NGÔ MINH TÂM NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TÁC GIÀN GIÁO CHO HẠNG MỤC PHẦN THÂN CỦA CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG TẠI TP.HCM VÀ XÂY
Trang 1NGÔ MINH TÂM
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TÁC GIÀN GIÁO CHO HẠNG MỤC PHẦN THÂN CỦA CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG TẠI TP.HCM VÀ XÂY
DỰNG MÔ HÌNH BBNS ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 01 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Đức Long
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA-ĐHQG
TP HỒ CHÍ MINH, ngày 08 tháng 01 năm 2019
Thành phần đánh giá luận văn thạc sỹ gồm:
Trang 3_
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Ngô Minh Tâm MSHV: 1670632
Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1991 Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số : 60580302
I TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG CÔNG TÁC GIÀN GIÁO CHO HẠNG MỤC PHẦN THÂN CỦA CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG TẠI
TP.HCM VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH BBNS ĐÁNH GIÁ RỦI RO
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến rủi ro an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
- Xây dựng mô hình BBNs đánh giá rủi ro an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
- Áp dụng mô hình vào 1 dự án cao tầng thực tế đang triển khai tại TP.Hồ Chí Minh
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 13/08/2018
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/12/2018
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Tp HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2019
PGS.TS Lương Đức Long TS Đỗ Tiến Sỹ
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
TS Lê Anh Tuấn
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG,
người Thầy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành cám ơn quý Thầy, Cô giảng dạy ngành Quản Lý Xây dựng đã truyền đạt, chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm quý giá từ học thuật đến thực tiễn trong suốt thời gian tôi tham gia chương trình cao học từ năm 2016-2018
Luận văn được hoàn thành sau thời gian nổ lực với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sự hỗ trợ và góp ý chân tình của bạn bè và đồng nghiệp Xin chân thành cảm
ơn các anh/ chị, các bạn đồng nghiệp và các anh/chị, các bạn ở các lớp cao học ngành Quản lý xây dựng đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Và cuối cùng tồi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, những bạn
bè đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2019
Ngô Minh Tâm
Trang 5Trong thời gian gần đây, tại nhiều công trình xây dựng cao tầng đã xảy ra nhiều sự
cố tai nạn lao động nghiêm trọng do tình trạng mất an toàn của hệ thống giàn giáo sử dụng trong thi công hạng mục phần thân gây ra Do đó, việc đánh giá được rủi ro an toàn lao động trong thi công giàn giáo dựa trên tình hình thực tế của dự án là một vấn
đề rất quan trọng trong việc ngăn ngừa xảy ra tai nạn lao động trên công trường Một cuộc khảo sát từ các kỹ sư xây dựng đang công tác tại các dự án xây dựng nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện để tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng rủi ro an toàn lao động trong thi công giàn giáo Kết quả khảo sát đã thu được 28 nhân
tố ảnh hưởng lớn từ 33 nhân tố đã tổng quan được Nghiên cứu này cũng phát triển một sơ đồ mạng Bayesian Belief Networks đề đánh giá rủi ro an toàn lao động trong thi công giàn giáo cho hạng mục phần thân của các dự án nhà cao tầng Thông qua việc khảo sát các chuyên gia và cấp quản lý ở các dự án, nghiên cứu đã xác định được
56 mối quan hệ liên kết giữa các nhân tố ảnh hưởng Sau đó, nghiên cứu đã áp dụng
mô hình Bayesian Belief Networks vào một dự án xây dựng đang triển khai tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm tra tính hợp lý của mô hình
ABSTRACT
In recent times, many high-rise buildings have suffered serious safety relating accidents due to the unsafe condition of the scaffolding erection during superstructure execution Therefore, the assessment of occupational safety risks in scaffolding erection based on the actual cases of the project is an very important issue in preventing occupational accidents on site A survey from construction engineers working on high-rise buildings in Ho Chi Minh City is reported to find out the factors affecting the occupational safety in scaffolding works The survey results obtained
28 influenced factors from 33 reviewed factors This study also develops a Bayesian Belief Networks network to evaluate the risk of occupational safety in scaffolding works during superstructure execution of high-rise buildings Through the survey from experts and management in research projects, 56 linked- relationships have been identified among the influenced factors After that, the study applied the Bayesian Belief Networks model to an ongoing construction project in Ho Chi Minh City to test the rationality of the model
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác (ngoại trừ bài báo của tác giả tại Tạp chí xây dựng, số Tháng 01/2019) Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tp HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2019
Ngô Minh Tâm
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Giới thiệu chung 9
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 10
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10
1.4 Phạm vi nghiên cứu 10
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 11
1.5.1 Về mặt học thuật 11
1.5.2 Về mặt thực tiễn 11
1.6 Kết cấu luận văn 11
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 13
2.1 Tai nạn lao động và nguyên nhân gây nên tai nạn lao động trong thi công xây dựng 13
2.1.1 Tổng quan về tai nạn lao dộng trong thi công xây dựng 13
2.1.2 Các nguyên nhân gây nên tai nạn lao động trong thi công xây dựng 13
2.2 Tai nạn lao động và nguyên nhân gây nên tai nạn lao động trong thi công công tác giàn giáo 19
2.2.1 Tổng quan về tai nạn ngã cao trong thi công giàn giáo 19
2.2.2 Nguyên nhân chính 20
2.3 Các khái niệm về giàn giáo 21
2.3.1 Định nghĩa về giàn giáo 21
2.3.2 Giàn giáo khung 22
2.3.3 Giàn giáo nêm: 23
2.3.4 Yêu cầu chung cho các loại giàn giáo 24
2.4 Tổng quan về mô hình bayesian network 26
Trang 82.4.1 Định nghĩa: 26
2.4.2 Phương pháp của Bayesian Belief Networks: 27
2.5 Các nghiên cứu liên quan 28
2.5.1 Các nghiên cứu có liên quan đến an toàn lao động 28
2.5.2 Các nghiên cứu để phát triển mô hình mạng BBNs 31
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Quy trình nghiên cứu 33
3.2 Phân tích định tính tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo 33
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33
3.2.2 Xác định kích thước mẫu 34
3.2.3 Kỹ thuật lấy mẫu 35
3.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 36
3.3 Mô hình BBNs phân tích định lượng 38
3.4 Công cụ nghiên cứu 39
CHƯƠNG 4 THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 43
4.1 Tổng hợp yếu tố liên quan đến rủi ro an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo 43
4.2 Xây dựng bảng thu thập dữ liệu 45
4.2.1 Thang đo cho bảng câu hỏi 45
4.2.2 Bố cục bảng câu hỏi 46
4.3 Tổng hợp kết quả thống kê mô tả 46
4.3.1 Vị trí công tác 46
4.3.2 Kinh nghiệm làm việc trong ngành xây dựng 47
4.3.3 Thời gian tham gia làm việc tai các dự án chung cư nhà cao tầng 48
Trang 94.3.4 Quy mô dự án 49
4.4 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng 50
4.4.1 Giá trị trung bình mức ảnh hưởng của các nhân tố, kiểm định T-Test 50
4.4.2 Kiểm định thang đo (Cronbach’s alpha) 54
4.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng chính đến rủi ro an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng 61
4.5 Xây dựng mô hình đánh giá rủi ro an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng 63
4.5.1 Phân lớp mô hình 63
4.5.2 Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố 64
4.5.3 Mô hình đánh giá rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng 69
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BBNs VÀO MỘT DỰ ÁN CAO TẦNG ĐANG TRIỂN KHAI TẠI TP.HCM 75
5.1 Thông tin về dự án áp dụng 75
5.1.1 Quy mô dự án 75
5.1.2 Tổng mặt thi công của dự án 75
5.1.3 Phương án giàn giáo cốp pha của dự án 77
5.2 Hiệu chỉnh mô hình phù hợp với dự án 80
5.3 Khảo sát và đưa dữ liệu thực tế vào mô hình 83
5.3.1 Đánh giá các biến không chịu tác động của các nhân tố khác 83
5.3.2 Đánh giá các biến chịu tác động của các nhân tố khác 86
5.4 Kết quả và đánh giá mô hình 95
5.4.1 Kết quả mô hình 95
Trang 105.4.2 Đánh giá kết quả mô hình 97
5.5 Đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình an toàn lao động trong thi công công tác giàn giáo 98
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
6.1 KẾT LUẬN 103
6.2 KIẾN NGHỊ 104
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 01 - BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH 112
PHỤ LỤC 02- BẢNG MA TRẬN KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ 117
LY LỊCH TRÍCH NGANG 118
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các nguyên nhân TNLĐ dựa trên các nghiên cứu trên thế giới,
trích Bùi Kiến Tín (2014) [11] 13
Bảng 3.1 Các phần mềm sử dụng cho nghiên cứu 39
Bảng 3.2 Xác suất có điều kiện của nút gốc: Chất tải trọng vượt mức cho phép 40
Bảng 3.3 Xác suất có điều kiện của nút gốc: Công nhân chưa được đào tạo 40
Bảng 3.4 Xác suất có điều kiện của nút khả năng xảy ra tai nạn ứng với từng trường hợp 40
Bảng 4.1 Các nhân tố cho bảng khảo sát 43
Bảng 4.2 Vị trí công tác của các đối tượng khảo sát 46
Bảng 4.3 Kinh nghiệm công tác trong ngành xây dựng của các đối tượng khảo sát 47 Bảng 4.4 Thời gian giam gia dự án nhà cao tầng của các đối tượng khảo sát 48
Bảng 4.5 Quy mô dự án lớn nhất mà các đối tượng được khảo sát đã từng tham gia 49
Bảng 4.6 Tính giá trị trung bình mức ảnh hưởng của các nhân tố và kiểm định giả thuyết tham số tổng thể (T-Test) 50
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s alpha tổng của nhóm các nhân tố về tổ chức thi công, kỹ thuật, biện pháp 55
Bảng 4.8 Hệ số tương quan biến tổng của từng nhân tố trong nhóm các nhân tố về tổ chức thi công, kỹ thuật, biện pháp 55
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s alpha tổng của nhóm các nhân tố về điều kiện làm việc 56
Bảng 4.10 Hệ số tương quan biến tổng của từng nhân tố trong nhóm các nhân tố về điều kiện làm việc 57
Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’s alpha tổng của nhóm các nhân tố về vật liệu, cấu tạo 57 Bảng 4.12 Hệ số tương quan biến tổng của từng nhân tố trong nhóm các nhân tố về vật liệu, cấu tạo 58
Bảng 4.13 Hệ số Cronbach’s alpha tổng của nhóm các nhân tố về bản thân công nhân 58
Trang 12Bảng 4.14 Hệ số tương quan biến tổng của từng nhân tố trong nhóm các nhân tố về
bản thân công nhân 59
Bảng 4.15 Hệ số Cronbach’s alpha tổng của nhóm các nhân tố trong quá trình vận chuyển 59
Bảng 4.16 Hệ số tương quan biến tổng của từng nhân tố trong nhóm các nhân tố trong quá trình vận chuyển 60
Bảng 4.17 Hệ số Cronbach’s alpha tổng của nhóm các nhân tố về thời tiết 60
Bảng 4.18 Hệ số tương quan biến tổng của từng nhân tố trong nhóm các nhân tố về thời tiết 61
Bảng 4.19 Các nhân tố ảnh hưởng chính đến rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng 61
Bảng 4.20 Ma trận mối quan hệ giữa các nhân tố 66
Bảng 4.21 Trạng thái các nhân tố 71
Bảng 5.1 Thông tin dự án A(trích từ tài liệu BPTC của dự án) 75
Bảng 5.2 Hệ thống giàn giáo cốp pha của dự án (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 77
Bảng 5.3 Kết quả khả năng xảy ra TNLĐ từ mô hình cho dự án A 95
Bảng 5.4 So sánh kết quả từ mô hình tính toán 98
Bảng 5.5 Các phương án cải thiện tình hình ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo 98
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Giàn giáo khung 23
Hình 2.2 Giàn giáo nêm 24
Hình 2.3 Ví dụ đơn giản về BBNs trong ATLĐ (nguyên nhân – Kết quả) 26
Hình 2.4 Một số mô hình minh hoạ mạng BBNs (Charles River, 2004) [39] 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu Luận văn 33
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác của các đối tượng được khảo sát 46
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm công tác trong ngành xây dựng của các đối tượng khảo sát 47
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện thời gian giam gia dự án nhà cao tầng của các đối tượng khảo sát 48
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện quy mô dự án lớn nhất mà các đối tượng được khảo sát đã từng tham gia 49
Hình 4.5 Phân lớp các nhân tố trong mô hình đánh giá rủi ro ATLĐ 64
Hình 4.6 Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình đánh giá rủi ro ATLĐ 68
Hình 4.7 Mô hình đánh giá rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng 70
Hình 5.1 Tổng mặt bằng một phân khu của dự án (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 76
Hình 5.2 Mô hình tính toán giàn giáo 2 tầng (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 77 Hình 5.3 Mô hình tính toán giàn giáo 3 tầng (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 78 Hình 5.4 Hệ cốp pha dầm sàn (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 78
Hình 5.5 Hệ giàn giáo chống cốp pha dầm sàn (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 79
Hình 5.6 Hệ bao che (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 79
Hình 5.7 Mặt cắt giàn giáo bao che (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 80
Hình 5.8 Sơ đồ BBNs được hiệu chỉnh cho phù hợp với dự án A 82
Hình 5.9 Kết quả đánh giá rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo tại thời điểm hiện tại của dự án A 96
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động TNLĐ : Tai nạn lao động TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh BPTC : Biện pháp thi công
Trang 15CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu chung
Theo số liệu của Bộ Lao động Thương binh và xã hội năm 2017, trên toàn quốc đã xảy ra 7.749 vụ TNLĐ làm 7.907 người bị nạn và 648 người chết Trong đó, TNLĐ xảy ra trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất với gần 20.8% tổng số vụ Đây cũng là lĩnh vực có số người chết vì TNLĐ ở mức cao nhất so với các lĩnh vực khác
(chiếm tới gần 19,7 % tổng số người chết) [1]
Tính từ đầu năm 2018 đến nay đã có một số vụ tại nạn nghiêm trọng tại các công trường xây dựng đã xảy ra Đơn cử, vào ngày 17/1 trên công trường xây dựng tại đường Tố Hữu, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội đã xảy ra sự cố khiến 3 người tử vong và 3 người bị thương nặng Gần đây, vào 13/4 tại khu Công nghiệp Hoà Khánh, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng, một giàn giáo bất ngờ nghiêng và đổ sập khiến 10 công nhân đang làm việc bên trên bị rơi xuống dưới, trong đó có 2 công nhân mắc kẹt và
thì bất ngờ, giàn giáo đổ sập khiến 2 người rơi xuống đất và tử vong [2]
Từ những số liệu trên cho thấy đa số các vụ TNLĐ nghiêm trọng trong các dự án nhà cao tầng đều liên quan đến thi công công tác giàn giáo, các sự cố này đều gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Nguyên nhân dẫn đến TNLĐ liên quan đến thi công công tác giàn giáo có thể bắt nguồn: từ việc người lao động chưa chấp hành đầy đủ nội quy an toàn; từ biện pháp, tổ chức thi công không hợp lý; từ việc tính toán thiết kế không hợp lý và nhiều nguyên nhân khách quan bên ngoài như
Trang 16điều kiện thời tiết; Ứng với mỗi điều kiện thực tế của dự án sẽ luôn tìm ẩn những rủi ro ATLĐ trong thi công tác giàn giáo Nếu một nhà quản lý từ nhà thầu có thể nhận biết hoặc lường trước được những rủi ro có thể xảy ra thì họ thể giảm thiểu được tối đa những tai nạn có thể xảy ra giúp nâng cao tình hình ATLĐ trên công trường với những phương án hiệu quả và phù hợp với những điều kiện thực tế của dự án
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp nhằm cải thiện tình hình ATLĐ thực tế trên công trường Việc xây dựng một mô hình đánh giá được rủi
ro ATLĐ trên công trường nhằm giúp nhà quản lý có thể lường trước được những khả năng có thể xảy ra tai nạn ATLĐ trên công trường
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu này hướng đến mục tiêu sau:
- Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
- Xây dựng được mô hình BBNs đánh giá rủi ro ATLĐ trong thi công công tác
giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
- Áp dụng mô hình vào 1 dự án cao tầng thực tế đang triển khai tại TP.HCM nhằm kiểm tra tính hợp lý của mô hình
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian:
- Luận văn thực hiện nghiên cứu với các dự án nhà cao tầng tập trung ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian:
- Các dự án được thực hiện từ năm 2017-2018
Đối tượng nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
- Mô hình BBNs đánh giá rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
Trang 17Đặc điềm đối tượng nghiên cứu:
- Hệ giàn giáo khung và hệ giàn giáo nêm
Đối tượng khảo sát:
- Các kỹ sư xây dựng đang công tác ở các dự án xây dựng nhà cao tầng
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu
1.5.1 Về mặt học thuật
Xây dựng mô hình BBNs đánh giá rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo cho hạng mục phần thân của công trình nhà cao tầng
1.5.2 Về mặt thực tiễn
Mô hình BBNs có thể hỗ trợ cho những người quản lý trong nhà thầu đánh giá được tình hình ATLĐ tại thời điểm hiện tại trên công trường, giúp hỗ trợ người quản lý đưa ra những quyết định phù hợp giảm thiểu các TNLĐ dựa trên nguồn nhân lực sẵn
có
Thông qua mô hình có thể tìm ra được nhân tố nào có thể gây ra khả năng xảy TNLĐ nhiều nhất dựa trên tình hình công trường thực tế Từ đó đưa ra các phương án cải thiện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra ATLĐ cho phù hợp, giúp giảm khả năng xảy ra TNLĐ hiệu quả nhất
1.6 Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn được tác giả thể hiện trong các chương sau :
Chương 1 – Đặt vấn đề nghiên cứu
Chương 2 – Tổng quan: tác giả đã tổng quan các nghiên cứu trước đây về nguyên
nhân TNLĐ trong thi công xây dựng và thi công công tác giàn giáo, các khái niệm giàn giáo, mô hình BBNs, các nghiên cứu trước đây về ATLĐ và mô hình BBNs
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu: trong chương này tác giả nêu rõ quy trình
nghiên cứu của luận văn, phương pháp phân tích định tính tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ATLĐ trong thi công giàn giáo, phương pháp định lượng rủi ro ATLĐ trong thi công giàn giáo, và nêu rõ các phần mềm mà tác giả sử dụng cho nghiên cứu
Trang 18Chương 4 – Thu thập và phân tích dữ liệu: trong chương này tác giả nêu rõ các
kết quả mà nghiên cứu đạt được trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu, từ kết quả thu được tác giả tiến hành xây dựng mô hình BBNs đánh giá rủi ro ATLĐ
Chương 5 – Ứng dụng mô hình bbns vào một dự án cao tầng đang triển khai tại TP.HCM: tác giả thể hiện quá trình áp dụng mô hình BBNs đã xây dựng được trong
chương 4 vào một dự án đang được triển khai tại TP.HCM để đánh giá tính hợp lý của mô hình
Chương 6 – Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tai nạn lao động và nguyên nhân gây nên tai nạn lao động trong thi công xây dựng
2.1.1 Tổng quan về tai nạn lao dộng trong thi công xây dựng
Theo Long D.Nguyen et al (2016) [3], An toàn là một vấn đề quan trọng đối với bất
kỳ dự án xây dựng nào Tại Hoa Kỳ, xây dựng chiếm khoảng 4% lực lượng lao động nhưng đã chiếm tới 19% số người chết và 12% thương tật và bệnh tật (Hinze và
Gambatese (1996) [4]; Abdelhamid và Everett (2000) [5]; Abudayyeh et al (2003) [6]; Hallowell et al (2013) [7] Ngành xây dựng thường ghi nhận số lượng thương tích làm việc gây tử vong cao nhất (BLS 2013) [8].Hơn 26.000 công nhân xây dựng
đã chết tại nơi làm việc (hoặc khoảng năm người lao động tử vong mỗi ngày làm
việc) trong 20 năm qua (Zhang et al 2013) [9] Từ năm 2011 đến năm 2012, số người chết trong xây dựng tăng 8,7% trên toàn quốc (Dong et al 2013) [10] Tác giả đã chỉ
ra rằng TNLĐ là một vấn đề toàn cầu
2.1.2 Các nguyên nhân gây nên tai nạn lao động trong thi công xây dựng
Tác giả Bùi Kiến Tín (2014) [11] đã tổng hợp các nguyên nhân TNLĐ dựa trên các
nghiên cứu trên thế giới:
Bảng 2.1 Tổng hợp các nguyên nhân TNLĐ dựa trên các nghiên cứu trên thế giới,
trích Bùi Kiến Tín (2014) [11]
Quốc gia Tác giả (năm) Vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân TNLĐ được rút ra
Indonesia Yusuf Latief et
al (2011) [12]
Tai nạn ngã cao trong các công trình xây dựng
-Hành vi không an toàn của công nhân
-Công nhân có thái độ
Trang 20Quốc gia Tác giả (năm) Vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân TNLĐ được rút ra
đo lường hiệu suất quản
lý an toàn trên các công trường xây dựng
-Nhận thức về an toàn của quản lý an toàn
M Tam et al
(2004) [15]
Kiểm tra tình hình quản
lý an toàn, khám phá các hoạt động dễ gây tai nạn
và xác định các yếu tố ánh hướng đến an toàn trên công trường
-Nhận thức về an toàn của lãnh đạo công ty kém
-Thiếu đào tạo an toàn cho công nhân
-Nhận thức về an toàn của người quản lý an toàn kém
-Hành động thiếu an toàn
-Điều kiện công trường kém
-Quản lý an toàn công trường kém
-Làm việc trên cao -Công việc nặng nhọc -Kiến thức và trình độ công nhân thấp
Trang 21Quốc gia Tác giả (năm) Vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân TNLĐ được rút ra
-Thái độ an toàn của công nhân kém
-Không sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân
-Phát sinh lỗi từ nhóm công nhân
-Công trường kém an toàn
-Thiếu thiết bị PPE -Vật liệu kém chất lượng
-Rùi ro trong công tác quản lý
-Thiếu đào tạo an toàn -Thiếu các cuộc họp an toàn thường xuyên -Thiếu kiểm tra thường xuyên
-Thái độ sử dụng PPE của công nhân kém -Không có biện pháp bảo vệ an toàn
-Tối ưu hóa lợi nhuận -Không tuân thủ quy trình an toàn
Đài Loan C.W.Cheng et
-Không cấp thiết bị PPE -Người công nhân không
sử dụng PPE
Trang 22Quốc gia Tác giả (năm) Vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân TNLĐ được rút ra
W T Chen et
al (2011) [22]
Phát triển mô hình đánh giá nhận thức an toàn để
đo lường nhận thức về an toàn của công nhân xây dựng Đài Loan
-Thái độ về an toàn của công nhân
Phát triển thang đo lường
về hiệu suất an toàn trong ngành xây dựng theo điều tra thực tế tại công trường
-Thái độ an toàn công nhân kém
-Công nhân không sử dụng PPE
-Quản lý an toàn thiếu kiểm tra giám sát
Palestine A Enshassi et
al (2008) [24]
Xác định, đánh giá và xếp hạng các yêu tố ảnh hưởng đến hiệu suất an toàn của các nhà thầu phụ
-Thiết bị làm việc không
an toàn
-Công việc phức tạp và khó khăn
-Ngân sách dành cho an toàn thấp
-Công nhân thiếu đào tạo
-Chủ đầu tư ít quan tâm đến vấn đề an toàn
cơ bản và phức tạp của các yếu tố gây tai nạn trong mối quan hệ nhân quả
-Kế hoạch thi công không phù hợp
-Thiếu kiểm soát trong quá trình thi công -Trình tự thi công không đúng
-Điều kiện công trường kém
-Hành vi không an toàn
Trang 23Quốc gia Tác giả (năm) Vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân TNLĐ được rút ra
T M Toole
& P.E (2002)
[27]
Giảm sự không chắc chắn của thiết kế và chuyên gia an toàn trên công trường bằng lý thuyết phân tích nguyên nhân gốc rễ tai nạn
-Thiếu đào tạo an toàn -Thiếu kiểm tra, giám sát
-Thiếu thiết bị an toàn tối thiểu
-Phương pháp hoặc trình
tự không an toàn
-Điều kiện công trường kém
-Không sử dụng thiết bị
an toàn được cung cấp -Thái độ an toàn kém -Hành động không thể tiên đoán, bất ngờ
J Hinze & J
Gambatese
(2003) [28]
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất an toàn của nhà thầu
-Tối ưu lợi nhuận của nhà thầu
-Công nhân thiếu đào tạo về an toàn
án và xác minh tính khả thi khi đưa thiết kế vào
-Công việc không thể tiên đoán,
-Sai lầm (lỗi) của công nhân
dự án
-Nhận thức về an toàn của chủ đầu tư kém
Trang 24Quốc gia Tác giả (năm) Vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân TNLĐ được rút ra
J Hinze & J
Teizer (2011)
[32]
Yếu tố góp phần và nguyên nhân tai nạn của thiết bị dẫn đến tai nạn chết người trong ngành xây dựng
-Sử dụng thiết bị không đúng quy trình
Việt Nam
Lưu Trường Văn & Đỗ Thị Xuân Lan
-Công nhân chưa được huấn luyện đầy đủ và thiếu trang bị bảo hộ -Thang và giàn giáo không phù hợp, thiết bị
hư cũ
-Công nhân thao tác thiếu an toàn
Trần Hoàng Tuấn (2008)
[34]
Phân tích nguyên nhân tai nạn và đưa ra các biện pháp cải thiện ATLĐ về đặc điểm nhân thân của công nhân cũng như phương pháp quản lý
-Đặc điểm của công nhân
-Phương pháp người quản lý
Tác giả Long D.Nguyen et al (2016) [3] đã chỉ ra được 36 yếu tố ảnh hưởng đến
nguy cơ xảy ra TNLĐ khi làm việc trên cao và phân loại thành bốn cấp độ khác nhau:
- Mức 1: Các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố liên quan đến các vấn đề chính trị hoặc bên ngoài, có 4 yếu tố trong mức này:
(1) tác động quan trọng; (2) ảnh hưởng quy định; (3) điều kiện thị trường; (4) tác động xã hội
- Mức 2: Các yếu tố chính sách bao gồm các yếu tố liên quan đến chiến lược, quyền
sở hữu và kiểm soát hợp đồng, và văn hóa công ty xây dựng, có 7 yếu tố trong mức này:
(1) chiến lược ký kết hợp đồng; (2) sở hữu và kiểm soát; (3) văn hóa công ty; (4) cơ cấu tổ chức;
(5) quản lý an toàn và sức khỏe (S & H); (6) quan hệ lao động;
Trang 25(7) lợi nhuận của công ty
- Mức 3: Các yếu tố tổ chức bao gồm các yếu tố liên quan đến tổ chức công trường
và quản lý địa phương, có 12 yếu tố trong mức này:
(1) tuyển dụng và lựa chọn; (2) đào tạo;
(3) thủ tục; (4) lập kế hoạch;
(5) quản lý sự cố và phản hồi; (6) quản lý / giám sát;
(7) thông tin liên lạc; (8) văn hóa an toàn;
(9) mua thiết bị; (10) kiểm tra và bảo trì;
(11) điều kiện thanh toán; (12) quá trình thiết kế
- Mức 4: Các yếu tố trực tiếp bao gồm các yếu tố liên quan đến công nhân và kỹ thuật viên trên công trường, có 13 yếu tố trong mức này:
(1) thẩm quyền; (2) động lực/tinh thần;
(3) làm việc theo nhóm; (4) nhận thức tình huống / nhận thức rủi ro; (5) mệt mỏi / tỉnh táo; (6) sức khỏe;
(7) thông tin liên lạc; (8) thông tin / tư vấn;
(9) tuân thủ; (10) nguồn nhân lực phù hợp;
(11) điều kiện làm việc; (12) thiết bị vận hành;
(13) thiết bị an toàn / PPE
2.2 Tai nạn lao động và nguyên nhân gây nên tai nạn lao động trong thi công công tác giàn giáo
Trong thi công công tác giàn giáo các trường hợp xảy ra TNLĐ hầu hết đều liên quan đến tai nạn ngã cao
2.2.1 Tổng quan về tai nạn ngã cao trong thi công giàn giáo
Một đặc điểm của công trình xây dựng là công trình phát triển theo cả chiều dài và chiều cao, vị trí làm việc của công nhân luôn thay đổi, việc thực hiện các biện pháp ATLĐ bị hạn chế rất nhiều TNLĐ do ngã cao rất đa dạng, qua nghiên cứu, đúc kết rút kinh nghiệm có thể thấy TNLĐ loại này xảy ra trong các trường hợp sau, trích từ
sách Công nghệ ván khuôn & giàn giáo trong xây dựng, Bùi Mạnh Hùng (2009)
[35]:
Trang 26- Ngã cao xảy ra tại các vị trí: khi công nhân làm việc (trên giàn giáo, trên cốp pha); ngã khi đứng làm việc trên thang; ngã khi sàn thao tác bắt tạm bị đổ gãy; ngã khi làm việc ở vị trí chênh vênh, nguy hiểm không đeo dây an toàn;
- Ngã cao xảy ra nhiều nhất khi công nhân làm việc tại những vị trí xung quanh chu
vi của công trình, trên những bộ phận kết cấu nhô ra ngoài công trình (mái đua, công-xon, lan can, hành lang ); ngã khi ghép ván khuôn và giàn giáo trên mái, nhất là những mái có độ dốc lớn;
- TNLĐ ngã cao xảy ra ở tất cả các dạng công tác khi thi công trên cao như công tác lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo, ván khuôn; khi vận chuyển ván khuôn, giàn giáo trên cao ;
- Ngã cao không chỉ xảy ra trên các công trình lớn, cao tầng, thi công tập trung mà còn xảy ra trên các công trình nhỏ, thấp tầng, thi công phân tán Theo thống kê thì TNLĐ ngã cao ở các cao độ khác nhau như sau: dưới 5m là 23,4%; 5 đến 10m là 25,8%; trên l0m là 51,6%
2.2.2 Nguyên nhân chính
Trường hợp ngã cao xảy ra thường xuyên và rất đa dạng, một trường hợp cụ thể có thể do nhiều nguyên nhân Nghiên cứu và phân tích các nguyên nhân TNLĐ ngã cao người ta thấy có hai nguyên nhân chính sau, trích từ sách Công nghệ ván khuôn &
giàn giáo trong xây dựng, Bùi Mạnh Hùng (2009) [35]:
2.2.2.1 Nguyên nhân thuộc về công tác tổ chức
Bố trí công nhân không đủ điều kiện làm việc trên cao, sức khỏe không đảm bảo (phụ
nữ có thai; ngưòi có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém ); công nhân chưa được huấn luyện về chuyên môn và ATLĐ dẫn đến vi phạm quy trình kỹ thuật, kỷ luật lao động và nội quy ATLĐ;
Thiếu kiểm tra, giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao thiếu an toàn;
Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân như giầy chống trượt, dây an toàn
Trang 272.2.2.2 Nguyên nhân thuộc về kỹ thuật an toàn
Đơn vị thi công không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang, giàn
giáo để tạo ra chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân trong quá trình thi công ở
trên cao
Đơn vị thi công có sử dụng các phương tiện làm việc trên cao nhưng không đảm bảo các yêu cầu an toàn nên gây ra sự cố tai nạn, do những sai sót đã vi phạm thuộc các khâu dưới đây:
- Nguyên nhân do sai sót trong khâu thiết kế: xác định sơ đổ tính và tải trọng tác dụng lên ván khuôn, giàn giáo không đúng với điều kiện thi công thực tế Các chi tiết cấu tạo và liên kết không đủ khả năng chịu lực;
- Sai sót do gia công chế tạo: vật liệu sử dụng kém chất lượng (gây nứt, cong vênh, mọt gỉ ); gia công không chính xác theo bản vẽ thiết kế; liên kết hàn nối không đảm bảo chất lượng;
- Sai sót trong lắp dựng, tháo dỡ: giàn giáo lật nghiêng gây lệch tâm, nên nội lực của các công cụ thi công khi làm việc không đúng với nội lực tính toán trong thiết kế; không bố trí đủ và đúng vị trí các điểm neo giàn giáo vào công trình; giàn giáo đặt trên nền đất yếu gây ra lún; khi lắp dựng giàn giáo công nhân không đeo dây an toàn, vi phạm trình tự lắp đặt và tháo dỡ;
- Sai sót khi sử dụng giàn giáo: chất vật liệu quá nhiều tại một vị trí, tập trung đông người trên sàn thao tác gây quá tải; không thường xuyên kiểm tra tình trạng của các phương tiện để có biện pháp thay thế, sửa chữa kịp thời các bộ phận đã hư hỏng
Ngoài ra những giàn giáo không lắp lan can an toàn cho sàn công tác, không lắp thang lên xuống giữa các đợt sàn thao tác cũng là các nguyên nhân dễ gây mất an toàn
2.3 Các khái niệm về giàn giáo
2.3.1 Định nghĩa về giàn giáo
Theo TCXDVN 296: 2004 [36], thì giàn giáo là một hệ thống kết cấu tạm thời đặt
trên nền vững hoặc có thể treo hoặc neo, tựa vào công trình để tạo ra nơi làm việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hay mặt sàn cố định
Trang 28Giàn giáo là hệ chống đỡ bằng khung cứng, có nhiệm vụ đảm bảo cho ván khuôn ở một độ cao nhất định theo yêu cầu, chống đỡ và nhận tất cả những tải trọng tác dụng lên nó, truyền qua các cột chống xuống nền đất hoặc vào các bộ phận công trình hiện
có Ngoài ra, giàn giáo còn làm các nhiệm vụ chống các lực xô ngang và đỡ sàn thao tác Đối với các công trình bê tông cốt thép có dạng đặc biệt (như vỏ mỏng, vòm, )
giàn giáo có cấu tạo đặc biệt, hoàn chỉnh hơn nhiều so với giàn giáo thông thường
[35]
Giàn giáo, trong công tác ván khuôn, có chức năng chống đỡ ván khuôn tạo nên các sàn thao tác để lắp dựng ván khuôn và làm các công việc khác (buộc cốt thép, đổ bê tông ) Đôi khi giàn giáo còn được dùng để tạo nên các sàn che chắn an toàn cho
không gian bên dưới đang sử dụng [35]
2.3.2 Giàn giáo khung
2.3.2.1 Định nghĩa:
Giàn giáo khung là hệ thống giàn giáo được bảo vệ bằng một khung cứng, định hình công trình bằng cách đảm bảo cho các khối bê tông ổn định ở phía trên tùy theo kích thước và yêu cầu của bản vẽ thiết kế
Hệ thống giàn giáo khung sẽ bao gồm tất cả các bộ phận như sau: khung giàn giáo, kích tăng, cùm xoay, cầu thang, giằng chéo giàn giáo, mâm giàn giáo và cây chống đứng
2.3.2.2 Quy cách và thông số kỹ thuật:
Giàn giáo khung bao gồm loại giàn giáo có đầu nối và không có đầu nối với độ dày ống thép phi 42 để đảm bảo cấu trúc bền vững và tính an toàn cho hệ thống giàn giáo với các kích thước khác nhau: (1700 mm, 1530 mm, 1200 mm, 900 mm x 1250 mm)
Trang 29Hình 2.1 Giàn giáo khung
2.3.2.3 Chức năng sử dụng:
Giàn giáo khung có chức năng hỗ trợ cấu trúc cho cả hệ thống bên trong và bên
ngoài công trình, có khả năng chịu được trọng tải lớn do được kết hợp đầy đủ các phụ kiện trong hệ giàn giáo công trình, tăng độ an toàn trong thi công, dễ dàng thuận tiện trong quá trình sử dụng
2.3.3 Giàn giáo nêm:
2.3.3.1 Định nghĩa:
Giàn giáo nêm là hệ thống giàn giáo được sử dụng với mục đích là nâng đỡ và tăng khả năng kết cấu cho khối bê tông bên trên và tạo ra một không gian làm việc thuận tiện cho người lao động thao tác trên đó
Hệ thống giàn giáo nêm sẽ bao gồm tất cả các bộ phận như sau: thanh giằng ngang, thanh giằng chéo, cây chống đứng, hệ chống đà biên, chốt U và chốt dẹp
2.3.3.2 Quy cách và thông số kỹ thuật:
Giàn giáo nêm thông dụng có các loại quy cách và thông số kỹ thuật:
- Giằng ngang: 500 mm, 600 mm, 1000 mm, 1200 mm, 1500 mm
- Chống đứng: 1000 mm, 1500 mm, 2000 mm, 2500 mm, 3000 mm
- Độ dày ống: phi 49: 2 mm, phi 42: 2 mm
Trang 30Hình 2.2 Giàn giáo nêm
2.3.3.3 Chức năng sử dụng:
Giàn giáo nêm có chức năng chống sàn và nâng đỡ kết cấu bê tông vững chắc, khả
năng chịu trọng tải lớn, tuy sản phẩm ít cấu kiện nhưng liên kết giữa các thanh giằng ngang và thanh giằng chéo có sự kết nối với nhau tạo nên không gian cho người thi công dễ dàng thực hiện các thao tác, tiết kiệm được nguồn lao động và thời gian làm việc, tăng tính hiệu quả kinh tế và nhu cầu của thị trường
2.3.4 Yêu cầu chung cho các loại giàn giáo
Theo sách Công nghệ ván khuôn & giàn giáo trong xây dựng, Bùi Mạnh Hùng
(2009) [35] về yêu cầu chung có các loại giàn giáo:
- Các loại giàn giáo sử dụng trong xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về thiết kế, cấu tạo, lắp dựng, vận hành, tháo dỡ ghi trong hồ sơ kỹ thuật và hộ chiếu của nhà chế tạo
- Các bộ phận dùng để lắp đặt giàn giáo phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật và những quy định của tiêu chuẩn hiện hành, bảo đảm các yêu cầu về cường độ, kích thước
và trọng lượng Giàn giáo phải được thiết kế và lắp dựng đủ chịu lực an toàn theo tải trọng thiết kế
Trang 31- Công nhân lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo phải qua đào tạo và phải tuân thủ các yêu cầu của quy trình và được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động
- Không được sử dụng giàn giáo trong các trường hợp:
+ Không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật và điều kiện ATLĐ quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc trong hộ chiếu của nhà chế tạo;
+ Không đúng chức năng theo từng loại công việc;
+ Các bộ phận của giàn giáo có biến dạng, rạn nứt, mòn rỉ;
+ Khoảng cách từ mép biên giới hạn công tác của giàn giáo, giá đỡ tới mép biên liền kề của phương tiện vận tải nhỏ hơn 0,60m;
+ Các cột hoặc khung chân giáo đạt trên nén kém ổn dịnh (nền đất yếu, thoát nước kém, lún quá giới hạn cho phép của thiết kế ) có khả năng trượt lở hoặc đặt trên những bộ phận hay kết cấu nhà không được tính toán đảm bào chịu lực ổn định cho chính bộ phận, kết cấu và cho cột giàn giáo, khung đỡ
- Không được xếp tải lên giàn giáo vượt quá tải trọng tính toán Nếu sử dụng giàn giáo chế tạo sẵn phải tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo
- Không cho phép giàn giáo di chuyển ngang hoặc thay đổi kết cấu hệ giàn giáo trong khi đang sử dụng, trừ các giàn giáo được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho yêu cầu trên
- Không được lắp dựng, tháo dỡ hoặc lặm việc trên giàn giáo khi thời tiết xấu (như
có giông, trời tối, mưa to, gió mạnh từ cấp 5 trở lên)
- Giàn giáo và phụ kiện không được dùng ở những nơi có hoá chất ăn mòn và phải
có các biện pháp bảo vệ thích hợp cho giàn giáo không bị huỷ hoại theo chỉ dẫn của nhà chế tạo
- Tháo-dỡ giàn giáo phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế hoặc nhà chế tạo và bắt đầu từ đỉnh giàn giáo:
+ Các bộ phận và liên kết đã tháo rời phải hạ xuống an toàn, không để rơi tự do Phải duy trì sự ổn định của phần giàn giáo chưa tháo dỡ cho đến khi tháo xong; + Trong khu vực đang tháo dỡ, phải có rào ngăn, biển cấm người và phương tiện qua lại Không tháo dỡ giàn giáo bằng cách giật đổ
Trang 32- Khi lắp dựng, sử dụng hay tháo dỡ giàn giáo ở gần đường dây tải điện (dưới 5m,
kể cả đường dây hạ thế) cần phải có biện pháp đảm bảo an toàn về điện cho công nhân và phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý điện và đường dây (ngắt điện khi dựng lắp, lưới che chắn )
2.4 Tổng quan về mô hình bayesian network
2.4.1 Định nghĩa:
Bayesian Belief Networks (BBNs) còn gọi là Bayesian Networks (BNs) hay Belief Networks (BNs) được phát triển đầu tiên vào cuối những năm 1970s ở Đại học Stanford BBNs là mô hình đồ thị thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (cause effect) giữa các biến BBNs chủ yếu dựa trên lý thuyết xác suất có điều kiện hay còn
gọi là lý thuyết Bayes [37]
BBNs là phương pháp dựa trên các xác suất có điều kiện để dự báo hoặc chuẩn đoán
một sự việc, một vấn đề đã, đang và sắp xảy ra [37]
Hình 2.3 Ví dụ đơn giản về BBNs trong ATLĐ (nguyên nhân – Kết quả)
Cùng với các lý thuyết khác như lôgic mờ (Fuzzy Logic), mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Networks - ANNs), thuật toán gen (Genitic Algorithrs - GAs)…, BBNs là phương pháp chủ yếu dựa trên xác suất có điều kiện để dự báo (prediction) hoặc chuẩn đoán (diagnosis) một sự việc, một vấn đề đã, đang và sắp xảy Chẳng hạn, trong thiên nhiên, để dự báo nước lũ hay bão cho một khu vực nào đó, ta dựa vào dữ liệu của các lần xảy ra bão, lụt trước đó và những bằng chứng (evidences) hiện tại liên quan, xây dựng mô hình BBNs và từ đó ta có thể dự báo được có hay không việc
xảy ra nước lũ hay bão và mức độ ảnh hưởng là như thế nào [38]
Trang 33Trong lĩnh vực xây dựng, BBNs dùng để dự báo, đánh giá rủi ro tiến độ, kinh phí, chất lượng, TNLĐ Ngoài ra, BBNs còn được dùng để chuẩn đoán trong y học; trong công nghệ kỹ thuật, dự báo chất lượng của các phần mềm máy tính, rủi ro tai nạn
đường sắt;… [38]
2.4.2 Phương pháp của Bayesian Belief Networks:
BBNs dựa trên lý thuyết xác suất có điều kiện của Thomas Bayes, ông này đã đưa ra qui luật cơ bản của xác suất, do đó gọi là công thức Bayes Công thức đơn giản nhất như sau:
- A và B là hai sự kiện có thể xảy ra và phụ thuộc với nhau
- P(A) là xác suất của sự kiện A;
- P(B) là xác suất của sự kiện B;
- P(B/A) là xác suất có điều kiện của B khi biết trước A đã xảy ra;
- P(A/B) là xác suất có điều kiện của A khi biết trước B đã xảy ra
Công thức Bayes tổng quát, với mỗi k bất kì (k=1,2,3 n), ta có:
𝐹 ) = 𝑃(𝐴𝑘)×𝑃(
𝐹
𝐴𝑘)𝑃(𝐹) = 𝑃(𝐴𝑘)×𝑃(
BBNs là mô hình mà mỗi biến được đại diện bởi một nút, mối quan hệ nhân quả giữa
2 biến đó được biểu thị bằng mũi tên Mũi tên hướng từ nút nguyên nhân (parent node) đến nút kết quả (child node) Nút kết quả phụ thuộc có điều kiện vào nút nguyên nhân
Trang 34Hình 2.4 Một số mô hình minh hoạ mạng BBNs (Charles River, 2004) [39]
Mỗi nút luôn được gắn với một bảng xác suất có điều kiện (Conditional Probability Table: CPT) dựa vào những thông tin ban đầu hay dữ liệu, kinh nghiệm trong quá
khứ [37]
Có hai cách tiếp cận điển hình để xây dựng một BN Cách tiếp cận đầu tiên liên quan đến việc học các cấu trúc và tham số BN trên cơ sở dữ liệu lịch sử Cách tiếp cận này thường đòi hỏi một lượng lớn dữ liệu đào tạo Cách tiếp cận thứ hai, thực tế trong hầu hết các lĩnh vực kỹ thuật, được xây dựng dựa trên kiến thức và kinh nghiệm từ các
vấn đề chuyên môn (Leu và Chang 2013) [3]
2.5 Các nghiên cứu liên quan
2.5.1 Các nghiên cứu có liên quan đến an toàn lao động
Long D Nguyen et al (2016) [3], "Predicting Safety Risk of Working at Heights
Using Bayesian Networks":
Trong bài báo này tác giả đã tìm ra mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến rủi
ro TNLĐ khi làm việc trên cao để ngăn ngừa các tai nạn tốt hơn Tác giả cũng đề xuất
mô hình mạng Bayesian để đánh giá rủi ro xảy ra tai nạn khi làm việc trên cao, mô hình đề xuất đã được xác minh và thử nghiệm trong một dự án chung cư khách sạn Nghiên cứu này đã góp phần cung cấp một công cụ định lượng hiệu quả để dự đoán rủi ro ATLĐ khi làm việc trên cao
Estacio Pereira et al (2018) [40], "Case-Based Reasoning Approach for Assessing
Safety Performance Using Safety-Related Measures":
Bài báo này đã đề xuất phương pháp tiếp cận lý luận dựa trên trường hợp (CBR), sử dụng các biện pháp liên quan đến ATLĐ trong một công ty để đánh giá hiệu suất
Trang 35ATLĐ trên công trường Mô hình của nghiên cứu được xác nhận bằng cách áp dụng
mô hình vào một dự án thực tế và sau đó so sánh đầu ra của mô hình với hiệu suất thực tế trên dự án Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh được rằng cách tiến cận dựa trên các biện pháp liên quan đến ATLĐ có thể đánh giá hiệu suất an toàn trên công trường, mô hình này sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc điều chỉnh các mục tiên và chương trình an toàn dựa trên tình hình thực tế của dự án
D Langford et al (2000) [41], "Safety behaviour and safety management: its
influence on the attitudes of workers in the UK construction industry":
Bài báo xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái độ của công nhân xây dựng đối với hành vi an toàn trên các công trường xây dựng tại Anh Quốc Tác giả nghiên cứu những thái độ của công nhân bằng cách sử dụng một mô hình nghiên cứu liên kết ba chiến lược: chiến lược thực hiện quản lý an toàn, thái độ của công nhân về các yếu tố an toàn và hành vi được hiển thị bởi công nhân xây dựng.Nghiên cứu đưa
ra 5 yếu tố chính là: tổ chức giám sát an toàn và quản lý thiết bị, định mức và văn hóa ngành, thái độ đối với hành vi chấp nhận rủi ro và quản lý
Trần Hoàng Tuấn (năm 2008) [34], "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc
thực hiện an toàn lao động của công nhân xây dựng và đề xuất các giải pháp cải thiện tình trạng an toàn trên công trường":
Trong luận văn, tác giả đã đo lường tần suất xảy ra tai nạn theo giờ công lao động, sau đó tác giả phân tích tiếp tương quan giữa người quản lý và vấn đề ATLĐ, tác giả
đã phân tích từ các phỏng vấn trực tiếp 321 công nhân trên công trường cũng như các nhà quản lý, rồi sau đó đưa ra các nhân tố ảnh hưởng lớn đến ATLĐ trên công trường
Nguyễn Trọng Hải (2010) [42], "Ước tính chi phí của nhà thầu do tai nạn lao
động thi công xây dựng tại TP.Hồ Chí Minh":
Trong nghiên cứu tác giả đã định lượng chi phí do TNLĐ gây ra đối với nhà thầu cũng như xác định các thành tố ảnh hưởng đến việc đầu tư vào công tác ATLĐ trong xây dựng, từ đó tác giả đưa ra những kiến nghị với mục đích hạn chế tai nạn xảy ra, góp phần xây dựng môi trường an toàn trong xây dựng
Bùi Thanh Tùng (2011) [43], "Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thực
hiện của chương trình An toàn lao động trong các dự án xây dựng ở Việt Nam":
Trang 36Trong bài này, tác giả đã nhận được 83 người trả lời từ các dự án trung bình và lớn
Từ đó nhằm đánh giá và ưu tiên mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đến sự thành công của chương trình ATLĐ trên công trường thông qua kiểm định T-test với mức
ý nghĩa 5%
Bùi Kiến Tín (2014) [11], "Phân tích ảnh hưởng các nguyên nhân tai nạn lao
động bằng mô hình SEM (Structural Equation Modelling) ":
Trong nghiên cứu này tác giả đã tìm ra được các nguyên nhân TNLĐ và xây dựng một mô hình thể hiện sự ảnh hưởng nhóm nguyên nhân TNLĐ, mô hình cho thấy mối quan hệ tương quan, quan hệ ảnh hưởng của các nhóm nguyên nhân trong một mô hình, đồng thời tác giả đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện sự ảnh hưởng trực tiếp này để gián tiếp làm giảm TNLĐ
Trần Anh Tuấn (2014) [44], "Ứng dụng Balanced Scorecard để quản lý an toàn
lao động trong các dự án xây dựng dân dụng":
Nghiên cứu đề xuất một mô hình quản lý an toàn theo phương pháp thẻ điểm cân bằng với 4 khía cạnh : Quản lý, quá trình thực hiện, khách hàng và học hỏi Nghiên cứu đã xác định được các khía cạnh và các tiêu chi chiến lực quan trọng của mô hình BSC trong chiến lực quản lý ATLĐ trong xây dựng từ đó tập trung và thực hiện các công việc liên quan đến nhân tố đó để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiên ATLĐ
Trần Việt Thắng (2017) [45], "Ứng dụng BIM trong công tác lập kế hoạch an
toàn lao động trên công trường xây dựng":
Nghiên cứu đã đưa ra một cách tiếp cận cho việc tích hợp mô hình thông tin tòa nhà (BIM) vào công tác quản lý ATLĐ trên công trường xây dựng, hạn chế các mối nguy trong quá trình thi công bằng các giảm thiểu nguy cơ xung đột không gian làm việc, tích hợp thông tin ATLĐ cho các công tác cảnh báo các mối nguy TNLĐ trong mô hình BIM Mô hình BIM trong nghiên cứu có thể giúp cho người kỹ sư công trường xác định các mối nguy TNLĐ kịp thời và có các biện pháp giảm thiểu nguy cơ TNLĐ cần thiết và có thể áp dụng mô hình cho việc huấn luyện ATLĐ cho công nhân
Lê Thanh Tân (2018) [46], "Ứng dụng thực tế ảo – Virtual Reality trong đào tạo
an toàn lao động cho ngành xây dựng tại TP.Hồ Chí Minh":
Trang 37Nghiên cứu đã cung cấp một phương tiên trực quan nhằm giúp người làm việc trong ngành xây dựng cáo thể cảm nhận và trải nghiệm nhiều nhất về ATLĐ thông qua ứng dụng Thực tế ảo - Virtual Reality, nghiên cứu cho ra 12 trải nghiệm TNLĐ thuộc các công tác liên quan đến giàn giáo, lan can, sàn công tác và 5S trong công trường
2.5.2 Các nghiên cứu để phát triển mô hình mạng BBNs
Nguyễn Văn Tuấn (2006) [47], "Nghiên cứu định lượng rủi ro trong tiến độ xây
dựng bằng mô hình Bayesian Belief Networks":
Nghiên cứu đã xây dựng một mô hình BBNs để định lượng mức độ rủi ro tiến độ của các dự án xây dựng tại TP.HCM, từ đó suy rộng ra cả nước Trước tiên tác giả nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thông qua các nghiên cứu có sẵn, ý kiến của chuyên gia, kỹ sư xây dựng có nhiều kinh nghiệm, sau đó xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố đó, thiết lập mô hình BBNs để định lượng mức độ chậm trễ tiến độ công trình dựa vào những dữ liệu trên và ước lượng xác suất cho các mối quan hệ Tác giả đã áp dụng mô hình vào hai công trình xây dựng tại TP.Hồ Chí Minh
để kiểm chứng tính hợp lý, độ tin cậy và minh họa cho việc ứng dụng mô hình BBNs vào quản lý dự án xây dựng
Trần Khoa (2009) [48], "Mô hình phân tích biến động thời gian và chi phí dự án
xây dựng dân dụng & công nghiệp bằng phương pháp BBNs":
Nghiên cứu đã xây dựng mối quan hệ nguyên nhân-kết quả giữa các biến rủi ro chính tác động đến thời gian và chi phí của dự án Từ đó thiết lập mô hình tổng quát rủi ro chính tác động đến thời gian và chi phí của dự án bằng công cụ BBNs Sau đó tác giả
áp dụng mô hình vào hai dự án xây dựng dân dụng tại TP.HCM bằng phần mềm MSBNX và công thức tính kỳ vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc Tác giả đã so sánh kết quả giữa mô hình và thực tế để kiểm chứng độ tin cậy của mô hình
Phan Quốc Việt (2011) [49], "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng khả năng trúng
thầu bằng mô hình BBNs và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh áp dụng tại công ty CPXD&KD Địa ốc Hòa Bình":
Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng mô hình BBNs định lượng xác suất trúng thầu dựa trên xác suất xảy ra của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trúng thầu Để xây dựng mô hình tác giả đã xác định mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa các
Trang 38yếu tố tác động Tác giả thực hiện kiểm nghiệm mô hình bằng cách áp dụng vào công trình thực tế
Nguyễn Cao Thùy (2017) [37], "Ứng dụng sơ đồ BBNs định lượng khả năng hoàn
thành công việc theo kế hoạch vào mô hình hỗ trợ ra quyết định phân bổ nhân lực
ở công trường xây dựng":
Nghiên cứu đã phát triển mô hình mạng xác suất BBNs để định lượng khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần thông qua việc khảo sát các chuyên gia và cấp quản lý ở các dự án Tác giả đã kiểm định tính hợp lý của mô hình xây dựng được bằng cách vận dụng vào một dự án thực tế đang triển khai ở khu vực TP.HCM trên quan điểm của Nhà thầu chính để định lượng kế hoạch tuần theo hiện trạng của từng yếu tố, và ứng dụng vào việc hỗ trợ ra quyết định cho Nhà thầu phụ phân bổ nhân lực
Ngoài ra cũng có nghiên cứu của tác giả Long D Nguyen (2016) [3] về áp dụng mô
hình mạng Bayesian để đánh giá rủi ro xảy ra tai nạn khi làm việc ở độ cao, được tác giả nêu ra trong mục 2.5.1
Trang 39CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu Luận văn
3.2 Phân tích định tính tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro ATLĐ trong thi công công tác giàn giáo
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Có rất nhiều phương pháp thu thập dữ liệu trong đó khảo sát bảng câu hỏi là một phương án hiệu quả để thu thập số liệu một số lượng lớn đối tượng trong khoảng thời
gian nhất định nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu [37]
Các bước thực hiện khảo sát bảng câu hỏi:
Trang 40- Xác định đối tượng khảo sát: các kỹ sư xây dựng đang công tác tại các dự án xây dựng nhà cao tầng tại TP.HCM
- Xác định phương pháp phỏng vấn: gửi email/phỏng vấn trực tiếp
- Xác định các nhân tố khảo sát từ việc tổng quan các nghiên cứu trước đây và phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia, những người có kinh nghiệm lâu năm
- Xác định hình thức câu hỏi và thang đo: sử dụng thang đo likert có 5 mức độ
[50], từ mức độ (1) không ảnh hưởng đến mức độ (5) rất ảnh hưởng
- Xây dựng bảng khảo sát dựa trên các yếu tố và thang đo đã chọn
- Tiến hành khảo sát sơ bộ: để hoàn thiện bảng câu hỏi và thăm dò ý kiến của người được khảo sát
- Tiến hành khảo sát chính thức
3.2.2 Xác định kích thước mẫu
Trong nghiên cứu nếu thực hiện với một kích thước mẫu càng lớn thì sẽ càng thể hiện được tính chất của tổng thể nhưng kích thước mẫu càng lớn thì lại càng tốn nhiều thời gian và chi phí, do đó việc chọn một kích thước mẫu phù hợp là rất quan trọng
Có các phương pháp xác định kích thước mẫu như sau:
- Theo Gorsuch (1983) [51], phân tích nhân tố cần có ít nhất 200 quan sát
- Theo Hair & ctg (1998) [52], để phục vụ cho phân tích khám phá EFA tỷ lệ số
quan sát/số đo lường là 5 :1, với 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, kích thước mẫu tối thiểu là 50
- Theo Tabachnick & fidel (2007) [53], kích thước mẫu tối thiểu cho mô hình
hồi quy đa biến được tính theo công thức:
N=8*var+50 (3.1)
Trong đó : var là số biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy
- Theo tài liệu sách Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mông Ngọc (2011) [54], kích
thước mẫu được xác định theo công thức:
2 /2 2 .(1 )