Tất cả đều sai Câu 18: Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dd CuSO4.Sau một thời gianlaays thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%.Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịc[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Ưu điểm của phương pháp tăng giảm khối lượng:
+> Không cần quan tâm tới phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không
+> Các bài toán có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cũng có thể áp dụng pp tăng giảm khối lượng
+> Thường áp dụng trong bài toán hỗn hợp nhiều chất
Phương pháp giải: Lập tỉ lệ biến thiên khối lượng theo số mol của một trong các chất tham
gia phản ứng Từ biến thiên khối lượng có thể tính được số mol và ngược lại
Áp dụng:
Câu 1: Cho 9,125 gam muối hidrocacbonat phản ứng hết với dd H2SO4 dư, thu được dung
dịch chứa 7,5g muối sunfat trung hòa Cong thức muối hidrocacbonat là
A NaHCO3 B.Mg(HCO3)2 C Ba(HCO3)2 D Ca(HCO3)2
Câu 2: Nung 6,58 g Cu(NO3)2 trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu
được 4,96g chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300ml dung dịch Y Dd Y có pH là
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 3: Cho dung dịch chứa 6,03g hốn hợp gồm 2 muối NaX và NaY( X và Y là 2 nguyên
tố có trong tự nhiên, ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 8,62 g kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A 58,2% B 52,8% C 41,8% D 47,2%
Câu 5: Nhúng một là kim loại M( chỉ có hóa trị 2 trong hợp chất) có khối lượng 50 g vào
200ml dd AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 g muối khan Kim loại M là
A Mg B Zn C Cu D Fe
Câu 6: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe dư vào V1 lít dd Cu(NO3)2 1M
- Thí nghiệm 2: Cho m g bột Fe dư vào V2 lít dd AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
A V1=V2 B V1=10V2 C V1=5V2 D V1=2V2
Câu 7: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không
khí dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu,, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là
A a=0,5b B a=b C a=4b D a=2b
Câu 8: < Đh A-2007> Cho m gam hõn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4
Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ dung dịch thu dược m g chất rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là
A 90,27% B 82,20% C 85,3% D 12,67%
Câu 9: Hòa tan 14 g hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu
được dung dịch A và 0,672lit khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m g muối khan Giá trị của m là
A 16,33 B 14,33 C 9,265 D 12,65
Trang 2Câu 10: Nhúng một thanh nhôm nặng 45g vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời
gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38g.Khối lượng Cu thoát ra là
A 0,64g B 1,28 C 1,92 D 2,56
Câu 11: Cho 2,81g hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung
dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat tạo ra là
A 3,81 B 4,81 C 5,21 D 4,86
Câu 12: Hòa tan 104,25g hỗn hợp các muối NaCl và NaI vào nước Cho đủ khí clo đi qua
rồi cô cạn Nung chất rắn thu được cho đến khi hết màu tím bay ra Bã rắn còn lại sau khi nung nặng 58,5g.Phần trăm về khối lượng mỗi muối là
A 29,5 và 70,5 B 65 và 35 C 28,06 và 71,94 D 50 và 50
Câu 13: Sục khí Clo dư vào dung dịch chứa 30g hỗn hợp 3 muối NaF, NaCl, NaBr đến
phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung dịch thu được 25,55g muối khan Khối lượng của NaBr trong hỗn hợp đầu là
A 10,3 B 5,15 C 6 D 12
Câu 14: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một
thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol của ZnSO4 bằng 2,5 lần của FeSO4 Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2g Khối lượng đông bám lên thanh kẽm và thanh sắt lần lượt là
A 12,8 và 32 B 64 và 25,6 C 32 và 12,8 D 25,6 và 64
Câu 15: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 g hai
muối KCl và KBr thu được 10,39g hỗn hợp kết tủa xác định số mol của hỗn hợp đầu
A 0,08 B 0,06 C 0,055 D 0,03
Câu 16: Nhúng một thanh kim loại hóa trị 2 vào dung dịch đồng sunfat dư Sau phản ứng
khối lượng thanh kim loại giảm 0,24g.Cũng thanh kim loại đónếu nhúng vào dung dịch AgNO3 thi khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh kim loại tăng lên 0,52g Kim loại hóa trị II là
A Pb B Cd C Sn D Al
Câu 17: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao.Kết thúc phản
ứng khối lượng chất rắn giảm đi 27,58%.Oxit đã dùng là
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Tất cả đều sai
Câu 18: Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dd CuSO4.Sau một thời gianlaays thanh kim
loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%.Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Biết rằng só mol của R tham gia ở
2 trường hợp bàng nhau R là
A Cd B Zn C Fe D Sn
Câu 19; Nung 47,4 g KMnO4 một thời gian thấy còn lại 44,04g chất rắn % khối lượng
Kalipemanganat đã bị nhiệt phân là
A 50% B 70% C 80% D 65%