỊ LỚN NHẤT CỦA HÀM SỐ(tt)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết các khái niệm GTLN – GTNN của đồ thị hàm số

- HS nắm được quy tắc tìm GTLN – GTNN của hàm số trên một đoạn

2 Kĩ năng: Tìm được GTLN - GTNN của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu GTLN – GTNN của hàm số

2) Nội dung

+Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: HS quan sát các hình ảnh sau

H? Tại sao các trụ đèn chiếu sáng dọc đường quốc lộ thường có dạng hình khối trụ hay lăng trụ

4) Sản phẩm: tạo sự hứng thú, tò mò của học sinh.

Trang 30

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Quy tắc tìm GTLN – GTNN của hàm số

1) Mục đích : Giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng mới: quy tắc GTLN – GTNN của hàm

- Thực hiện : HS thực hiện nội dung trong phiếu học tập

- Báo cáo, thảo luận : Các nhóm hs thảo luận, báo cáo và nhận xét lẫn nhau

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt lời giải.

4) Sản phẩm : lời giải của bài toán và định nghĩa GTLN – GTNN của hàm số.

Để tìm giá GTLN, GTNN của hàm số f xác định trên đoạn  a b; , ta làm như sau:

B1 Tìm các điểm x , 1 x , …, 2 x thuộc khoảng ma b;  mà tại đó hàm số f có đạo hàm bằng 0

hoặc không có đạo hàm

B2 Tính f x 1 , f x 2 , …, f x m , f a , f b 

B3 So sánh các giá trị tìm được ở bước 2 Số lớn nhất trong các giá trị đó chính là GTLN của f

trên đoạn  a b; ; số nhỏ nhất trong các giá trị đó chính là GTNN của f trên đoạn  a b;

Quy ước Khi nói đến GTLN, GTNN của hàm số f mà không chỉ rõ GTLN, GTNN trên tập nào thì

ta hiểu là GTLN, GTNN trên tập xác định của f .

* Hoạt động củng cố quy tắc

Ví dụ 1: Tìm GTLN- GTNN của hàm số y = f(x) = x3 - 3x2 - 9x + 35 trên [- 4; 4] và trên [0; 5]

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập trắc

nghiệm

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : HS nhận phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Trang 31

2 3 32

Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f x  2cos3xcos 2x trên đoạn

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và bổ sung hoàn thiện lời giải

4) Sản phẩm: Lời giải phiếu học tập.

V HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

+ Giải quyết bài tập thực tế

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

* Bài toán HSG

Câu 1 Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình 1( 4 2)

3 2

S= t - t

, trong đó t tính bằng giây( )sS được tính bằng mét ( )m Vận tốc của chuyển động tại thời điểm t =4s bằng:

Câu 2 Một chất điểm chuyển động thẳng theo phương trình S= -t3 3t2+ 4t, trong đó t tính bằng

giây ( )sS được tính bằng mét ( )m Gia tốc của chất điểm lúc t =2s bằng:

A 4m/ s 2 B. 6m/ s 2 C 8m/ s 2 D 12m/ s 2

Câu 3 Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình S= +t3 3t2- 9t+ 27, trong đó t tính bằng

Trang 32

giây ( )sS được tính bằng mét ( )m Gia tốc của chuyển động tại thời điểm vận tốc triệttiêu là:

- Biết các khái niệm GTLN – GTNN của đồ thị hàm số

- HS nắm được quy tắc tìm GTLN – GTNN của hàm số trên một đoạn

2 Kĩ năng: Tìm được GTLN - GTNN của hàm số.

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

Trang 33

+ Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu GTLN – GTNN của hàm số.

Chia lớp thành 6 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học)

4) Sản phẩm: Lời giải phiếu học tập số 1, 2, 3.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Dạng 1: Tìm GTLN – GTNN của hàm số trên một đoạn bằng quy tắc.

1) Mục đích : Giải quyết một số bài toán cơ bản về GTLN – GTNN trên đoạn.

2) Nội dung: Bài tập tự luận

3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : Giáo viên giao 4 nhóm thực hiện

VD1: Tìm GTLN, GTNN của hàm số y = f(x) = x3 - 3x2 - 9x + 35 trên [- 4; 4] và trên [0; 5]

-Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu, mỗi bài khoảng 5 phút để nháp

Lời giải mong đợi :f’(x) = 3x2 - 6x - 9; f’(x) = 0

 x = - 1; x = 9

Lập bảng biến thiên suy ra:

f(- 1) = 40;

= - 41f(5) = 40;

= 35

Nếu xét trên tập [- 4; 4] hợp với [0; 5] thì:

maxf(x) = f(- 1) = f(5) = 40;

minf(x) = f(- 4) =- 41

-Báo cáo, thảo luận : Học sinh dùng bảng biến thiên để nhận ra GTLN, NN.

-Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh quy tắc và vận dụng giải toán như thế nào

4)Sản phẩm : Lời giải ví dụ và pp làm bài tập.

* Hoạt động tiếp cận: Từ hoạt động ở phần khởi động.

* Hoạt động hình thành: PP giải: áp dụng quy tắc tìm GTLN – GTLNN trên một đoạn.

Trang 34

VD: Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên đoạn

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.

2) Nội dung: HS được luyện tập, củng cố các nội dung vừa học thông qua hệ thống bài tập tự luận 3) Cách thức tổ chức :

- Chuyển giao : HS giải các bài tập sau.

Tìm GTLN,NN của hàm số :

- Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó cùng nhau thảo luận tìm lời giải.

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh tự giải vào vở, sau đó trao đổi thảo luận lẫn nhau và trình bày lời

giải trên bảng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên nhận xét và chốt lời giải.

4) Sản phẩm:lời giải bài tập.

V HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan cực đại,cực tiểu

+ Giải quyết bài tập thực tế

+ Tìm hiểu thêm về lịch sử toán học về CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

Câu 1.Một trang chữ của cuốn sách giáo khoa cần diện tích 384

.Lề trên và dưới là 3cm.Lề trái và phải là 2cm.Kích thước tối ưu của

trang giấy là:

KQ: Dài 24cm; rộng 16cm

Câu 2 Một màn ảnh chữ nhật cao 1,4 mét được đặt ở độ cao 1,8 mét

so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình) Để nhìn rõ nhất

phải xác định vị trí đứng sao cho góc nhìn lớn nhất Hãy xác định vị

trí đó ? ( gọi là góc nhìn)

KQ:

V RÚT KINH NGHIỆM

x

=+ y= x+ - 2 2 3 - x

C B

1, 4 1, 8

Trang 35

– Nắm vững định nghĩa tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

– Nắm được cách tìm các đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

2 Kĩ năng:

– Thực hiện thành thạo việc tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

– Nhận thức được hàm phân thức hữu tỉ (không suy biến)có những đường tiệm cận nào

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

+ Chuyển giao: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm tự cử nhóm trưởng, thư ký Thực hiện

theo yêu cầu của giáo viên

NV1: * Hình vẽ sau đây mô tả đồ thị hàm số y = 1/x, các nhánh của đồ thị tiến đến vô cùng liên thông nhau, mô tả cấu trúc không gian

Trang 36

H1 Để chọn vận động viên đua xe đạp, người ta xác định vận tốc của các vận động viên này

bằng cách cho các vận động viên đi trên cùngmột đoạn đường có độ dài là S(km), chẳng hạn S = 5

Quan sát đồ thị hàm số Khi đó vận tốc của các vận động viên được

xác định theo công thức nào? Khi thời giancàng nhiều thì vận tốc như thế nào? Đồ thịhàm này như thế nào?

NV2: Em hãy đọc thông tin sau:

Rút ngắn thời gian đại học là tiệm cận quốc tế'

Theo Đề án hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục

quốc dân vừa được Bộ GD&ĐT trình Thủ tướng

phê duyệt, giáo dục đại học sẽ rút ngắn thời gian

đào tạo từ 4 đến 6 năm còn 3 đến 4 năm

Các nước Châu Âu và một số nước ngoài khối này cũng sử dụng quy định của Cộng đồng Châu Âu như khung thời gian tham chiếu Theo đó, thời gian đào tạo bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ lần lượt là 3 năm, 5 năm và 8 năm kể từ khi người học tốt nghiệp tú tài

Vậy em hiểu thế nào là tiệm cận?

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

-HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dươngnhóm có câu trả lời tốt nhất Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt độnghọc tiếp theo

4)Sản phẩm:

+)Vận tốc của vận động viên là

5( / )

t

Khi t càng lớn thì v càng giảm

+) Tiệm cận: tiến gần đến nhưng không tiếp xúc

+) Đặc điểm chung của các đồ thi là có đường thẳng mà đồ thị dần tiến sát đến nhưng kg tiếp xúc,không cắt

GV giới thiệu các đường là các đường tiệm cận của các ĐTHS thông qua hình vẽ

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Định nghĩa tiệm cận ngang.

1) Mục đích:

Trang 37

Học sinh biết được định nghĩa đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Biết cách vận dụng định nghĩa để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

2) Nội dung: định nghĩa TCN

 đến trục Ox dần về 0 khi M trêncác nhánh của hypebol đi xa ra vô tận về phía trái hoặc phía phải( hình vẽ) lúc đó ta gọi trục Ox làđường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =

CH1:Vậy tổng quát lên đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=f(x)? (HĐ cá nhân- phát vấn)

CH2: Cách tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số? (HĐ cá nhân- phát vấn)

CH4: Đồ thị hàm đa thức có tiệm cận ngang ko? Hàm phân thức hữu tỉ có tiệm cận ngang khi nào? (HĐ cá nhân- phát vấn)

+ Thực hiện

- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi của giáo viên H3 các nhóm trình bày đáp án vào bảng phụ.-Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh, trợ giúp học sinh khi cần

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

-HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm cócâu trả lời tốt nhất Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếptheo

4) Sản phẩm:

Học sinh biết định nghĩa tiệm cận ngang của ĐTHS, biết tìm tiệm cận ngang của một số đồ thị hàmsố

*Hoạt động tiếp cận: ở trên

*Hình thành định nghĩa tiệm cận ngang

Học sinh biết được định nghĩa đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

Biết cách vận dụng định nghĩa để tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

đến trục tung dần đến 0 khi Ntheo đồ thị dần ra vô tận phía trên hoặc phía dưới.Lúc đó ta gọi trục Oy là tiệm cận đứng của đồ thịhàm số y =

CH5:Vậy tổng quát lên đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=f(x)? (HĐ cá nhân- phát vấn)

Trang 38

CH6: Cách tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số? (HĐ cá nhân- phát vấn)

CH7: Đồ thị hàm đa thức có tiệm cận đứng ko? Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ có tiệm cận đứng khi

nào? (HĐ cá nhân- phát vấn)

+ Thực hiện

- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi của giáo viên H3 các nhóm trình bày đáp án vào bảng phụ -Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh, trợ giúp học sinh khi cần

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

-HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm cócâu trả lời tốt nhất Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếptheo

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1)Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức và rèn luyện cho HS kĩ năng tìm được tiệm cận đứng và

tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

2)Nội dung: Bài tập nhóm

9

x x y

x

 Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

A. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng, không có tiệm cận ngang

B. Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng, có 1 tiệm cận ngang y 3.

C. Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng, có 1 tiệm cận ngang y 1.

Trang 39

D Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng, có tiệm cận ngang.

4) Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang:

y x

D

312

y x

+ Thực hiện

- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Viết kết quả vào bảng phụ

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

+ Giải quyết bài tập thực tế

3) Cách thức thực hiện: Bài toán cho HSG

– Nắm vững định nghĩa tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

– Nắm được cách tìm các đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

2 Kĩ năng:

– Thực hiện thành thạo việc tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

– Nhận thức được hàm phân thức hữu tỉ (không suy biến)có những đường tiệm cận nào

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

Trang 40

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mềm dạy học…

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

+ Chuyển giao: HS hãy đọc các nội dung sau

ND1 Cảm biến tiệm cận chính là loại cảm biến

giúp phát hiện những vật thể mà không

cần phải tiếp xúc

Sử dụng để đếm chai trên băng tải

Phát hiện vật liệu kim loại, cửa thang máy

+ Thực hiện: HS quan sát hình ảnh và đọc nội dung

+ Báo cáo, thảo luận: lắng nghe ý kiến thảo luận

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: những hình ảnh thực tế liên quan đến tiệm cận

4)Sản phẩm: tạo sự hứng thú, tò mò ở học sinh

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Đơn vị kiến thức 1: Dạng 1: Tìm TCĐ, TCN của hàm số

1) Mục đích:

Ngày đăng: 25/01/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w