Song linh Irạng đó chỉ làni cho dàn dồn đicn bỏ trố] làm hao hqt quân số... Tạp chí NCLS.[r]
Trang 1LÀNG
PHƯƠNG THỨC ĐỊNH c ư CỦA CÁC HOẠT DỘNG
KHAI HOANG TRUYỀN THỐNG
I NGUYỄN HẢI KỂ
Khi đễ cặp ỗtỉn c hinh sách khai hoang của nítà Lê, có iẳcgìầ nhận xél:«KHX>d
HOANG LẬI^ LÀNG (N.H.K nhán mạnh) là mộl hoạt động lhirờnf> xuvên, liêrỉị tục của nhím dàn fa suốt quá trinh dụnịí nước » [1] Một số luận văn lim hiều'
công cuộc khần hoang ở những địa bàn, ở những Ihời ki khác nliau n h ư c ô Am
(Hái 1’hòiig) Ihế kỉ XII, Ọuân Anh, Cống Thủy (Hà Xani Niiih) thế kỉ XV Ninhi Nhát Hoítnh Thu (Hà Nam Ninh) thế kỉ XX cũng cún g quan điềm như vẠv [2)_ Tuy nhièn, lỉnh hình đó cEỈ rõ ràng, dễ nliấl Irí vứi phươ ng thức khầrt
h oang do nhân (lán làng xã t ự liểii hành Xgoài p h ư ơ n g Ihức này, li ong lịch s ử khàn hoang Việt \ a m còn xuát hiện một số phirơng thiic kliần hoang, qui mô khần hoaiiíỊ khác nhu : đit n Irang, đồn điền doanh điền Vấn dc dặl ra là : với các p h ư ơ ng
thúc Tiày, lình hinh có diễn ra n h ư với p hư ơ ng thức khẫn hoang (ủ a dân làng xã
k h ô n g ? Có lô chức điế m clỊrih cư llico mô hìiỉh làng xóm khóng? i;
1 V Ở I CAC Đ I ỀN TRANG
Khi đề r ộp đẽn các điẽn Irang thời Tr ân, các lác giả đCu nhẳc lới s ự kiệnl
n ă m Í2()G: « l r ; è u đinh cho các virơng hẵii, cỏrg chúa, phò mã, cung tân chiêu
t ậ p n h ữ n g I iguời xi êu lán k h ô n g có sản n g h i ệ p l à m n ỏ tì dễ khui k h ầ n r u ộng:
hoang, lệp lòm điền trang í), <f Tr ước kia cốc nhà lôn thăt Ihirờng sai nô li dắp'
đê bcíi ỏ L.'ii J)'òn đè ngăn n ướ c mặn, hai ba năm sau khi kliai khíỉn thành ruộng^
CỈIO họ lốy lẫn nhau nià ỏ ngay đáy, lập ra nhiều r u ộ n g đăt lư Irang* [3] TheO'
chỉ dẫn nảy, cáo cuộc khẫo sát đã được tiến hảnh ỏ cốc địa bàn ven sồng, veil biền đồnghằnịỊ Cắc Bộ Mộl sỗ nơi như An Nội, c ô Nhuế (Từ Liôm — Hà Nội) Kiẹt Đặc (Chí Linh — Ilải Hưng), Bảo Lộc (Mĩ Lộc — Hà Nam Ninh), (hàn lích, Iruyèn
thuycl dàn g an, văn bia và inột số lài liệu có niên dại UUIỘII, đều cho rằng đó
là điền tiang đ u ợc t h ành lập lừ thài Tràn [4J
Song, ở (ẵ( cả các địa đièm trên đều cỏ linh hinh l à : « Kiiỏng còn giữ lại di* lich gi đặc biệt của điền tra ng xưa khác hẳn vói n h ữ n g làng xưa là thái ấp cùa các vương hầu » Tinh hình cũng n hư vậy với khu vực khai hoang của Hoàng,
h ậu Bạrh Ngọc (vợ vua Trân Duệ Tông: 1373— 1377) ờ mièn tâv Đức Thọ (Nfjhệ
Tĩ nh), ở đây, theo khảo sát của Breton năm 1935 [5] và của chúng tôi Tiănt
1974, dá u tích còn lại là 4 làng; I ^ i Sơn, Hùng Ngọc, Ngũ Khê, Trung Kính, vớ*
24
Trang 2[ia phả dống họ Bùi Quốc Hưng, Bùi Bị, đSn thờ và t ru y ền thuyết dàn gian cho-
ẳ n g : các làng trên là do n h ữ n g ngưừi đi khai hoang Ihủơ đó lập ra
1’hâi chăng các điền Irang đã biến măt hay con cháu lớp người đi khai hoang
lă biẽn nó thành làng? hoặc Iha}' Ihổ vào ctó là làng xóm của những người d à i
an cI5n lập?
Tr ướ c hết, ngoài dòng liọ Tr àn không thấy còn ở Kiệl Đặc, côn hâu hết các khu
rực này không thá y hiện t ượng Ihay đỗi dân cư Các gia phả như iiọ Bùi (Đức
lòa, Đirc Lạc — Đức Thọ, Nghệ Tĩnh) họ Tr ầ n ở Bảo Lộp , các đẽii thờ Ihành loàng bàn Ihân nhân (lân hiộn ở đẫy đều tự nhận lầ con cháu của lứp ngirời :hai lioang
Tìiih hình lư liệu c hưa cho phép niỏ lả cụ Ihễ vẽ một điền trang Gạn đục íhơi trong nhừng tư liệu trên n hư : « cho họ láy lẫn nhau mà ở ngay dấy » « chúa )hụng chiếu khần hoang, lập ấp inộ nhân dàn chièu lập thành gia » và nhấí là lấLi tích xóm làng còn lại ngày nay, có thề giả định n hư T r ư ơ n g Il ừu Quýnh [ Điẽn trang không phải là nhữiT^ lãnh địa phong kiến Tây Âu Irung đại Diện ích lớn li^m lù lừ 80 đế n 500 mẫu, thông thường là m ột Ihông hay một làr.g » [6] i^hải chăng, ngay l ừ đ ằ u , rliền (rang đã được tô chức theo m ò h i n h xóm l à n g — àng Ihuộe sở hữu lư nhân qui lộc ?!
, 2 V Ớ I CẤC ĐỒN ĐI ỀN
Đại Việt sử kí loàn íh ư c h é p chính sách lậ pđ ồn đi Ên Ihời Lê sư Thiên N am d ư
lav, có lác giả cho r ằ n g : Đại bộ phận đồn điêu đeu xu ăt hiện ử dong bằng Bắc
pộ (;ì0/13) Các sở đồo cliền ở đ â y thường ]đy tên xĩi, cliứng lỏ phạm vi đồn điền
y đáy tương dối nhỏ hẹp, clủ nằm trong phạm vi 11,ột xã (Còn nhũng sỡ đồn lièn lừ Thanh Hóa, nliẫl là từ Thuận Ilỏa trừ vào clÊu ma ng lên huvện, cliứng
ịỏ phạm vi của nó rộng lớn hơn) Tác giả Chẽ dộ ruộny đẫt ở Việt Nam lỉiẽ k ỉ Ỉ1 — XV/// cho rằng; « T h ờ i Lê sơ đã đưa tù binh Minh, Chàm đi khai phá các
lơi lập làng xóm » « Xhiều làng xóm Chàm hay cỉia tù binh ngoại quốc dư ợ c hành lẶp mang lên vệ s ả (ỉirợo dựng lên ả vpn sòng lìing Qnang Thái, hiiyộn
^hiảng Xirong là một làng đ ư ợ c thành lập theo phưong thức này » [7]
Tr ên khu Vực các đồn điên Ihời Lê tình hinh tư liệu cũng nhu điền Irang 'rân Những kết quả khai lliác tư liệu gàn đây, n h ư ở Quan La (Hà Nội) Tày Tạ Vĩnh Bào — Iliìi Phòng) ngoài những địa danh, inột vài dòiig họ, dáu lich của :hể (lộ sỏ hữu nhà nước về ruộng đất., còn đều đã Irử Ihành xóm làng bình hường, quen Ihuộc
Dến đồn (liền thời Nguyễn, tinh hinh cỏ phức tạp hơn Do có sự hình thành lai loại dồn điền:
1/ Đồn điền do binh lính canh fác
2/ Đồn đièn do các hạng dân mộ canh tác, mà có ý kiến khác nhau
Chu Thién, khi tim hièu chính sách khai hoang của Iriều Nguyễn cho r ằ n g :
Dù Ihành viên là lính, là dàn hay là tù phạm, các đôn đi ên (lều tô chức giống nha u
rà như điều lệ qui định, sau inộl thời gian G hay 10 năm ruộng đẫt đã Ihành hục rôi, đã lập thành địa bạ hẳn hoi, số lớn dân đôn điền đã thành dân cố định
òi hình thức đồn điền sẽ bỏ đi, dân c ư ò đây sẽ c hu yễn tbành thôn ẫp, l ậ p
25.
Trang 3I h à n h tông xẫ sáp nhập vào hu3'ện sờ lại, chịu còng sưu, thóc thuế và binh đa
tạp dịch như làng xóm khác ĩ> [8]
Theo Vũ lluy Piiúc thì: « diều khẳng dịnh trên không dẫn ra bằ ng c ứ nào V
có lẽ chỉ (lúng với chẽ dộ đồn đièn thời Tự Đức » vi t không hề có clii tiet nà*
l à m c ho n gườ i ta hình d u n g đ ư ợ c s ự c h u y ê n hi ến t ừ d ồ n đ i ề n s a n g l àng X
binh thường » [9]
Thực tế, nhất là nửa đẫu thế kỉ XIX, (rièu NịỊuyễn rẩl lưu ý tò chírc đò điền phục vụ nhu cầu quủn sự Trong các đồn đièn này, dàn đồn điền được t chức thành cơ vệ, thậm clil cỏ trang phục riêng: có chể độ luyện lạp quàn s bắt buộc, và được bố írỉ ờ n h ữ n g khu vực quan Irọng ve quốc phòng n h ư vìin| của sông, ven biến, vùng biên giới Chính vì mục đích quàn s ự — kinh tề' nhj vậv, chính quyền phong kiến càng phải chú V tới cách thức sao cho nh ững nguời dâlị đôn điền có thề trụ đirợc ở n h ữ n g nơi quan yếu đễ vừa lo phòng giừ v ừ a si\n xuẩỉ
Đã có lúc — n hư năm 1822, vi quá chú ý đèn ván đề trị an mà Minh Ménh quyẽ định c huyen toàn bộ 9.703 (lâ n đô n đi ẻ n thành lính đòn điền, Ihay tên các sở (lồ) điền thành phiên hiệu quân đội Song linh Irạng đó chỉ làni cho dàn dồn đicn bỏ trố] làm hao hqt quân số Có lẽ chính triền đinh Tự Đức đã nhận tháy diều nà y kl) cho rằng « Việc họp dân chúng làm đồn điền có nhiẽu bẫt tiện » « Việc may cá;
quân phục và lệ diễu hinh hàng năm cũng là việc không càn lắm » Và, dê I'â
nhất Irí với một cách thức đồn đicn là: « P h à m con đường quan yếu thi niộ (lâi|
dời lên đóng đồn, luyện võ ỏ biên giới ấy, chia làm làng — ấp (NHK n l ũ n lĩiạnhỊ
dồn thànb đội ngũ, h ữu sự thì đoàn kết canh phong^ vđ sự thi kliai hoang SiU vài năm dàn fụ đônfí d ất m ở rộng, binh lính mạnh, Jưc/ng thực nhiều, tliẫy hòi
binh thì cố thủ, thấy chiẽn trauh tát phải thắng nhưng cốt y ế u là ở s ự vững lỏiỊ
Cuối thế kỉ XIX, khi điêu Ira hôi cố ve nhữnfí đồn điên vùng Gia Định Ihd Minh Mạng ( 1 8 2 0 — 1840) Deschaseaux nhận t h ấ y ;« Trấn ihủ (ìia Định nhậj nhiệm vụ thành lập các đồn clièn đâu tiên linh dóng ở đâ)% không đồn lũ}' cũn; chẳng doanh trại Lính đồn đién ử tại nhà họ, cày cãy ruộng (lất do nhà nirq
c ă p ỉ ỉ à n g n ă m v à o I h á n g g iÊ n g li ọ b i t r ư n g t ậ p đ ế n U i ì in ỉ i i l i i y ộ l cjx\àn , BUV
đó lại được thả ve nhà Cliính họ lù người đâu liên khai phú Đồng Tháp Mưò
và lập ra hai chợ Vàm Ngựa và Cai Lậy » [11]
Nguyễn Tri Phu ơng — người trực tiếp phụ (rách công việc dồn đièĩỉ ở Nan
Bộ tliời Tự Đức, năni 1853 dã báo cáo : c Hiện inới rồi đồn Ihành 21 cơ, lập ỉliàn làng mạc, (rên dưới 100 áp, chia đất đóng đôn khần ruộng Sự Ihố đà nghiên hình thức đã tliành inà không (lẽn nỗi đề dễ bề lán loạn đi nữí> » [12]
Như vậy là ngay cả với các đòn điền với mục đích quân sự, hình thức (lịn
c ư vfin là làng xóm
3 VỞI CẢC HÌ NH T H Ử C DOANH ĐIỀN
Ngay từ thời Minh Mạng, nhát là cuối những năm liai mươi của Ihế kĩ Xl>í
lĩiột phương thức khấn hoang với qui mô lớn đã được chú ý tiến hành b đòiiỊ
bằng Bắc Bộ là doanh điồn
Với phương thúc này, chỉ trong vòng 2 năm ( 1 8 2 S - 1829) công cuộc khầi hoang đã thành tựu 2 huyện Tiền Hải (Thái Bình), Kim Sơn (Hà Nani Víiih) và 1 tông — tương đ ương với vài xà hiện nay — là Ninh Nhấl, Hoành Thu (Hà Xam Ninhị
Trang 4Đễn thời Tự Đức, phương Hiức nà y càng đ ượ c đầ y mạnh ĩr đồng bằng Nanr
ộ ở đ ồng bằng ven biên Hà Nam Ninh cùng với phương thức này, Irong nhữiiíf
ỉ m 1861, 18(55 đă ra dời tông Quẽ Hải (bao gồm ba xã Hải Quang, Hải T â y
ải Đông — huyện Hải Hậu), ở phương thức này, qua các nguồn tài liệu cụ thè, hong phú còn lại, thì ngay tir đàu Irong kể hoạch trù liệu cũng n h ư trên thực
ỉ các tô chứe định cir cho ngưừi đi ktiai hoang là lí, ấp, trại, giáp (lànịỊ, xóm)
Ti đ ược hoạcli định và thiết lập rõ ràng
Như vậy ngoài p hương thức lập làng 1117 xóm của dàn làng xã đi khai hoang
» chức (iịnh cư của các phương Ihứckliần hoang cìing là làng, xóm (hoặc chuyễn liành làng xóm) Dù Ihể nào (ti nữa, v ư ợ l q u a mọi thử Ihácii của thời gian, hoàn
à n h , kốt (Ịuả đị nh cir c ủa mọi p h ư ơ n g t h ứ c k h ầ n h o a n g cu JÌ c ùn g v ẫ n là l à n g
óm Xói tiling hơii, các (ỉịa bàn phương Ihức khần hoang khác nhaii cũng có tác ộng nhát dịnli đến việc lô chức xóm làng dịnh cư, bổ trí môi trường sinh hoại
ả n xuất
Qua khảo sát Ihựctế các xỏ.n l à n g kh ần hoang ở vùng ven biễn Hà Nam Ninh, riiái Binh, nơi lập trung khá tièu biều cáe thành tựu, phirơng t hứ c k h ầ n hoang n hư
— Phirơng thức khầii hoang do dàn làng tự liễn h ành: Xuân Hi, Quàn Anh, rỉôi Khè, Cống Thủy, Côi Tri
' — Ph ươn g thức đồn điên : Vọng Doanh
— P hư ơ ng thức doanh điền: Tiền Hải, Kim Sơn, Ninh Nhất, Hoành The u, t^hié Hải
Chúnơ lôi n h ậ n ’ thấy : Những làng xóm của nhâ n dàn tự tôchửc khầii hoang hốu XÓI riêng lừng làn^ như Q'.>ần Anh, Hôi Khê dềii là nhũng tô chức (ĩịnh cir
tioàn chỉnh, khai thác khá triệt dễ clịa b à n lh iẻ n nhiên thuận tiện dễ sinh sống, s ả n
XIUÍI n h ư : bổ trí l àng t r ê n các g ừ cál cồ, lạo l ập hệ t h ố n g đ ư ờ n g làng, k ê n h m ư ơ n g
cây dựng các cơ sở đáp ứng nhu câu sinh hoại tinh thần: nghĩa địa, nhà thờ:
•iong nhìn Irong lập hợp lông thề cúc làng kliần hoang đó Irên địa bàn rộng, t ươ ng ỉirơiig với hiii huyện Xuân Thủy, Hiii Hậu Ihi lại thẩy rát lản mạn, lùv tiện t ừ huứjíg bỗ trí xỏin làng, qui hoạch đòng ruộng , TroniỊ I hi đó, các làng định cư 4roiifj phương thức doanh (liẻii nhir ờ Tiền Hải, nhiit là Kim Sơh, khòng những rliỉ được lô chírc nhanh hưn (Irèn dirới niột năm), lại được bố trí theo qui hoạch Ihóng nhẫt, qui hqạch lừng lùng từ-hirớng bô'ỉrí, hệ thống giao Ihông, kênh mươ ng
d ò n g ruộng giin Hồn với chinh thễ c-huiig trên qui hoạch qui mô huyện
Tuy nhiỏn, những sir khác biệt đó khòng hẽ làm Ihay đôi bản chẩt của các
lò chức định cư này Tr ước sau dù ở pliưcmg Ihức nào, hoàn cảnh nào, các
c hứ c dịnh cư của công cuộc kliần hoang cũng ỉà tái lập nhữn g thông 8Ố cơ bản (lặc tnrng của xóm làng trồng lúa nước Dó là cáeh thức định cư thành xóm làng,
là cơ chế vận hành, tồ chức sản xuẫt vật chất và sinh hoạt tinh thàn
Sừ dĩ có tinh hinh đó, một phần đúng như nhận xỏt của tác giỉiChẽ dộ ruộng đẫl ử Việt Nam thè kỉ X I — X Ỵ I I I : (csức sống mạiih mẽ của các làng xóm cố
truyền, á{) lực của nhá nước trung ương đã ảnh hưởng quan trọng đến tô chúc sinh sống và sản xuẫt trong đièn trang » [13]
Truyền thỏng của càc « cựu quán » — nhẫl là các phong tục tập quán — đ ư ợ c
i h ơ i dạy, thậm chí mạnh mẽ hơn Chẳng hạn có nhièu người angạc nhiên » t r ư ớ c
2 ĩ l
Trang 5tình trạng ử vùng Th ập lam trại (Ba Đinh, Hà nội) lại thờ Hoàng Phúc Trung, tliànt hoàng làng Lê Mât (Gia Lâm) nhir chín)i làng cưũ, n h ư là ớhủ nhân khai phá khì vực này
Tác động (hay áp l ực) của nhà mrởc trung ươ ng cũng ảnh hirảng qiian trọng Trong khung cảnh của nền kinh tố tiẽii nông, xóm làng, ruộng (iấl công với ch(
độ quận điền — không những là nơi d uy trì, đảm bảo cuộc sống dù nghèo nài lay lắt dõi với người nông dân, niàcòn là « cách thức hiệu nghiệm của chính quyềi phong kiốn nliâin đieu chỉnh xung đột xã hội, xoa dịu màu thuảu giai cáp Mậ
khác — làng với tư cách m ộ l đơ n vị hoàn chỉnh dảm nliiệin các c h ứ c nàng tiỗrỊ
hàii]i các dàn J)hu phong kiẽn, binh dịch, tô chức càng trở nên cần thiél với nhàìl nước phong kiến Việt Nam Có nhir vậy, mới thấy vi sao, không chỉ với d â n xiêự tán, dàn đi khàn hoang lĩià ngay cả nhũng ntíười nông dàn khởi nghĩa chóng chínlỉỊ quyền, bị đàn áp, triệt hạ khốc liệt n h ư Minh Giám, Ngàn Già (Há Nam Ninh),
nh ưn g ngay sau đó, chính triều Nguyễn lại tim cách kỏo dân trở lại l ập làng ngajị
t rê n địa diễm cũ
Nhirng, những điều đỏ chưa phải là tấl cả Việc lái lập các x óm lang nỏnS
nghiệp ở các địa bàn, các phương thức khần hoang trong suốt lịch s ử ' r un g đại
'Việt Nam một cách chủ yếu, tuyệt đói là do nhu cầu của chính nền liễu nòng lúal nước, do trình độ của nền kinh tể đó qui dịnh
ở phương Tày Irung đại, tử thể kĩ XI, XII oũng có bộ phận cư dàn thoát li khỏi các tranịi viên ISong đó là do trinh độ phân còng trong nội bộ Irang viên đủ sức íách bộ |!hận cư dàn fhỉi công nhiộp ra khỏi làng, đ ể n n ơ i thuận tiện hơn đe
tồ chức sản xiiíìt, trao đôi thủ công ngliiệp Những địa điễm định cư mói của hạ khác hẳn với các làng, các Irang viên cũ, đó là các Ihành thị trung cô Tâ y Âu,
ở Việt Nam, rị;ườinftng dân bị (lầy ra khỏi làng chủ vếu là do hạ n chế của
ng hề Irồng liia, l)ị liróc niấttir liệu sản xuấtchi nh là ruộng đấl Nhưng ngoài cánh
cồng làng, trước IV,ât những ngư ời nông (lân đó vẫn k h ô n g có hinh m ẫu náo kháo
h a n , rno hnrn, niòt T\h\i oSu -nào khAc xviẫt hiện ngoòi lùm r u ộ n g , x ó m làng Chính
vì lẽ đó mà ngay Ci\ khi đi khai hoang l)ên niộl đô Ihị — một kẻ chợ Thăng Long
lớn nhất Việt Nam thời trung đại cư dân vùng Thậ p lam Irại - nià có ý kiến gân
đây cho là thành quả lái khììii lioaiig thời Lê Mạt, vẫn trở t hành các € trại» cắc
làng nông nghiệp lòn tại dai dẳng đẽn lận giai đoạn hiện dại [14]
Mặt khác đúng hơn là đến tận thời cận đại, cho đến trước khi có mô hình định cir kiều các đồn đion thực dân của các ngành Irồng Irọt, khai thàc cao su,
cà phê lâm sản thì đ ố i v ở i cư dân nông nghiệp trồng lúa n ướ c Việt Nam, làng xóm vẫn còn có vai trò lịch sử của nó Là tô chức định cir, xóm làng nôrụĩ nghiệị) còn đóng vai trò một tô chức sản xuál phù hựp với quan hệ của cư d ân tiè u nòng^
Đễ kết Ihúc, xin l uu ý là: khi đề cập đến rác hoạt động khai hoanf, một sổ
n hà nghiên cứu đã chú ý lới chính sách, biện phá]) tô chức, lực l ượ ng Iham gia, Ihành qiiả khai khần chế độ r uộng đất Đươíig nhiên đó là nh ững v ấ n đè rát câ"
thiết đối với công CIIỘC khai hoang, là mục tiêu và tiến trình quan trọng của hoạt
động khai hOcíng Song, nếu đặt khai hoang trong bối cảnh k inh tế — xã hói, IronịỊ cách nhìn lịch đại Ihi vấn đồ định cư — tồ chức môi t r ư ờn g sinh ỉụ lại gắn ‘liềiis với các nội duTig trên, lại là bièu hiện tập trung Ihành lựu của khầ n hoaiỉg
2 8
Trang 6Sự r a đởi của các làng xóm khai hoang trên các địa bàn, ò nhiều thời điẽ m
;li s ừ — thậ m chí đến cuối Ihể kĩ XIX, inột mặt là minh chứng cụ thề, đầy đ ủ líìt inọi lác động và Ihành lựu lồng hợp của các công cuộc khai hoang Mặl khác
i bộc lộ rõ nét kễt cáu ồn định ho àn thiện, tri trệ i ạch đẽn mức độ linh vi của chức định cư, của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam cô t ruyền là xóm làng
TÀI LIỆU TR ÍC H DẪN
[1] T r ư a n g H ừu Quýnh: Chĩ độ ruộag đăl ữ Vlệl Nam t h i k ĩ X I - X V I Ĩ I
ậj) I - KHXH H 1982, trang 247
[2], Xem Ihêm : Phan Huy Lê — Chĩ độ ruộng đẫl và kinh l i nónq nghiệp th ò i
ẽ sư Văn Sử Địa H 1959 Phan Đại Doãn — Mây Iiẻl vầ công cuộc kliha hoang lánh lập M n h Nhát — Hoành T h u — Tạp chí NClIs 204/1982.
|3| Đại việt sử kí toàn Ihư — ịập I I — k , 1967, Irang 36, 161, 202,
I lj Xem Ngỏ Giáp Bậu — Nam B ịnh lĩnh dia dư chí (Hán văn)
[5] Le Brelon — Le vieux An Tĩnh ('An T ĩ nh cô xira) BAVH 4 — 6/1936
16] T r ư ơ n g HiTu Quýnh - Chẽ độ ruộng đắt ở Việt Nam sđđ — trang 159.
[7| Nt — t r a n g 246
|8| Chu Thiên — Chinh sáth khăn lìoany của Irìêu Nguyễn Tạp chí NCLS Sổ
R/1963 trang 4Ộ
19] Vù H ' y Phúc - T im h ữ u chẽ độ ruộng đắt Việt Nam nửa đằu th í ki X IX
;HXH H- 1979 trang 94,110
|101 Đọi N a m íhực lục chíuli biẽn - lập XXVIl - Đệ lứ kỉ, q ’9 KHXH H
973 trang 372.
[11| Deschaseaux — Excursions et Reconnalssancens T, XIV (lẫn lại Iheo Vũ Huy ' húc— trong T im hCèu chẽ độ ruởng đất Việt Nam sdd — trang 99.
112] Đ ạ l ^ a m Ihực Ịục chính biên - lập XXVIII - q.ll KHXH II., 1973 - Ir 47 [t:ỉ] Tnrnrng lĩrni Qiiýnh — Chẽ độ riiòng đỉit sđd Ir ané IfiO.
114] Nguyễn Quang Ngọc — Kẽt cấu kinh lẽ xõ hội vùng Thập tam trại — Báo
ío khoa học tại hội nghị kỉ niệm 30 năm giải ị)hóiiị{lhủ dô — Đ.ại học xông hợp
là Nội lò chức, 1984
iryEH XAfÌ KE JIAHr - OOPMA nOCEJIEHHH nPH TPAiỊHUHOHHblX
C n O C OB A X OCBOEHHỹỉ HOBblX 3 E M E ; i b
BcraTbe paccMaTpHsaioTCH paa-inHHhie o praHns aUíí u oceA^ocTH npHOCBOCHHH
OIỈUX acMe.TB.
— ZI.11CH M a n r ; B X I I I— XIV BBKax ( a u o x a Man)
— H.OH ahch : XV, XIX B ( s n o x a / l e s n o x a H r y e n )
— 3oanb AÍICH : XIX B (a no x a H ryen)
ripn Bcex (ị)0 p.Max 0 praHii3HuiiH ocBoenỉiH 3 e M e j ì b ộopMoìi noceyieHiiH
acb jlanr —AcpcBHH, BbÌAcpíKaBiiiaH HcnbiTaHUH BpeMCHeM H npe.ACTaB;iflK)uiaH
DƠoii y n o p H A O q e H H y i o C T p j ’ K T y p y c o i i p e A e ! i e H H b i M f u n p o i i S B O A C T B e H H U M n
THOiiieHUHMH Me^iKMX npon3BOAHTe;ieii, aaiiHTHx B03Ac;iaBaHHeM MOHOKy;ibTypbi—
a iiiBiioro pHca.
29
Trang 7NGUYEN HAI KE THE VILÍ.AGE AS A FOfiM OF SETTLEMENT IN TR.
DITIONAL EXPLOITATION OF VIRGIN LANDS
The article analyses the forms of seltlenienl in different ma nner s of explo
tation:
Điền frang: XIII — XIV century (Trân dynasty)
Đôn điền : XV — XIX (Lê, Nguyen dynasty)
Doanh điền: XIX cenlury (Nguyễn dynasty)
The article stresses on the f r o m of settlemant in villages through differei manners, sizes, dates of exploitation
This fact reflects Ihe village wa s the result which had undergone Ihc test d time and reflected a type of relation of production cultivating w et rice in liltl spaces
1Ơ