Reichenbach H.H Fish Pathology T.. Neptune, New Jegsey.[r]
Trang 1T Ạ P CHÍ KHOA HỌC No 3 - 1991
Vũ Trung Tạng,
Trịnh Thx Thanh
MỐI QUAN HỆ GIỮA M Ộ T s ố
YẾU T Ó SINH THÁI VÀ THUỐC T R Ừ SÂU
VỚI DỜI SỐNG LOÀI CẢ DIỆT BỘ GẬY
M U Ỗ I T R U Y Ề N B Ệ N H : C Á Đ U Ô I C Ờ
(MACROPODƯS OPERCƯLARIS L.)
I MỜ ĐẰU
Việc x ứ dụng các chất hóa học để diệt côn trùng truyền bệnh là một t rong I i h ử i ì g t h à n h ụ lớn ciỉa n h à khoa học Nlìờ đổ mà hàng năm trên t h ế gióri hàng chục vạn ngưòri đ â t h o á t khỏi II
t ử vong do các bệnh dịch gây r a n h ư sốt rét, sốt x uấ t huyết, dịch hạch v.v
Song n hữ ng năm gần đây, việc x ử (lụng các hợp chất này dfi bị hạn che, m ộ t p hần do í kháng thuốc cỏa các quần thể côn t r u n g như: Theo thống kê t há ng 1 n&m 1980 d à có 24 loài c<
t r ùn g kháng DDT, 5 loài kháng các loại thuốc phot pho h ữu cơ và 2 loại không hề bị t h ư ơ n g t«
với nhó m thuốc t r ừ sâu C a r b a n a t o | l | Ph ần khác còn do việc X\Ỷ dụ ug các hó a chất trên m
c á c h l an t r à n v ớ i s ố l ư ạ n g thuốc k h á l ớ n : g ần 2 n g h ì n loại, t h i ế u s ự k i ể m t r a c h ặ t c h ẽ n ê n d i «
t h ấ t t h o á t ra m ô i t r ư ờ n g n g o à i m ộ t l ư ợ n g t h u ố c t r ừ s â u đ á n g k ể , g â y ô n h i ễ m m ô i t r i r c r n g XU!
q uan h
Do khắc phục n hữ ng vấn đề trên, nhiều biện p h áp diệt côn t rùng mó i đ a ng đ ư ợ c á p d ụ ng •
bổ xung hỗ t r ợ với biện ph áp x ử dụn g hóa chất như: Dùng cá để diệt côn t rù n g gây b ệnh , bi
p h á p hoa b ắ t thú, dùng Pheronon t ậ p t r un g côn trùng lại để diệt v.v TVong đó biện p h á p dù
cá để diệt côn t r ù n g truyen bệnh đặc biệt được nhiều mrớc trên t h ế gicVi q u an t â m Biện ph này không n h ữ n g đ ạt hiệu q u ả cao vói s ự đầu tir kinh phí không lớn, mà còn h ạ n c hế việc gây nhiễm môi trirờng
Do vậy, nil ừng vấn đè liền quan về mối quan hệ giừa biện pháp dùng thuốc hóa học để di
cô n t r ù n g t r u y ề n b ệ n h với các bi ện p h á p b ổ x u n g n êu t r ê n \h diều c ầ n t h i ế t p l i i i q u a n t â m n g h i
cứu
Với mục đích nghiên cú*u các điều kiện sinh thái thích hợp với dòn sống của cá diệt côn tr ù
t ruyền bệnh v à đán h giá mức độc hại c ủa các loại thuốc hóa học diệt côn t r ùng , chú ng tôi th hiện đề tài; “ Mối quan liề giừa một sổ yếu tổ sinh thái và thuốc t r ừ sân v ái đ à i sống cá diệt
g ây m u ỗ i t r u y ề n b ệ n h : CẮ cỉuôi c ờ ”
Trang 2II ĐÓI T Ư Ợ N G VÀ P HƯƠNG PHÁP N G H I Ề N c ứ u
- Đối t i r ọ n g :
+ Cá: Cá đuôi cờ - là loại cá tụ* nhiên, thích liơp với (lieu kiện sổng ờ n h ư n g ncri cống rảnh,
TỚC tù đọng - Là noi muỗi sinh sẢn Cá thí nghiệm 2 cơ: Dư 'À 3 cm và trên 5 cni
Lý do cliọn đuôi c à là đối tirạng thí nghiệm: cá đuôi ca là một trong nlìĩrng cá có t ầ n x uẫt
1 bọ gậy muỗi cao
+ Thuốc t r ừ sâu: x ử dụng 2 loại thuốc thông dụng là Vonphatoc EC-50 và Fenitrothion 50%
ai loại thuốc này có tá c dụng xông hoi, tiếp xức, đường ru ột và t h ấ m sâu (2 Ị
- P h i r ơ n g p h á p :
-f C á c chi t i ê u về c h ấ t l ư ạ n g nước đ ư ợ c x ác định theo ’’c á c p h ư c m g p h á p c h u ẩ n xác đ ị n h c h ấ t
•ợng nước và nước thải: |3ị
-f DO: Lương oxy h ò a tan trong mrớc đo trẽn máy (lo oxv YSI
4- pH: Xác định t r ê n máy đo pH đầu cỏa thủy tinh
-f Đ o m u ỗ i : X á c đ ị n h t r ê n m á y CÎO k h ú c xạ.
+ Nhu cầu hấp thụ oxy đo theo phương pháp bình kín Nhu cầu h ấp t h ụ oxy đ ược tí nh bằng
g o x y / h - t r ọ n g l ư ợ n g c ơ t h ể g.
+ Mức gây độc c ủ a thuốc t r ừ sâu đến cá đirạc tính thông q u a chi số T l m (Lirợng độc tố
i y t ù v o n g 5 0 % c á t h í n g h i ệ m s a u m ộ t t h ò i g i a n I i ỉ u ề m d ộ c lì í ĩ t đ ị n h ) T l r„ đ i r ạ c x á c đ ị n h t h e o
ì ư a n g p h á p “ Biossay” [3]
+ Mức an t o à n cho phép ci\a độc tố dối với cá đtrợc xác định theo nguyên tắc d ự a theo T l 4f
k hệ số an toàn là 100 (lối với các chất cục độc (theo quy ước Clia FAO, 1971)
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 N h i ệ t độ n ư ớ c :
T h í nghiệm cho t h ấ y nhiệt độ thích hợp cho đời sống cá đuỏi c b trong khoảng 18-30°c.
Ngư ở ng nhiệt độ gây cá chết 7 ° c và 42°c
Nhìn chung, khoiiig nhiệt độ thích bợp và ngưchig nhiệt độ gây cá chết của đuôi cờ không
lềnh lệch nhiều so vói cá Khổng tirớc, Rô phi (là 2 diệt bọ gạy muỗi t ruyền bệnh)
2 pH :
Nghiẽn cứ u mối q u a n hệ gi fra pH với đời sống cila cá thấy; c á sống binh t h ư ờ n g trong khoảng
pH 8,5 T h í nghiệm t rên cá cỡ lớn horn 5 cm thấy o pH-5.100% cá chết sau l h 20 đến 2 hl 0 rong k hi đ ó ờ c á c on c ỡ đ u ô i 3 c m kết q u ả t ư ơ n g t ự là 45’ đ ế n Ih
Ờ giii pH kiềm, t rê n mức 8,5, khả năng chịu đtmg giửa 2 cỡ cá này không t hấ y chênh lệch
l i eu, cụ thể: ở mức pH-8,5 100% cá c ầ trên 5 cm chết sau 21i-2h35, trong khi đó kết q uả ờ cá
rói 3 cm t ừ l h 4 5 đến 2hl0
35
Trang 33 N h u c ầ u h ấ p t h ụ oxy:
Thí nghiệm thấy, cá đuôi c ờ thuộc n hó m cá nhu cầu hấp t h ụ ôxy t hấ p , cụ thể: Cá c ở trên
cm có nhu cầu hấp thụ oxy t ru n g bình là 0,22 mg 0 2 / h - g trọng lượng cơ thể C á có cã d ư ớ i 3cr
nhu cầu hấp thụ ôxy cao hơn m ộ t ít, cụ thể: tr ung bình 0,28 nig Oo/h- g tr ọng l ư ơ n g c a thể
Ngưỡng ôxy gây cá chết cila '2 cỡ cá giống nhau: 0,9 mg / l
So sánh với kết qu ả thu đ ư ơ c c ủa Nguyễn Quốc Khang v à Nguyễn Thị Bé (1977) t rê n cá
p h i t h ấ y k h i n ă n g c ơ t h ể cá đ u ô i c ờ b ền v ử n g v ới ỉ ư ạ n g o x y h ò a t a n t r o n g n ư ớ c c a o h ơ n r ô pl
cụ thể n h u c ầu h ấ p t h ụ ô xy c ủ a R ô p h i t r o n g k h o ả n g 0, 35 đ ế n 0 , 3 7 n i g / h - g t r ọ n g l ư ạ n g c ơ t h ế 1
ngircrng oxy gây cá chết là: 0,73-1,1 mg/ l
Nhờ kh ả năng bền vững này m à cá đuôi cờ có thể thích ứ ng được vái mỏi t ri rờng sống C!
n ư ớ c t ù đ ọ n g - n ơ i c ó ltrợng o x y h ò a t a n t h ấ p , t r o n g khi đ ó đ a s ố các l oạ i cá n u ô i k i n h t e khôi
sống đ ược với điều kiện khắc nghiệ t này
4 Độ muố i:
Kết q u ả thí nghiệm thấy, 100% cá c ủa cá ‘2 cỡ sống sail 4 t u ầ n ò độ muối 12%.
Xác định mức T l ^ cá cỡ 3 cm t r ờ xuổng bằng 16,5%, t h ấ p hơn so v ái cá cỡ t r ê n 5cm: 18,5
( b i n g 1)
Di n g 1 : Q u a n hệ giừa nồng độ muối với tý lệ t ử vong cá đuôi cờ
T h ò i gian
pH
T N (h)
DOi d o 2
t°(C)
nồng độ muối ( mg/I) ( m g / 1) 10% 12% 15% 18% 20% 22%
C á cỡ d ư ới 3 cm
24 7,5 3,2 3,5 22 0 0 0 10 15 20
48 7,8 2,8 3,2 20 0 0 15 15 25 30
96 7,5 3,0 3,2 18 0 0 45 60 65 65
Cá trễn 5 cm
24 7,2 2,8 2,7 25 0 0 5 10 15 15
48 8,2 3,4 3,2 24 0 0 10 10 15 25
96 7,5 3,0 2,8 28 0 10 15 45 70 70
Ghi chú DOi -
DƠ 2
-L ư ạ n g oxy h òa tan trong nước đầu Lượng oxy hòa t an trong nước sau
t h í nghiệm
t hí nghiệm
5 Ả n h h ư ờ n g c ủ a t h u ố c t r ừ s â u V o n p h a t o c E C - 5 0 v à F e n i t r o t h i o n 50 % 1
t ỳ lệ s ố n g s ó t c ủ a c á đuôi cờ:
a) V o n p h a t o c E C - 5 0 : T h í nghiệm về i n h hưđrng c ủa thuốc t r ừ sâu lên tý lệ sống sót
đ ược thể hiện q u a chl số T l m Kết q u ả t hí nghiệm t hấ y TlpnG (mức độc t ố gây t ử vong 50% cá
nghiệm sau 96 giờ nhiễm độc) c ủa Vonphatoc EC-50 với đuôi c ờ Và 0,08 mg/1 (bảng 2).
Trang 4Mức an toàn cho phép của Vonphatoc E C-50 với cá: O.Oimg/l Một lần nử a qua mức an toàn
c h o p l ì é p lại t h ề h i ệ n lẻn t í n h độc c a o c ủa Vonphatoc EC-SO vY/i c á đ u ô i c.òr
Bảng 2 : Ảnh htrAng ctía t huốc trừ sâu Vonphatoc EC-50
lên tỷ lệ t ử vong cá duõ i cờ
Thcri gian DO lưọrng thuốc (nig/1)
pH f ( C ) -
-T N (h) ( n i g / 1) 0.08 0,10 0,12 0,15 0,18 0 ,2 0
h) F e n i t r o f c h i o n 5 0 % : Nghiên cứu ảnh hưởng của Fenitrothion 50% lên cá đuôi cờ t h ấ y T1™ c ủ a cá đuôi c à cỡ dirới 3 cm bỉlng 1,25 nìg/ l, cá cờ trên 5 cm có k h i năng chịu đ ự n g vói thuốc cao horn một ít:
TL„, - 1,0 mg/1
Dựa trên kết q u ả t hu chrợc của TL*f tính toán chò thấy mức an t oàn cho phép đối với cá đuôi cờ r ất th ấ p, cụ thể: C á dirới 3 cm: 0,015 mg/k, cá trên 5 cm: 0,018 m g / 1 ( b ả n g 3)
Hảng 3 : Ảnh htttVitg của thuốc trừ sâxi Kenetrothion 50%
len tỷ lệ t ử vong cá đuôi cờ
T h à i gian
T N (h)
pH
DO (nìg/l)
t°(C)
lượng th uốc (mg/l) 0,25 0,5 1,0 1,25 1,5 1,8
C á d ư ớ i 3 cm
C á trên 5 cm
37
Trang 5III KẾT LUẬN
1 Khoảng nhiệt độ thích hợp cho cá đuôi cờ : 18-30°c
Ngưỡng nhiệt gây chết cho cá đuôi cồr: 7 và 4 0 ° c.
2 C á đuôi còr sống bình t h ư ờ n g trong khoảng 5 pH 8,5
3 Nhu cầu h ấp thụ oxy ci\a đuôi cờ: 0,22-0,28 mg h / g trọng lượng cơ thể
Ngirờng 0-2 gây cá đuôi cờ chết: 0,9 mg/1
4 ở l ư ợ n g m u ố i 12% c á đ u ô i c ờ số ng sót 100% s a u 4 t u ầ n t h e o rỏi
5 Chỉ số T1?* Vonphatoc EC-50 cá đuôi cờ - 0,05 mg/1, Fenitrothion - 50% = 1,25 ing/1 Mức an toàn cho phép của Vonphatoc EC-50 vóri đuôi cờ : 0,01 nig/ỉ
Mức an toàn cho phép Clia Fenitrothion - 50% với đuôi cờ: 0,015 nig/1
TÀI LIỆU THAM KHẦO
1 Reichenbach H.H Fish Pathology T F R Publications Inc Neptune, New Jegsey 1973
2 Lê Trtrơng - Quang Hirng “Sổ tay dù ng và b i o quản thuốc t r ừ dịch hại bAo vệ cây trồìỉíỊ nông s ả n ” Nhà x uất bản Nông thôn 1968
3 S t a n d a r d Methods for the Exami nat i on of Water and Wasterwater 15f,‘ edition of Amei Publ Health, office, 1982
Vu T r u n g T a n g
Trinh Thi Thanh
T H E REL A TIO N B E T W E E N S O M E E C O L O GI C AL F ACTORS OK
E N V I R O N M E N T AND P E S T I C I D E S WI TH FISH BATING
M O S Q U I T O - M A O R O P O D U S O P E R C U L A R I S L
A project on research of Macropodus opercularis L from fishd’ faunna of Vietnam in mosquito contro
T h e studies pointed o ut t he ecological limits of Ma c ro p od us operculari? L fish such a? t e m p e r a t u n
pH, salinity limit?, oxygen d ema n d , minimal concent rat ion of dissolved oxygen in t he water in which th fish is possible to live and the fish?' tolerance ( T l m ) todifl'erent pesticides (Volphat.no EC-50, Fenitrothior 50) usually US(‘(1 in the rice and r nr h fields It id possible to p er mi t to transfer the fishes to the region having disease vectors with correspondent ly ecologhical conditions
Khoa S i n k - D l l T H Hả i\ộ i