THE ISSUE OF VERACITY OF CREATIVE WORKS. AND THE STUDY OF DHYANA POETRY IN THE LY DYNASTY[r]
Trang 1TAP cHi KHOA HOC ĐHQGHN KHXH & NV, T XX, So 4, 2004
VẤN ĐỂ TÍN H XÁC T H ự C CỦA CÁC TÁC PHAM
VÀ V IỆC N G H IÊ N CỨU THƠ T H I E N t h ờ i l ý
Ả n h hưởng cù a P h ậ t giáo và vãn học
P h ậ t giáo k h u vực đà là m th a y đối n h ữ n g
nét lớn trong đòi sông v ã n học V iệ t N am
cố, vê cả tư tương n ghệ th u ậ t và các h ìn h
th ứ c diễn đạt X u ấ t h iệ n một “dòng vãn
học P h ậ t giáo" có v a i trò cực kỳ to lớn tron g
sự p h á t triể n của nghệ th u ậ t ngôn từ
N h ậ n th ứ c rõ tầm q u a n trọ n g đó, trong
suốt th ế kỷ X X , n h iề u n h à n g h iê n cửu đă
dày công tìm h iể u và k h a i th á c n h ữ n g tin h
hoa củ a nó p h ụ c vụ cho việc báo tồn và
ph á t h u y n h ừ n g g iá t r ị củ a vãn hoá quá
khử V ă n học P h ậ t giáo từ n g bước được
đưa vào g iả n g dạy tro n g các trư ờ n g đ ại
học, cao đẳn g và p h ổ thông N ă m 1992,
Tạp chí văn học, cơ q u a n n g h iê n cứu, lý
lu ận , phê b ìn h v ăn học c ủ a V iệ n V ă n học
đà ra sô' đậc san V ă n học P h ậ t giáo V iệ t
N am , n h ằm m ục đ ích góp p h ầ n tìm h iể u
v a i trò của nó tron g việc “ đà làm chuyên
động diện m ạo văn học d â n tộc đến đâu,
kê từ n ộ i dung đến h ìn h thức? Đ à thúc đẩy
các quá trìn h v ãn học với n h ịp độ n h a n h
c h ậ m n h ư t h ẻ nào ? " [!]
M ộ t tron g n h ữ n g vấn đề rấ t dược quan
tâm tron g số đạc san này là xác đ ịn h tín h
xác thực củ a các v ãn bản tác p hani, n h ấ t là
thơ T h iề n th ò i Lý B ở i vỉ, h ầ u h êt thơ
T h iề n thời L ý đều được lấ y ra từ tác phẩm
Thiền uyển tập a n h t một tác ph ẩ m ảnh
hư ơng sâu sắc bới tác ph ẩ m Cánh Đức
truyền đ ă n g lục dược soạn vào nấm 1004,
đời Tông, củ a T r u n g Quốc N h ữ n g tác giả
N g u y ễ n P h a m H ù n g (#)
và tác phẩm thơ T h iể n th ò i L ý quen th u ộc
lâ u nay, p h a i c h ă n g đà đảm bảo tín h ch ân
th ự c lịch sử?
Đ à hơn 10 n ăm kè từ k h i đặc san V ã n học P h ậ t giáo V iệ t N a m ra m ắt, vấn để gai góc này h ầ u n h ư ch ư a có thêm được một sự tháo gỡ nào rõ rệt và đán g kê Thiền uyên tập anh, “ q u y ê n sách duy n h ấ t còn lạ i ngày nay chừa đ ự n g n h iề u tác ph ẩm văn học
P h ậ t giáo tro n g g ia i đoạn nó 1 t r ê n ’[2] vần
h ầ u n h ư là n g u ồ n cử liệ u duy n h ấ t đê xác
đ ịn h các tác g ia và tác p h a m thơ T h iề n thời
Lý-Đ ú n g là, n h ữ n g n h ậ n đ ịn h vể ‘‘vãn chương và tư tư ởn g ” cù a th ơ T h iể n thời L ý
“c h ỉ có thô c h ín h xác k h i dựa trê n n h ữ ng vãn ban cỉííng tin cậ y ” [2] Đ ộ tin cậy đó đến đâu? V à k h i ch u a cỏ đầy đ ìi độ tin cậy
vê n h ữ n g v ả n bản tác ph ẩ m do ng ư ời V iệ t
N a m “sáng tá c” trong n h ử n g b ố i cảnh ván hoá đặc trư n g , th ì c h ú n g ta cẩn đ án h giá
ch ú n g n h ư thê n à o 9 T ro n g b à i viêt nhó này, ch ú n g tô i x in trỏ lạ i vấn đê tín h chân
th ự c cú a các tác phẩm th ơ T h iể n thòi L ý và quan điểm n g h iê n cứu đối vái bộ ph ậ n vãn học này
M u ố n h iể u thơ T h iể n thời L ý kh ô n g the*
kh ô n g n g h iê n cửu ngữ lục T h iề n tông Ngũ
lụ c là một th ể loại vãn học cố củ a T r u n g
6 0
Trang 2Quỏic N ó là loại vãn do người đòi sau ghi
ch ép lạ i n h ừ n g lờ i nói, lời đối đáp lời dạy
c ủ a các bậc “th á n h n h â n ” , th ậ m c h í cả
n h ù n g lờ i được “lưu tru y ề n " là củ a họ, hay
cuộc đòi cùa n h ĩín g n h â n vật lịc h sử N ó
thư ờng được tru y ề n tu » g qua các dời và vì
thỏ, nó cùng rá t dề được thêm bớt X é t vê
b án chất, nó kh ô n g p h ả i là tác ph ẩ m ch ì
củ a một ngưòi, m à là củ a n h iề u người, nên
thê h iệ n tư tưởng, tìn h cảm , tin h thần, ý
ch í, cùng n h ư cách tr ìn h bày k h ô n g c h ỉ của
một người, m à có thê cù a n h iê u người L o ạ i
vãn này rấ t ph á t triể n tro n g vãn học
T r u n g Q uốc cố, và đà sàn s in h ra n h iề u tác
p h â n i bất hú
V ề sau, lo ại vãn này trỏ th à n h một thế
loại văn học có chức n ăn g riên g , có h ìn h
th iíc nghệ th u ậ t và n ộ i d u n g tư tướng
riêng, n h ư n g khô n g hề đoạn tu y ệ t vối
nguồn gốc đà sản s in h ra nó N g ư ơ i ta vẫn
có thể thấy được “tín h lư u tru y ề n ” , “tín h
tập thế” tro n g n h ù n g tác phẩm th u ộc thể
loại này, thậm c h í ngay tro n g n h ữ n g tác
phàm có tên tác giả, do c h ín h tác gia “th ú
bút" Bơi vì, nó là một lo ại v á n th iê n vê ghi
chép “người thật, việc th ậ t” N h ữ n g ghi
chép đó n h ìn ch u n g là tôn trọ n g h iệ n thực
khách quan, tôn trọ n g “sự thật'' N h ư n g
trong quá tr ìn h lưu tru yền , nó được n h iề u
người tham g ia g h i chép bố sung, nên
n h iề u trườ ng hợp, m à đ iề u này các tác giả
ngử lục kh ô n g hê g iấ u giếm , là h ọ đả sửa
chửa, thêm th ắ t, bỏ chính ch o n h ừ ng
điểu dược g h i chóp để c h ú n g được gần
đ úng vói “sự th ậ t” hơn Đ â y c h ín h là cơ hội
(lê người g h i chép, vô t ìn h h a y c ố ý T có thê
thêm bớt theo ý riê n g cù a m ình
T ro n g văn học V iộ t X a m cô, vân ngữ
lụ c xuất h iệ n sớm nhất, cũ n g n h ư cỏ n h iể u
th à n h tựu n h ất là ở th ò i L ý T rầ n , và chủ
y ế u thuộc về văn học P h ậ t giáo Đ ó là
n h ữ n g tác p h ẩ m viết vể giáo lý nh à P h ậ t
h ay vồ cuộc đờì và h à n h trạ n g của các bộc cao tâng C á c tác pham ngũ lụ c được tru y ề n q u a các đòi, nhất là sách vở nhà
c h ù a ghi chép về các v ị tổ thư ờng theo tục
“ tru y ề n đăn g” , cho nên n h ù n g kẻ h ậ u bối
có vỏ sô cơ h ộ i đê thêm bớt theo ý mình
N g à y nay, ch ú n g ta còn được biết đến
n h ữ n g tác ph ẩ m ngừ lục nôi tiế n g như:
Khoá h ư lục (T rầ n T h á i Tông), Thiền lảm thiết chuỵ ngữ lục (T rầ n N h â n Tông),
Thượng sĩ ngừ lục (T rầ n Tung), đặc biệt là
Thánh d ă n g lục và Thiền uyên tậ p anh ngữ lục ỏ th ò i T rầ n , ch ư a rõ tên tác giá
Thiền uyển tập anh ngừ lục là tập vãn
g h i chép lạ i cuộc đời, công đức củ a các cao
tă n g củ a V iệ t N a m từ cu ố i thẻ ký V I đến
đ ầu th ế kỷ X III, tro n g đó rấ t ch ú trọng ghi
ch é p lạ i một cách “h iệ n th ự c” n h ừ n g lời nói, lờ i đối đáp củ a các vị sư với nhau,
n h ằ m tr ìn h bày n h ữ n g k iế n g iả i vể giáo lý Phậ t T h e o tru y ề n th ốn g g ià n g đạo vốn
x u ấ t p h á t từ T r u n g Hoa, cáó n h à su k h i
t r ìn h bày T h iể n lý, h ay sự ngộ g iả i ch ân lý
T h iê n , rất h ay d ù n g thơ làm th à n h n hữ ng
“đ ầu cơ kệ” , n h ừ n g “ kệ ngộ giải" đế “k h a i ngộ1’ cho đệ từ
D ự a vào Thiền uyển tập anh ngừ lục, một “tập đ ạ i th à n h ” củ a v ăn học P h ậ t giáo
L ý T rầ n , các n h à n g h iê n cử u đ ả xác đ ịn h được ph ầ n lỏn các tác gia và tác phâm thơ
T h iê n thời L v tron g các bộ sách giới th iệu
vể thơ v ă n cú a th ờ i này, n h ư Hợp tuyên thơ
7VáVi[4Ị T ro n g đó, Thơ vãn Lỵ Trần là
<Ế
Trang 36 2 Nguyen H Kim 1 lùiii
cu ố n sách được xem là tập h ợ p đầy đủ và
công p h u n h ấ t các tác p h â m th ơ T h iể n
th ờ i Lý Đ iề u n à y n ó i lê n tẩm q u a n trọ n g
v à giá t r ị lịc h sử m à Thiền uyên tậ p anh
ngữ lục đóng góp ch o n g à n h b iê n k h a o lịc h
sử v ăn học
T u y n h iê n , m ột điểu k h ô n g th ế k h ô n g
k h iế n n h iề u n h à n g h iê n c ử u q u an tâm , là
v ấ n đê tín h c h ín h xác c ủ a các v ăn b ản v à
tác g iả các b à i th ớ T h iề n dược g h i lạ i tro n g
cuốn n g ủ lụ c này T r ê n th ự c tế, m ột số
n g ư ờ i đã đ ặt v ấ n đê n g h i vấn tín h xác th ự c
c ủ a m ột sô v ă n bãn th ơ T h iê n , và xác đ ịn h
một sô b à i th ơ k h ô n g p h á i là thơ c ủ a tác
g iá V iệ t N a m , tro n g Thiền uyên tậ p anh
ngữ lụ c, n h ư b à i th ơ đ ô i đ á p v ịn h ngỗng
g iừ a P h á p T h u ậ n v à L ý G iá c d ư ớ i th ò i
T iề n Lê, b à i Ngôn hoài c ủ a D ư ơ n g K h ô n g
L ộ ( ? ■ 1119 ) c ù n g n h ư m ột số b à i thơ
k h á c [2], [5]
T r o n g đ iề u k iệ n in ấ n n h ư th ờ i L ý
T r ầ n , tro n g tìn h tr ạ n g có thê sử d ụ n g “vô
tư ” tác p h ấ m củ a n g ư ờ i k h á c, n h ấ t là củ a
T r u n g Q uổc, su ốt th ờ i tru n g đ ạ i ỏ V iệ t
N am , n h ư c h ú n g ta cỉă biết, t h i v ấ n đề “ v i
p h ạ m tác q u y ề n " là k h ô n g th ê k h ô n g x a y
ra “V i p h ạ m tác q u y ề n ” ỏ đ â y cần được
h iể u là tìn h tr ạ n g sứ d ụ n g k h á “tù y tiệ n ”
n h ù n g n g u ồ n v ãn liệ u có sẵn cù a cà T r u n g
Q u ôc v à V iệ t N a m là m cở sở cho sự sá n g
tạo, là tìn h tr ạ n g th iế u c h ín h xác, m ập mờ,
gán ghép b à i th ờ đ ã có sẵn n h ư n g p h ù hớp
vớ i hoàn ca n h nào đó c ủ a n h à sư, n h ằ m
tôn v in h sự cao d iệ u củ a n h â n vật được th ò
p h ụ n g tro n g vườn T h iề n ?
V ấ n đề đặt ra ỏ đây là, c h ú n g là n h ữ n g
sứ liệu hay là n h ù n g vàn liệu? Đ iể u n ay là
vô cù n g q u a n trọ n g v ì c h ú n g c h ín h là că n
cứ h ầ u n h ư duy n h ấ t đê xá c đ ịn h p h ản lớ n các tác giả và tác phẩm th ơ T h iế n th ò i Lý
M u ố n g iả i quyết v ấn đề này, c h ú n g ta trước h èt p h á i trỏ vố với việc n h ậ n diện
ngữ lục. N ó là tác ph â m văn học hay là tác
p h ẩ m sử học, triế t học?
N ế u nó là tác phàm triế t học, th ì qu a n tâm h à n g đầu củ a c h ủ n g ta là các học thuyết, các tư tướng, các triế t lý n h â n sin h , các phạm trù tư tư ờn g tôn giáo N ếu nó là tác phẩm sử học, dù là sử n h à chùa, th ì
ch ú n g ta p h ả i ch ú trọ n g tớ i “tín h lịc h sử ”
củ a nguồn sử liệ u mà nó cu n g cấp về thự c trạ n g đòi sông P h ậ t giáo, về các n h â n vật lịc h sử củ a n h à chùa N h ư n g nếu nó là tác
p h ẩ m v ăn học, t h ì ch ú n g ta p h ả i chú trọng tới “ tín h vãn học” cù a nguồn tư liệ u má nò
c u n g cấp, về các v á n b ản tác phẩm , về cuộc đời tác g iả h ay vế các bôi cản h vần hóa và văn hex: đương thời C h o dù tìn h trạ n g “văn
sử triế t bất p h a n ” đến đâu, th ì ch ú n g ta
cù n g khô n g thể khô n g c h ú ý đên g ia n h giới các lo ại h ìn h tác pham
V ậ y Thiền uyên tậ p an/ỉ ngữ lục thuộc
lo ạ i h ìn h tác phẩm nào?
C h ú n g ta có thê đỗ dàn g dồng ý vỏi
n h a u tro n g việc xác đ ịn h n h ừ ng ý nghĩa, hay n h ữ n g g iá t r ị n h iể u m ật củ a tác phẩm này trên các p h ư ơ n g d iệ n lịch sử, triế t học
và v ă n học N h ư n g xét v ãn bân tác pham
và sự tương th ích cùa nỏ vối quan niệm
củ a th ờ i cổ xưa, t h ì rấ t dễ n h ạ n thấy Thiền uyên tập anh th u ộc về lo ại “v á n ’
C ó n h à n g h iê n cứu cho rằng, nó “ là một
tà i liệ u vàn học quý h iỏ m còn tru y ề n lạ i vể đời Lý- T á c p h a n i chép h à n h trạ n g củ a các
vị cao tă n g và các lời th u yế t p h á p mà họ
v\
Trang 4v ïn (le tín h xác thực của các liĩc plùĩitk G 3
n ó i với đệ tử V ì vậy, tác phàm là một tà i
liệu quan trọng đồi với việc tỉm hiể u lịch sử
P h ậ t giáo ỏ nước ta” Ị6] Đ ây là một tác
phám v ãn học n h u n g có giá tr ị sử học và
triế t học g iú p cho ch u n g ta n g h iê n cúII lịch
sứ tư tường P h ậ t giáo V iệ t N a m th ò i kỳ
này N h ư n g trước hết đây là một tác phám
có ý n g h ía q u a n trọn g tro n g việc n ghiên
cứu tr ìn h độ nghệ th u ậ t cù a người V iệ t
N a m th ời L ý T rầ n V ố i Thiển uyên tập
a n h, v ăn x u ô i V iệ t N a m lầ n đầu tiên
không c h ỉ m a n g tín h g h i chép mà còn bắt
đẩu bộc lộ k h ả n ă n g h ư càu, sáng tạo: “Có
n h ữ n g sự tích x ủ n g đ á n g được coi n h ư tảc
phàm v ãn học h a y kh ô n g kém gì n h ù n g
tru yện ngắn h ấ p dẫn tron g vãn hex: đòi
sau ” [6Ị Hay: '‘V ă n Thiền uyên tậ p anh
thường là sin h động n h ư vậy, và ít n h iể u cỏ
phong cách cù a tru y ệ n d ãn gian C h o nên
người dời sau thư ờng chép lân n h iề u sự
tích ở Thiển uy ân tập anh vào cúc tập
truyện dân gia n ” [6]
Thiền uyểĩì tậ p anh ngữ tục th u ộc loại
h ìn h tác p h ẩ m văn học V ã n ngữ lụ c thòi
Lý T r ầ n ih ư ò n g thuộc vồ lo ại tán ưãnị-ị,
tr 183], M u m g tron g trư ờ n g hợp cụ th ê cua
Thiền uyên tậ p anh, nó thuộc vế lo ại h ìn h
truyện ị 7], [8] C ụ thố, nó thuộc lo ại h ìn h
tru yện kể, hay tru y ệ n n h à sư C ấ u trúc
nghệ th u ậ t c íia n ó là cấu trú c tiếu sử Cốt
truyện củ a nó k h á lỏ ng lóo và c h ỉ chú trọng
nhũng sự k iệ n c h ín h yếu, được xay dựng
theo th ờ i g ia n tu yế n tín h , gần với tru yệ n
kê d ân gian T ìn h tiêt tru y ệ n cú n g hét sức
dơn gián, rõ rệt N h â n vật cu a nó không
phai là n h ữ n g con ng ư ời “toàn d iệ n ” mà là
n h ù n g con n g ư ờ i cìược th ế h iệ n có tín h
“toàn vẹn” , “ p h i íh ư ờ n g ” n h ằ m m ục đích
tạo d ự n g n h u n g tấm gương m ẫu m ực dể
m ọi n g ư ờ i tôn v in h và n o i theo N g h ệ thuột
củ a nó m ang tính g h i chép N ó c h i m ang tín h g h i chóp c h ứ k h ô n g p h á i là n h ữ n g ghi
ch é p với tư cách là ch é p sử T ín h ghi chép
l à m ộ t thuộc finit cù a n g h ệ t h u ậ t v ã n XUÔI
b u ỏ i sơ k h a i nàv C ủ n g có m ột v à i d ấ u h iệ u
c ủ a h ư cấ u n ghệ th u ậ t x u ấ t hiện T á c g ia
c ủ n g bat đ ầu bộc lộ v a i trò cá n h â n cùa
m ìn h tro n g v iệc tu ỳ tiệ n lự a chọn, thêm bớt các tìn h tiế t, sự k iệ n tron g cuộc đòi
n h â n vật N h â n v ậ t được d ự n g theo
n g u yê n m ẫu n g o à i đòi n h u n g có thêm bớt
n h iề u c h i tiế t do h ư c ấ u h a y tư ơng tư ợn g
c ủ a n g ư ờ i ch é p truyện
V ậ y n g u ồ n tư liệ u củ a Thiền uycn tập anh ngữ lục p h á i c h ă n g có thê là că n cứ
“ đ á n g tin c ậ y ” d u y n h ấ t đê xác đ ịn h tín h
c h â n th ự c lịc h sứ cu a các tác g ia và tác
p h ẩ m th ơ T h iề n th ờ i L ý ?
N h ư dà từ n g x a y r a tron g tru y ệ n cô tích Tấm Cáỉĩì, c ù n g n h ư tro n g n h iề u tru y ệ n củ a Truyền kỳ m ạn lục c ủ a N g u vể n
D ủ ở th ế kỷ X V I , tro n g S ơ kính tân tra n g
c ủ a P h ạ m T h á i ồ th ế kỷ X V I I I , h ay tro n g
N g ư tiểu vân đ á p h a y Dường Từ-Hà Mậu
cù a N g u y ễ n D in h C h iê n ỏ thẻ kỷ XIX ,
m à ớ đó, n h ữ n g b à i th ơ củ a tác g iá tru y ệ n (hay tiể u th u yế t) được thô h iệ n q u a lò i
n g ư ờ i kê ch u yệ n , h a y q u a lờ i các n h â n vật tru y ộ n , có v a i trò rấ t q u a n trọ n g tro n g cấu
tr ú c n g h ệ th u ậ t c ủ a tá c phẩm T ấ t n h iê n ,
đó k h ô n g h ổ là sá n g tác c ủ a các n h â n vật được n ói tới tro n g c â u ch u yệ n N h ữ n g bài
th ơ đó có thê (lo các tác g iả v iế t tvuyện làm
ra và gán ch o n h â n vát cu a m ìn h T ro n g
Thiền Ityếìì tậ p anh ngữ ỉ ục, tìn h trạ n g
c ù n g có thô xảy ra tư ơn g tự vối một sô trư ờ n g hớp N h ữ n g b à i th ơ T h iê n đỏ củ n g
có th ể được n g ư ờ i v iế t sá ch lấ y từ n guồn
rC V I’,
Trang 56 4 N guvẻn H lam I King
th i liệ u T r u n g H o a để g án ghép cho một
n h à sư nào đó n h ằ m đê cao tà i t r í h a y đức
độ c u a n g ư ờ i đó M ộ t v í d ụ k h á tiê u biêu là
trư ờ n g h ợp là m th ơ đ ô i đ á p v ịn h ngỗng
g iủ a sư P h á p T h u ậ n v à s ử g ià n h à T ố n g là
L ý G iá c, xảy ra vào k h o á n g n ă m 982-983,
d ư ớ i th ờ i v u a L ê Đ ạ i H à n h đả n ói ớ trên,
được chép tro n g Thiền uyển tậ p anh ngữ
lục, m à th ự c c h ấ t đó c h ỉ là “b iế n thê củ a
b à i th d Vịnh ììgci c ủ a n h à thơ L ạ c T â n
V ư ơ n g đời Đ ư ờ n g c ú a T r u n g Q uốc, cù n g
n h ư một sô b à i th ơ T h iề n k h á c đà dược xác
đ ịn h là có n g u ồ n gổc T r u n g H o a , hoặc cả i
b iê n trê n cơ sở cù a th ơ ca T r u n g Hoa H ay
đó lạ i c h a n g p h ả i là th ơ c ủ a ng ư ời v iết
tru yện , vốn r ấ t u y ê n th â m vể T h iể n học
làm ra, rồ i g án cho n h ả n v ậ t củ a m ìn h ?
C á c n h à sư được g h i ch ép tro n g Thiền
uyển tậ p anh n g ữ lục là “ n g ư ờ i th ậ t” ,
n h ư n g tro n g cu ốn sá ch này, họ còn là
un h â n v ậ t” v ă n học P h a i ch ă n g n h ữ n g
n h â n vật vãn học lạ i có th ế trù n g k h ít với
n h ữ n g n h â n v ậ t lịc h sử? P h ả i ch ă n g
n h ữ n g lờ i n ó i cù a n h â n v ậ t v ăn học (thơ
T h iể n c ũ n g là m ột lo ạ i lò i nói, là T h iề n
ngĩí) lạ i là sá n g tác v ă n h ọ c cù a n h â n vật
lịc h sử đó° C ù n g có thể, trê n thự c tế, người
viết tru y ệ n đà g h i ch é p t r u n g thự c vê cuộc
đòi n h â n v ậ t lịc h sử cìó, v à về th ơ củ a óng
ta N h ư n g tro n g một tác p h ẩ m nghệ th u ậ t
t h ì kết q u à k h ô n g p h a i bao giò c ủ n g là n h ư
vậy T ư d u y n g h ệ th u ậ t ch o ph ép (hay bat
buộc) n h à văn ít n h iề u ‘‘x u y ê n tạc”, “b ịa
đ ặ t” về n h â n vật “có th ậ t” cú a m ình
Đ ú n g là Thiền uyên tậ p anh “ khỏng
p h á i do một n g ư ờ i b iê n tậ p m à do n h iê u
ng ư ời biên tậ p ” [9] v à “ là m ột tác p h ẩ m đã
h ìn h th à n h q u a n h iê u g ia i đ o ạ n ” [2] T ín h
lư u tru yề n , có k h i là “ tru y ề n k h ẩ u ”, c ủ a tác
p hẩm này làm ch o n h ử n g ghi ch ép tro n g
đó n h iề u k h i được thêm bỏt, bô s u n g qua các đòi, n ên nó rấ t gần vối các “ g ia i th o ạ i” ,
vì vậy n ộ i d u n g lịc h sử của nó rấ t cầ n được kiê m chưng K h ô n g p h á i n g ẫ u n h iê n , tron g
yếu tô fo lklo re , từ lờ i kế đên cấ u tr ú c cốt truyện, h ìn h tư ợng n h â n vật, và n h ấ t là các ch i tiế t h o a n g đường, kỷ ảo
N h â n vật được g h i ch ép tro n g Thiền uyên tập anh ngữ lục là n h ữ n g n h â n vật lịch sử» n h ư n g là n h ữ n g n h â n vật lịc h sử được v ăn học hoá N h ữ n g g h i chép về họ có một sự g iá n cách về th ờ i g ia n tro n g cảm
n h ậ n và g iá n tiế p tro n g p h ả n ấnh T ín h tru y ề n thuyết, g ia i th o ạ i rấ t rồ N h ữ n g bài thơ T h iê n tro n g Thiền uyên tập anh ngừ lục có thế là n h ừ n g sáng tác thự c của các
n h à sơ, n h ư n g c ủ n g có th ế là n h ử n g “ điẻm
n h ấ n ” n ghệ th u ậ t c ủ a tác pham , do ngiròi
v iế t tru y ệ n làm ra , h a y lấ y tron g k h o th i liệu có sẵn của th ơ T h iế n T r u n g Q uỏc rồi gán cho n h â n vật củ a m ìn h ?
T h ự c ra, m uốn h iế u được đầy đủ nội
d u n g tư tương và h ìn h th ứ c nghệ th u ậ t của
n h ìín g b à i thơ T h iể n có x u ấ t xử từ Thiền uyển tập anh ngữ lục, k h ò n g thế kh ô n g đặt
ch ú n g vào n h ữ n g “câ u c h u y ệ n ” c ủ a chúng
Đ iể u đó k h ỏ n g c h ỉ có ý n g h ĩa xác đ ịn h xuất
xử và hoàn càn h ra đ ờ i cù a b à i thơ, m à còn
có ý n g h ĩa xác đ ịn h n ộ i (lung tư tư ởn g và
h ìn h thức nghệ th u ậ t c ủ a tác p h ẩ m trong
sự toàn vẹn củ a nó- ơ đây, b à i th ơ T h iê n
c h í là một “T h iề n ngử t h i ca” , m ột “ lòi
th o ạ i”, m ột “c h i tiế t” k h ô n g tách rò i của một câu ch u yện trọ n vẹn V ì thế, tín h “độc
lậ p ” cù a n h ử n g b à i th ơ đó c h ì là tư ơ n g đối
V ấ n đề sẽ trở nên sáng tỏ h ơn nếu
ch ủ n g ta liê n h ệ tớ i h à n g chục b à i thơ
Trang 6
Ván -1c tinh xác tliưc của các hic pliiiin.
tro n g Truyện kỳ ngộ ớ Trại Táy, Truyện
nghiệp oan cua Đào thị, Truyện cây
g ạ o [ 11] của N g u y ễ n D iì, diíỢc đánh g iá là
cực kỳ tin h tê và đ iê u luyện, n h ư n h ậ n xét
cù a M a -ri-a n Tka t-sov, " lấ t hoàn háo về
h ìn h thức, đầy âm đ iệ u h à i hoà và xúc
dộng một cách tinh, t e ’ j r i) , do n h ữ ng n h ân
vật như N h ị K h a n h , H à N h â n H à n T h a n ,
cỏ Đào, cỏ Liều làm ra n hư ng đó đâu
p h á i là sáng tác th ự c cù a họ T h ậ m chi,
n h ữ n g bài thơ cù a n h ữ n g n h à thơ có th ật
tro n g lịch sử n h ư N gô C h i L a n , T h á i
T h u ậ n trong tru y ệ n Cuội' nói chuyện thớ ở
Kim H oa, ph ái ch ă n g là n h ữ n g sáng tác
đ ích thực của họ? N h ữ n g b à i thơ đó rỗ ràng
là n h ữ n g yếu tố k h ô n g thế tách ròi cù a các
câu chuyện kể, c h ú n g tham gia vào cấu
trú c nghệ th u ật củ a tác phẩm , làm thành
c h in h thô nghệ th u ậ t toàn vẹn củ a tác
pham Truyền kỳ mạn lục là một tập “đoản
th iê n tiểu th u y ế t” , được N g u y ễ n D it viêt ra
bằng nghệ th u ậ t tiếu th u yết, chứ không
p h a i là chép sử
K h ỏ n g thế p h ù n h ậ n cluợc v a i trò to lớn
củ a Thiển uy ôn tậ p anh tì g ừ lục trong việc
xác định các tác g iá v à tác ph ẩm v ãn học
Phật giáo thời Lý- N hưng mọi sự cẩn trọng
k h i tham đ ịn h lạ i tín h ch ã n thực lịch sử
củ a toàn bộ v ãn liệ u mà cuốn sách này
cu n g cấp về cuộc đ ờ i và thơ ca của các nhà
sư là rất cần th iế t, ngõ h ầ u có thể tránh
được sự võ đoán k h i n g h iê n cửu, n h ư dà
từng xảy ra vối k h ô n g ít tác pham , thậm
ch í đói với cả n h ừ n g tác p h a m lớn, như
Nam quốc sớn /m, c h a n g hạn[13]
*
V ậ y , ch ủ n g ta cầ n có quan điếm đánh
g iá n h ư th ế nào đối với n h ừ n g b ài thd
T h iể n m à Thiển uyên tậ p an h ngữ lực dã
c u n g cấp, k h i c h ư a có c h ứ n g cứ xác thực vê tác g iả và v ă n ban ? T h e o c h ú n g tôi, cần
c h ú ý tớ i m ấy đ iế m sau:
1 H ầ u h ế t các h ìn h th ử c th ế lo ạ i vãn học v iế t V iệ t N a m th ờ i L ý T r ầ n đều tiế p
th u c ủ a T r u n g Quốc Đ iể u đó k h iế n ch ú n g
ta p h á i q u a n tâm tó i việc tìm h iể u ván học
P h ậ t giáo th ờ i k ỷ n à y tro n g “c h ỉn h thê H á n
v ă n h o a ’ củ a nó, p h á i th ấ y được quy lu ậ t
“vay m ư ợn ” đối với q u á t r ìn h h ìn h th à n h các nến v ă n học ả n h h ư ớ n g T r u n g H o a nói
ch u n g , đối v ố i v ăn học P h ậ t giáo V iộ t N a m
th ờ i L ý T r ầ n n ó i riêng V iệ c đ ật v ãn học
cù a c h ủ n g ta tro n g “c h ỉn h thê H á n văn
h o a 1' n h ằ m xác đ ịn h v ị t r í củ a văn học V iệ t
N a m tro n g v ăn học k h u vực, n h ữ n g án h
h ư ở n g cù a v ãn học T r u n g Q u ố c tro n g quá
t r ìn h h ìn h th à n h và p h á t tr iể n thê loại,
c ũ n g n h u xác đ ịn h n h ữ n g n ă n g lực “ nội
s in h ” , n h ìín g tru y ề n th ố n g d án tộc củ a văn học V iệ t N a m tro n g q u á tr ìn h ‘‘tiế p b iê n ”
v ă n h o á nước ngoài
2 V iệ c n g h iê n c ữ u so s á n h vãn học
g iữ a th ơ T h iề n V iệ t N a m v à th ơ T h iề n
T r u n g Q u ốc h iệ n n ay h a u n h ơ c h ư a dược đặt ra và g iả i quyết C h ú n g ta m ới c h ỉ để cập tớ i m ột v à i h iệ n tư ợ n g tư ơng đồng hay
ả n h h ư ờ n g đơn lẻ Đ â y c h ắ c ch ắ n p h á i là
n h iệ m vụ củ a m ột công t r ìn h n g h iê n cử u công p h u , n g h iê m túc đòi h ỏ i n h iề u thòi
g ia n v à sức lực BỚI n h ữ n g ản h h ư ở n g đó là
rấ t rõ rệ t và rộ n g khấp N h ữ n g cảu ch u yệ n
v à n h ữ n g b à i th ơ T h iế n tro n g Thiền uyển
tậ p anh k h ô n g c h i ả n h h ư ở n g củ a Cảnh Đức truyền d à n g lục m à còn anh hư ởng
củ a n h ữ n g n gừ lụ c T h iể n tôn g kh á c n ừ a
c ủ a T r u n g Quốc V à n h ữ n g b à i thci T h iể n
k h ô n g n ằm tro n g Thiền uyển tậ p anh cùng _ 6 5
«< :V\ /
Trang 76 6 Nouvel I Pham I lim*.:
k h ô n g h ắ n đà k h ô n g c h ịu ả n h h ư ở n g củ a
th ơ T h iể n T r u n g H o a, k h i m à k in h sách và
các tà i liệ u P h ậ t giáo T r u n g Q u ố c dà được
d u n h ậ p ào ạt tro n g th ờ i kỷ t h ịn h đ ạt này
c ù a P h ậ t g iá o V iệ t N am
3 C h ú n g ta sè đ á n h g iá n h ư th ê nào
đ ôi với n h ữ n g b à i th ơ T h iề n k h i ch ư a xác
đ ịn h c h in h xác “ n g u ồ n gốc” v ăn bân hay
n h ử n g á n h h ư ở n g trự c tiế p c ủ a c h ú n g 9
Q u a n điêrn c ủ a c h ú n g tô i là, c ầ n p h â n biệt
rỏ “ n guồn gốc” và “c ă n cước*’ c ủ a th ơ T h iể n
N h ữ n g b à i th ơ T h iề n đó, dù có “ n g u ồ n gốc”
T r u n g Q uốc, h a y á n h h ư ớ n g th ơ T h iể n
T r u n g Q uỗc, h ay d ù n g t h i liệ u c ủ a thơ
T h iê n T r u n g Q uốc, v ẫ n p h ả i được xác đ ịn h
là tác p h ẩ m c ủ a V iệ t N a m n ế u c h ú n g do
n g ư ờ i V iệ t N a m “s á n g tá c”, n ê u c h ú n g có
n h ũ n g “ b iế n t h á i’* về n ộ i d u n g ch ử c n ă n g
và p h ư ơ n g tiệ n b iê u cảm để th ê h iệ n
n h ừ n g “ p h ẩ m c h ấ t d â n tộc” củ a ch ủ n g , tức
là c h ủ n g vẫn có th ê m a n g “c ă n cước” V iệ t
N a m , và được “ n h ậ p tịc h ” vào đ ò i sóng văn
học V iệ t Nam
4. C h ú n g ta sẽ n g h iẻ n c ử u n h ư th ê nào
đ ố i với “v ă n ch ư ơ n g và tư tư ớng" củ a bộ
p h ậ n vã n học này? B ả n c h ấ t củ a q u á tr ìn h
k h á m p h á tác p h a m v ã n học là n g h iẽ n cứu
“cá tín h sá n g tạo", “ p h o n g cách nghệ
th u ậ t", “ nét r iê n g độc đ áo ” c ủ a từ n g n h à
thơ Điểu đó chỉ có th ê thự c h iện được khi
ch ú n g ta xác đ ịn h dược “b á n q u y ề n tác g ia *
củ a tác phẩm N h ư n g ỏ đây, “tác q u y ề n '
lu ô n luôn được xem xét đ ồ n g th ờ i với sự
“vay m ư ợ n ’ C h o đ ế n nay, c h ú n g ta k h ó có
th ế nói chắc c h ắ n rằ n g tác p h ẩ m n ào h oàn
toàn k h ô n g ả n h h ư ớ n g gì c ủ a th ơ T h iề n
T r u n g Q uốc k h i c h u a cỏ n h ũ n g khả o sá t so sán h cụ thê N h ư n g từ n h ữ n g h iệ n tư ợ n g ánh h ư ởn g có t ín h tiê u b iê u đã được n ó i tới,
ch ú n g ta có thề tin vào một k h ả n ã n g tiế p biến và sáng tạo r ấ t rõ rệ t củ a các t h i sĩ
T h iề n đế thê h iệ n tin h th ầ n và tư tư ở n g
củ a n g ư ờ i V iệ t N a m th ờ i kỷ này N h ữ n g trớ n g ạ i nhất đ ịn h tron g việc n g hiên cửu
“cá tín h sáng tạo" củ a ììhà thơ do c h ư a có được n h ữ n g so sánh, đối ch iế u cụ thô ch o
từ n g b ài thơ, h a y tín h xác thực lịch sử vê tác q u yển c ủ a từ n g bài thơ, vẫn k h ò n g ngăn trở n h ử n g k h á n ă n g t.0 lớn tro n g việc
n g h iê n cứu các ph ư ơn g d iệ n khác n h a u của
the loại v ăn học n ày tro n g sự p h át triể n
cú a lịch sứ v ã n học dân tộc
5 K h i n g h iê n cử u thơ T h iế n , c h ú n g ta
củ n g cần p h ả i ch ú ý tỏi tín h toàn vẹn cùn
“c h in h thế n ghệ th u ậ t" ng ữ lục T h iể n tòng, vốn thường được tạo nên bới một câu chuyện, có n h ữ n g tìn h tiế t, n h ù n g lờ i đói đáp bằn g n h ữ n g T h iể n ngử, cả vãn x u ô i và van vần D ư ờ n g n h ư ch ủ n g ta đã k h ô n g chú ý lam tớ i v a i trò củ a d iỗ n biên câu
ch u yện và n h ừ n g lờ i dối đáp vãn x u ô i dã được trìn h bày n h ư th ế nào đê ch u â n b ị cho
sự xuấ t h iệ n c ủ a n h ữ n g lờ i đối đáp bang thơ V ì thố, n h iề u k h i cá c T h iề n n gủ - th i
ca đó được xem n h ư là n h ìtn g tác pham dộc lập, tách k h ỏ i ca u ch u y ệ n hay lò i thoại
T h ơ T h iề n k h ô n g p h ả i bao giờ cù n g là
n h ữ n g sáng tạo độc láp, nó còn là n h ữ ng
T h iề n n gủ củ a ng ữ lục, là c h i tiồt củ a câu chuyện V ì thê, nó k lìỏ n g tách rời k h ỏ i câu
ch uyện k ể h a y ngữ ca n h m à nó ph á t ngôn
cC
Trang 8T A I L 1 Ẹ U T H A M K H A O
1 1,<>i Tòa soạn, Tạp chi vein học, só I 15)02
2 Il l V ỉìn 'ỉVin, W in (ir Y.m l>.m h ọ r í-ár tác phàm ván h<K! P h ạ l «ỏáo V iệ t N am T ạ p c h ỉ r á n
học, sò I 1992
;i //ơp tuyểìầ thơ vàn Việt Nam. T h f‘ ky X llù* ký X V II, N X Ii V a n học, ! ỉ 197(i (In lần 2)
I Thơ văn Lx Trần, lập ỉ, NXI» Khoa họr Xa hội Ilà Nội, 1077
r> Lo M ỉìtih T h á i, Thiền 1/yên táp anh, 1 11 (hư Phạt hoc V ạn ỉ lạnh, T l \ I lổ ( ’h í M in h , 197(5
fì D in h ( liu K hánh Vân học Việt Nam, thê kỷ X nửa đầu the hý XVIỈỈ, lẠ p I, N X B Đ ại hoe và
T r u n g hoc r h u y r n n g h iộ p , Mil Nội, 1978, !r 1ÍM, 19."), 2(H).
7 Nguyền Phạm Hùng.;, Ván học L ý Trấn, ỉilìhì từ the loại, N X lÈ íìiá o (lục, l ĩ à N ội, 1990
s Nguyỗn I lừu Sòn, Loại hỉììh tác phẩm Thiền uyển tập anh, N X B Khoa hex* Xà hội, 11 2002.
9 Njîuyc’n ỉ a n ", Việt N am Phật giảo sử ìuận% I ậ p I, N XI i V a n hcx\ 11 199 I t í 1 Kì (I n l a n i h ứ í)
10 Nguyên Dử, Truỵềìì kỳ mạ tì lục, Bî’m (iịrh cùa T rú c K h r Ntfô V á n T riộ n , N X ỈỈ V im n^họ T l \
I lồ C h í M in h , 1ÍKS8.
1 I T h e o Xuân Diộu: Một tác pliỉìm CO (lion c ùa Việt N am (ỉịclì (> L iẽ n Xô, Tác phàm mới, sô 18, l.hiinjî 'I 1975.
12 liù i Duy Tân , ỉ tàn llìr t ìì YV vãn l)ản và tác ịịiìì bài íhcl N am quoi* sdn hà Tap chí Ván hoc,
só 10 -1 <)<)(>
VNƯ JOURNAL OF SCIENCE s o c SCI ■ HUMAN r XX, N34 2004
THE ISSUE OF VERACITY OF CREATIVE WORKS AND THE STUDY OF DHYANA POETRY IN THE LY DYNASTY
D r N g u y e n P h a m H u n g
College of Social Sciences a n d H u m a n itie s, VNIJ
T h e a r t ic le m a kes an a p p re cia tio n o f th e v e ra city a n d r e la tiv e in d e p e n d e n ce w ith respect to th e a u th o r, h is cre a tiv e w o rk o f the D h v a n a poem w h ic h o r ig in a te d from the
‘T h ie n U y e n T a p A n h ” - a book o f literary type, a book th a t c o n s titu te s th e fu lle s t re co rd o f the L y d y n a sty D h y a n a p oo tiy Those poems a rc but c e r ta in “d e ta ils " c o m in g from an
a rtis tic p erfe ct w h o le that has got the in te g rity o f a sto ry book T h e y w e re g o vern ed by the story w r itin g te c h n iq u e o f that p e rio d w h ich tended to "re co rd ” facts, y e t it d id not exclu de the p o s s ib ility o f som e “ m a k in g up” , some “s e a s o n in g ” , te ch n iq u e s, th u s e n a b lin g the
C h in e s e poe tic m a te ria l a n d th e poetic m a te ria l th a t h a d been “ h a n d e d -d o w n ” at th e tim e
in O l d e r to h a v e a m p l e o p p o r t u n i t y t o i n f i l t r a t e i n t o t h e c r e a t i v e w o r k i n q u e s t i o n T h a t
re q u ire s u s to be m ost p re c a u tio n s w hen s tu d y in g th e c o p y w rig h t a n d th e “cre a tiv e
p e rs o n a lity 4* o f th e a u th o r, as w e ll as (he a rtis tic ideology o f the w o rk
,c