Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA MONO- VÀ DITERPENOID
GLYCOSID ĐẠI CƯƠNG
Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành Y dược hay nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 25 Tác dụng và công dụng
II DITERPENOID GLYCOSID
MỤC LỤC BÀI
GIẢNG
Trang 3• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• Là những glycosid có phần aglycon có cấu tạo monoterpen, gồm 2 phân tử hemiterpen nối nhau theo quy tắc đầu – đuôi Ví dụ: acid picrocinic và gardenosid trong cây Dành dành, Gardenia jasminoides Ellis
• Acid picrocinic Gardenolid
• Trong thực vật, các monoterpen glycosid gặp nhiều nhất là nhóm iridoid (~ 600 chất).
COOH
COOCH3
O-Glc HO
CH2OH
Trang 4• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 1 Cấu trúc hoá học
• Iridoid là tên gọi xuất phát từ
iridodial, chất tiết ra từ giống kiến
Châu Úc Iridomyrmex để tự vệ Đa số
các iridoid có nhân iridan và ở dạng glycosid.
Trang 5• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 1 Cấu trúc hoá học (tt)
O
Iridan Một số đặc điểm cấu trúc các chất gặp trong TV:
- Vị trí 4 thường có nhóm -CH 3 ,-CH 2 CHO,-COOH.
OH, Nhóm –COOH thường ở dạng ester hay
đóng vòng
tạo ester nội.
- C-8 thường có -CH 3 hoặc mức oxi hoá cao hơn
-Vòng hydropyran thường có nối đôi ở
8 7
6 5 4 3
2
Trang 6- Vòng cyclopentan mở ở vị trí
7-8/thành vòng lacton 6 cạnh/vòng
tetrahydropyran/ tetrahydropyron
seco-iridoid
- Glycosid:
+ đường thường gặp là -D-glucose nối vào vị trí 1, có khi là các đường đôi + đường cũng có khi nối vào vị trí 11 nhưng ít gặp.
+ đôi khi có 2 mạch đường (Ví dụ:
rehmaniosid B,C,D)
11
1
9 10
8 7
6 5 4 3
2
Trang 7• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 2 Phân loại
2.1 Iridoid có aglycon đủ 10 carbon
- Không có nối đôi trong vòng cyclopentan
O-Glc HOH 2 C
HO
7 8
Theveridosid
Trang 8• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 2 Phân loại (tt)
2.1 Iridoid có aglycon đủ 10 carbon
- Có nối đôi C 6 -C 7
7
6
Gardenosid HO
O COOCH 3
Gentiosid
6 5
Trang 9• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 2 Phân loại (tt)
2.2 Iridoid có aglycon không đủ 10 carbon
- Iridoid có 9 C (thiếu C-11)
+ Không có nối đôi trong vòng cyclopentan
CH 3 Glc-O
HO
O O-Glc HOH 2 C
O
7 8
Trang 10• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 2 Phân loại (tt)
2.2 Iridoid có aglycon không đủ 10 carbon
+ Có nối đôi ở C7-C8
Aucubosid (aucubin)
- Iridoid có 8C: thiếu C-10 và C-11, rất hiếm
Unedosid
7
HO
O O-Glc HOH 2 C
8
HO
O O-Glc O
Trang 11H 3 C
O COOCH 3
CH 3 O
Trang 12CH 2
OHC
O O-Glc
CH 2
2.5 Iridoid dạng dimer
Bis iridoid, iridoid-secoiridoid, bis-secoiridoid
2.6 Iridoid và secoiridoid phức tạp
Các iridoid hoặc secoiridoid liên kết với các terpenoid khác, liên kết với lignan
Trang 13• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 3 Phân bố
Thường gặp trong các họ:
- Scrophulariaceae (Dương địa hoàng, Sinh
địa, Huyền sâm …)
- Rubiaceae (lá Mơ lông, Dành dành )
- Apocynaceae (Thông thiên, cây Đại …)
- Loganiaceae (Mã tiền)
- Plantaginaceae (Mã đề)
- Verbenaceae (Cỏ roi ngựa)
- .
Trang 14• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 4 Tính chất, định tính, định lượng
• 4.1 Tính chất
• - Iridoid glycosid thường dễ tan trong
nước, cồn loãng.
• - Dưới tác dụng của enzym có trong cây,
iridoid glycosid bị biến đổi thành những sản phẩm trùng hợp có màu đen.
• + Sinh địa, Huyền sâm, Đào tiên … qua
chế biến có màu đen.
• + Quả Thông thiên khi chín hay rơi xuống
đất màu đen.
• + Lá Mơ lông vò nát màu đen.
• - Iridiod glycosid dễ bị thuỷ phân bằng
acid.
• - Dưới tác dụng của dung dịch kiềm,
nối ester bị cắt.
Trang 15• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 4 Tính chất, định tính, định
lượng
• 4.2 Định tính
• - Dịch chiết dược liệu tươi trong nước +
một ít TT Trim-Hill (10 ml acid acetic + 1 ml CuSO 4 0,2% + 0,5 ml HCl), đun nóng
màu xanh dương hoặc tím đỏ.
• Một số iridoid âm tính với TT Trim-Hill.
Trang 16(-C=C-• I MONOTERPENOID GLYCOSID
• 5 Tác dụng và công dụng
• - Tác dụng kháng khuẩn: plumericin,
aucubin, acid gepinic …
• - Nhuận trường: geniposid, verbenalin,
asperulosid …
• - Thông tiểu: catalposid …
• - Hạ đường huyết: catalpol
• - An thần: các iridoid trong rễ cây
Valerian (Valeriana officinalis L.) có tác
dụng an thần.
• - Bổ đắng: Long đởm thảo (Gentiana
lutea L.)
Trang 17• II DITERPENOID GLYCOSID
• Bộ khung aglycon cấu tạo bởi 4 đơn vị
hemiterpen (isopren).
CHOH-CH 2 OH Glc-O
Glc-O
O O
H Darutosid
Neoandrographolid
Trang 19- Lá dày, phiến lá
hình trứng ngược, mép có răng cưa không đều, mặt dưới gân nổi rõ,
Trước đây, Việt
Sinh địa từ TQ, nay đã trồng thành công
I- ĐẶC ĐIỂM THỰC
VẬT
Trang 20ra để ráo Nước Thục còn lại pha thêm ½ lượng rượu 25-30 o , tẩm rồi đồ trong 3 giờ, sau đó phơi Làm như vậy đến khi hết nước Thục.
Thục địa mềm dẻo, màu đen, vị ngọt.
Trang 21•
III – THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
- Rễ chứa các dẫn chất iriodoid: catalpol (0,11% trong củ tươi), ngoài ra còn có các iridoid glycosid gồm rehmanniosid A, B, C, D.
Ngoài ra, còn xác định 15 amino acid, glucosamin, các carbohydrat, trong đó starchyose là chất chính chiếm 48,3% so với dược liệu khô.
D Các phenetyl alcohol glycosid: 2’D OD acetylD
isoacetosid.
- Từ loài R glutinosa var purpurea cũng
đã phân lập được starchyose, arginin, acid -aminobutyric.
HO
O O-Glc HOH 2 C
O
Catalpol
Trang 22Sinh địa dùng trị đái tháo đường, thiếu máu, dễ chảy máu, sốt, khát nước …
Thục địa dùng chữa thiếu máu, tim đập nhanh, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, chóng mặt, ù tai, râu tóc bạc sớm.
Sinh địa và Thục địa là thuốc bổ chữa suy nhược cơ thể Thường được phối hợp với nhiều dược liệu khác
Trang 25• - Cây nhỡ, cao 5-8 m - Lá mọc so le, từng
xoan.
- Hoa đơn, có mùi
hình chuông.
- Quả mọng hình cầu, đường kính có thể đến 20 cm Cây du nhập vào Việt nam, trồng làm cảnh ở các tỉnh phía Nam, từ Quảng ngãi trở vào Quả thu hái quanh năm
Trang 26III – THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
1) Acid ursolic, b-sitosterol, acid hydroxybenzoic, acid vanilic …
para-2) Chứa chủ yếu các dẫn chất iridoid
Kaneko và CS đã phân lập từ quả Đào tiên Việt nam 15 dẫn chất iridoid trong đó có 7 chất đã biết và 8 hợp chất mới đặt tên là crescentin !-V và crescentosid A, B, C
Trang 27H HO
R 1 =-OH, R 2 =p-OHBz: Agnuside
- Iridoid và iridoid glycosid đã
biết
Trang 28- Iridoid và iridoid glycosid mới
OH OH
OH p-OHBz-O H
O-Glc
Crescentin V Crescentoside ACrescentoside BCrescentoside C
Trang 29Lưu ý không dùng liều cao vì có tác dụng tẩy mạnh
Ở một số nước, Đào tiên được dùng trong y học cổ truyền để trị ung thư
Trang 30Nees.-• Họ Ô rô (Acanthaceae)
•Herba Andrographitis
Trang 31- Cụm hoa: chùm ở
nách lá hay đầu
trắng, điểm hồng.
- Quả dài khoảng
các nước Đông Nam Á Ở Việt nam trồng ở nhiều nơi và thu hái quanh năm.
I- ĐẶC ĐIỂM THỰC
VẬT
Trang 32O O
III – THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
1) Chứa diterpenoid glycosid:
vòng lacton 5 cạnh chưa no ở vị trí a,b nên dương tính với TT Baljet)
Neoandrographolid
Glc-O
O O
Trang 33Rễ Xuyên tâm liên chứa các dẫn
O
O MeO
OH
OMe
Trang 34•
IV – TÁC DỤNG VÀ CÔNG
DỤNG
- Dịch chiết lá Xuyên tâm liên có tính
Staphyllococcus.
- Hạ sốt, chống viêm.
- Nâng cao khả năng phòng vệ cơ thể.
- An thần.
- Chống thụ thai
- Trên lâm sàng: kháng khuẩn, chống viêm trong các trường hợp mụn nhọt, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm loét dạ dày, viêm đường tiểu, nhiễm khuẩn đường ruột (tiêu chảy, lỵ trực trùng).
Bổ đắng, giúp tiêu hoá Có thể có tác dụng phụ như gây chóng mặt, tim đập nhanh.
- Dùng dạng bột (4-6 g), thuốc sắâc
(10-20 g), thuốc viên (XTL và andrographolid
50 mg), thuốc tiêm (andrographolid) IM hay pha loãng với dịch truyền IV.