Bài báo trình bàỵ v i ệ c áp dụng lỷ thuyết vể tinh hiện thân trong ngôn ngừ trong ngón ngừ học tri nhận dô phản tich một số hiện tượng của ngôn ngữ... Johnson, W hy CogniH[r]
Trang 1Tạp chí Khoa học ĐHQCIHN Ngoại n g ừ 23 (2007) 209-216
Áp dụng lý thuyết về từửi hiện thân trong việc
phân tích một sô'hiện tượng của ngôn ngữ
Nguyễn Tất Thắng*
Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Đà Lạt Sô'Oĩ, Phù Dống Thiên Vương, Đà Lạt, Việt Nam
N hện ngày 07 thảng 12 năm 2007
Tóm ú t Bài báo trình bàỵ v i ệ c áp dụng lỷ thuyết vể tinh hiện thân trong ngôn ngừ trong ngón ngừ
học tri nhận dô phản tich một số hiện tượng của ngôn ngữ N g ũ nghĩa cũng như cú pháp của ngôn
ngừ cúa chúng ta có licn qudn chặl chẻ vói trải trải nghiệm của chúng ta; và do đó trải nghiệm cúa
chúng ta đỏng vai trò quan trọng trong víộc sử dụng ngôn ngữ M o i m ột cả nhân riêng biột déu có cảm nhận riông vế thê* giới, và điếu này tạo ra sự khác biột trong cách tư d u y củng như cảch sừ dụng ngôn ngừ de m ỏ lả cảm nhận cúa họ đối với th ế giòi bên ngoài Bài báo dưa ra nhửng ví dụ vể
cách sứ dụng từ vụr^g, vẽ ẵn dụ, vế 50 sánh và vổ c ấ uứúc ngữ pháp d ế minh họa cho lý thuyct trên.
1 G iớ i th iệu
Ngôn ngữ đư ục d ù n g đ ế phàn ánh cuộc
sống cùa con ngưòi vễ mọi mặt Q uan điôm
cùa trưòng phái ngữ p h áp tạo sinh hoặc câíỉ
Hnir h ìn h íhiVr r h o rẴng ngíV n g h ĩ.i v à n g ữ
p háp độc lập hoàn ỉoàn với nhau N ghĩa phụ
thuộc vào việc có thật hay k h ô n g có Ihậl cùa sự
vật hiộn tượng đ an g đư ợ c nỏi tới (hay còn gọi
là điểu kiện xác tín - truth conditions.)
K hác vói n h ừ n g q u an điem tru y ẽ n thống,
ngôn n g u học ỉri nhận cho rằng cỏ m ộ t mỏì
q u an hộ rất chặt chẽ giữ a cú p h áp và n g ữ
n g h ĩa trong ngôn n g ữ [1,2], H ơn nửa, con
người, đặc biệt là sự trải nghiệm cúa con
n g ư ò i trong cuộc sống cô vai trò q u an trọng
t r o n g việc qu y êt định h'mh th ứ c cú p h á p của
câu, và hiển n h iên là tạo ra ý n g hĩa rièng của
từ n g cấu trúc n h ằm p h án ánh q u an điếm , ừ ải
ĐT: 84-063-812808
E-mail: tarthangdlộ'gmailcom
nghiệm , củ n g n h ư thái đ ộ cùa người nói đôì với s ự vật h iện tư ợ n g đ a n g đư ọc nói ỉới
T rài n g h i ệ m cúa con người ảnh hư ớng
đ ến hình ỉh ứ c n g ô n n g ử được tạo ra, điểu này đ ổ n g n g hĩa vói việc trong ngỏn ngừ, tính
l ú v n tUâii c ù a c u l t I t ^ u ù i đ ư ự c llic hi vi ỉ 1^1 t ò
Ví dụ^ khi m ộ t âi đ ó tin v ào m ột đ iểu gì mà
k h ô n g xcm xét cái hay, cải xa'u của đỉcu đỏ,
n gư ờ i ta nói đ ỏ là m ộ t "niếm tìn m ù q u án g '"
C ụ m từ n ày bẳị n g u d n từ sự ỉh ự c là khi
c h ú n g ta k h ò n g có k há n ăn g cảm n h ận vẽ
m ặ t thj g i á c c h ú n g (a se k h ô n g phán biệỉ đ ư ọ c
sự vật hiện tượng m ột cách thả'u đáo Đ ể làm rô
hơ T v bài viêt sẽ giới thiệu sơ !uọc vẽ lính hiện thân ữ o n g ngôn n g ữ và phân tích m ộl sỏ' thi dụ
đ ể làm sáng tỏ khái niệm này
2 N ộ i d u n g cơ b ả n củ a tín h h iệ n th á n
T ính hiện ỉh ân của ngòn n g ử (em bodim ent) đ ó n g m ộ t vai trò q u an trọng tro n g lý th u y ế t cù a n g ô n n g ừ học tri nhận 209
Trang 22 1 0 N g u ỵ ề u T Ă t T h ắ n g / T a p c h i K h o a h ọ c D H Q G H N , N g o ạ i n g ừ 23 ( 2 0 0 7 ) 2 0 9 - 2 Ì 6
C ảm n h ận cú a con n g ư ò i v ề th ẻ' giới ả n h
h ư ờ n g đ è h cách con n g ư ò i s ừ d ụ n g n g ô n
ngữ N ói m ộ t cách kháC/ đ iể u n à y cỏ n g h ĩa
rằng n h ữ n g cảm n h ậ n cù a c h ú n g ta đ ô ì với
th ê'g iớ i bên ng o ài làm n ế n tả n g v à đ ư ọ c th ế
hiện tro n g n g ô n n g ữ c h ú n g ta s ử d ụ n g đ ế m ô
tả v ế s ự v ậ t h iệ n tư ợ n g đ a n g đ ư ợ c c h ú n g ta
nói tới [3,4,5,6] Vi vậy, n g ữ n g h ỉa có m ôì
q u an h ệ ch ặt ch ẽ v ói n h ù n g trả i n g h iệ m v ể
m ặt sinh h ọ c củ a con n g ư ờ i c h ú n g ta; đ iể u
này trái kh ác với q u a n đ iể m củ a n g ừ p h á p
truyển thông, đ ặc b iệ t là n g ữ p h á p tạo sin h
rằng n g ừ p h á p v à n g ử n g h ĩa h o à n to àn đ ộc
lập vcíri n h au , v à n g ữ n g h ĩa p h ụ th u ộ c v ào
điểu kiện xác rin, k h ô n g p h ụ th u ộ c v à o chù
th ế của lời nói
Khái n iệm v ê tín h h iệ n th â n củ a n g ô n
n g ữ b ắt n g u ổ n từ q u a n đ iể m c h o rằ n g n h ặ n
th ứ c cúa c h ú n g ta m a n g tín h h iệ n th ân ; các
q u á trình x ừ lý c ủ a trí n ă o củ a c h ú n g ta làm
cho ch ú n g ta tư a n g tác với n h ữ n g m ôi
truờng; ng o ại c ả n h q u a n h ta; v à k ết q u ả là
n h ữ n g quá trìn h x ừ lý th ô n g tin đ ó đ ư ọ c
hình th àn h v à ch ịu s ự ả n h h ư ở n g b òi ng o ại
cảnh m à c h ú n g ta tư ơ n g ỉác (L angacker, 1997:
248.) Nỏi cách k h á c kỉìảỉ n iệm b ấ l n ^ u ổ n từ
nhận thức, v à vì vậy, câu trú c k h á i n iệm b ắt
n g u ổ n tù t h ế giói b ê n n g o à i th ô n g q u a các
trải nghiệm con n g ư ò i có đ ư ợ c D o đ ó , m oi
m ộ t ch ú n g ta có m ộ t cách n h ìn riê n g v ể th ê'
giới, b ắt n g u ổ n tù s ự k h á c n h a u v ể m ặ t sin h
học của cơ th ế m ỗ i c h ú n g ta [7]
T ừ khi mód sin h ra, con n g ư ờ i b ắ t đ ẩ u
n h ận th ứ c đ ư ợ c th ê ' g ió i x u n g q u a n h th ô n g
q u a n h ữ n g tucm g tác c ủ a cơ th ể vó i th ê 'g ió i,
v à cảm n h ận n ó q u a các g iác q u a n cùa m ìn h ;
v à từ đ ó p h á t triế n th à n h các kh ái n iệm tròru
tư ợ ng v ế sau n à y [8Ị T ừ n R o h re r [9] cho rằn g
tín h hiện th â n c ủ a n g ô n n g ữ x u ấ t h iện ớ 1 2
n g ữ cảnh k h ác nhau^ tu y n h iê n , ở p h ạ m vi
hẹp củ a thời g ia n v à k h ô n g g ian , b à i v iế t n à y
chi đ ư a ra n h ữ n g đ iế m cơ b ả n nhâ't củ a k h ái
niệm này m à thôi
T ấ t cả n h ữ n g th ô n g tin ch ủ n g ta có được
đ ể u p h ả i đ i q u a b ộ lọc tri giác của ch ủ n g ta
N h ữ n g co q u a n g iú p c h ú n g ta tích lũy thông tin có th ể là m ắ t nr\ùi; tai, chân tay, v.v , Và
d ĩ n h iê n lâ k hi c h ú n g tâ tư ờ n g th u ậ t lại
n h ữ n g th ô n g tin c h ú n g ta cỏ được, n h ử n g
th ô n g tin đ ó đ ã trà i q u a m ộ t q u á trin h lọc cùa
n h ậ n th ứ c cú a c h ú n g ta v à đ iểu đ ó m ang
th e o tín h chủ q u a n cùa cảm nhận cúa riêng
từ n g c h ủ th ể riê n g biệt Đ iểu này có th ế thấy
rấ t rõ ở việc k hi c h o c h ú n g ta xem m ột bức
tra n h h a y đ ọ c /n g h e m ộ t b ài thơ, m ỗi người
đ ể u có cảm n h ậ n riên g b iệt v ê bức tra n h hay
b ài th ơ v ừ a đ ư ợ c th ư ờ n g thức
T h ế giới củ a c h ú n g ta luôn v ận đ ộ n g và
rấ t p h ứ c tạp , v ậ y n ê n k h ô n g ai có th ê am
h iế u h ế t h o à n to à n n h ữ n g gì đ an g xày ra; và
k h ô n g ai có th ể n h ìn n h ậ n s ự v ật dư ớ i ỉâí cả
m ọi góc cạn h C h ín h vì vậy, m ỗi m ộ t ngôn
n g ữ , h a y là m ộ t con n g ư ờ i cụ th ể n h ìn nhận
s ự v ặ t h iệ n tư ợ n g với m ộ t góc n h ìn riêng,
m ộ t m ô i q u a n tá m riêng Đ iểu này đư ọc
p h ả n á n h q u a n h ừ n g gì chú q u an m à từng con n g ư ờ i riê n g b iệ t cảm n h ận v à m ô tả v ể
th ê 'g ió i
M ộ t đ ìẽ u can h ièu rõ là n g ó n n g ử chủng
ta s ử d ụ n g k h ô n g th ế m ô tà chính xác n h ừ n g
gì đ a n g xảy ra ò t h ế giởi b ê n ngoài; m à thật
ra n g ô n n g ữ c ủ a c h ủ n g ta m ô tả n h ận thức
c ủ a c h ủ n g ta đ ô ì v ớ i th ê giới bên ngoài (3)
Ví d ụ sau đ ẵ y sẽ làm rõ hcm khái n iệm trên,
N a m v à Bắc c ù n g ngổi tro n g m ộ t cản phòng,
N g ẫ u n h iê n là c ă n p h ò n g n ày đô i vó i hai
n g u ờ i v ể m ặ t sô' liệu sẽ có cù n g k h ô n g gian,
th ể tích, d iệ n tích, n h iệ t độ^ đ ộ ẩm , v.v Tuy nhiên^ vì N a m v à Bắc là hai th ự c th ể khác
n h a u , cảm n h ậ n t h ế giới bên ngoài th e o các cách k h á c nhau^ v à s ự k h ác n h au đ ó bắt
n g u ổ n từ n h iể u lý do, có ih ế đ ó là đ iếu kiện sống, là th ó i q u e n , v.v ; h a y n óí cách khác lâ
d o s ự trải n g h iệ m củ a h ai n g ư ò i khác nhau
D o đ ó , k hi đ u ọ c h ỏi v ề c ă n p h ò n g m à họ
đ a n g n g ổ i, N a m có th ể n ói "C ăn p h ò n g này
Trang 3N g u y ễ n ĩ ả t T h ắ n g / T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H K N g o ạ i n g ữ 2 3 ( 2 0 0 7 ) 2 0 9 - 2 1 6 211
râ't thoái m ái v à d ễ chịu"; tro n g k hi Bảc lại
nói "N ó hoi chậỉ v à k h ô n g có d ủ á n h sán g "
N h ữ n g trải n g h iệm của c h ú n g ta có đ ư ọ c
đ ểu liên q u a n đ ế n cơ th ế v ể m ặ t sin h học
N ói m ộ t cách khác, c h ú n g ta chi có ỉh ể nói vế
n h ữ n g th ứ c h ú n g ta cỏ th ê n h ậ n th ứ c đ ư ợ c
h iếu được, Và n h ữ n g th ứ c h ú n g ta n h ậ n thức
đ ư ợ c xuả't p h á t từ n h ũ n g trả i n g h iệm của
ch ủ n g ta tro n g cu ộ c sô n g h à n g n g ày (1 0],
3 Ả p d ụ n g k h á i n iệ m v ể Hnh h iệ n th â n
tro n g việc p h á n tic h n g ó n n g ữ
T ro n g p h ẵ n tiê'p theo c ú a b ài viếì, c h ú n g
tôi sẽ p h á n tích m ộ t s ố (hi d ụ n h ẳ m làm rỗ
th ém v ẽ tín h hiện th â n tro n g n g ô n ngữ
3.] Vể m ặt từ v ự n g , ta h ãy lây m ộ t ví d ụ vẽ
cách sử d ụ n g từ tro n g cuộc chiêíì ỏ Iraq n ăm
2003 giữ a Mỹ và Iraq d ư ớ i th ò i tố n g th ô n g
Sadciam H ussein; M ỹ và n h ũ n g n g ừ ò i ủ n g
hộ cuộc chiẽh n ày cho răn g đ ó là m ộ t cuộc
chich d ê giài p h ó n g đâ*t n ư ớ c “ liberation
N h ư n g n h ừ n g n g ư ô i chống ch iến ỉra n h , yèu
rh u ô n g hòa b ìn h thì cho rẳnR đ ó là m ô t CUQC
xâm lược - invasion Có th ế cỏ n h iế u cách giải
ihích v e việc sử d ụ n g tử v ự n g này; n h ư n g
m ột m ặt n à o đó, việc sử d ụ n g từ v ự n g n à y đi
c ù n g với n h ừ n g trả i n g h iệm v ể cu ộ c chiêh
m à người sử d ụ n g n ó có đ ư ọ c N h ử n g trài
nghiộm v ể cuộc chiên bao g ổ m tà't cả các m ôì
liên quan tỏi b ản th â n của n g ư ờ i nói n h ư vế
m ặt sinh học, v ể m ặ t xâ hội, v ế m ặt kinh lê^
v.v Và xua't ph áỉ từ n h ử n g trải nghiộm m an g
tính hiện ỉhăn dó, người ta đ ư a ra th u ậ t n g ử
riêng đỏ bày tỏ q u an điếm cù a mừih
C h ú n g ta cỏ th ế thấy râ't rô íín h hiộn ih ân
x u ất hiện rất rõ ở việc s ử d ụ n g íừ v ự n g đ ế
nói tới m àu sắc T rong tiè h g V iộ t đ ò i khi
khòng có m ộ l sô' từ cụ th ể đ ê chi m ộ t s ố m àu
s ắ c vi vậy, c h ú n g ta phải lấy n h ữ n g m à u cụ
th ể trong tự n h iê n m à c h ú n g ta đ ẵ bic*t và
m ọ i n g ư ờ i đ ẽ u h iể u rỏ đ ỏ là m àu gì Ví d ụ
n h ư c h ú n g ta có m à u x an h " đ ọ t chuôi", m àu
x an h ''rê u " , m à u " lô n g c h u ộ t", V-V N hữ ng
từ " đ ọ t chuôV ', " rê u " , h a y "lô n g ch u ộ t" là
n h ữ n g từ chi v ể n h ử n g s ự v ậ t cụ th ế trong
th ế giới q u a n h ta m à c h ú n g ta đ ả thây, đẵ cảm n h ậ n đ u ọ c ; h a y n ói cách khác là đ ă cỏ
n h ữ n g trải n g h iệ m v à có th ế hiếu đư ợ c
c h ủ n g là gì
T ro n g cu ộ c số n g h à n g ngày, chúng ta
th ư ờ n g n g h e nói tới từ ''n ó n g " Từ này đ u ọ c
s ừ d ụ n g đ ể d iễ n tả v ể thời tiết, khí hậu có
n h iệ t đ ộ cao, g â y k h ó ch ịu , h o ặc chi v ể m ột
v ậ t n à o đ ỏ có n h iệ t đ ộ cao, có th ế g ây bỏng
ho ặc g â y ra cháy; g ẩ n g ũ i h ơ n là nó đ ư ọ c sử
d ụ n g đ ế chi v ẽ trạ n g th ái k hi c o th ế chúng tâ
k h ô n g b ìn h ỉh ư ờ n g , m à có th ể bị cảm hoặc
đ a u b ện h , cẩn tới s ự g iú p dỡ H oặc là khi m ột
âi đ ó k h ô n g đ ổ n g ý với s ự v ặ t hiện tượng
n ào đó, n g ư ờ i n à y k h ó ch ịu , v à khi dó tìm
cùa n g ư ờ i n à y đ ậ p m ạn h , d ẫ n đẽh nhiệt độ
cơ th ê cao, đ o n g th ò i với việc k h ó chịu, người
n à y có th ế k h ô n g k ìm c h ế đ ư ợ c trạng thái lâm lý v à d ầ n tới n h ữ n g p h ả n ứ n g gay g ắ t
n g ư ò i ta n ói ră n g n g ư ờ i đ ó "n ó n g " tính
l ư "n ó n g " co th e có m ọ t so nghĩa khác,
n h ư n g n ói c h u n g n ó d ù n g đ ế chi đch trạng
thái m à con n g ư ò i c h ú n g ta thây không thoải
m ái, k h ô n g b ìn h th ư ờ n g v à cấn đ ế phòng
h o ặc cẩn cứ u ch ử a Với m ộ t s ố nghĩa cơ bản
n h ư v ậ y v à m ọi n g ư ò i đ ể u hiếu được nghĩa
cú a từ n à y vì n ó g ầ n g ũi, m ọi ngưcri đả ỉrài
n ghiộm q u a n h ử n g íìn h h u ô n g m à từ "nóng"
m iêu tả; v ậ y ndn từ " n ó n g " còn đư ợ c chúng
ta sứ d ụ n g a n d ụ ở n h ữ n g tìn h h u ố n g khác
với n g h ĩa tư ơ n g đ ư ơ n g , ví d ụ n h ư khi nói
m ôi q u a n h ệ g iử a Iran v à M ỹ b ắ t d ã u có dâu
h iệu căn g th á n g , n g ư ờ i ta m ôi quan hệ đã
"n ó n g " lên, h o ặ c m ộ í co q u a n , đ a n vj can
m ọi n g ư ờ i th ò n g b á o th ô n g tin khẫn cấp,
n g ư ò i ta th ièt lập đ ư ờ n g d ẳ y đ iện thoại
" n ó n g ", v.v
Trang 4212 N ỹ iiỵ ễ n T i t T ìt ắ ĩĩỊỊ / T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H N , N g o ạ i ttịỊŨ 2 3 ( 2 0 0 7 ) 2 0 9 - 2 1 6
3-2 Hiộn tư ợ n g ẩ n d ụ tro n g n g ô n n g ử p h ả n
ánh rất rô việc n g ô n n g ữ cỏ m ôì liẻn q u an
m ật thiết với trái n g h iộ m cù a con n g ư ò i An
d ụ là hiện tư ọ n g c h ủ n g ta lấy n h ữ n g cái cụ
ịhè] d ề hiểu đ ể nói v ể m ộ ỉ cái cụ th ể hoặc
trừ u tư ợ n g k h ác với m ụ c đ ín h làm c h o th ô n g
tin cẩn c h u y ển lải đ ư ợ c rõ h o n , h o ặc đ ôi khi
nh ằm trán h việc d ể cập trự c tiếp v ể v ấ n đ ề
đ an g đư ợ c b àn lới N ó i m ộ t cách d ễ h iếu , ẩn
dụ là việc sử d ụ n g n g ô n n g ữ củ a m ộ t hiện
tu ọ n g ngưòi nói v à n g ư ò i n g h e cảm th ấy
q u en th u ộ c (tạ m g ọi là A) đ ế n ói v ề m ộ t h iện
tư ợ n g khác (tạ m g ọi là B) D o đ ó , n êu n h ư
người n g h e/đ ọ c m à k h ô n g có kiêh th ứ c hay
trải nghiệm v ẽ n g ô n n g ư cú a h iệ n tư ợ n g A
thì họ sẽ k h ô n g h iế u đ ư ợ c c u ộ c đ à m thoại
đ an g nói v ẽ v â h đ ể gì Ví d ụ c h o v ấ n đ ể n ày
cỏ th ế th ấy ớ việc n g u ờ i ta lấy n g ô n n g ư củ a
th ế thao (A) đ ể n ó i v ể n h ữ n g v â n đ ế k h á c (B)
T rong th ế th ao , v iệc g hi đ iể m đ ế m a n g v ể
chiến th ắng cho đ ộ i n h à lâ đ iể u ai c ũ n g m u ô h
làm và m u ố n n ói tỏi N h ư n g cách nói cho
việc ghi điếm rẳ't đ a d ạ n g v à m ỗ i loại th ế
th ao cỏ m ột cách n ói ricng ớ V iệt N am
ch ú n g ỉa, b ó n g đ á là m ộ t m ô n th è th a o p h ổ
biến va p h ãn ỉủn m ụ i n g ư ừ ì d c u hiSu T ru n g
bóng đá, g hi m ộ t b à n th ắ n g c h o đ ộ i n h a
m an g niểm v u i c h o m ọ i n g ư ờ i v à có khi
m an g v ế chiêh th ắn g Vì vậy, cụ m từ ''g h i
b àn " đư ợ c m ọi n g ư ò i h iểu là ai đ ỏ d ả làm
m ộ t việc q u an trọ n g v à đ ẵ th à n h công Vậy
nên khi m ộ t n g ư ờ i n ói rằ n g " H ắ n ta đ ã ghi
m ột bàn th ắn g q u a n trọ n g " thì c h o d ù ở h o àn
càn h n ào n gư ờ i n g h e v ẫ n cỏ th ế h iếu đ ư ọ c
hàm ý của n gư ờ i nói
Tuy nhiên, nêíi n h ư c h ú n g ta k h ô n g hiếu
v ế bóng chày (baseball) v à n g ô n n g ữ cùa nó,
ch ú n g ta sẻ th â y k h ó k h ă n , có k hi là k h ô n g
th ể hiếu đư ợ c ý n g h ĩa của câu n ói m à n g ư ờ i
nỏi m uôn c h u y ể n tải N ói cách khác, n êb
ch ú n g ta ch ư a trả i n g h iệ m v ó i n h ữ n g trậ n
đ â u bóng chày, c h ư a th a m g ia x em th i đ ấ u ,
và chưa cảm n h ậ n đ ư ợ c s ự k h ó k h án , s ự cô"
g ắ n g khi thi d â u , v à d ĩ n h iê n lâ niểm vui của việc ghi điôVn h o m e ru n “ n g hĩa là m ột cẩu
th ủ d ù n g ch ày đ á n h q u ả b ó n g đi xa ra ngoài
tãm b ắ t cù â đ ôi p h ư o n g , có th ế là lèn khán
đ à i cù â n g ư ò i xem , rdi chạy (m ột vòng) q ua các m ô c tro n g s â n roi v ể n oi đ á n h bòng và
g h i đ iếm , th ì k hi m ộ t ai đ ó nói rằn g " H Ìn ta
đ â g hi điíim h o m e ru n ", cho d ù ngưòi nghe
h iếu rằn g " H ắ n " đ ã ỉh àn h công m ộ t việc gì
đ ó , n g ư ờ i n g h e v ẫ n k h ô n g h iếu h ết được ý
n g h ĩa củ a n g ư ờ i n ói m u ố n ch u y ển tải trong việc s ử d ụ n g n g ô n n g ừ ẩ n d ụ kia
T ro n g rấ t n h ie u trư ờ n g hợp, cùng m ột
h iện tư ợ n g n h ư n g ò các n ễ n v ăn hóa khác
n h a u thi n g ư ò í ta s ử d ụ n g các h ìn h ánh khác
n h a u tro n g p h é p ấ n d ụ m ặc d ù cù n g nói vẽ
m ộ t h iệ n tư ợ n g g iố n g n h a u Đ ể nói v ế hiện
tư ợ n g cấp d ư ớ i n h â n tiện câ'p trên đ i vắng đ ế làm n h ừ n g việc v ư ợ t q u y ề n ho ặc k h ò n g tu ân
th ú th e o q u y đ ịn h cù a cơ q u a n , ngư òi Việt
c h ú n g ta có câu: "V ắng c h ủ nhà^ gà m ọc đuôi
lô m " còn n g ư ò i A n h lại s ử d ụ n g hinh ảnh con m èo v à ch u ộ t; "W h en th e cat is aw ay the
m ice w ill p la y " (Khi m è o d i văng, ch u ộ t dạo
ch ai) K hi n ói v ể việc c h ú n g ta chọn nhẩm
đ ôì tư ợ n g đ ế n h ờ cậy h ay g iao nhiệm vụ,
n g ư ờ i V ìệl có cáu "G iao trú n g cho ác" con
n g ư ò i A n h th ì n ói "Set a vvolí to w atch the
sh e e p " (G iao sỏi g iữ cừu)
C h ú n g ta th ây răn g h ìn h ả n h con gà lá
m ộ t tro n g n h ữ n g h ìn h ảnh q u en th u ộ c cùa
n g ư ò i d â n V iệt N a m c h ú n g ta Gà là m ột
p h ẩ n tro n g đ ờ i s ô n g của n h â n d â n ch ú n g ta,
từ việc b á o g iờ c h o tỏ i việc c u n g cấp thực
p h ẵ m h a y giải trí C h in h vì vậy, s ừ d ụ n g
h ìn h ả n h con g à (rong việc an d ụ tro n g Cù
d a o d â n g ia n sẽ làm c h o m ọ i ngư òí người
n g h e đ ể u h iế u N g ư ọ c lại, đ ôì n gư ờ i phưcm g Tây th ì c o n m è o ho ặc con c ừ u th â n quen hơn
K hi n ói v ể h ai con v ật n ày thì n g u ờ i nghe
k h ô n g cám th ấ y k h ó k h ản tro n g việc thẩm thẳ'u ý n g h ĩa c ũ d C3U nói
N g o ài rà, c h ú n g ta thưcm g có n h ữ n g câu
ch â m n g ô n h o ặ c là th à n h n g ữ m iêu ỉả m ột sự
Trang 5N ỊỊu y ễ n T i t V i ắ n g / T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q C H K N g o ạ i n g ử 2 3 ( 2 0 0 7 ) 2 0 9 - 2 1 6 213
vật hiộn tư ợ n g d ự a trẽn n h ừ n g gì m à co th ế
con n g ư ò i ch ú n g la trài n g h iệ m ho ặc cảm
n h ận , và nó liên q u a n m ật lh iẽ'1 tới co th ể của
c h ú n g ta C h ú n g ỉa n ói tin h h ìn h n h ư "n g àn
cân tre o đ ẩ u sợi tóc" Sợi tóc của c h ú n g ta
m ó n g m a n h và k h ô n g cỏ đ ộ b ể n cao; v à d ĩ
nh iên là k h ô n g thê ch ịu n ổi m ộ ỉ trọ n g lự c có
trọ n g lư ợ c ngàn cán H oặc c h ú n g ta n ỏi "vic't
cho rõ ràn g " C ụm từ " rõ rà n g " ò đ â y liên
q u an tó i (hi giác cúd c h ú n g ta; khi m ọi th ứ rỏ
ràng thì người cảm th ấ y d ễ hiểu n h ử n g gì
đ a n g xảy ra trư á c m ắt
3.3 T ính h iện th â n c ủ n g d ư ọ c p h á n á n h rất
rõ tro n g p h é p so sán h tro n g n g ỏ n n g ữ , đặc
biệt là tro n g các cáu (hành ngửy ca d ao , tục
ngừ C h ú n g ta có ỉh ế th ây rấ t rõ tro n g cảu tục
n g ừ '"Anh em n h ư th ế tay ch ân " S ự g ắ n bó,
hổ trợ cù a tay và ch ằn tro n g cu ộ c số n g h àn g
này đ ư ợ c ví n h ư tìn h cảm a n h em C u ộ c sông
đ á m a n g tói cho con n g ư ờ i n h ữ n g trài
nghiộm và sự cẩn thiôt c ủ a s ự phôi h ợ p giữ a
tay và chân Trải n ghiộm đ ó đ ư ợ c n g ư ờ i đời
c h iỉ lọc v à đ ư a ra m ộ t lòi k h u y ê n n h ú cho
người sau v ế tinh câm a n h em Sự đ ú c kêi
nàv cho tn th ấy rỏ răn g n h ữ n g trải nghiệm
của c h ín h co the con n g ư ò i có ả n h h ư ò n g râ’t
m ạn h m ẽ và đ ỏ n g vai trò q u a n trọ n g trong
việc s ừ d ụ n g ngôn n g ừ củ a c h ú n g ta
C ù n g n h ư đ ã trìn h b à y ò p h ẵ n 3.2 rằng
mỏi m ộ t nến vản hóa k h ác n h a u Ihì n g ư ờ i
d â n có n h ử n g trài n g h iệm k h ác n h au H ay
nói rõ hơ n là họ ìÌQp x úc với n h ữ n g đôl
tư ợ n g v ể m ỏi trư ờ n g khác n h a u vì có s ự khác
nhau v ể môi trư ờ n g số n g c ũ n g n h ư th ó i quen
hoặc p h o n g tục Do đó, khi s ử d ụ n g p h é p so
sánh, con người ở n h ữ n g n ển văn h óa khác
n h au s ù d ụ n g n h ừ n g h ìn h à n h k h ác n h a u đ ê
làm nổi b ật ý nghĩa củ a câu nói,
ờ Viột N am c h ú n g ta, h ìn h ả n h con trâu
(hoặc voi) rấ t đ ỗ i q u e n th u ộ c v ó i h ẩ u hê't m ọi
người n ô n g dân H ơ n n ữ a, trâ u là m ộ t đ ộ n g
v ặ t có sứ c k h ỏ e t ố t g iú p đ ò n ô n g d â n nhiểu tro n g việc làm n ô n g ; còn voi thì xuâ't hiện
n h iề u cả tro n g c ô n g việc c ũ n g n h ư chien tra n h , có k hi đ ư ợ c lư u lại tro n g lịch sứ Vì vậy^ k hi m u ố n nói ai đ ó có sứ c khỏe t ố t ta có câu "k h ó e n h ư trâ u " ho ặc " k h ỏ e n h ư voi"
T ro n g k hi đ ỏ , đ ô l v ói n g ư ò i A n h , ngự a m ói
là đ ộ n g v ậ t x u ấ t hiộn n h ic u tro n g cuộc sông
cú a họ H a y n ỏi cảch k h á c h in h ánh con
n g ự a đ ả trở th à n h m ộ t p h ẩ n (rải nghiệm củâ cuộc số n g C ũ n g n h ư con trâ u , ngự a có m ột sức k h ò e tốt V à d o đ ó , khi rn u ồ n nói v ế ai đó
có sứ c khỏe, n g ư ờ i A n h có cảu "A s healỉhy as
a h o rse" {khòe n h ư ngự a)
C h ú n g ta x ét th ê m m ộ t ví d ụ khác nử a vể
p h é p so sá n h đ ế th ây sự k h á c biệt v ể trải
n g h iệ m củ a con n g ư ò i SC d ẫ n tcVi sự khác biệt tro n g s ừ d ụ n g n g ô n n g ữ N g ư ò i d â n Việt
N am c h ú n g ta k h ô n g ai k h ò n g h ư ớ n g vể
n g ày Tết, lễ h ội cu ò ì năm A m Lịch, khi mọi
n g ư ờ i m ọi n h à đ ể u v u i m ừ n g su m h ụ p và
đ ó n ch ào n ắ m m ói Và c h ú n g ta th ư ờ n g nghe câu nói ''V u i n h ư TêV' T uy nhiên, ờ nuớc
A nh, n g ư ờ i ta k h ô n g so sá n h niểm vui vói
n g ày n g h i đ ế c h à o đ ó n n ã m m ới Mà họ lại noi "v u i n h ư ch im sơn ca/v u i n h ư sao" Mọl tro n g n h ữ n g lý d o c h ín h là n g ày nghi cuôl
n ă m cú a n g ư ờ i A n h k h ó n g q u a n trọng v ể
m ặ t g ia đ ìn h n h ư n g ày nghi G iá n g Sinh trước
đ ó m ộ t tu ẩ n G iá n g S inh c h in h là ngày đoàn
tụ g ia đ ìn h v à m ọ i n g ư ò i đ c u d à n h ỉhời gian
đ ế có thời g ia n b ẻ n n g ư ò i th â n N gược lại,
n g ày T ết c ủ a c h ú n g la m ới là n g ày vui, ngày
d o à n tụ g ia d in h
3.4 T ín h h iệ n th ả n cú a n g ô n n g ừ không chi
x u ấ t h iện tro n g cách s ừ d ụ n g từ vựng, trong việc c h u y ế n tài n g ừ n g h ĩa củ a n g ô n n g ữ mà
c h ú n g ta còn th ấ y nỏ tổn tại tro n g cú pháp,
vể m ặ t cú p h á p , c h ú n g ta h ã y lây hai hiện tư<7n g h ay đ ư ợ c n ói tới tro n g tiếng A nh là
d ạ n g c h ủ đ ộ n g (active voice) v à d ạ n g bi động
Trang 62 1 4 N g u y e n T à t T ì íấ n g Ị T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q C H N , N g o ạ i n g ữ 2 3 (2 0 0 7 ) 2 ơ 9 '2 ĩ 6
(passive voice) C h ú n g ta h ã y p h â n tích các
cặp câu sâu:
1 a F ederer b ro k e th e th ird g a m e of the
first set (F edercr d à n h đ iế m b re a k Ò b à n th ứ
3 cù a set th ứ nhất)
b ? T h e th ird g a m e o f th e first set w as
b ro k e n b y F ed erer (Bàn th ứ 3 c ủ a set thứ
n h ấ l - b ị F ed erer d à n h đ iểm )
2 a F ed erer b ro k e N a d a l in th e th ird
g a m e o f the first sel (F e d e re r d à n h đ iểm
b re a k Ở b à n th ứ 3 cú a set th ứ nhâ'1)
b ? N a d a l w a s b ro k e n in th e th ird gam e
o f th e first set (N ad al bj m a t d ie m khi giao
b ỏ n g Ò b à n th ứ 3 c ù a se t th ứ n h ấ t)
N g ữ p h á p tru y ẽ n th ố n g c h o rằ n g câu ở
d ạ n g bị đ ộ n g v à c h ủ đ ộ n g chi k h ác n h a u v ề
m ặ t cấu trúc; Đ ó chi ]à s ự c h u y ế n đ ổ i v ể m ặt
từ v ự n g (ví d ụ từ broke s a n g was broken;) v à là
sự c h u y ế n đ ổi vị trí cú a C h ủ từ v à Đ ôì từ
tro n g câu C òn n g ữ p h á p tạ o sin h cho rằ n g từ
câu bị đ ộ n g - câu trú c b ề m ặ t x u ấ t p h á t từ
cằu chù đ ộ n g - cấu trú c ch ìm , v à chi là sự
c h u y ể n d ịc h c ụ m d a n h từ (N P -m o v em en t)
tro n g th à n h p h ẩ n cú a câu c h ù đ ộ n g m à thôi
H o n thẽ) h ai trư ờ n g p h á i n g ử p h á p n à y cho
ra n g n g u ngKĩa c ù a Hai c ẳ u ò Kai d ạ n g cKù
đ ộ n g v à b ị đ ộ n g k h ô n g có g ì k h á c n h a u Việc
câu ò d ạ n g bi đ ộ n g có d ư ợ c c h ã p n h ậ n hay
k h ô n g , p h ụ th u ộ c v à o v iệc câu đ ó có đ ú n g
n g ữ p h á p h ay k h ồ n g (w ell-fo rm ed n ess) khi
m ộ t câu ở d ạ n g c h ủ đ ộ n g có đ ộ n g từ là th u ộ c
loại cẩn d ô l từ^ h a y còn gọ i là đ ộ n g từ ngoại
đ ộ n g (tran siỉiv e) th ì câu đ ó cỏ th ể c h u y ế n đối
q u a d ạ n g b ị đ ộ n g T u y n h iê n , đ ư ó i góc độ
n h ìn n h ậ n của n g ô n n g ữ h ọ c tri n h ậ n , n h ữ n g
đ iế u v ừ a đ ư ợ c n ê u cẩn p h ả i xem x ét lại
T h eo q u a n đ iể m cú a n g ô n n g ữ h ọc tri
n h ận , cụ th ế là tín h h iệ n th â n c ủ a n g ô n ngữ,
cẳu bị đ ộ n g v à cảu c h ú đ ộ n g k h á c n h a u v ể
m ặ t n g ử n g hĩa vì c h ú n g m a n g th e o n h ữ n g
cách n h ìn riên g k hi n g ư ờ i p h á t n g ô n c h o ra
h ai ỉoại cấu ỉrú c k h á c n h a u , ở v í d ụ 1 v à 2 ở
trẽn , câu l.a v à 2.a th u cm g đ ư ọ c n g h e hoặc
đọc khi n gư ờ i ta tư ờ n g th u ậ t vè' m ộ t trận d ấu
q u ẩn vợt ờ m ôn th ê th a o này, ngưòi giao
bó n g có lọi th ế và th ư ờ n g d à n h điếm N gười trá giao b ó n g k h ô n g có lọi th ế và lâ người gây đ ư ợ c chú ý cú a k h ản g ià khi trả giao
bó n g lố t v à d à n h điếm khi đ ôì p h ư o n g giao bóng N êu d à n h chiên th ắ n g tro n g bàn đấu
m à đ ôl p h ư ơ n g g iao bóng, ta gọi ià d à n h
đ iếm break N h ử n g n gư ờ i hiểu q u ẩ n v ợ t đ ề u hiểu v ế xu h ư ớ n g đ ó v à biêt rằn g câu 1 a và
2.a lâ n h ữ n g cảu nói ra t b ỉn h th ư ò n g , tự nhièn, Vâ h o àn to àn c h ấ p n h ậ n đ ư ợ c v ể m ặt
n g ữ n g h ĩa v à cú p h áp N ói m ộ t cách k h á c
n h ữ n g n g ư ò i h iểu q u ẩ n v ợ t đ ẵ tích )ủy kiến
th ứ c đ ó th ô n g q u a n h ử n g trải n g h iệm có th ể
là từ th ự c tê', có th ể là tù sách báo T ừ n h ử n g trải n g h iệm đó, n g ư ò i ta h iếu c h âp n h ậ n câu l.a v à 2.â
N g ư ợ c lại, câu l.b v à 2.b k h ò n g đ ư ợ c xem
là câu có đ ộ c h a p n h ận cao tro n g tiếng A nh khi tư ờ n g th u ậ t v ế q u ẩ n v ọ t m ặc dù n h ữ n g câu n ày k h ô n g có gì sai n ế u xét v ể m ặ t n g ữ
p h áp T rong n g ô n n g ử củ a q u ẩ n vợt, người
th i d ấ u là đ ô ì tư ợ n g n g u ò i ta q u a n tâ m ; cụ
th ể tro n g trưcm g h ọ p n à y là v ậ n đ ộ n g viên trả g ia o b ó n g , vi v ẳ n ctộnp viõn trá b n n f
k h ô n g có n h ử n g lợi thê^ v ề b à n đả'u Việc
an h /ch ị ta th ắ n g đ iếm là m ộ t p h ẩ n gay cảh, thú vị của trậ n đ ấ u v à là s ự ch ò đ ợ i củ a khán giả C ẩn n ói rô rằn g tro n g q u ẩ n v ợ t chuyên nghiệp/ cú giao b ó n g là đ iế u kiện tô't nhâ't đ è
có đ iểm tro n g thi đả'u Và đ iế u này đ ă trờ
th à n h m ộ t p h ẩ n tro n g kiến th ứ c m à n gư ờ i ta tích lũy th ỏ n g q u a các trái n g h iệm củ a bản thân C hính vì vậy, câu l,b v à câu 2.b k h ô n g
đ ư ợ c xem là b ìn h thưèm g đ ôi v ói n h ử n g
n g ư ò i am h iếu q u ẩ n vợt
4 K ết lu ậ n
N h ư vậy, n g ô n n g ử m a n g d ậ m m à u sắc của tín h hiện th ân C ụ th ế hơn, trả i n g h iệm của con n g ư ờ i c h ú n g tâ đ ó n g vai trò q u an
Trang 7N ^ u ỵ ễ ti T á t T h ắ rtịỊ / T ạ p c h i K h o a h ọ c D H Q C H N , N g o ạ i n g ừ 2 3 ( 2 0 0 7 ) 2 0 9 - 2 1 6 215
trọng tro n g việc h in h th àn h nên n g ô n ngữ
T ính hiện th ă n x u ất h iện 6 m ọ i gỏc dộ, từ tù
vựng, đ ế n th à n h n g ữ , tù n g ữ ng h ĩa đèh cú
p h áp Lackoff và Jo h n so n cho răng "nhận
th ứ c m a n g tín h hiện thân; n g ữ ng h ĩa m ang
tính hiện th ân , v à su y n g h ĩ của c h ú n g ta cùng
m an g ỉính h iện th ân " [8|
Tính h iện th ân cẩn đ ư ọ c h iểu là nó không
p h ải là m ợl học th u y ẽ t m a n g tín h chất tríêt
lý; m à nó d ự a trdn n h ừ n g d ẫ n ch ứ n g th ự c tế
cỏ đ ư ọ c tro n g n g ô n ngừ N g ô n n g ữ g ắn chặt
với con ngư òi, trải n g h iệm của con người
đ ư ợ c tích lũy và đ ư a vào n g ô n n g ử m ộ t cách
cỏ h ệ th ỏ n g v à rất k h o a học; con ngư òi, ngôn
n g ữ và d ĩ n h iên là n g ử p h áp v à n g ữ n g hĩa đi
so n g so n g với nhau, là n h ữ n g m ặt khỏng íh ể
tách ròi cúa m ộ t th ế th ố n g nhất
Tính hiộn th â n c ủ a n g ô n n g ừ cẩn đư ợ c
tìm hicu v à n g h iên cứ u sâu hơ n trong các
lĩnh vực khác, hoặc n g h iên cứ u sâu hon cho
m ột lĩnh vự c cụ ỉh ê m à bài viè't này đ ã đ ể
cập N h ử n g n g ư ò i làm việc v ói đôỉ íư ọ n g ià
ngôn ngữ, đ ặc biệt là n h ữ n g sin h viên học
ngoại ngữ, can h iếu rõ khải niệm n ày và áp
d ụ n g n ó vào tro n g v iệ c SỪ d ụ n g ngôn n g ữ ,
thí d ụ n h ư k hi can c h u y ên đ ối ngòn n g ừ nàv
q ua ngòn n g ừ kia hoặc giải Ihích m ộ t hiện
tư ợ ng cụ th e tro n g n g ò n ngừ
T ả ỉ liệ u th a m k h ả o
[1] N gu ycn Hòa, H ệ h ình nhận thức trong nghiên cứu N gôn ngừ, T ạ p c h i N ị ô n N g ừ 1 (2007) 6 [2j Lý Toàn *nìăng, h ỉg ô n n g ừ họ c tr i n h ậ n ' T ừ lý
t h u ỳ ê ì đ ợ i c ư ơ n g đ i h th ự c t i ỉ n t i i h g W f^Khoa hợc Xầ hội, H à N ộ í, 2005.
[3| L jan d a C o g n itiv e L in g u is tic s , University of
C arolina, USA, 2000.
|4) T.R T aylo r, C o g n itiv e G ra m m a r , Oxford
U niversity Press, N e w York, 2002-[5| D- Lee, Cognifiw Lm ^isircs: A n I n tr o d u c tio n ,
O xfo rd U niversity Press, O xford, 2001.
[6| w Croft, D A Cruse, C o g n itiv e L in g u is tic s ,
C am b rid g e U niversity Press, UK, 2004.
(7Ị Evans, V y v y a n et al, T h e C ognitive Linguistics Enterprise: A n O v e rv ie w , In " T h t C o g n itiv e
L in g u is ti c s R e a d e r " , Equinox Publishing
C om pany, 2006.
|S) c Lackofi, M Johnson, W hy CogniHve Linguistics requires em bodied realism In
C o g n itiv e L in g u is ti c s 13 (2002) 245, [9] T Rohror, Em bodim ent and Experlentialism, In
H íĩn d b o o k o f C o g n i t k v L in g u is tic s ■ Colorado
A dvanced Rosea rch Institute, Boulder,
C olorado D epartm ent of Cogniỉivo Science,
U niversity o f C alifo rn ia at San Diego, C A ,
USA, 2005.
(101 V Evdas E vo lu tio n o f S ftnfltics. UnivcTsitv of Sussex, Brightoa Copyright: ELscvier Ltd, U K 2006.
Trang 8Implementing ữie theory of embodiment of language
in explaining and analyzing language phenomena
Nguyen Tat Thang
Dqyariment o f Foreigil Languages, Dalat University,
01, Phu Dong Thien Vuong Street, Daiat, Vieinam
This p a p er p resen ts th e concept of e m b o d im en t in language, o n e o f th e key notions in cognitive linguistics, o r in cognitive sem antics in p articular C ognitive sem an tics claim s th a t th e
m eaning 0Í lan g u ag e is em b o d ied / w hjch m ean s th at it is th e sp e a k e r's bo d ily experience that triggers th e linguistic ex p ressio n s w hich carry th e m eâning(s) to th e hearer(s), A ll experiences are
"filtered by percep tio n " In o th e r w o rd s, w e perceive th in g s in th e w o rld differently; each of us
h as different p erceptions on ev en o ne ev en t o r situation As a result, lan g u ag e u se d by u s to describe the w orld m u st u n d e rg o th ro u g h sp eak er's o r w rite r's percep tio n , resu ltin g in a fact th at language is not th e d escrip tio n of th e real w o rd (nor any possible w o rld ), b u t ra th e r a d escrip tìo n
of h u m an perception of reality T he p a p e r presents exam p les u sed in e v e ry d a y language, i.e
m etaphor, simile, w o rd s usage, to illustrate th e concepts, th u s p ro v id in g ex planation for the notion being discussed
2 1 6 N g u ỵ ê n T ắ l T ỉiắ n g / T ạ p c h i K h o a h ọ c D H Q G H N , N g o ạ i n g ữ 2 3 (2 0 0 7 ) 2 0 9 - 2 Ì6