1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Quan điểm của các nhà văn Pháp đương đại về thuật ngữ thể loại và chủ đề nội dung truyện ngắn

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyỏn nhân chủ yếu của sự da dạng phong phủ này là do ngày càn^ nhícu nhà văn tham gia viê't truyện ngắn, và mỗi tác giả lại cỏ khái niộm the loại, quan dicm ỉhấm mì Vủ những [r]

Trang 1

Tạp chi Khoa học ĐHQGHN, N goại n g ừ 24 (2008) 105-111

Quan điểm của các nhà văn Pháp đương đại

về thuật ngữ thể loại và chủ đề nội dung truyện ngắn

P h ạ m T h ị T h ậ t*

Khoa N gôn và Vản hóa Pháp, T rư ờng Đ ại học Ngoại ngữ, Dại học Qtiôir ịỊÌa H à N ội, D ư ờ n g Phạm Văn Đông, Câu Ciãy, H à Nội, Việt N am

Nhận ngây 12 tháng 3 năm 2008

Tóm tẩt Trong thực tc sáng tác, íruyộn ngắn là một thố loại có nhiếu biôh thải nhất so vói cảc thể loội văn học khác Các tác phấm ngán ngày càng đa dạng, tỏi mức khó lìm ra một đinh nghĩa cho

phép gom hct nót vó ciia chúng Nguyỏn nhân chủ yếu của sự da dạng phong phủ này là do ngày

càn^ nhícu nhà văn tham gia viê't truyện ngắn, và mỗi tác giả lại cỏ khái niộm the loại, quan dicm

ỉhấm mì Vủ những thủ pháp nghệ thuật riêng Bài vict này tổng lược và phâr tích nhửng ỷ kiẽh của

các nhò văn Pháp vẽ khii niộĩTì thể loại và chủ đe nội đung truyện ngắn

T ruyộn n g ắn P h á p đ a có lịch s ử p h á t

triẽn g ẩn m ư ời th ế ki, vói n h ữ n g tác g iả-tác

phấm lừ n g d a n h thê* giới T u y nh iô n , tru y ộ n

n g ắn v ần lu ô n là m ộ t khái n iộ m h êt sứ c p h ứ c

tạp; g â y n h iẽ u ỉra n h cãi Iro n g g ió i p h ê b ìn h

LỨu T iư iig IhụL iC*' đ â y là

m ộ l thê loại cỏ n h iều b iêh th ái n h â t so với các

th è loại v ản học khác C àn g v e CUÔI t h ế ki XX,

các tác p h ẩm n g ắn ò P h á p c à n g ỉró nồn đ a

d ạn g , tói m ức k h ó tìm ra m ộ t đ ịn h n g h ĩa cho

p h é p g o m hết n é t vé cúa c h ú n g N g u y ê n

n h ân ch ủ yẽ'u củâ s ự d a d ạ n g p h o n g p h ú n ày

là do n g ày càng n h ic u n h à v ă n th a m g ia vie't

tru y ộ n ng ắn , v à m ỗi tác giả lại có khái niệm

th ể loại, q u a n đ iế m thâVn m ĩ v à n h ữ n g th ủ

p h á p n g h ệ th u ạ t riêng N h ữ n g q u a n đ iếm

k hác n h a u , th ậm ch í đ ô ĩ lậ p n h a u c ủ a h ọ

k h ô n g chi đ ư ợ c cụ th ế h o á tro n g các lác

ĐT: 84-4-8432430

E-mail: phamthithat@yahoo.com

p h ẩ m , m à còn th ể hiện râ't rõ q u a n h ữ n g p h á t

b iế u củ a họ ỉại các b u ổ i toạ đ à m Vâ các

c h ư o n g trìn h p h ó n g v ấ n trê n p h ư ơ n g tiện

th ô n g tin đ ại chúng Bài viè"t n ày tố n g lu ọ c

v à p h ân tích n h ữ n g ý kiêh củ a các n h à văn

r ì ì á p v í khái niộm thô' loại v.ì chíi đ c nội

d u n g tru y ệ n ng ăn , d ự a Irdn n h ử n g tư liộu

c h ín h : 1) Sô 3 phồ' H ài hoà, 43 n h à v ăn lên tic'ng b ả o vệ tru y ệ n n g ắn (sô"đặc biột cúa T ạp chí T ru y ệ n n g ắ n q u ý 1/1988); 2) C hân

Truyện ngần Mới (Nouvcllos N o u v c lle s ) là tập chí chuyôn vẽ truyộn ngắn Pháp dương dại do hai nhà văn Claude Pujadc-Rcnaud và Daniel Zimmerman khỏi xướng và đảm trách Trong 7 năm tổn tại (1985- 1992), Tạp chí đã biên soạn và đảng tài khoảng 300 truyộn ngắn cúâ các nhà vàn Pháp dương thời Nhẵn dịp kỉ niệm một nảm ngày Tạp chỉ ra đòi, thảng 2/1987, Ban biên tập Tạp chí tổ chức buôì gâp mặt các cộng tác viên tại Nhà hát Đastille, thù dô Pdris Khoảng nảm m ươi n h à văn dến dự Bũâ tiệc sinh nhật trở thành buổi \ 0 ậ đàm vổ chú đổ "Mĩ hợc truyện ngắn*' Claude Pujade - Rcnaud, Trưởng Ban 105

Trang 2

106 Phnm Vĩị V iậ t ỉ Tạp chí Khoa học ĐHQCHN, Ngoại ngữ 24 (2008) Ì0 5 -ĨĨĨ

d u n g tự hoạ cùa 131 tác g iả (ruyện n g ắn

đ ư ơ n g đ ạ i (C la u d c'F u d ja d e R enaud, D aniel

Z im m m em ian , nxb M anya, 1993); 3) Hội

n g h j b àn trò n v ể tru y ệ n n g ắ n P h áp đ ư ơ n g

đ ạ i (P orte d e V ersailles, 16/3/2001); 4) T ạ p chí

Lire (số c h u y ê n đ ể v ể tru y ệ n n g ắn , th á n g

3/2007).

1 Trước hê't nói v ể th u ậ t n g ữ truỵện ngắn

T ro n g các từ đ iế n tiến g P h áp , n g h ĩa đ ầ u tién

của từ nouveỉle (th ư ờ n g d ù n g ở s ố n h iểu ) là

tin tức, sự kiện m ớ i xảy ra; còn n g h ĩa th ứ hai

là th u ậ t n g ữ chi th ế loại v ă n h ọ c "có ỉh ế đ ịn h

nghĩa n h ư m ộ t câu c h u y ệ n n h ìn c h u n g là

ngắn, có cấu trú c kịch (h à n h đ ộ n g th ố n g

nhâìt), s ố lư ợ n g n h â n v ật k h ô n g nhiẽu, tâ m lí

n h ân v ật chi đ ư ợ c khai th á c c h ú t ít ch ừ n g

n ào n h ân v ật đ ó can d ự v ào s ự kiện chính

của câu chuyện" (!] T u y n h iên , tro n g ỉh ự c tế

sáng tác của th ế loại văn h ọ c này, th u ậ t n g ữ

truỵện ngắn lu ô n đ ư ọ c s ử d ụ n g m ộ t cách

thiêiỉ n h ấ t quán: khái niệm tru yện ngắn thay

đ ổ i k h ô n g chi th e o các th ò i kj k h á c n h a u m à

còn th eo q u a n đ iế m m ĩ học củ â tử n g tác giả

K h n n g V ê n h ữ n g b ì n h tix r ợ c r o i l à t í ể n

biôn tập tập chí, nảy ra ý tưởng dể nghi các nhà văn

ghi lại ý kicn của minh Các bài viết trả lời của 43/50

nhà v ã n đ ư ợ c tậ p h ợ p trong 50 đ ặ c biột cúa ỉạ p chí

Truyện ngătt mới ra quỷ I nảm 1988 với ticu đẽ S ế 3

phõHài Hoồ, 43 nhà vân lên ỉiẽhg bảo v ị truỵịn ngắn (3,

rue de rHarmonie, 43 ócrivaừis maniícstent pour la

nouvGỈÌe) Năm năm sau (1992), Clâudc Pujade >

R e n a u d c ù n g v ó i D a n ie l Z im m e r m a n n - n g u y ố n C h ủ

nhiệm tạp chí Truyộn ngắn mới, lại có sáng kỉch dế

nghi các nhà văn từng có ít nhất một tập truyện ngắn

được nhà xuâ't bản chọn ĩn và phát hành tự giỏi thiệu

tiếu sử/ tác phỉm và phát biểu quan niệm của minh

v ể tr u y ệ n n g ắ n T r o n g s o 180 t á c g ỉả t r u y ệ n n g ắ n

thống kê đưọc vào thòi điểm đỏ có 131 ngưòi hưởng

ứng sáng kiến này Các phÌGU trà lời của họ dược tập

hợp trong Chản dung ịự hoạ của 132 tác giả truỵén ngắn

đương đại (131 nouvcllỉâtes contcmporaỉns par eux*

mêmes), NXB Many a phát hành năml993

th â n c ủ a tru y ệ n ngắn n h ư laifiibliati ở thòi

T ru n g cổ, n h ữ n g "truyện n g ắ n ” tro n g tậ p Bày

ng ày c ủ a M a rg u erite d e N a v a rre ở t h ế ki XVI

đ ư ợ c các n h à n g h iên cử u đ á n h giá ”th ự c chấỉ

là n h ữ n g câu ch u y ện ngụ ngôn" |2] T ro n g hai th ế ki XVII và XVIII, V ản học P h áp ch ứ n g kỉêh s ự g iao th o a rõ n ét g iữ a các thê' loại

truỵện k ể (conỉe), truỵện n ^ắ n (nouvelle) và

tiểu thuỵêì (rom an): n h ữ n g sá n g tác ngắn

b ằ n g th ơ k h ô n g p h ải tn iy ộ n ngụ ngôn của Jean d e lâ F o n tain e đ ư ợ c xếp c h u n g vào cù n g

m ộ t tậ p Truyện k ể và truyện nịỊắìí (C ontes et nouvelles) tro n g đ ó tác giả k h ô n g chi rõ tác

p h ẩ m n ào th u ộ c loại tru y ệ n n g ắn , lác phẩm

n ào th u ộ c tru y ệ n k ế ; b à d e V illedieu gọi tác

p h ẩ m Cléonice haỵ Tiểu th u yẽì phong tình

(C léonice ou le R om an g alan t, nouvellc, 1669)

là Iru v ện n g ắn ; râ't n h iểu tic u thuyc't của thê'

kỉ XVIII g ổ m n h ữ n g tru y ộ n n g ắ n xen lổng

v ào n h a u , m à tác p h ẩ m Ịacqỉies ngirời theo thuỵêì định mệnh và ông chủ (1773) của D iderot

là m ộ t ví dụ

N g ay cả v à o thờ i ki h o à n g kim củ a truyện

n g ắ n P h áp - th ê 'k i XIX, m ặc d ù đ ă có nhữ ng tác p h ấ m đ ư ợ c coi là ch u ấn m ự c c ủ a câỵ b ú t tru y ệ n n g á n b ậc thãy U uy d e M a u p a ssa n t

m ộ t s ố n h à v ăn v ẫn k h ô n g p h ả n đ ịn h rõ ràng

g iữ a tru y ệ n k ể , tru y ệ n n g ắn v à tiếu thuyết

T h é o p h ile G â u tie r tậ p h ợ p tro n g Truyện ngắn

ch ín câu c h u y ệ n có đ ộ d à i tù m ư ò i đ ến m ột tră m n ă m m ư o i trangr tro n g đ ó có nhữ ng

c h u y ệ n đ ư ợ c chia th à n h n h iể u c h ư o n g (M ái tóc vàng: 6 ch ư ơ n g , Fortunio: 26 chương)

A lp h o n se D a u d e t đ ặ t tên ch o các tậ p truyện

n g ắn c ủ a m ìn h là N h ữ n g lá th ư viêì từ cõi xaỵ gió v à Truỵện k ể n g à ỵ th ứ hai. F la u b e rt gọi M ột trái tim nhãn hậu, Truyền thuyẽì v ẽ Thánh Ịulien hiếu khách v à HẻrodiasBa truỵện k ể (Trois contes) T ro n g k h i P ro sp er M érim ce lưôiìg lự

k h ô n g b iế t n ê n gọi tá c p h ấ m Coỉomba m ột tră m n ăm m ư ơ i tran g củ a ô n g là tru y ệ n ngắn

h ay tiếu th u y ế t th ì S ten d h a l lại gọi tác phấm

N ữ tu $ĩ thành Parme d à i h ơ n n ă m tră m trang

Trang 3

Phạm V tị Thật / Tạp chi Khoa học ĐHQCHN Ngoại ngữ 24 (2008) 105-11 ĩ 107

là tru y ệ n n g ắ n (!) V ả cháng^ ch ín h G u y d e

M a u p a ssa n t c ũ n g đ ằ từ n g gọi m ộ t tro n g

n h ử n g ỉập tru y ệ n n g ắ n cua m ìn h là tru y ệ n kế

(T ruyện k ể v ề c o n chim rẽ gà, 1883)

Sang thê' ki XX, n h ấ t là v à o n h ữ n g th ập

niên cuỏl, c ù n g với s ự tả n g trư ơ n g v ể số

lư ợ n g và s ự d â d ạ n g VC loại h ìn h của các

sá n g tác ngắn, th u ậ t n g ữ chi th ể loại c ũ n g có

n h iều biến thái Truụện ngắn *'trở th à n h m ột

th u ậ t n g ữ chi tấ t cả n h ữ n g Ih ế loại tự sự

k h ô n g phài là tiếu thuyốt" [3], Đ iểu n ày đ ư ợ c

n h à v ăn -n h à n g h iê n cúxk A n n ie M ingard

k h ẳ n g đ ịn h tại Hội nghi bàn tròn v ề truỵựn

ĩĩ<Ịắn đươn<Ị đại tố chứ c ỏ P o rte d e Versailles

ng ày 16/3/2001: "N gày nay truỵện n^Ịắn đư ợc

d ù n g đ e chi tả't cả n h ữ n g g i k h ô n g p h ả i tiếu

thuyẽV Vậy làm thê' nào đ ê p h â n biệt liếu

th u y e t vói tru y ệ n ngắn? D ơn g iản là d ự a vào

‘ q u y đ ịn h của n h à x u ất bản": "T ruyện n g ắ n là

n h ữ n g tác p h ẩ m h ư cấu d ư ớ i m ộ t tră m trang,

bời vi theo q u y đ ịn h cúa các n h à xuâ't bản, từ

m ộ t tră m tra n g trò lên là tiêu th u y d r

Sò d ĩ CÓ s ự "gộp nhập" n h ư v ậy là do

ch ín h rá c tác già c ủ n g k h ô n g thô (không

m u ố n ) q u y ê \ đ jn h n h â n m ác th ế loại cho tác

p l i d i n K.ừii h ọ T i o i ì g S ô '3 f>ĩtô'!lt)i Ìtiìà VÍI Châỉi

đ u n g tự hoạ, cấc n h à văn g á n cho tác p h ẵm

c ú a họ n h ữ n g tên gọi ĩã t khác n h au Bcn

cạn h “tru y ện ngăn" còn có ’ câu c h u y ệ n ngăn"

(histoire courle), 'V ăn b ản ngắn" (textes

co u rts), "loại h ìn h ngắn" (fo rm es co u ríes) và

”loại h ìn h v ă n xuôi ngăn ’ (form es d e prose

courlcs) Tác già này íhích d ù n g th u ậ t n g ữ

’ tru y ệ n * (k h ô n g cẩn thêm "ngắn** h ay "dài" gì

hết), tác giả kia ch o răng chi có th u ậ t n g ữ

"sh o rt sto ry ” tro n g tiến g A n h m ớ i p h ả n ánh

đ ú n g tinh th ẩ n tác p h ấm cú a m ìn h T rong

T ruyện ngẩn Pháp đ ư ơ n Ị đại (nxb ADPF,

2000), A n n ie M ig n ard còn đ ư a ra th u ậ t n g ữ

*'hư câu ngắn" (íictìon brève) đ ế chi "tất cả các

sán g lác n g ắ n ‘', tro n g đ ó có nơveỉla • n h ữ n g

tác p h á m gọi là tru y ệ n n g ắ n thì q u á d ài, gọí

là tiếu ỉh u y ê t th ì q u á ngắn

M ột sô' tác giả tó ra h o à n to àn b àn g q u an

v ó i v ấ n đ ể n h ãn m ác th ể loại N h à v ăn D aniel

A p ru z tu y ê n b ố ông th ư ờ n g d á n m ác truyện ngắn h ay tiếu thuỵêi ch o tác p h ẩ m của m inh

"m ột cách tu ỳ hứng" (4) C òn Jacques

F ulgence lại p h ó thác p h ẩ n việc đ ó ch o n h à

x u aỉ bản: "C hinh n h à xuâ't b ả n đ ã ghi truỊ/ện ngắn lên bìa lác p h ẩm củ a tôi C òn tôi, tôi chi viê"t n h ử n g gì n ảy ra tro n g đ ẩ u , tôi chi tu ân

th eo s ự hôì th ú c của m ộ t cảm giác cẩn viê't

h u y ẽ n h í, c h ứ h o àn toàn k h ô n g bị lệ thuộc

v à o n h ă n m ác th ể loại".Viê't th eo cảm hứ ng,

đ ậ t tên th ế loại cho n h ữ n g gì m in h viết ra

m ộ t cách tu ỳ h ứ n g , các n h à văn n ày đ a n g cụ

th ế h o á xu h ư ớ n g từ chôì khái niệm th ế loại tro n g giói v ản n g h ệ sỹ, m à đ ại d iệ n tiêu biếu

là B enedetto Croce^^Wa M aurice Blanchot^^l

2 V ể kich cở th ể loại, theo q u a n niệm chung,

m ộ t lác p h ẩ m v ăn học đ ư ợ c gọi là truyện ngắn thi p h ải n g ắ n (và vì n ó ngắn) MỘI sô'

n g ư ò i còn k h ẳ n g đ ịn h "ngắn” là "nét đặc trư n g n h ất, là y êu tố d u y n h ất th ự c sự g iú p

p h á n biột tru y ệ n n g ấn với các th ế loại khác"

T u y nhiên, i\ ai đ ira ra tiêu chí cụ th ế v ề độ

d à i cúa tru y ệ n ngắn T ro n g Bách khoa toàn thư, E tiem ble có d ư a ra m ộ t k h u n g m ẫu cho

B c n e d c H o C ro c c { l 866-1952) M ĩ h ọ c g ia n g ư ờ i Ý

ô n g t ử n g lê n tiê n g p h ả n d ồ l v iộ c ả p đ ặ t q u y đ ị n h lỉ

t h u y ẽ í t h ể lo ạ i, coi v iộ c ''b ả o m ộ t c u ố n s á c h ià tiế u

th u ỵ c ^ , là b à i p h ú n g d ụ c ũ n g g iố n g n h ư n ó i b ìa c ú a

n ỏ m à u v à n g "

M a u r íc c B la n c h o t (1907-2003) N h à v ă a n h i p h ê

b ìn h v à tr iõ t h ọ c g ia n g u ờ i P h á p , ồ n g tu y c n bô' íro n g

Cuấn sách tương lữi (L e ỉiv re à v e n ir , C a l ỉ ư n â r đ / 1959):

X h ỉ c ó c u ố n s ả c h ỉà q u a n tr ọ n g ; đ ú n g n h ư b ả n th â n

n ó , c á c h x a m ọ i t h ế loại, n ằ m n g o à i c á c c h u y ê n m ụ c

v à n x u ô i, th ơ , tiế u t h u y ế t lờ i c h ứ n g C uốn sá c h

k h ô n g c h ịu đ ể b ị x c p d ư ó i n h ữ n g tê n g ọ i ấ y v à

k h ô n g c h o n h ữ n g tè n g ọ i â y q u y ế n ấ n đ ị n h v ị trí v à

h ì n h t h ứ c c ủ a n ó M ộ t c u ố n s á c h k h ô n g ỉh u ộ c m ộ t

t h ể ỉo ạ i n ữ a , c u ô h s á c h n à o c ủ n g c h ỉ là v ă n h ọ c m à

t h ỏ r ( ư 293).

Trang 4

108 Phạm V ìị Thật / Tợp chí Khoa học ĐHQCHN, Ngoại ngừ 24 (2008) 105-72 J

kích cô tru y ệ n n g ắ n từ 3 đ ế n 30 trang N h ư n g

th ự c t ế sán g tác cho th ấy q u y đ ịn h n ày khá

khiên cưởng, b ỏ i "ngắn" là m ộ t khái niệm

m an g tín h tư ơ n g đô i, phụ th u ộ c v ào q u a n

niệm của m ồi n g ư ò i T ru y ệ n n g ắ n trở th à n h

m ộ t '*loại chất d ẻ o d ặc biệt" n h ư n h ậ n xét của

G eorges Kolebka: ''N ó có th ế g iăn d à i tới

k h o ản g 100 tra n g (C onrad, L e C lézio) v à cỏ

th ế co lại tói m ứ c g ây c h o á n g ỉà b a d ò n g

(Pénéon)” N goài ra, đ ộ co g iâ n của tru y ệ n

n g ắn k h ô n g chi th ể hiện q u a các tác p h ẫ m

c ủ a các tác giả khác nh au , m à q u a các tác

p h ẩm của chính cù n g m ột tác giá T ru y ện

n g ắn c ủ a M ichel A rriv e th ư ờ n g từ 4 đ ế n 20

trang, tro n g khi đ ó tru y ệ n n g ắ n c ù a Beatrix

Beck từ 4 đ êh 80 tra n g , của L e C lezio từ 10

đ ế n 100 trang

T ừ th ự c t ế trẽn^ m ộ t sô' lác g iả lẻn Héhg

p h ản bác việc q u y đ ịn h đ ộ d à i ch o tru y ệ n

ngắn H ọ ch o đ ó là việc làm v ừ a vô n g h ĩa

v ừ a vô lí, bởi, n h ư P ierre L ep ap e n h ậ n xét,

"k h ô n g n h à p h ê b ìn h n g h ệ t h u ậ t h ộ i h o ạ n à o

lại tìm cách đ ặ t ra m ộ t tiêu ch í th ẵ m m ĩ hội

h o ạ d ự a ỉrẽ n kích c ơ cua các b ứ c tra n h " [8]

Tuy nhiên, ý kiến trê n có th ể đ ú n g k h i n ó i vể

m ộ t b ứ c tra n h , n h ư n g đôi v ó i tru y ệ n n g a n ihi

khác Sẽ lấy gi làm tiêu ch í đ ế p h â n biệt

truyện ngắn v ó i tiểu (huyêỉ nêíi không dựa

vào kích cd? Vì thê^ d ư ờ n g n h ư tổ n tại m ộ t

q u y đ ịn h th o á th u ậ n cho đ ộ d ài tôi đ a của

tru y ện ngắn - m ộ t q u y ước b ả \ th àn h v ản giữâ

các nh à văn và nh à xuâỉ bàn: đ ộ co giãn v ể kích

cõ của tm y ện ng ắn là từ 1 đ êh 100 trang

3 V ề chủ đ ẽ nội ảung, từ trư ó c tói nay, q u an

n iệm c h u n g v ẫn ch o rằn g d o k h u ô n k h ổ th ế

loại q u y đ ịn h , tru y ệ n n g ắ n có p h ạ m v i q u y

ch iêu v ề k h ô n g g ian - th ò i g ia n h ẹ p , v à VI thê^

ch ủ đ ề nội d u n g c ủ a tru y ện n g ắ n th ư ờ n g râ't

h ạn chê' T ro n g n h iể u từ đ iể n c h u y ê n n g àn h

v ă n học, tru y ệ n n g a n đ ư ọ c coi là '*loại h ìn h tụ

s ự cõ nhỏ", c h u y ể n tải n h ữ n g "câu ch u y ện

ngăn" nói v ể n h ữ n g "chủ đê' họp" C ác n h à

v ăn P h áp đ ư o n g đại tó ra k h ô n g h o à n toàỉì nhâ'í trí với cảch nh ìn này T h e o họ tru y ệ n

n g ắ n có th ế "nhò" v ể kích cỡ, n h ư n g k h ô n g

"nhỏ” v ể k h ả n ă n g c h u y ể n tải c h ủ đ ế tư

tư ở n g và nội d u n g H ọ c h o rằ n g , d o đặc

t r ư n g c ủ a t h ế lo ạ i , t r u y ệ n n g ă n p h ả i n g ắ n

hơ n tiểu th u y êí N h ư n g v ể k h à n ă n g ch u y ên tải n ộ i d u n g và ch ú đ ể tư tư ớ n g , có th ế n ỏ i nó

k h ò n g th u a k ém tiểu th u y ê t Bòi v ì tru y ện

n g ản 'Tã m ộ t câu ch u y ện đ ư ợ c k ể lại, đ ư ợ c

d ự n g lại m ộ t cách n g ắn gọn" M à đ ã là m ột câu c h u y ệ n th i ch ăn g có g ió i h ạ n nào "C ũng

có th ể là c âu ch u y ện v ể m ộ t g iọ t n ư ó c m à

cu n g có th ể là b iển cả, câu c h u y ệ n v ể n ụ cười,

m ộ t cái t á t n ìộ t cái h ắt h ơ i, m à c ũ n g có th e là

c h u y ệ n m ộ t đ ò i ngư ời, m ộ t triế u đ ại, m ột

th ò i dại, th ậin chí m ộ t cuộc ch iến tr a n h "

T ro n g SỐ 3 p h ô 'H à i hoà v à Chãn d u n g tự hoạ, tấ t cả cảc tác g iả tru y ệ n n g ắ n P háp đưcm g đ ạ i đ ể u k h ẳ n g đ ịn h rằ n g k h ô n g có giói h ạ n ch o ch ú đ ể n ộ i d u n g c ủ a tru y ện

n g ắn M ột tru y ệ n n g ắn có th ế "k ể lại m ộ t giâi thoại th ư ờ n g n h ậ r m à c ũ n g có th ể ''ban v ế

m ộ t cuộc p h iê u lưu trê n v ũ trụ ” T u y nhiên,

n c u n h ư h S u h c \ c á c ỷ klC'H e h o ỉ ằ n g U u y ị i i

n g ả n lu ô n lấy cảm h ứ n g từ cu ộ c sô h g th ư ờ n g

n h ậ t (n g h ĩa lá m a n g tín h h iện thự c), thì khi đ ẽ cập đêh nội d u n g cụ thẽỷ các ỷ kỉcn Iạj k h á khác

n h au và có th ể p h â n thành hai lu ổ n g chứứì

L u ổ n g ý kiêVi th ứ n h ấ t ch iếm p h ầ n đông,

ch o ră n g "tru y ệ n n g ắ n p h ả i k ế m ộ t câu

c h u y ệ n ^ rằn g "nói m ột sá n g tá c n g ă n '*không

có c h u y ệ n ” tứ c là b ả o "đ ó k h ô n g phài là tru y ệ n n g ắn '' H u b e rt N y ssen cũ n g khẳng

đ ịn h : ‘T r o n g tru y ệ n n g ắ n đ ư ơ n g n h iê n phải

cỏ m ộ t câu chuyện, câu c h u y ệ n đ ó cũng

ch ín h là ch ủ đ ể củ a tác phấm'* V ậy là tn iy ện

n g ấn c h u y ể n tải m ột câu ch u y ện M ộ t câu

c h u y ệ n đ ư ợ c khởi r g u ổ n từ m ộ t s ự kiện hay

m ộ t tìn h t h ế m à ng ư ò i v iế t trả i n g h iệ m hoặc

c h ứ n g k iêh ữ o n g cuộc sô h g đ ờ t thưữTìg Tuy

Trang 5

Phạm Thị T h ậ t/T ạ p chí Khoứ hịK DHQGHN, Ngoại ngừ 24 (2008) 105-1 l ĩ 109

nhiên, đ ó phải là n h ữ n g s ự kiện đ ặ c biệt,

m an g tin h đ ịn h m ện h , n h ữ n g sự k iện "tạo

bư ớc n g o ặt cùa m ộ t sô' phận" T ru y ệ n ngắn,

th eo A nne Bragance, phải là n h ũ n g câu

ch u y ện v ẽ "m ột sự m ấ l th ăn g b ằn g , m ộ t cú

chấn đ ộ n g b ất th ư ờ n g tro n g cuộc sông

th ư ờ n g nhật" H a y nói th eo cách cũa

C h ristian e Baroche, "truyện n g ắn cẩn m ột

c h ú t ngông cu ổ n g , m ộ t c h ú t ciia cái m à

ngư ời ta th ư ờ n g gọi là ngoại lệ" N h ữ n g tác

giả này n g h iên g vê' tin h bi cù a tru y ệ n ngăn

Theo họ, "cuộc số n g n ày c ũ n g c h à n g đ ặc biệt

vui vé gV, vói lại "chằng m ấy ai lại đ em h ạn h

p h ú c cùa m in h ra m a kê*’, vi th ê' n h à v ăn viết

tru y ện n g ắn là đ ế "p h a i bày n h ữ n g th ự c té'v ô

vọng cúa cuộc sông" M arc V illard còn tuyên

bỏ'; "Truyện n g ắn chi n h am tái h iện sự trô n g

rỗng, tin h đ ièn k h ù n g , nỗi đ ớ n đ a u , sự thiếu

h ụ í và cái xấu xa c ú a cuộc sõng N h ữ n g ai

d a n g cu ộ n trò n tro n g hạnh p h ú c có thê’ bỏ

q u a th ê loại nàv N g ư ò i đ àn b à đ«;p b ât bình

ấy không phái d à n h ch o họ” Q u an niệm này

thô' hiện khá rõ q u a các truyộn n g ăn in trong

tạ p chí Triạ/ện Hgáíi ỉiiới. Vói chù đê' chính là

n h ữ n g tiRuv co m à con ngư ời hiộn đại phái

đòì m ặt (dị tột, bộnh tật, tuối già, th ấ t nghiệp,

chiến tranh, k h ù n g bcV, q u a n h ệ gia đ in h

x u ô n g cấp**’ ), n h ữ n g tru y ện n g ắn n ày tạo

th h n h b ứ c Iranh v ẽ m ộ t íh ế g iớ i h iện đ ại đây

bấí trắc, Irong íh ế g ió i ây con n g ư ờ i th ậ t nhó

nhoi và k iếp n g u ờ i th ật m o n g m anh

Đỏì lập với ý kiên cùa p h â n đ ô n g tác giá

n g h iên g v ẽ sự c ần thiéí p h ài có m ộ t câu

c h u y ện tro n g tru y ệ n ngắn, lu ô n g ý kiến Ihứ

hai ch o rằn g tru y ệ n n g ản h o àn to àn không

b ắ t b u ộ c p h ải k ế m ộ l câu ch u y ện , m à n ó cỏ

th ế chi là p h ư ơ n g tiệ n đ ế tác giả c h u y ế n tải

m ột su y n g ẫm cá n h â n h a y m ộ t cảm xúc

riêng tư N g h ĩa là tro n g tru y ệ n n g ắ n có thê

Xcm Tniyộn ngắn Pháp cuối thếki XX; những trăn

trở vé kiếp nhân sinh và cách tân thế loại, (Phạm Thi

Thật, NCKH trường ĐHNN ■ ĐHQG HN, 2005)

"chảng có gì xảy ra cả" T h ự c ra, q u an niệm

n à y k h ô n g p h ả i đ ê h b ây g iờ m ới cỏ T ừ giữ a

th ê' ki XX, n h à v ă n M arcel A rlan d đ ã tuyên bo: "M ột tru y ệ n n g ắ n th à n h cô n g là m ột tru y ệ n n g ắ n có v ẻ n h ư k h ô n g đ ư ợ c xây đ ự n g bởi gì cả, n ếu không phải là m ộ t thời điếm ,

m ộ t c ừ c h i , m ộ t l i a s á n g đ ư ọ c k h o a n h lạ i, tách ra, rói làm ch o n ó trà n đ ẩ y ý n g h ĩa và tín h th ố n g thiêV' |5Ị Q u a n niệm n à y ciia

M arcel A rla n d đ ư ợ c k h á n h iều n h à văn

đ ư o n g đ ại tâ m đắc C h ằn g t h ế m à n h à văn Jean F o u g ere đ ã rấ t v u i khi giới p h ê bìn h

n h ậ n x ét rằ n g tru y ện n g ắ n c ũ a ô n g "không có

c h ù để", k h ô n g có "chuyện", ô n g tâm sự:

"Khi tậ p tru y ệ n d â u ta y của tôi m an g lời tựa

c ú a M arcel A rlan d ra đời, m ộ t vài n h à p h ê

b ìn h say m ê tru y ệ n n g ắ n tru y ẽ n th ố n g nhặn

x é t rằ n g tro n g các tru y ệ n n g ắ n c ù a tô i c h ằ n g

có ch u y ện gi xáy ra cá T h ậ t là m ộ t lời khen

d ễ chịu Q u á th ậ t, q u a n n iệm th ẩ m m ĩ cùa lôi

k h ô n g phài là q u a n niệm th ẩm m ĩ cúa

M au p a ssa n t- m ộ t n h à v ă n đ ư ọ c kính trọng,

tn à là q u a n niệm Ihâm m ĩ cù a T chékhov -

m ộ t n h à v ăn đ ư ọ c yêu thích Vói Tchékhov, việc kê’lại m ộ t câu ch u y ện có d iễn biến và kết

th ú r hnàn h á o khòriR q u a n tro n g b ăn g viêc

tậ p tru n g khai th ã c m ộ t th ò i điếm , m ộ t tình thai"

N h ư vậy, tâ't cả đõu có ih é trỏ th àn h chú đê' nội d u n g cú a tru y ệ n ng ắn C ù n g n h ư lâ'í

cà các loại h ìn h h u cấu khác, tru y ệ n ngăn xoay q u a n h cuộc số n g m u ô n m àu m u ô n vẻ

M ột tác p h ấ m n g ăn có thê’ th u ậ t lại m ộ t sự kiện trọ n g đ ại h ay th ư ờ n g n h ậí, b ìn h th ư ờ n g

h ay b ấ t th ư ờ n g : có th ế k ế m ộ t câu ch u y ện vui

n h ộ n h ay n g h iêm túc, h iện th ự c h ay ki ảo;

c ủ n g có th ể c h ẳn g k ế c h u y ệ n gì h ế t ngoài việc

ch u y ển tải m ộ t suy n g ẫm m à ngư ời viêí

m u ố n sẻ chia

Với k h u ô n k h ố th ế loại, tru y ệ n n g ấn có

p h ạ m vi q u y chiếu v ề k h ô n g g ian và thòi

g ia n h ạ n chế M ỗi tru y ệ n n g ắ n Ihư ờ ng chi

th ể h iệ n m ậl g ó c n h ìn cuộc sô n g th ô n g q u a

Trang 6

110 Phạm Thị T h ậ t/T ạ p chi Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 24 (2008) 105-111

m ộ t m ả n h đ ờ i h ay íâm trạ n g của m ộ t (hoặc

m ộ t sô' ít) n h â n vật T u y nhiên, đ ă n g sau m ỗi

m ả n h đ ờ i, m ỗ i tâ m trạ n g là m ộ í s ố p h ậ n ; m ỗ i

sô' p h ậ n gợi m ộ t su y ngẫm v ể k iếp ngư ời VI

thê) khi đ ặ t cạn h n h a u , tậ p h ọ p các tru y ệ n

n g ắ n cỏ thè’ tạo th à n h m ộ t b ứ c tra n h toàn

cảnh v ể h iện thực, tin h th â n v à sắc thái cùa

m ộ t xả hội nhâ't đ ịn h , v ào m ộ t thờ i ki nhâ't

định- M ột điểm râ't d ễ n h ậ n th ây tro n g q u a n

niệm v à tro n g sán g tác cúa các tác giả tru y ệ n

n g ắn P h áp đ ư o n g đ ạ i là xu h ư ớ n g n g h iên g

v ể khai thác m ặ t trái của cu ộ c sôhg H ọ tỏ ra

đ ặ c biệt n h ạy cảm với n h ữ n g n g u y co lu ô n

rìn h rập đ e d o ạ con ngư ời h iệ n đ ại C ác n h ân

v ậ t tro n g tác p h ấ m ciia họ "luôn tro n g tìn h

trạ n g x u n g đ ộ t với k ẻ k h á c v ó i m òi tn rò n g

xung q u an h , h a y với ch ín h b ả n th â n m ình"

Do đó, n h ìn tố n g qu an , tru y ệ n n g ắ n P h áp

đ ư ơ n g đ ạ i là m ộ t b ứ c tra n h m à u xám v ẽ kiếp

n h â n sinh

Ý kiến cùa các n h à vân P h á p v ề thê’ loại

v à ch ù đ ể n ộ i d u n g tru y ệ n n g ắ n k h á đ a d ạn g

H ọ v ừ a muôín tru y ệ n n g ắn đ ư ợ c v in h đ a n h là

m ộ t th ế loại đ ộ c lập v ó i n h ũ n g n é t đ ặc In m g

riêng, v ừ a m u ô h n ó đ ư ọ c tự d o "nằm ngoài

m ọi kK uỏn m ầ u <Ịuy đirxh ih c ỉo ạ i' ĩ ĩ ọ

đ ổ n g ý rẳ n g tru y ện n g ắ n có kích cô "ngắn**

n h ư n g k h ô n g th ừ a n h ậ n đ ó là th ế loại "nhỏ ‘

H ọ g ặp n h a u ò m ột đ iể m ch u n g : tru y ệ n ngắn

có sứ c chứ a v à sức n ặ n g v ư ọ i ra ngoài cái

k h u ó n k h ố "n g ắn ” m à loại h ìn h n g h ệ th u ệt

q u y đ ịn h , bởi, th ô n g q u a cách n h ìn v à điếm

n h ìn c u n g n h ư các th ủ p h á p n g h ệ ỉh u ậ t đặc trư n g , tru y ệ n n g ă n có th ế đ ạ t tới tẩ m cao và chiểu sẳ u c ủ a ý tư ởng, p h ả n áí\h đ ư ợ c đẩy

đ ủ và sâ u sắc th ự c tẽ 'c u ộ c s ô n g v à các triết lí

n h â n sin h đ ư ơ n g đại

Tàỉ iiệu tham k h io

|1 Ị T ừ điển L t Robert, t ậ p IV , 1980.

[2] Daniel Gro)nowskí, Dọc truỵện ngán (Lire \ữ

NouvcHe), Duncxỉ, Paris, 1993

|3) Renẻ Ckxiennc, Truyện ngắn (La Nouvclle), Honoré Champion, 1995

(4) Claude Pujddc Rcnaud và Daniel Zimmcrmann,

Chân dung tự h o ạ c ủ a ĩ3 ĩ tác giả truyện ngắn đưcỉg đại (131 nouvcU iẳtcs c o n te m p o ra in s p a r eu x - mcmcs), NXB Manya, 1993

[5] M arceỉ A rla n d , " V í n g h ệ thuột truyện ngán", K é

dạo chơi (Lc promeneur), NXB Le Pavois, Paris, 1944

Trang 7

Current French authors' positions about genre terme, theme and content of short story

Pham Thi That

Phạm Thị Thật / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoợi ngữ 24 (2008) lO S -lll 111

D epartm ent o f French Language and C ulture, College o f Foreign Languages, Vietnam N ational U niversity, Hanoi, Pham Van D ong Street, Cứu Giaỵ, Hanoi, Vietnam

In p ro d u cin g reality, sh o rt sto ry is ứ \e m o st ch an g eab le g e n re co m p a red to o th ers Short sto ries is becom ing m o re a n d m o re d iv crsiiied a n d it's d ifficu lt to find o u t a g en eral concept for all of them This d iv ersific atio n resu lted from the in crease o f au th o rs, a n d ea c h a u th o r had

h is/h er o w n g en re c o n c e p t aesthetic o p m io n a n d artistic skill T h is article g av e a su m m a ry and analyzed id eas of F ren ch a u th o rs a b o u t gen re term , th e m e a n d co n ten t of s h o rt story

Ngày đăng: 25/01/2021, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm