Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Quan trị doanh nghiệp, Nxb... J., Economic return on training investment at the organization.[r]
Trang 1MỘT SÓ VẤN ĐÈ VÈ ĐÀO TẠO CÁN B ộ QUẢN LÝ
L ê Quân* - Đ ặ n g Thị H ư ơ n g
1 Đ ặ t vấn đề
Cán bộ quản lý (CBQL) là lực lượng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong tất cả loại hình doanh nehiệp (DN) Là người nắm giữ các chức vụ quan trọng trong bộ máy quán lý , cán bộ quản lý, đặc biệt là cán bộ quản lý cấp cao và cấp trung, đảm nhận vai trò định hướng, dẫn dắt, điều hành toàn bộ hoạt động tronẹ DN nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra Thông qua hoạt động quản lý, CBQL giúp tổ chức và các thành viên thấy rõ mục tiêu và hướng đi, giúp tổ chức điều hành các hoạt động một cách hiệu quả, nấm bắt và tận dụng tốt hon các cơ hội kinh doanh Nghiên cửu mô hình Tissen cho thấy, cấu trúc bên trong của doanh nghiệp bao gồm bốn hợp phần chính là: Tri thức của doanh nghiệp và các hệ thống quản lý tri thức; Thị trường và hệ thống chiến lược; c ấ u trúc của tố chức và các quy trình, Nguồn nhân ỉực và động lực Trong đó, nguồn tri thức cơ bản bao gồm trình độ của chủ DN, nhà quản lý và nhân viên sỗ phản ánh tính sẵn sàng về mặt tri thức để
có thể tiếp nhận tri thức mới và quyết định các hợp phần còn lại Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lý với trình độ, năng lực lãnh đạo của mình sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hơn thế nữa, đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), CBQL thường ỉà chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành Vì vậy sự phát triển của DNNVV phụ thuộc rất lớn vào năng lực quản lý và lãnh đạo của CBQL
Ket quả nghiên cứu cùng thực tiễn kinh doanh cho thấy, trinh độ và năng lực quản lý của CBQL và chủ D NNVV hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của cạnh
* PGS.TS Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
**ThS., Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
1 Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Quan trị doanh nghiệp, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội,
2004, tr 57
2 Tissen, R Andrissen, D And Deprez FL, Value based knowledge management, Addition
Wiesley, Longman, 1988
Trang 2M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ề V Ề Đ À O T Ạ O C Á N B Ộ Q U Ả N L Ý
tranh và hội nhập kinh tế Chất lượng và trình độ của CBQL trong DNNVV rất thấp Kết quả điều tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ở 63.000 D NNVV phía Bắc cho thấy, có tới 55,63% số chủ DN có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, số neười có trình độ tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%, thạc sĩ 2,33%, tốt nghiệp đại học 37.82%, tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56% Các chủ DN tư nhân chiếm 75,4% số chủ DN có trình độ học vấn dưới cấp 3 1 Ngay cả trong sổ các chủ doanh nghiệp
có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên cũng rất ít người được đào tạo kiến thức về kinh tế và quản trị kinh doanh Ket quả cuộc khảo sát trình độ của 150 cán bộ quản
lý D NNVV ở Hà Nội năm 2009 cho thấy, chỉ có 13 người đạt trình độ trên đại học (chiếm 8,7%), 104 nsườ i có trình độ đại học (chiếm 69,3%), 24 người có trình độ cao đẳng (chiếm 16%) và còn lại là trình độ trung cấp2 Phần lớn cán bộ quản lý chưa được đào tạo về quản trị kinh doanh Thực tế này cho thấy, đào tạo nâng cao năng lực cho CBQL ở các DNNVV là rất cần thiết và nhu cầu đào tạo CBQL trong DNNVV cũne rất lớn Bên cạnh nănẹ lực quản lý còn hạn chế, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động và sự cạnh tranh ngày càng gay sắt khốc liệt cũng
là những yếu tố đòi hỏi cán bộ quản lý trong D N NV V cần phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ, năng lực và kỹ năng quản lý Điều này chỉ có thể đạt được khi công tác đào tạo CBQL được các DN quan tâm và thực hiện liên tục
2 Thực trạng đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua điều tra
Đào tạo CBQ L làm một trong những chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp nhân lực của một
tổ chức có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình3 Đối với CBQL, đào tạo không chỉ giúp nâng cao năng lực và hiệu quả công việc cho bản thân một cá nhân m à còn tác động đến toàn bộ hoạt động và hiệu quả của một bộ phận hoặc cả một tổ chức Các nhà lãnh đạo giàu kinh nghiệm trên thế giới đều chú trọng hàng đầu đến công tác đào tạo, phát triển neuồn nhân lực và coi đào tạo là một bộ phận quan trọng trong chiến lược hoạt động của mình Đào tạo và cải tiến liên tục là điều kiện cơ bản nếu các tổ chức và DN muốn duy trì lợi thế cạnh tranh
1 Hồng Thoan (2006), “DNNVV: trinh độ nhân lực thấp”, Thời báo kinh tế Việt Nam, số 261,
21/12/2006
2 Nguyễn Thị Bích Ngân, Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý cùa các doanh nghiệp
nhò và vừa ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2008
3 Nguyễn Vân Điềm, N guyễn Ngọc Quân, Ouán trị nhân lực, Nxb Lao động - Xã hội, 2010.
4 Lyau N M and Pucel, D J., Economic return on training investment at the organization
level, Performance Improvement Quarterly, Vol 8, 1995, pp 68-79.
Trang 3VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUÓC TÉ LÀN THỦ T ư
Tuy nhiên, tại các DNNVV ở Việt Nam cône tác đào tạo CBQL còn nhiều hạn chế Nhìn chune, các D NN V V ít quan tâm đến công tác đào tạo phát triển neuôn nhân lực và cập nhật thôna tin để tăng tri thức Các D NN VV thường coi đào tạo là khoản phát sinh chi phí và chưa đầu tư đúng mực cho đào tạ o 1 Một số DN nhìn nhận, đào tạo CBQL có thể được coi là không cần thiết Các DN này mặc định rằng bản thân CBQL đã đủ giỏi để đảm đương công việc quản lý Một số DNNVV thường coi đào tạo thuộc trách nhiệm của các trường, các cơ sở đào tạo và luôn mong chờ sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ đáp ứne được các côn? việc một cách hiệu quả Do vậy, công tác đào tạo nói chung và đào tạo CBQL nói riêne trong các DNNVV ít được quan tâm, thiếu chiến lược và kế hoạch đào tạo cụ thế
Nhằm đánh giá thực trạna đào tạo CBQL trone các D N N V V hiện nay, đồng thời xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo CBQL, báo cáo đã khảo sát một số lãnh đạo và cán bộ quản lý DNNVV năm 2011 tại khu vực Hà Nội, từ tháne 12/2011 đến tháng 4/2012 Phương pháp khảo sát điều tra thông qua bảne, hỏi được lựa chọn để thực hiện báo cáo 100 mẫu bảne hỏi đã được gửi đến các DNNVV, trong đó có 50 phiếu dành cho các DN trong lĩnh vực sản xuất và 50 phiếu cho các DN trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Ket quả đã có 45 DN trả lời đầy đủ thông tin, được sử dụng để phân tích, đạt tỷ lệ 45% Trong dó có 24 phiếu của DN sản xuất và 21 phiếu của DN thương mại - dịch vụ Phân tích kết quả điều tra cho thấy, một số đặc trưng về công tác đào tạo CBQL như sau:
về s ổ lượng đào tạo: Trong tổng số 45 D NN V V tham gia khảo sát, cỏ 27 DN
đào tạo nâng cao năng lực cho CBQL cấp cao và cấp trung, đạt tỷ lệ 60%, trong
đỏ có 57% DN thương mại dịch vụ và 63% DN sản xuất N hư vậy, tỷ lệ DNNVV
tổ chức đào tạo cho cán bộ quản lý là chưa cao Trong số các DN tham gia khảo sát, DN trong lĩnh vực sản xuất có tỷ lệ đào tạo CBQL cao hơn so với các DN thương mại - dịch vụ
về hình thức đào tạo: Hình thức đào tạo CBQL trong D N N V V khá đa dạng
Các DN thực hiện cả hình thức đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc như huấn luyện và hướng dẫn, cử đi học ở trường đại học; tổ chức hội nghị, hội thảo; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp Trong đó, hình thức đào tạo trona công việc được nhiều D N N V V lựa chọn nhất ỉà huấn luyện và hướng dẫn với 22 DN thực hiện, đạt tỷ lệ 81%, tương ửna với DN thương mại dịch vụ là 75% và DN sản xuất có 86% Hình thức đào tạo này dễ thực hiện và ít tốn kém do đó đưọc nhiều DN lựa chọn Tuy nhiên, theo một sổ nhà
ỉ Thang, N.N and Quang, T., International briefing 18: training and development in Vietnam,
International Journal of Training and Development, Vol 11, 2007, pp 139-149
Trang 4M Ô T S Ố V Ấ N Đ Ề V Ề Đ À O T Ạ O C Á N B Ộ Q U Ả N L Ý
quản lý thì hình thức này chủ yếu được DN áp dụng đối với CBỌL cấp trung và cấp cơ sở Hình thức luân phiên thay đổi công việc ít được DNNVV lựa chọn đào tạo khi chỉ có 29% tổng số DN lựa chọn Đối với hình thức đào tạo ngoài côna việc, các hình thức được D NNVV lựa chọn là tham gia hội nghị, hội thảo (63%)
cử đi học ở các trường/viện đào tạo (44%) và tổ chức các khóa ngắn hạn do các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo tiến hành (52%) Theo số liệu khảo sát hình thức
tổ chức các khóa ngan hạn chủ yếu được áp dụng đối với một số DN có quy mô vừa, các DN quy mô nhỏ ít được thực hiện Cũng theo một số cán bộ quản lý, hình thức cho phép cán bộ đi học tại các trường đại học thườne, do người học tự tìm kiếm và tự túc kinh phí
về phư ơ ng p h á p đào tạo: Các phươne pháp đào tạo hiện đại trong q u ả n trị kinh doanh như thảo luận nhóm, nehiên cứu tình huống, trò chơi kinh doanh được đánh giá là những phươne pháp đào tạo rất cần thiết nhằm phát huy tính chủ độne, sána, tạo của neười học Kết quả khảo sát các doanh nghiệp cho thấy, phươriR pháp thuyết trình kết hợp thảo luận nhóm là các phương pháp phổ biến trong đào tạo CBQL, được 85% DN khảo sát đánh 2;iá sử dụng ở mức thường xuyên và rất thường xuyên; phương pháp nghiên cứu tình huống được 70% DN sử dụng ở mức thường xuyên và rất thường xuyên và ít sử dụng là 30% Các phương pháp hiện đại khác như trò chơi kinh doanh, đóng vai được các DN đánh giá là ít
sử dụng trong đào tạo CBQL, khi chỉ có khoảng 22% D N N V V lựa chọn ở mức độ thường xuyên
về nội dung đào tạo: Nhóm kiến thức cơ bản về quản lý được các DNNVV tập truns đào tạo nhiều hơn, như: lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh; kỹ năng nghiên cứu, phát triển thị trường; quản lý tài chính/kế toán; chăm sóc và quản lý khách hàng được trên 81% DN khảo sát thực hiện đào tạo lựa chọn Nhóm kiến thức RÍúp nâng cao năng suất, chất lượng như: quản lý chất lượns; tuyển dụng nhân sự; phát triển và quản lý nhóm được 55-67% DN lựa chọn đào tạo Trong đó,
tỷ lệ DN sản xuất chủ trọng vào các kiến thức này cao hơn, khoảng 70% Các kỹ năng quản lý liên quan đến cá nhân như đào tạo, hướng dẫn động viên nhân viên:
kỹ năng đàm phán, giải quyết vấn đề; kỹ năng quản lý nhóm; kỹ năng quản lý sự thay đổi; quản lý thời gian có tỷ lệ đào tạo thấp hơn, từ 40% -55% DNNVV lựa chọn Một số CBQL cho rằng, khi năne lực quản lý, điều hành của CBQL trong DNNVV còn hạn chế, họ thường mong muốn bố sung những kiến thức cơ bản vê kinh tế và quản lý trước Những kỹ năng cá nhân có thể được các CBQL tự học hoặc tự đọc thêm Tuy nhiên, các nhà quản trị cần coi trọng cả đào tạo kiến thức lẫn kỳ năng quản lý cá nhân bởi vì những kiến thức và kỳ năng này sẽ cùng hỗ trợ cho các nhà quản trị trong quá trình lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp
Trang 5VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YÉU HỘI THẢO QUỐC TÉ LẦN T H Ứ T ư
3 Một Số nhân tố ảnh hưỏìĩg đến đào tạo cán bộ quản lý trong doanh
nghiệp nhỏ v à v ừ a
Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo CBQL, trona bảng khảo sát bài nghiên cứu đã đề nehị các CBQL lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đáng kể nhât đến công tác đào tạo và xếp thứ tự các nhân tố này theo thứ tự từ quan trọng nhất đến giảm dần Phân tích kết quả điều tra cho thấy m ột số nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo C B Q L trong D N N V V như sau:
* Nhận thức của lãnh đạo D N về đào tạo CBQL
Nhận thức của lãnh đạo DN là yếu tố được 100% DN khảo sát lựa chọn, là yếu tố ảnh hư ởng quan trọng đến đào tạo CBQL trone đó 87% DN xếp yếu tổ này
ở vị trí số một yếu tố có ảnh hưởng đáng kể nhất Thực tế cho thấy, mức độ cạnh tranh neày càng gay gắt của thị trường, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế, yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng đã khiến nhận thức của lãnh đạo DN về đào tạo nhân lực nói chung và CBQL nói riêng trong DN ngày càng tăng lên Các D N N V V đã nhận thức được đào tạo là một trong những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và là hình thức đầu tư mang tính bền vững M ột số DN đã chủ động x â y dựng kế hoạch đào tạo CBQL, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ cho CB Q L, lựa chọn các hình thức đào tạo trong công việc và ngoài công việc phù hợp với doanh nghiệp, trích quỹ đào tạo
và phát triển T rong câu hỏi đánh giá sự cần thiết của đào tạo CBQL trong DN hiện nay, 91% D N N V V được khảo sát khẳng định đào tạo CBQL trong DN họ là rất cần thiết và cần thực hiện ngay; 67% DN được khảo sát cho rằng, so với các giải pháp về hiện đại hóa công nghệ - thiết bị, tài chính, giải pháp đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và người lao động là giải pháp ưu tiên hàng đầu
để tăng cường k hả năng cạnh tranh
M ặc dù nhận thức về đào tạo đã tăng lên nhưng thực tế cho thấy, số lượng DNNVV đào tạo C B Q L năm 2011 chưa cao Bên cạnh những DN đã quan tâm và nhận thức được vai trò của đào tạo CBQL, còn nhiều D N N V V chưa coi trọng và đầu tư đúng mức cho đào tạo CBQL, hoặc có đầu tư nhưne, m anẹ tính tự phát, thiếu chiến lược, thiếu hệ thống và chưa phù hợp H ọ quá bận rộn với công việc kinh doanh, thườne chạy theo các mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn, các vấn đề nợ đọng hàng ngày, vì vậy, các DN này cố gắng tối thiểu hóa chi phí bàng cách cắt giảm các khoản chi phí nhân sự bao gồm cả chi phí đào tạo
* Chiến lược đào tạo, p h á t triển nguồn nhân lực gắn với chiến ỉược sản
x u ấ t k in h (loanh
Chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói chung và CBQL nói riêng
là bộ phận họp thành của chiên lược sản xuất kinh doanh Chiến lược này nên
Trang 6M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ề V Ề Đ À O T Ạ O C Á N B Ộ Q U Ả N L Ý
được xây dựng cùng quá trình xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh dài hạn, và là chỉ dẫn quan trọng để DN thực hiện m ục tiêu có được đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và năng lực quản trị, điều hành Tuy nhiên, hầu hết các DNNVV ở Việt Nam đều không có chiến lược kinh doanh và 63% không có chiến lược phát triển nguồn nhân lự c 1 Mối quan tâm hiện tại của các DNNVV này thường mang tính “thời v ụ ” : tránh nợ đọng, tránh tồn kho, tăng tiêu thụ do đó cũng thiếu chiến lược đào tạo và các chính sách cụ thể về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và CBQL Theo kết quả khảo sát vừa qua, chỉ có 36% DN khẳng định có kế hoạch đào tạo CBQL ẹắn với chiến lược kinh doanh, 42% DN cho rằng họ có chiến lược kinh doanh nhưng k hône có kế hoạch đào tạo CBQL, 22%
DN trả lời rằng công ty của họ không có chiến lược kinh doanh cũng khône có kế hoạch đào tạo CBQL
Bên cạnh đó, do đặc thù và tính chất của công việc quản trị, các chính sách nguồn nhân lực (tuyển dụng, đào tạo, kích thích ) sẽ ảnh hưởng nhiều đến công tác đào tạo cán bộ quản lý N hững doanh nghiệp có chính sách quy hoạch, đề bạt, thăng tiến nội bộ sẽ có nhu cầu phát triển quản trị cao và phải thường xuyên quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL Đối với D N N V V , xuất phát từ những đặc điếm của loại hình DN này, côna, tác quy hoạch cán bộ, đề bạt, thăng tiến
ít được thực hiện, vì vậy, kế hoạch đào tạo phát triển CB Q L cũng bị hạn chế Kết quả khảo sát cũng cho thấy, chiến lược đào tạo phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh được 100% DN lựa chọn là yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo CBQL, trong
đó 58% DN khảo sát xểp hạng thứ ba trong số các nhân tổ ảnh hưởng cơ bản nhất đến công tác đào tạo CBQL
* Tài c h ín h
Hầu hết các D N N V V ở Việt N am nói chung có năng lực tài chính không mạnh Sự hạn chế về tài chính được thể hiện ở cơ sở vật chất ne,hèo nàn, không có nơi sản xuất cố định, trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu, trình độ chuyên môn và quản lý còn thấp dẫn đến tâm lý hoạt động “ ăn xổi, ở thì” Theo số liệu thống kê, 33% DNNVV ở Hà Nội phải sử d ụne nhà ở làm địa điểm kinh d oanh2; khoảng 50% các DNNVV ở Việt Nam có mức vốn trung bình từ 1-5 tỷ đồng, đặc biệt các DN trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tổng nguồn vốn còn nhỏ hơn N guồn vốn hạn chế này được chia nhỏ cho những khó khăn về nhân lực, quản lý, công nghệ, địa điểm
1 Lê Thị Mỹ Linh, "Nhu cầu đào tạo cho cán bộ quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế hội nhập qua điều tra” , Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 144, 2009, tr 132-135.
2 Phạm Thị Thu Hăng, "Phát triên doanh nghiệp nhỏ và vừa cùa thủ đô Hà N ộ i”, Tham luận Hội thảo quốc tế Phát triển bền vững thù đô văn hiến, anh hùng, vì hòa bình, Hà Nội,
10/ 2 0 1 2
Trang 7VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN THỦ TU
khiến cho các DN luôn trone tình trạng khát vốn Vì vậy, việc cắt giảm chi phí trong đó có chi phí cho đào tạo là mục tiêu ưu tiên của nhiều DNNVV
Theo kết quả khảo sát, số lượng các DN chủ độna đầu tư tài chính cho đào tạo
là chưa cao, trona đó 44% DN trả lời rằna chi phí đào tạo là do công ty và cá nhân cùn? chi trả; 36% DN lựa chọn phương án chi trả 100% chi phí đào tạo CBQL; 20%
DN cho rằng cá nhân phải tự chi trả kinh phí đào tạo; không có DN nào nhận được quỳ hỗ trợ đào tạo từ chính phủ Nguồn kinh phí hạn hẹp ảnh hưởne trực tiếp và rõ rệt đến cône tác đào tạo của DNNVV Nhiều DN nhận biết rõ nhu câu đào tạo nhưng do khả năng tài chính hạn chế nên chỉ lựa chọn những khóa đào tạo với chi phí vừa phải, và thường thuê các đơn vị cune, cấp dịch vụ đào tạo ở mức trung bình Việc lựa chọn các chương trình đào tạo chất lượna cao với mức chi phí đáng kể ít khi xảy ra
Bên cạnh đó việc côna ty và cá nhân cùng chi trả hoặc tự chi trả chi phí đào tạo cho thấy CBQL trong các DNNVV ở Hà Nội đã có ý thức tự học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý, chứ không trông chờ vào DN Tuy nhiên, nếu công tác đào tạo hoàn toàn do cá nhân tự tìm kiếm, tự chi trả, mang tính tự phát, không xuất phát từ chiến lược và kế hoạch đào tạo thì việc đào tạo đó có thê phục
vụ cho mục đích cá nhân người học, học tập nhằm tìm kiêm các cơ hội nehê nghiệp khác Đây cũng là lý do khiển các DNNVV khó giữ chân CBQL nếu không tạo cơ hội cho họ được học tập, phát huy năng lực và có cơ hội phát triển trong tương lai Yếu tố tài chính được 100% DN đánh giá là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến đào tạo CBQL, trong đó 88% DN xếp hạng mức đây là yếu tố ảnh hưởng thử hai đến đào tạo CBQL, sau yếu tố nhận thức của lãnh đạo DN
* Năng lực đào tạo và tổ chức đào tạo
Với nền tảng tri thức thấp, khả năng tự đào íạo cán bộ quản lý của DNNVV là không nhiều Phần lớn các D N N W chưa tự thực hiện đào tạo mà thường phụ thuộc hoàn toàn vào các cơ sở đào tạo bên ngoài như các trường đại học, các viện, các DN tư
vấn, đào tạo nhân lực Vì vậy, các hình thức đào tạo ngoài công việc đối với CBQL được nhiều DNN VV lựa chọn Hình thức đào tạo bên irons DN cũng được một số DN lựa chọn nhưng phồ biến là hình thức huấn luyện và hướna dẫn, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau dành cho đào tạo nhân viên và đào tạo cán bộ quản lý cấp cơ sở
Đối với công tác tổ chức hệ thống đảo tạo: Theo kết quả khảo sát, tất cả các DNNVV đều xác định đã thực hiện quy trình tổ chức đào tạo theo bốn bước cơ bản: Xác định nhu cầu đào tạo, Lập kế hoạch đào tạo, Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và Đánh giá kết quả đào tạo Tuy nhiên, trong thực tế, công tác tổ chức hệ thống đào tạo còn bộc lộ một số điểm cần lưu ý:
Trang 8M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ề V Ề Đ À O T Ạ O C Á N B Ộ Q U Ả N L Ý
về phản tích nhu cầu đào tạo: Phân tích n h u c ầ u đ à o tạo dựa trên yêu c ầ u
công việc và phân tích kết quả thực hiện công việc là một phương pháp đánh giá nhu cầu sát với thực tế Tuy nhiên, phân tích nhu cầu đào tạo đối với CBQL là không dề dàng, khi các tiêu chuẩn công việc và tiêu chuẩn kết quả thực hiện công việc cho CBQL đều khó đo lường Bên cạnh đó, việc phân tích tổ chức và phân tích cá nhân cũng thường bị bỏ qua hoặc ít được thực hiện khi một số DNNVV lựa chọn yêu cầu công việc là căn cứ duy nhất để phân tích nhu cầu đào tạo Trong quá trình thực hiện, phần lớn các công ty thực hiện đánh giá nhu cầu một cách không chính thức và không có phương pháp đánh giá bài bản Vì vậy, việc phân tích nhu câu đào tạo chưa được thực hiện tốt và chưa xác định chính xác nhu cầu đào tạo
về đảnh giả kết quả đào tạo: Đánh giá các chương trình đào tạo nói chung và
đào tạo CBQL nói riêng là công việc rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo Các cấp độ đánh giá trons mô hình của Kirpatric' được sử dụng để khảo sát các DNNVV về đánh siá hiệu quả đào tạo Kết quả điều tra cho thấy, các DNNVV có đào tạo CBQL đã đánh giá hiệu quả đào tạo nhưne chủ yếu dừng ở cấp độ 1 và 2: đánh giá phản ứng của người học về khóa học và nội dung đào tạo trons, khóa học 93% DN được khảo sát lựa chọn cấp độ này ở mức thường xuyên và rất thường xuyên, c ấ p độ 3 và 4 của đánh giá hiệu quả đào tạo: khả năng áp dụng kiến thức đã học vào công việc và dánh giá kết quả đào tạo bằng các chỉ số chi phí/lợi ích chưa được nhiều DN áp dụng Có 38% DN thực hiện đánh giá ở cấp độ này nhưng chủ yếu dựa vào quan sát và những nhận xét cảm tính, chứ chưa áp dụng các phương pháp đánh eiá chính thức và định lượng Đây là những mức độ đánh giá khó thực hiện, đặc biệt là đối với đào tạo CBQL nhưng thực sự là cần thiết để DN đánh giá chính xác hiệu quả của đầu tư cho đào tạo và có các giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả đào tạo
4 Một số giải pháp đẩy mạnh đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để đẩy mạnh công tác đào tạo CBQL trone DNNVV, bài nehiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản sau đây:
* Nâng cao nhận thức của lãnh đạo D N về đào tạo và đào tạo CBQL
Nâng cao nhận thức của chủ doanh nshiệp và CBQL về vai trò của đào tạo đối với nguồn nhân lực nói chung và đối với bản thân CBQL nói riêna là biện pháp rất quan trọng trong việc đẩy mạnh công tác đào tạo CBQL Chủ DN và CBQL cần
1 Kirpatric, Donald, Evaluating the impact o f training, America Society for training and
development, Vol 137, 1997
Trang 9VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN T H Ử T ư
h iể u rõ v a i trò c ủ a h ọ t r o n g đ iề u h à n h , lã n h đ ạ o d o a n h n g h iệ p , từ đ ó h ọ c ầ n V th ứ c
được sự cần thiết của đào tạo trong việc nâng cao trình độ và năna lực quan lý CBQL có thể khôna thiếu kiến thức chuyên môn, nhưne kỹ nărm quán lý lại là lồ hốna lớn cần trau dồi và cập nhật thường xuyên Lỗ hổng kỹ năne này chỉ có thể tích lũy được thôna qua đào tạo và ý thức học tập thư ờns xuyên của cá nhân CBQL Neu CBQL không nhận thức được vai trò của đào tạo đối với chính bản thân mình, khône có ý thức học tập, naại hoặc ít tham sia các khóa học đào tạo, bôi dườns thì
sẽ rất khó để n ân2 cao chất lượn? quản trị, điều hành tổ chức cũng như ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và văn hóa học tập trong DN Các nhà quản trị doanh nghiệp thế 2ĨỚĨ gần đây cho rằng, doanh nhân thế kỷ XXI phải có khả năng học tập và sáne tạo ra tri thức cho riêng mình Hơn thế nữa, doanh nhân cần phải biết xây dựns doanh nghiệp của mình trở thành một tố chức có khả nàne tự học Khả năng tự học của doanh nghiệp được xem là yếu tố giúp DN có thế tồn tại và phát triến được trong môi trườne kinh doanh toàn cầu luôn thay đối mạnh mẽ, và chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro Vì vậy, cán bộ lãnh đạo cần thấm nhuần tư tưởng “học tập suốt đời” và nhận thức đầy đủ vai trò của đào tạo thì mới
có thể thực hiện được điều này Bên cạnh đó, việc thấu hiếu vai trò của đào tạo giúp CBQL có định hướng, chiến lược đào tạo dài hạn và rõ ràna,, coi đó là hình thức đầu
tư bền vững, là cơ sở để DNNVV có được đội ngũ CBQL mạnh
* Chú trọng xây dựng chiến lược đào tạo, phát triển cán bộ quản lý
Đe tồn tại và phát triển bền vững, các DNNVV cần xây đựng chiến lược quản trị và phát triển neuồn nhân lực phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và chiến lược sản xuất kinh doanh có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, phối hợp cùng với nhau và hỗ trợ nhau Mặc dù CBQL trong DNNVV chỉ với số lượng ít nhưng lại đóne vai trò chủ đạo trong toàn bộ hoạt động của DN Vì vậy các D N cũng cần chú trọng xây dựng một chiến lược phát triển CBQL trong chiến lược phát triển neuồn nhân lực nói chung
Khi có tầm nhìn và chiến lược kinh doanh dài hạn, doanh nghiệp cần vạch ra chiến lược đào tạo CBQL và có lộ trình thực hiện phù hợp Lộ trình này sẽ được thực hiện theo từng giai đoạn cụ thể từ tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đầu tư trang thiết bị, điều kiện làm việc, môi trườne, thuận lợi đê người CBQL phát huy vai trò
và năne lực của mình
* Đỗi mới, đa dụng hóa hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo
Cán bộ quản lý trong các DNNVV chiếm số lượne không nhiều, không quá khác nhau về trình độ chuyên môn, nhưng lại thiếu năng lực và kỹ năng quản lý Vì
Trang 10M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ề V Ề Đ À O T Ạ O C Á N B Ô Q U Ả N L Ý
vậy, các DN cần chú trọng đổi mới hình thức đào tạo, coi trọne cả hình thức đào tạo trone công việc và đào tạo ngoài côn2 việc
Đối với hình thức đào tạo ngoài công việc, DN có thể trao đối với từng nhóm CBQL đế có thế lựa chọn những hình thức đào tạo bồi dưỡng phù hợp Một số hình thức đào tạo có thê thực hiện là:
- Đào tạo CBQL thône qua việc tham gia các hội thảo, hội nghị, tham quan trao đổi học tập lẫn nhau Đây là hình thức đào tạo, bồi dưỡne rất cụ thể, thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau, tác động trực tiếp tới nhận thức của đội ngũ cán bộ Đây là cơ hội rất tốt để CBQL tiếp xúc trực tiếp với tri thức mới và nhận thức nhiều hơn về hội nhập kinh tế quốc tế
- Tham gia các khóa đào tạo trực tuyến Đây là hình thức đào tạo được tổ chức qua internet hoặc trana web Hình thức đào tạo này neày cànẹ phố biến trên thế eiới
do ít tốn kém thời gian và chi phí, đồng thời, ngày càne có nhiều nsuồn tài liệu đào tạo quản lý được đa dạng hóa và máy tính hóa Thực tế cho thấy hình thức này khá phù hợp đối với đào tạo cán bộ quản lý trong các DNNVV, vì vậy các DN nên cân nhắc lựa chọn
- Đào tạo theo vị trí công việc Đào tạo theo từng vị trí công việc là hình thức đào tạo dựa trên sự cá biệt hóa quá trình đào tạo theo vị trí công việc, trên cơ sở phân tích và đánh giá năng lực hiện tại so với nhu cầu về năng lực, trình độ do vị trí
công việc đặt ra X uất phát từ nhu cầu của thị trường lao động, hình thức đào tạo
này khône phải là đào tạo đại trà theo các chương trình, bài giảng có sẵn mà được thiết kế riêng cho phù hợp với đối tượng thực hiện công việc Hình thức này cũne đang trở nên phố biến phù hợp với một số vị trí lãnh đạo chủ chốt trong DN
- Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn do các trường, viện đào tạo quản lý có
uy tín tổ chức Hình thức này có thể lựa chọn để đào tạo những vị trí quản lý chủ chốt trong D N
Để phù hợp với những điều kiện hạn chế về tài chính và thời gian, bên cạnh hình thức đào tạo ngoài công việc, các DNNVV cũne nên quan tâm đến các hình thức đào tạo trong công việc Hình thức đào tạo kèm cặp, hướnơ dẫn và luân phiên thay đổi cône việc c ũ n s rất có hiệu quả trong đào tạo CBQL và được nhiều DN áp dụng thành công Bên cạnh đó, nhữnẹ buổi họp được chuẩn bị kỳ càng, những buổi trao đổi kinh nghiệm và nhữna cách xử lý tình huống quản trị cũng có thể trở thành những bài học không chính thức, là cơ hội đế cán bộ quản lý cấp dưới học tập từ các cán bộ quản lý cấp cao hoặc lãnh đạo DN Mặc dù cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nehiệp của các CB Q L tại các DNNVV là không nhiều như tại các công ty lớn, nhưng việc chú trọng đào tạo và đổi mới hình thức đào tạo cũng sẽ giúp CBQL