1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu HOT Trọn bộ Giáo án Toán Hình 12 HKI Mẫu Mới Năm Học 2020 - 2021

85 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 12,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 01 : Tiết PPCT: 01 Ngày soạn: 492020 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức:Học sinh hiểu được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt. Từ đó hình dung thế nào là một hình đa diện, một khối đa diện, điểm nằm trong và nằm ngoài khối đa diện.2.Kỹ năng:Nhân diện hình ảnh, liên hệ thực tế3. Tư duy, thái độ: Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1) Mục đích + Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm “Khối đa diện”.2) Nội dung + Hình ảnh thực tế liên quan “Khối đa diện”.3) Cách thức thực hiện: Chuyển giao: Quan sát các hình ảnh 4) Sản phẩm: Tên gọi của các hình ảnh II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCII.1 Đơn vị kiến thức 1 : Khối lăng trụ và khối chóp. 1) Mục đích Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng thú với hình ảnh dẫn đến Khái niệm. 2) Nội dung Học sinh biết được khái niệm của khối Lăng trụ, khối Chóp.3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giao: Quan sát hình vẽ về khối lăng trụ, khối chóp. Từ đó phát biểu định nghĩa về khối lăng trụ, khối chóp. Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa. Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt kiến thức4. Sản phẩm: Khối lăng trụ: Là phần không gian bị giới hạn bởi một lăng tru, kể cả hình lăng trụ ấy. Khối chóp: Là phần không gian bị giới hạn bởi một hình chóp, kể cả hình chóp ấy. Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa khối lăng trụ, khối chóp.(SGK) Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh phân biệt giữa hai khái niệm khối Lăng trụ và hình lăng trụ, khối chóp và hình chóp. II.2. Đơn vị kiến thức 2: Hình đa diện – Khối đa diện1) Mục đích Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng thú với hình ảnh dẫn đến Khái niệm. 2) Nội dung Học sinh biết được khái niệm của khối đa diện.3) Phương thức tổ chức Chuyển giaoH1: Quan sát các hình lăng trụ, hình chóp đã học và nhận xét về các đa giác là các mặt của nó?H2: Từ định nghĩa khối lăng trụ và khối chóp, định nghĩa khối đa diện? Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản và chốt kiến thức Hoạt động tiếp cận ĐN 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 2 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa hình đa diện khối đa diện (Sgk). Hoạt động củng cố ĐN 2 : Nhấn mạnh định nghĩa và phân biệt thêm khái niệm điểm trong và điểm ngoai.II.3. Đơn vị kiến thức 3 : Các phép dời hình trong không gian.(Tự học có hướng dẫn)1) Mục đích Học sinh nhận biết được các phép dời hình trong không gian 2) Nội dung Học sinh biết được khái niệm phép dời hình trong không gian3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giao: H1: Quan sát hình ảnh và nhận xét về quan hệ giữa các hình ảnh (Phiếu học tập)H1: Dựa vào phép dời hình trong mặt phẳng, hãy dự đoán phép dời hình trong không gian? Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa. 4. Sản phẩm: Biết được các hình ảnh có mối quan hệ với nhau qua một phép dời hình Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa :Các phép biến hình (SGK) Hoạt động củng cố ĐN 1 : Giải thích rõ lại các phép dời hình thể hiện trên hình ảnhII.4. Đơn vị kiến thức 4: Hai hình bằng nhau: .(Tự học có hướng dẫn)1) Mục đích Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng thú với hình ảnh dẫn đến Khái niệm. 2) Nội dung Học sinh biết được khái hai hình bằng nhau.3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giaoH1: Quan sát các hình ảnh, nhận xét về các hình trong cùng một ảnhH2: Sự bằng nhau giữa các hình ảnh có liên quan gì đến các phép biến hình không? Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản và chốt kiến thức Hoạt động tiếp cận ĐN 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 2 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa hai hình bằng nhau (Sgk). Hoạt động củng cố ĐN 2 : Nhấn mạnh định nghĩa và phân tích rõ lại khái nhiệm qua các hình ảnh trên.III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1) Mục đích: Nhận biết được khối đa diện2) Nội dung : Nhận diện được một khối đa diện3) Phương thức tổ chức Chuyển giaoHS nhận phiếu học tập gồm các hình ảnh.Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: Khối nào là khối đa diện vì sao? Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu kiên thức sgk và trả lời câu hỏi của phiếu học tập Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.4) Sản phẩm: Kết quả trả lời cho câu hỏi phần chuyển giaoIV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG 1) Mục đích + Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống 2) Nội dung + Hình ảnh thực tế liên quan + Giải quyết bài tập thực tế.3) Cách thức thực hiện Chuyển giao: Trở lại hoạt động khởi động : Hình ảnh nào liên quan đến kiến thức vừa học? Tìm hiểu những hình ảnh khác trong thực tế có : Hình dạng của một khối đa diện.4. Sản phẩm: Kết quả những hình ảnh mà học sinh nêu raV. HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆMTuần 02 : Tiết PPCT: 02 Ngày soạn: 1292020 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN (tt)A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: Học sinh nhận biết được cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện.2. Kỹ năng:Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.3.Tư duy, thái độ: Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1) Mục đích + Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm phân chia, lắp ghép đa diện.2) Nội dung + Hình ảnh thực tế liên quan đến phân chia, lắp ghép đa diện.3) Cách thức thực hiện: Chuyển giao: Quan sát các hình ảnh và cho nhận xét trực quan về những gì nhìn thấy. 4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HSII. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCII.1 Đơn vị kiến thức : Phân chia và lắp ghép1) Mục đích Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ, hứng thú với hình ảnh dẫn đến Khái niệm. 2) Nội dung Học sinh biết được cách phân chia và lắp ghép khối đa diện3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giao: H1: Quan sát hình ảnh nhận xétH2: Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là phân chia và lắp ghép các khối đa diện? Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản và chốt kiến thức Hoạt động tiếp cận ĐN 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 2 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa phân chia, lắp ghép (Sgk). Hoạt động củng cố ĐN 2 : Nhấn mạnh định nghĩa và phân tích rõ lại khái nhiệm qua các hình ảnh trên.III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã tiếp thu2) Nội dung : Phân chia khối đa diện3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giaoHS nhận phiếu học tập : Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: Phân chia khố lập phương thành 6 khối chóp bằng nhau Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu kiên thức sgk và trả lời câu hỏi của phiếu học tập Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.4) Sản phẩm: Kết quả trả lời cho câu hỏi phần chuyển giao IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG 1) Mục đích + Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào các bài toán thực tế.2) Nội dung Tìm hiểu các vấn đề thực tế có liên quan, phân tích rõ lại các ví dụ ở phần khởi động3) Cách thức thực hiện+ Chuyển giao: Phân tích rõ lại các ví dụ ở phần khởi động có liên quan đến bài học. Trong cuộc sống, các em đã gặp những trường hợp phân chia, lắp ghép nào? Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.4. Sản phẩm: Kết quả mà học sinh nêu ra trong tiết học hoặc tiết sau.V. HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆMTuần 03 : Tiết PPCT: 03Ngày soạn : 1892020 BÀI TẬP KHỐI ĐA DIỆN A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Qua bài giảng, học sinh: Nắm được định nghĩa khối đa diện lồi. Hiểu thế nào là khối đa diện đều. Nắm được định lí và bảng tóm tắt về các loại khối tứ diện đều.2. Kỹ năng: Qua bài giảng, học sinh biết cách nhận biết cũng như chứng minh một khối đa diện là khối đa diện đều.3. Tư duy, thái độ: Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hìnhB. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1) Mục đích + Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm hai đa diện bằng nhau, phân chia, lắp ghép đa diện.2) Nội dung + Hình ảnh thực tế liên quan khái niệm hai đa diện lồi, đa diện đều3) Cách thức thực hiện:+ Chuyển giao: Quan sát các hình ảnh và cho nhận xét trực quan về những gì nhìn thấy, các khối hình trên phải là khối đa diện hay không? Giữa các khối trong từng hình ảnh có điều gì khác nhau hay không?. Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ 4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HSII. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCII.1. Đơn vị kiến thức 1 : Khối đa diện lồi. 1) Mục đích Học sinh nhận biết được khối đa diện lồi 2) Nội dung Khối đa diện lồi3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giao: YC1:Quan sát hình ảnh thực hiện lấy hai điểm bất kì trên nhìn và nhân xét về đoan thẳng nối hai điểm đó về quan hệ bên trong, bên ngoài so với hình ảnh? (Phiếu học tập)YC 2: Rút ra định nghĩa khái niệm khối đa diện lồi? Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa. 4. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh. Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa :Khối đa diện lồi (SGK) Hoạt động củng cố ĐN 1 : Cho ví dụ về khối đa diện lồi và nhận xét hình ảnh về miền trong của khối đa diện so với mặt phẳng. Nhận xét: Một khối đa diện là khối đa diện lồi  miền trong của nó luôn nằm về một phía với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó.II.2. Đơn vị kiến thức 2: Khối đa diện đều. 1) Mục đích Học sinh nhận biết được khối đa diện đều2) Nội dung Khối đa diện đều 3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giao: YC1:Quan sát hình ảnh nhận xét sự khác biệt của hai nhóm hình ảnhYC2: Quan sát khối tứ diện đều và nhận xét các mặt, các đỉnh của nóYC3: Nghiên cứu sgk rút ra định nghĩa khái niệm khối đa diện đều? Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa. 4. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh. Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định nghĩa :Khối đa diện đều (SGK) Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh các tính chất của khối đa diện đều.II.3. Đơn vị kiến thức 3: Các khối đa diện đều. 1) Mục đích Học sinh nhận biết được khối đa diện đều2) Nội dung Khối đa diện đều 3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giao: YC1:Quan sát hình ảnh dựa vào định nghĩa cho biết các khối đa diện trên thuộc loại khối đa diện đều nào? Đếm số đỉnh, số cạnh, số mặt của các khối đa diện đều? Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa. 4. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh. Hoạt động tiếp cận Định lý: Thực hiện nhiệm vụ được giao Hoạt động hình thành Định lý : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ Định lý : Ta thừa nhận định lý sau: Định lí: Chỉ có 5 loại khối đa diện đều. Đó là loại {3;3}, loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3} và loại {3;5} Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh các khối đa diện qua bảng tóm tắt III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã tiếp thu2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm3) Phương thức tổ chức+ Chuyển giaoHS nhận phiếu học tập thực hiện bài tập theo yêu cầu:PHIẾU HỌC TẬPCâu 1. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?A. Hình lập phương là đa điện lồiB. Tứ diện là đa diện lồiC. Hình hộp là đa diện lồi D. Hình tạo bởi hai tứ diện đều ghép với nhau là một đa diện lồiCâu 2. Cho một hình đa diện. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:A. Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba cạnhB. Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba mặtC. Mỗi cạnh là cạnh chung của ít nhất ba mặtD. Mỗi mặt có ít nhất ba cạnhCâu 3. Số cạnh của một hình bát diện đều là:A. TámB. MườiC. Mười haiD. Mười sáuCâu 4. Số đỉnh của một hình bát diện đều là:A. SáuB. TámC. MườiD. Mười haiCâu 5. Số đỉnh của hình mười hai mặt đều là:A. Mười haiB. Mười sáuC. Hai mươiD. Ba mươiCâu 6. Số cạnh của hình mười hai mặt đều là:A. Mười haiB. Mười sáuC. Hai mươiD. Ba mươiCâu 7. Số đỉnh của hình 20 mặt đều là:A. Mười haiB. Mười sáuC. Hai mươiD. Ba mươiCâu 8. Hình chóp tứ giác có bao nhiêu cạnh?A. 5B. 6C. 7D. 8Câu 9. Hình lăng trụ tam giác có bao nhiêu mặt?A. 4B. 5C. 6D. 7Câu 10. Mỗi đỉnh của hình đa diện là đỉnh chung của ít nhất:A. 5 cạnhB. 4 cạnhC. 3 cạnhD. 2 cạnhCâu 11. Mỗi cạnh của hình đa diện là cạnh chung của đúng:A. Hai mặtB. Ba mặtC. Bốn mặtD. Năm mặtCâu 12. Cho khối chóp có đáy là n giác. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?A. Số cạnh của khối chóp bằng n + 1 B. Số mặt của khối chóp bằng 2nC. Số đỉnh của khối chóp bằng 2n+1 D. Số mặt của khối chóp bằng số đỉnh của nó Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời câu hỏi của phiếu học tập Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.4) Sản phẩm: Kết quả trả lời cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụIV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG 1) Mục đích + Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập, tìm hiểu nguồn gốc thực tế và ý nghĩa của các khối đa diện lồi2) Nội dung + BT Tự luận, tìm hiểu nguồn gốc thực tế và ý nghĩa của các khối đa diện lồi 3) Cách thức thực hiện+ Chuyển giao: Nhận phiếu học tập và thực hiện nhiệm vụPHIẾU HỌC TẬPa) Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a. Gọi I, J, E, F, M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD, AB, BC, CD và DA. Chứng minh rằng :các điểm I, J, E, F, M và N làm đỉnh là một hình bát diện đều.b) Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi I, J, M, N, E, F là tâm của các mặt ABCD, A’B’C’D’, BCC’B’, ADD’A’, ABB’A’, CDD’C’. Khi đó chứng minh các điểm I, J, M, N, E và F làm đỉnh là một hình bát diện đều + Học sinh nghiên cứu trao đổi thảo luận và trả lời Tìm hiểu thêm về : 4. Sản phẩm: Kết quả mà học sinh nêu raV. HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆMTuần 04 : Tiết PPCT: 04Ngày soạn: 2492020 THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆNA. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức:Học sinh hiểu được khái niệm về thể tích khối đa diện. Học sinh nắm được công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ.2. Kỹ năng:Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ vào các bài toán tính thể tích.3. Tư duy, thái độ: Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hìnhB. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Chuẩn bị của HS + Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. + Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌCI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1) Mục đích + Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm thể tích khối đa diện, thể tích khối lăng trụ.2) Nội dung + Hình ảnh thực tế liên quan khái niệm thể tích khối đa diện, thể tích khối lăng trụ.3) Cách thức thực hiện:+ Chuyển giao: Quan sát các hình ảnh và cho nhận xét trực quan về những gì nhìn thấy, có cách nào để xác định thể tích của các đối tượng đó hay không?

Trang 1

- Học sinh hiểu được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt.

Từ đó hình dung thế nào là một hình đa diện, một khối đa diện, điểm nằm trong và nằm ngoàikhối đa diện

2 Kỹ năng:

- Nhân diện hình ảnh, liên hệ thực tế

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm “Khối đa diện”

Trang 2

4) Sản phẩm: Tên gọi của các hình ảnh

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức 1 : Khối lăng trụ và khối chóp

+ Chuyển giao: Quan sát hình vẽ về khối lăng trụ, khối chóp Từ đó phát biểu định nghĩa

về khối lăng trụ, khối chóp

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt kiến thức

4 Sản phẩm: - Khối lăng trụ: Là phần không gian bị giới hạn bởi một lăng tru, kể cả hình lăng

trụ ấy

- Khối chóp: Là phần không gian bị giới hạn bởi một hình chóp, kể cả hình chóp ấy

* Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa khối lăng trụ, khối chóp.(SGK)

* Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh phân biệt giữa hai khái niệm khối Lăng trụ và hình lăng trụ, khối chóp và hình chóp

GV:

Trang 3

II.2 Đơn vị kiến thức 2: Hình đa diện – Khối đa diện

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản và chốt kiến thức

* Hoạt động tiếp cận ĐN 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 2 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa hình đa diện- khối đa diện (Sgk)

* Hoạt động củng cố ĐN 2 : Nhấn mạnh định nghĩa và phân biệt thêm khái niệm điểm trong và điểm ngoai.

II.3 Đơn vị kiến thức 3 : Các phép dời hình trong không gian (Tự học có hướng dẫn)

Trang 4

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Biết được các hình ảnh có mối quan hệ với nhau qua một phép dời hình

* Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản và chốt kiến thức

* Hoạt động tiếp cận ĐN 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 2 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa hai hình bằng nhau (Sgk)

* Hoạt động củng cố ĐN 2 : Nhấn mạnh định nghĩa và phân tích rõ lại khái nhiệm qua các hình ảnh trên.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

GV:

Trang 5

1) Mục đích: Nhận biết được khối đa diện

2) Nội dung : Nhận diện được một khối đa diện

3) Phương thức tổ chức

- Chuyển giao

HS nhận phiếu học tập gồm các hình ảnh

Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: Khối nào là khối đa diện vì sao?

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu kiên thức sgk và trả lời câu hỏi của phiếu học tập

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời cho câu hỏi phần chuyển giao

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan

+ Giải quyết bài tập thực tế

3) Cách thức thực hiện

- Chuyển giao:

- Trở lại hoạt động khởi động : Hình ảnh nào liên quan đến kiến thức vừa học?

- Tìm hiểu những hình ảnh khác trong thực tế có : Hình dạng của một khối đa diện

4 Sản phẩm: Kết quả những hình ảnh mà học sinh nêu ra

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 6

- Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.

3.Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu, phần mền dạy học… + Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học + Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm phân chia, lắp ghép đa diện

Trang 7

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức : Phân chia và lắp ghép

+ Chuyển giao: H1: Quan sát hình ảnh nhận xét

H2: Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là phân chia và lắp ghép các khối đa diện?

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản và chốt kiến thức

* Hoạt động tiếp cận ĐN 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 2 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa phân chia, lắp ghép (Sgk)

* Hoạt động củng cố ĐN 2 : Nhấn mạnh định nghĩa và phân tích rõ lại khái nhiệm qua các hình ảnh trên.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã tiếp thu

2) Nội dung : Phân chia khối đa diện

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao

GV:

Trang 8

HS nhận phiếu học tập : Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: Phân chia khố lập phươngthành 6 khối chóp bằng nhau

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu kiên thức sgk và trả lời câu hỏi của phiếu học tập

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời cho câu hỏi phần chuyển giao

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

+ Chuyển giao: Phân tích rõ lại các ví dụ ở phần khởi động có liên quan đến bài học.

Trong cuộc sống, các em đã gặp những trường hợp phân chia, lắp ghép nào?

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời câu hỏi

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của

học sinh

4 Sản phẩm: Kết quả mà học sinh nêu ra trong tiết học hoặc tiết sau.

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 03 : Tiết PPCT: 03

Ngày soạn : 18/9/2020

BÀI TẬP KHỐI ĐA DIỆN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài giảng, học sinh:

- Nắm được định nghĩa khối đa diện lồi

- Hiểu thế nào là khối đa diện đều

- Nắm được định lí và bảng tóm tắt về các loại khối tứ diện đều

Trang 9

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm hai đa diện bằng nhau, phân chia, lắpghép đa diện

GV:

Trang 10

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức 1 : Khối đa diện lồi

YC 2: Rút ra định nghĩa khái niệm khối đa diện lồi?

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.

* Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa :Khối đa diện lồi (SGK)

* Hoạt động củng cố ĐN 1 : Cho ví dụ về khối đa diện lồi và nhận xét hình ảnh về miền trong của khối đa diện so với mặt phẳng.

GV:

Trang 11

Nhận xét: Một khối đa diện là khối đa diện lồi  miền trong của nó luôn nằm về một phía với

mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó

II.2 Đơn vị kiến thức 2: Khối đa diện đều

YC1:Quan sát hình ảnh nhận xét sự khác biệt của hai nhóm hình ảnh

YC2: Quan sát khối tứ diện đều và nhận xét các mặt, các đỉnh của nó

YC3: Nghiên cứu sgk rút ra định nghĩa khái niệm khối đa diện đều?

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.

* Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa :Khối đa diện đều (SGK)

* Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh các tính chất của khối đa diện đều.

II.3 Đơn vị kiến thức 3: Các khối đa diện đều

YC1:Quan sát hình ảnh dựa vào định nghĩa cho biết các khối đa diện trên thuộc loại khối

đa diện đều nào? Đếm số đỉnh, số cạnh, số mặt của các khối đa diện đều?

GV:

Trang 12

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.

* Hoạt động tiếp cận Định lý: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành Định lý : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định lý : Ta thừa nhận định lý sau:

Định lí: Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3;3}, loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3}

và loại {3;5}

* Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh các khối đa diện qua bảng tóm tắt

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã tiếp thu

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao

HS nhận phiếu học tập thực hiện bài tập theo yêu cầu:

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A Hình lập phương là đa điện lồi B Tứ diện là đa diện lồi

C Hình hộp là đa diện lồi D Hình tạo bởi hai tứ diện đều ghép với nhau là một đa diện lồi

GV:

Trang 13

Câu 2 Cho một hình đa diện Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

A Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba cạnh

B Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba mặt

C Mỗi cạnh là cạnh chung của ít nhất ba mặt

D Mỗi mặt có ít nhất ba cạnh

Câu 3 Số cạnh của một hình bát diện đều là:

Câu 4 Số đỉnh của một hình bát diện đều là:

Câu 5 Số đỉnh của hình mười hai mặt đều là:

A Mười hai B Mười sáu C Hai mươi D Ba mươi

Câu 6 Số cạnh của hình mười hai mặt đều là:

A Mười hai B Mười sáu C Hai mươi D Ba mươi

Câu 7 Số đỉnh của hình 20 mặt đều là:

A Mười hai B Mười sáu C Hai mươi D Ba mươi

Câu 8 Hình chóp tứ giác có bao nhiêu cạnh?

Câu 9 Hình lăng trụ tam giác có bao nhiêu mặt?

Câu 10 Mỗi đỉnh của hình đa diện là đỉnh chung của ít nhất:

A 5 cạnh B 4 cạnh C 3 cạnh D 2 cạnh

Câu 11 Mỗi cạnh của hình đa diện là cạnh chung của đúng:

A Hai mặt B Ba mặt C Bốn mặt D Năm mặt

Câu 12 Cho khối chóp có đáy là n- giác Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

A Số cạnh của khối chóp bằng n + 1 B Số mặt của khối chóp bằng 2n

C Số đỉnh của khối chóp bằng 2n+1 D Số mặt của khối chóp bằng số đỉnh của nó

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời câu hỏi của phiếu học tập

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập, tìm hiểu nguồn gốc thực tế và

ý nghĩa của các khối đa diện lồi

a) Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a Gọi I, J, E, F, M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh

AC, BD, AB, BC, CD và DA

GV:

Trang 14

J E

F M

I

A

C

B D

Chứng minh rằng :các điểm I, J, E, F, M và N làm đỉnh là một hình bát diện đều

b) Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Gọi I, J, M, N, E, F là tâm của các mặt ABCD,

A’B’C’D’, BCC’B’, ADD’A’, ABB’A’, CDD’C’ Khi đó chứng minh các điểm I, J, M, N, E và F làm đỉnh là một hình bát diện đều

N

J

F I

M E

C' D'

+ Học sinh nghiên cứu trao đổi thảo luận và trả lời

Tìm hiểu thêm về :

4 Sản phẩm: Kết quả mà học sinh nêu ra

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 15

- Học sinh hiểu được khái niệm về thể tích khối đa diện.

- Học sinh nắm được công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ

2 Kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ vào các bài toán tínhthể tích

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm thể tích khối đa diện, thể tích khốilăng trụ

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan khái niệm thể tích khối đa diện, thể tích khối lăng trụ.

3) Cách thức thực hiện:

+ Chuyển giao: Quan sát các hình ảnh và cho nhận xét trực quan về những gì nhìn thấy,

có cách nào để xác định thể tích của các đối tượng đó hay không?

GV:

Trang 16

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức 1 : Khái niệm về thể tích khối đa diện

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.

* Hoạt động tiếp cận ĐN 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành ĐN 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định nghĩa : Khái niệm thể tích(SGK)

* Hoạt động củng cố ĐN 1 : Nhấn mạnh khái niệm thể tích khối đa diện và công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật.

GV:

Trang 17

II.2 Đơn vị kiến thức 2: Thể tích khối Lăng trụ

C' E'

D'

H

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Kết quả công thức tính thể tích và giải thích được từng yếu tố trong công thức.

* Hoạt động tiếp cận Định lý: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định lý : V=B.h

* Hoạt động củng cố ĐL: Cụ thể hóa công thức trên cho hình hộp chữ nhật, hình lập phương, Lang trụ tam giác, lăng trụ tứ giác.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã tiếp thu

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ là tam giác ABC vuông cân tại A có cạnh BC = a

2 và biết A'B = 3a Tính thể tích khối lăng trụ

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời câu hỏi của phiếu học tập

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện của nhóm lên bảng trình bày, các nhóm

khác đặt câu hỏi trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

GV:

Trang 18

3a

C' B'

A'

C

B A

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ

Ta có∆ ABC vuông cân tại A nên AB = AC = a

ABC A'B'C' là lăng trụ đứng ⇒ AA ' AB ⊥

Vậy V = B.h = SABC AA' = a 23

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

vuông cạnh 12 cm rồi gấp lại thành một cái hộp chữ nhật không có nắp Tính thể tích cái hộpnày

12 C

3

8 3a

3 D

3 22

a

Câu 3 Cho một khối lập phương biết rằng khi tăng độ dài cạnh của khối lập phương thêm 2cm

thì thể tích của nó tăng thêm 98cm3 Hỏi cạnh của khối lập phương đã cho bằng:

Câu 4 Một khối hộp chữ nhật ( )H có các kích thước là a b c Khối hộp chữ nhật , , ( )H′ có các

kích thước tương ứng lần lượt là ,2 3,

V V

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời tóm tắt cách giải vào bảng phụ.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác đặt câu hỏi

trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4 Sản phẩm: Kết quả của học sinh sau khi giải quyết phiếu học tập

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 19

- Vận dụng công thức tính thể chóp vào các bài toán tính thể tích.

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm thể tích chóp

2) Nội dung

+ Hình ảnh thực tế liên quan khái niệm thể tích khối chóp

3) Cách thức thực hiện:

+ Chuyển giao: Quan sát các hình ảnh và cho nhận xét trực quan về những gì nhìn thấy,

có cách nào để xác định thể tích của khối gỗ này hay không?

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

GV:

Trang 20

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức 1: Thể tích khối chóp

1) Mục đích

- Học sinh nắm được công thức tính thể tích khối chóp

2) Nội dung: Nghiên cứu định lý sgk

A

B

C H

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau và trình bày miệng tại chỗ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu hình ảnh và sách giáo khoa

4 Sản phẩm: Kết quả công thức tính thể tích và giải thích được từng yếu tố trong công thức.

* Hoạt động tiếp cận Định lý: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động hình thành Định lý : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

Định lý : V=1

3 B.h

* Hoạt động củng cố ĐL: Nhấn mạnh các yếu tố cần có khi tính thể tích của khối chóp Khẳng định mối quan hệ giữa thể tích khối chóp và thể tích khối lăng trụ khi có cùng diện tích đáy, cùng đường cao.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã học

2) Nội dung : Thực hiện bài tập

là thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ Tính thể tích khối chóp C.ABFE theo V

- Thực hiện : HS độc lập tiến hành giải toán, thông báo với giáo viên khi có lời giải, lên bảng trình

bày lời giải

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện của nhóm lên bảng trình bày, các nhóm

khác đặt câu hỏi trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ

GV:

Trang 21

F E

B

B'

F' E'

Hình chóp C.A’B’C’ và hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có cùng đáy và đường cao nên ' ' '

1 3

C A B C

V = V Suy ra ' '

C ABB A

V = − V V = V

Do E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AA’ và BB’ nên diện tích ABEF bằng nửa diện tích ABB’A’ Do đó: . ' '

.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề hay gặp trong thực tế

2) Nội dung : Giải thích câu hỏi đặt ra ở phần khởi động

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Vận dụng kiến thức vừa học trả lời chính xác cho câu hỏi phần khởi động

Áp dụng: khúc gỗ trên có bề dài 10, cao là 5, ngang là 8 Cắt bỏ hai góc mỗi góc theo 2/3 chiều dài mỗi canh.Tính thể tích phần còn lại

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu trả lời tóm tắt cách giải vào bảng phụ.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác đặt câu hỏi

trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4 Sản phẩm: Kết quả của học sinh sau khi giải quyết phiếu học tập

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 22

- Học sinh hiểu được khái niệm về thể tích khối đa diện.

- Học sinh nắm được công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp

2 Kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bàitoán tính thể tích

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tự ôn lại kiến thức đã học

2) Nội dung

+ Kiểm tra lại kiến thức đã học.

3) Cách thức thực hiện: Thực hiện trò chơi: Khai thác khối đa diện:

+ Chuyển giao: Hãy lựa chọn một khối đa diện và khai thác nội dung bên trong của nó

CÂU HỎI CẦN KHAI THÁC CHO TỪNG KHỐI HÌNH

GV:

Trang 23

KLP: Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là:

A tăng 2 lần B tăng 4 lần C tăng 6 lần D tăng 8 lần

20MĐ: Một hình lập phương có cạnh 4cm Người ta sơn đỏ mặt ngoài của hình lập phương rồi

cắt hình lập phương bằng các mặt phẳng song song với các mặt của hình lập phương thành 64hình lập phương nhỏ có cạnh 1cm Có bao nhiêu hình lập phương có đúng một mặt được sơn đỏ?

A.8 B.16 C.24 D.48

- Báo cáo, thảo luận: HS tự nghiên cứu, báo cáo độc lập.

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức 1: Bài tập 1 (SGK)

1) Mục đích

- Học sinh nắm được công thức tính thể tích khối chóp

2) Nội dung: Tính thể tích khối chóp

3) Phương thức tổ chức

- Chuyển giao:

Nghiên cứu bài tập 1 SGK về thể tích khối chóp

h S

A

B

C H

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Hình vẽ và tóm tắc cách giải bài toán ở bảng phụ

(Giải tham khảo) Hạ đường cao AH của tứ diện, do các đường xiên AB, AC, AD bằng nhau nêncác hình chiếu của chúng: HB, HC, HD bằng nhau Do tam giác BCD đều nên H là trọng tâm tamgiác BCD

GV:

Trang 24

* Hoạt động tiếp cận bài tập 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Chú ý lại tính chất của tứ diện đều, cách xác định đường cao và tính

độ dài đường cao trong tứ diện đều.

II.1 Đơn vị kiến thức 2: Bài tập 2 (SGK)

1) Mục đích

- Học sinh nắm được cách tính thể tích của bát diện đều

2) Nội dung: Tính thể tích của bát biện đều.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV nhấn mạnh và chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Hình vẽ và tóm tắc cách giải bài toán ở bảng phụ.

Bài giải tham khảo: Chia khối bát diện đều cạnh a thành hai khối chóp tứ giác đều cạnh a Gọi h

là chiều cao của khối chóp thì dễ thấy

3 2

* Hoạt động tiếp cận bài tập 1: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập 1 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Chú ý lại tính chất của tứ diện đều, cách xác định đường cao và tính

độ dài đường cao trong tứ diện đều.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Ghi nhớ kiến thức đã học

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

GV:

Trang 25

C

338

a

D

336

a D. 3

26

a

Câu 3 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B biết AB a= AC =2a SA

(ABC) và SA a= 3 Thể tích khối chóp S.ABC là :

a

C

338

a

D

32

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời tóm tắt cách giải vào bảng phụ.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác đặt câu hỏi

trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề hay gặp trong thực tế

2) Nội dung : Giải quyết bài toán thực tế.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Kim tự tháp Kê−ốp ở Ai

Cập được xây dựng vào khoảng 2500 năm trước

Công nguyên Kim tự tháp này là một khối chóp

tứ giác đều có chiều cao 147 m, cạnh đáy dài 230

m Thế tích của nó là:

- Tự tìm hiểu thêm về Kim tự tháp Ai Cập

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu trả lời tóm

tắt cách giải vào bảng phụ

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác đặt câu hỏi

trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4 Sản phẩm: Kết quả của học sinh sau khi giải quyết phiếu học tập

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 15/10/2020

GV:

Trang 26

Tuần 07 : Tiết PPCT: 07

LUYỆN TẬP KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN(tt)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được khái niệm về thể tích khối đa diện

- Học sinh nắm được công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp

2 Kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bàitoán tính thể tích

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tự ôn lại kiến thức đã học

2) Nội dung

+ Kiểm tra lại kiến thức đã học.

3) Cách thức thực hiện:

+ Chuyển giao: Quan sát hình ảnh trong 2 hình ảnh

YC1: Giả sử thể tích của các khối S.ABC đã biết Vậy thể tích của S.A’B’C’ hay có quan

hệ gì với thể tích của S.ABC hay không?

YC2: Giả sử thể tích của các khối SABCD đã biết Vậy thể tích của S.A’C’B’D’ có quan

hệ gì với thể tích của S.ABCD hay không?

GV:

Trang 27

- Báo cáo, thảo luận: HS tự nghiên cứu, báo cáo độc lập tùy theo suy nghĩ của mình

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức : Bài tập 3(SGK)

1) Mục đích

- Học sinh nắm được công thức tính thể tích khối chóp

2) Nội dung: Tính thể tích khối chóp

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Nghiên cứu bài tập 3 SGK về tỷ lệ thể tích khối chóp

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV hướng dẫn neus học sinh gặp khó khăn, nhấn mạnh và

chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Hình vẽ và tóm tắc cách giải bài toán ở bảng phụ

h h'

B

A

H A'

B'

C' H'

(Giải tham khảo)

Gọi H và H’ lần lượt là chiều cao hạ từ A và A’ đến mặt phẳng (SBC) Gọi S1 và S2 theo thứ tự là diện tích các tam giác SBC và SB’C’

Khi đó ta có:

GV:

C

B A

S

A'

B' C'

Trang 28

2 1

2

B SC SB SC S

* Hoạt động tiếp cận bài tập 3: Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập 3 : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Nhấn mạnh công thức tỷ lệ thể tích chỉ áp dụng cho khối chóp tam giác.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Áp dụng được công thức trong bài toán cụ thể

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Cho tứ diện ABCD Gọi B’ và C’ lần lượt là trung điểm của AB và AC Khi đó tỉ số thể

tích của khối tứ diện AB’C’D và khối tứ diện ABCD bằng:

Câu 2 Cho khối chóp S.ABC, trên ba cạnh SA, SB, SC lần lượt lấy ba điểm A’, B’, C’ sao cho

- Thực hiện : học sinh tự nghiên cứu trả lời tóm tắt cách giải vào bảng phụ.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác đặt câu hỏi

trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết câu trả lời phần khởi động

+ Mở rộng cho cho khối chóp tứ giác S ABCD Từ đó giải quyết ý thứ 2 ở phần khởi động

2) Nội dung : Giải quyết bài toán mở rộng

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Nghiên cứu bài toán sau và từ đó rút ra câu trả lời ý 2 của phần khởi động.

Bài toán: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD

là hình vuông cạnh a, SA vuông góc đáy, SA a = 2

Gọi B’, D’ là hình chiếu của A lần lượt lên SB, SD

Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’.Tính thể tích khối chóp S.AB’C’D’

GV:

Trang 29

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên định hướng cách giải.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết những khó khăn

Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh

4 Sản phẩm: Định hướng giải và lời giải thích cho YC2 của hoạt động khởi động Bài giải chi

tiết sau khi nghiên cứu nộp trong tiết học sau

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

_

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

GV:

Trang 30

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tự ôn lại kiến thức đã học

2) Nội dung

+ Kiểm tra lại kiến thức đã học.

3) Cách thức thực hiện:

+ Chuyển giao: Xem một bài toán thực tế và dự đoán kêt

quả, giải thích cho dự đoán của mình

Bài toán: Người ta muốn xây một bồn chứa nước dạng khối hộp

chữ nhật trong một phòng tắm Biết chiều dài, chiều rộng, chiều

cao của khối hộp đó lần lượt là 5m, 1m, 2m, chỉ xây 2 vách (hình

vẽ bên) Biết mỗi viên gạch có chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm,

chiều cao 5cm Hỏi người ta sử dụng ít nhất bao nhiêu viên gạch

để xây bồn đó và thể tích thực của bồn chứa bao nhiêu lít nước?

(Giả sử lượng xi măng và cát không đáng kể )

A 1180 vieân ;8820 lít B 1180 vieân ;8800 lít

C 1182 vieân ;8820 lít D 1182 vieân ;8800 lít

4) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức : Bài tập.

1) Mục đích

- Học sinh nắm kĩ hơn cách vận dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ

2) Nội dung: Rèn luyện tính thể tích lăng trụ

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn, nhấn mạnh và

chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Kết quả các bài làm của các nhóm từ bảng phụ.

* Hoạt động tiếp cận bài tập : Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Nhấn mạnh công thức thể tích và các vấn đề liên qua như góc, các công thức tính độ dài.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Áp dụng được công thức nhanh trong BT trắc nghiệm

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

GV:

Trang 31

Câu 1 Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ là tam giác ABC vuông cân tại A có cạnh

BC = a 2 và biết A'B = 3a Tính thể tích khối lăng trụ

Câu 2 Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD.A’B’C’D' có cạnh bên bằng 4a và đường chéo 5a Tính

thể tích khối lăng trụ này

A 9a3 B.36a3 C 6a3 D 9a2

Câu 3 Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD A'B'C'D' có cạnh đáy a và mặt phẳng (BDC') hợp với

đáy (ABCD) một góc 60o.Tính thể tích khối hộp chữ nhật

Câu 4 Cho lăng trụ xiên tam giác ABC A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , biết cạnh bên

là a 3 và hợp với đáy ABC một góc 60o Tính thể tích lăng trụ

A 3a 33

8 B

33a

8 C

3

16 3a

3 D

3

16 2a3

- Thực hiện : Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một câu, học sinh tự nghiên cứu trả lời

tóm tắt cách giải vào bảng phụ theo từng nhóm.(Cho học sinh các nhóm lụa chọn bài tập chonhóm mình)

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau theo nhóm cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác

đặt câu hỏi trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết câu trả lời phần khởi động

2) Nội dung : Giải quyết bài toán.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Nghiên cứu lại bài toán ban đầu phần khởi động.

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên định hướng cách giải.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết những khó khăn

Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh

4 Sản phẩm: Bài giải chi tiết cho nội dung câu hỏi phần khơi động.

V V V

viênThể tích thực của bồn là : V′ =10m3−1,18m3 =8,82m3=8820dm3 =8820 lít

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 32

Củng cố lại các kiến thức trong chương I:

- Khái niệm khối đa diện, khối đa diện lồi, khối đa diện đều và thể tích khối đa diện

- Phân chia và lắp ghép khối đa diện

- Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp

2 Kỹ năng:

Củng cố các kỹ năng:

- Nhận biết được các hình đa diện và khối đa diện

- Chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau

- Phân chia và lắp ghép các khối đa diện

- Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bàitoán tính thể tích

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề hay gặp trong thực tế

2) Nội dung : Giải quyết bài toán thực tế.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Kim tự tháp Kê−ốp ở Ai

Cập được xây dựng vào khoảng 2500 năm

trước Công nguyên Người ta xác định được

diện tích của nền và ước lượng được thể tích

của nó? Vậy có thể xác định được khoảng cách

từ đỉnh của Kim tự tháp này đến mặt nền hay

không?

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu dự đoán

câu trả lời

GV:

Trang 33

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức chuyển vào bài mới

4 Sản phẩm: Các ý tưởng của học sinh nêu ra.

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức : Bài tập.

1) Mục đích

- Học sinh nắm kĩ hơn cách vận dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ

2) Nội dung: Rèn luyện tính thể tích lăng trụ

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Nghiên cứu bài tập qua phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

Cho hình chóp tam giác O.ABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA = a,

OB = b, OC = c Hãy tính đường cao OH của hình chóp

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn, nhấn mạnh và

chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Kết quả các bài làm của các nhóm từ bảng phụ.

* Hoạt động tiếp cận bài tập : Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Nhấn mạnh cách áp dụng thể tích trong bài toán tính độ dài đường cao củahình chóp hoặc khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Áp dụng được công thức nhanh trong BT trắc nghiệm

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Cho hình chóp tam giác O.ABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và

OA = 1, OB = 2, OC = 3 Hãy tính đường cao OH của hình chóp

A 7 6

GV:

Trang 34

Câu 2 Cho khối tứ diện đều ABCD cạnh bằng a, M là trung điểm DC Tính khoảng cách từ M

9 D

3

16 2a3

Câu 3 Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B AB = a 2 SA vuông gócvới đáy và SA =

- Thực hiện : Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một câu, học sinh tự nghiên cứu trả lời

tóm tắt cách giải vào bảng phụ theo từng nhóm.(Cho học sinh các nhóm lụa chọn bài tập chonhóm mình)

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau theo nhóm cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác

đặt câu hỏi trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết câu trả lời phần khởi động

2) Nội dung : Giải quyết bài toán.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Nghiên cứu lại bài toán ban đầu phần khởi động.

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên định hướng cách giải.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết những khó khăn

Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh

4 Sản phẩm: Bài giải cho nội dung câu hỏi phần khơi động.

= Trong đó h: là đường cao cần tìm; V là thể tích ; S là diện tích của đáy tương ứng

V HOẠT ĐỘNG RÚT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 35

Ngày soạn 12/11/2020

Tuần 10- PPCT Tiết 10 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Củng cố lại các kiến thức trong chương I:

- Khái niệm khối đa diện, khối đa diện lồi, khối đa diện đều và thể tích khối đa diện

- Phân chia và lắp ghép khối đa diện

- Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp

2 Kỹ năng:

Củng cố các kỹ năng:

- Nhận biết được các hình đa diện và khối đa diện

- Chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau

- Phân chia và lắp ghép các khối đa diện

- Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bàitoán tính thể tích

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

+ Chuyển giao: Kim tự tháp Kê−ốp ở Ai

Cập được xây dựng vào khoảng 2500 năm trước

Công nguyên Người ta xác định được diện tích của

nền và ước lượng được thể tích của nó? Vậy có thể

xác định được khoảng cách từ đỉnh của Kim tự tháp

này đến mặt nền hay không?

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên cứu dự đoán câu

trả lời

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến

thức hệ thống lại các kiến thức đã học và vào bài mới

4 Sản phẩm: Kết quả tái hiện kiến thức của học sinh

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức 1: Bài tập 5-(SGK)

1) Mục đích

- Học sinh nắm kĩ hơn cách vận dụng công thức tính thể tích khối chóp

2) Nội dung: Rèn luyện tính thể tích khối chóp

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Nghiên cứu bài tập qua phiếu học tập:

GV:

Trang 36

PHIẾU HỌC TẬP: BÀI TẬP 5-SGK

Cho hình chóp tam giác O.ABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA = a,

OB = b, OC = c Hãy tính đường cao OH của hình chóp

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn, nhấn mạnh và

chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Kết quả các bài làm của các nhóm từ bảng phụ.

* Hoạt động tiếp cận bài tập : Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Nhấn mạnh cách áp dụng thể tích trong bài toán tính độ dài đường cao củahình chóp hoặc khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

O A

C

B

N H

- Học sinh nắm kĩ hơn cách vận dụng công thức tính thể tích khối chóp khi biết độ dài 3 cạnh của

đa giác đáy và góc tạo bởi giữa mặt bên và mặt đáy

2) Nội dung: Rèn luyện tính thể tích khối chóp

3) Phương thức tổ chức

* Hoạt động tiếp cận bài tập :

+ Chuyển giao: Nghiên cứu bài tập qua phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP: BÀI TẬP 7-SGK

Cho hình chóp tam giác S.ABC có ba cạnh AB=5a, BC=6a, CA=7a Các mặt bên SAB,SAC,SBCtạo với đáy một góc 600 Tính Thể tích khối chóp đó

* Hoạt động giải quyết bài tập :

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn, nhấn mạnh và

chốt câu trả lời

* Hoạt động củng cố : Nhấn mạnh cách áp dụng bài toán trong trường hợp cụ thể

4 Sản phẩm: Kết quả các bài làm của các nhóm từ bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Áp dụng được công thức nhanh trong BT trắc nghiệm

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Cho hình chóp tam giác O.ABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và

OA = 1, OB = 2, OC = 3 Hãy tính đường cao OH của hình chóp

GV:

Trang 37

9 D

3

16 2a3

Câu 3 Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B AB = a 2 SA vuông gócvới đáy và SA =

- Thực hiện : Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một câu, học sinh tự nghiên cứu trả lời

tóm tắt cách giải vào bảng phụ theo từng nhóm.(Cho học sinh các nhóm lụa chọn bài tập chonhóm mình)

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau theo nhóm cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác

đặt câu hỏi trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết câu trả lời phần khởi động

2) Nội dung : Giải quyết bài toán.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Nghiên cứu lại bài toán ban đầu phần khởi động.

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên định hướng cách giải.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết những khó khăn

Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh

4 Sản phẩm: Bài giải cho nội dung câu hỏi phần khơi động.

Trang 38

3 Tư duy, thái độ:

- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng

E TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học

2) Nội dung : Trả lời các câu hỏi bài cũ.

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao câu hỏi:

Nhóm 1+3: Giải các câu trắc nghiệm 1, 3, 5, 7, 9 (Trang 27-28)( Có giải thích hoặc lời giải )Nhom 2+4: Giải các câu trắc nghiệm 2, 4, 6, 8, 10(Trang 27-28)(Có giải thích hoặc lời giải )

- Thực hiện : Học sinh trả lời nhanh các câu hỏi nêu ra

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức hệ thống lại các kiến thức đã học và

vào bài mới

4 Sản phẩm: Kết quả tái hiện kiến thức của học sinh

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II.1 Đơn vị kiến thức : Bài tập 6-SGK

1) Mục đích

- Học sinh nắm kĩ hơn cách vận dụng công thức tính thể tích khối chóp

2) Nội dung: Rèn luyện tính thể tích khối chóp

3) Phương thức tổ chức

- Chuyển giao: Nghiên cứu bài tập 6 –SGK

+ Hs đọc đề, vẽ hình sau khi kiểm tra hình vẽ một số hs g/v giới thiệu h/vẽ ở bảng phụ

+ Xác định góc 60o Xác định vị trí D.Nêu hướng giải bài toán

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.

- Thực hiện : Các nhóm vẽ hình và trình bày tóm tắc cách giải vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : GV hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn, nhấn mạnh và

chốt câu trả lời

4 Sản phẩm: Kết quả các bài làm của các nhóm từ bảng phụ.

GV:

Trang 39

H I A

a ;

3541

3

a SA

* Hoạt động tiếp cận bài tập : Thực hiện nhiệm vụ được giao

* Hoạt động giải quyết bài tập : Sản phẩm thu được sau khi thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động củng cố : Nhấn mạnh lại công thức tỉ lệ thể tích và cách vận dụng

O

A

C B A'

C B'

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục đích: Áp dụng được công thức nhanh trong BT trắc nghiệm

2) Nội dung : Thực hiện bài tập trắc nghiệm

3) Phương thức tổ chức

+ Chuyển giao: Thực hiện bài tập ở phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có thể tích bằng V Lấy điểm A’ trên cạnh SA sao cho

'

SA =1SA

3 Mặt phẳng qua A’ và song song với đáy của hình chóp cắt các cạnh SB, SC, SD lần

lượt tại B’, C’, D’ Khi đó thể tích khối chóp S.A’B’C’D’ bằng:

Câu 2 Cho tứ diện ABCD Gọi B’ và C’ lần lượt là trung điểm của AB và AC Khi đó tỉ số thể

tích của khối tứ diện AB’C’D và khối tứ diện ABCD bằng:

Câu 3 Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành và I là trung điểm của SC.Mặt

phẳng qua AI và song song với BD chia hình chóp thành 2 phần.Tính tỉ số thể tích 2 phần này

GV:

Trang 40

Câu 4 Cho khối chóp S.ABC, trên ba cạnh SA, SB, SC lần lượt lấy ba điểm A’, B’, C’ sao cho

- Thực hiện : Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một câu, học sinh tự nghiên cứu trả lời

tóm tắt cách giải vào bảng phụ theo từng nhóm.(Cho học sinh các nhóm lụa chọn bài tập chonhóm mình)

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau theo nhóm cử đại diện trả lời đáp án, các nhóm khác

đặt câu hỏi trao đổi

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Chốt kiến thức giải thích những sai sót nếu có của học sinh.

4) Sản phẩm: Kết quả cho câu hỏi phần chuyển giao nhiệm vụ.

IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG , TÌM TÒI MỞ RỘNG

1) Mục đích

+ Giúp học sinh tìm hiểu thêm các bài tập tương tự

2) Nội dung : Tìm hiểu bài tập

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành M và N

theo thứ tự là trung điểm của SA và SB Tỉ số thể tích .

3) Cách thức thực hiện

+ Chuyển giao: Bài tập

- Thực hiện : Học sinh tự nghiên định hướng cách giải.

- Báo cáo, thảo luận: HS thảo luận lẫn nhau cử đại diện trả lời trong tiết học sau.

- Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức : Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết những khó khăn

thắc mắc của học sinh nếu cần

Ngày đăng: 25/01/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w