Tỉ iộ ruộng đất tư so với tông diện tích dất đai của các xà Tây Giai, Mỹ Xuyên, Hừu Chấp và.. ưang Đỏng Mỏn[r]
Trang 1T ạ p c h í K hoa h ọ c Đ H Q G IÌN , K h o a h ọ c Xả h ộ i v à N h â n v ãn 24 (2008)203-210
Không gian vãn hoá Tây Đô
(MỘI số biến đổi từ sau khi trở thành Tây Đô)
N g u y ền Thị Thuý*
Trườtĩg D ạ i h ọ c H ồ n g Đ ức 3 0 7 L ẻ Lai Đ ông Sơn, Thanh Hóa Việt Nam
Nhận ngày 3 thảng 12 năm 2008
T ó m t ẳ t T â y Đ ô (V ĩn h L ộ c ^ lìia n h H o ả ) lá v ù n g đ ấ t c ó vị th ế đ ặ c b iệ t q u a n trọ n g xét c á v ề g ó c độ
đ jâ'C h in h ư ị v à đ ja* q u ản sự Đ â y là n ơ i c h u y ể n tiế p tử m iề n n ú i x u ổ n g đ ồ n g b ầ n g cỏ k iến tạ o d ja
c h ấ t p h ử c tạp , d a n x e n c á c d ạ n g d ịa h in h d ồ n g bằn g , v ù n g d ồ i v à núi đ á T ừ x a xưa T â y Đ ồ đ ă lá
địa bàn sính tụ cùa nhiều tộc người khác nhau
D ặ c đ i ề m p h o n g p h ú v ề đ i ề u kiện t ự nhiẻn v à m ôi tr ư ờ n g sinh th á i, đ a d ạ n g vé c ư d â n đ ã có
lá c đ ộ n g k h ô n g n h ò đ é n p h ư ơ n g Ihử c sản xuất trồ n g ư ọ t , c h ă n n u ô i v à (ạo n ên n h ữ n g đ ặc tn m ệ
vàn h o á c ù a c á c c ộ n g đ ồ n g c ư d ả n v ù n g đ â t T â y Đ ô Vị th ể v ù n g đ â t n ày là c ơ s ở lý giải vi sao H ô
Q u ý L y q u v c l đ ịn h c h ợ n làm n a i x â y d ự n g k in h đò m ở i (th à n h T â y Đ ỗ).
T ừ sau q u y c t đ ịn h x á y d ự n g ih à n h T â y Đ ô (1 3 9 7 ), dờ i đ ô lừ T h ă n g L o n g v ề T h an h H oá củ a
H ồ Ọ u ý L y, v ù n g d ắ l r â y D ô d à Irở Ih à n h m ộl tru n g tâ m ch ín h trị-q u â n sự c ủ a c ả nư ớ c T uy chỉ
tồn tại với lư cảch lả một kinh đỏ cúa đấl nưởc trong những nâm cuối (hể kỷ XIV đầu thế kỷ XV,
nhưng vùng đất nảy đă chịu tảc dộng không nhỏ của vị thế chính trị Sự kiện này, một mặĩ khàng
đ ịn h vị th ế đ ặ c b iệ t q u a n Irọ n g c ủ a T â y Đ ô n h ư n g m ặ l k h ả c đ3 lạ o đ iều k iện c h o V ĩnh L ộc, các
vùng lân cận và cá vùng dấỉ Thanh Hóa nói chung cỏ nhừng bưức phát tricn mạnh mẽ về kinh tế,
vân hoá không chi trong thời kỳ vùng daĩ này là kinh đỏ mà còn ỉiếp tục ảnh hướng trong các giai
đoạn SQU nảy
Trong sổ cảc di sản nhà HÀ đc lại (hảfih Tây Đò la một công irinh kicn crúc kỳ vĩ và cỏ giá trj
vẻ nhiều mặi Nét đặc sảc của toà thành khỏng chỉ ở quy mố dồ sộ, kicn trúc kién cổ mà còn vi
tỉnh dộc dảo VC kỹ thuật xây d ự n g và m ứ c đ ộ tình xảộ X ung quanh (oà Ihành c ó rất nhiểu điều bí
ẩn mà cho đcn nay nhicu kicn giài còn dang đc ngỏ
Nghiên cứu không gian vãn hoá Tây Đô chữ thấy dấu ấn của một trung lãm chỉnh trị-c|uân sự vẫn còn in dặm ưôn vùng đảl Tây Đô Dẻ hiểu rõ thêm về dặc irưng vân hoả Táv Đô cần phài
n g hiên c ú u sâu h ơ n k h ỏ n ư g ia n vãn ho á v ù n g dầt náy k h ô n g chi là ncn tả n g n hận thức dặc trư n g củ a
mội vùng đất mà còn là íam gương phản ánh dấu ấn lịch sử, truyền thống văn hoá của khu vực đó
riéng, nhắt là gần đáy, theo ý kiến của mộỉ sổ
203
Trang 22 0 4 N}ỊUifcn Tĩu D i u ự / Tạp chi Khoa học D H Q C H N Khoa học Xã hội M Nkátt ĩ‘/ỉrr 24 2íO O ííỉ
đánh giá là một trong nhìm g toà thánh đả đợp
và lớn nhất D õng Nỉim Á Vi(Jc nghiên cứu toàn
diện Tây Đò, đặc biột là tihửng bicn đồi cùa
vùng đất này từ sau khi l l ồ Quỷ Ly xây dựng
ihành Tây Đỏ (cuối thố kỷ XIV) sẽ góp phần
xây đựng cơ sở khoa học cho việc dảnh giá tồng
hợp giá irị củn di sản vãtì hoá độc đáo này
1 K h á i q u ả l VC v ù n g đ ầ t T â y Đô
Táy Đò (huyện Vĩnh Lộc) là vùng đất ở
phía Táy Băc linh Thanh Hoá: giáp huyện Hả
Trung vể phía Đông; huyện c ẩ m Thuỷ vể phía
Tây; huyện Yẻn Định v ể phia N am vả huyện
Thạch Thảnh về phía Bắc
Đ ảỵ lả vùng dất cổ từng cỏ con người sinh
sống qua các thời đại Q uá trinh khai phá đắỉ
đai và lập làng dìcn ra lừ nhiều the ký từ trưóc
khi vùng đấl này trở ihành kinh đỏ Dấu vếi vãn
vùng đất Tây Dỏ là dịa bàn hoạt d ộng của
người nguyên thuỳ C ù ng với quá trình di dàn,
đjnh cư, khai phả dấỉ dai và sự hhìh thành nên
các cánh dổng băi được bồi đ á p phù sa là sự
hitih thành láng xã
Thời kỳ dựng nước đây là vùng đất thuộc
Bô Cừii Chân Trong hfm mỗt nghin năm Bác
thuộc, tuy có sự thay đoi về tên gọi cũng như
đja giới hành chinh vùng đất nảy vẫn thuộc
quận Cửu C hân Dcn ihời Ngỏ • Dinh • Tiền Lẽ
thuộc vể huyện N hậl Nam của C h âu Ải Thời
Lý, Tảy Đỏ cũn g như cảc vùng đẩt Ihuộc Thanh
Hóa do lổng irấn Lý T h ư ờng Kiệt cai quản Đen
Ihời Trần, vùng đất nảy trở thành m ột huyện
riêng (huyện Vĩnh Ninh Ihuộc trấn Thanh Đô)
là thái ấp điền trang cùa dòng họ Lẻ Phụ Trần
Q uyết định xây ihành, dời dô (cuối thế kỳ
XIV) đâ lạo ta m ột bước ngoặt trong lịch sử
phải triển cúa vùng dắt Tây Đô T ừ huyện Vĩnh
N ăm Irong khu vực chuyển tiếp từ vùng
xuổng đ ồng bảng, vùng đất Tây Dỏ có đủ cảc
dạn g dja hình, vừa có núi đ á vôi, nủi thấp, đồi,
có sông suếi lại xen kẽ cá dồng bằng T ừ xa xưa
vùng đẩt nảy là nơi hội tụ của nhiều luồng c ư
d â n v à l ả n ơ i d i ầ ) r a C | t i á t r i n h g i a o I h o a c ú a những íruycn Ihốỉig văn hoá klíác nhau Trong các ihành phần c ư dâỉì ở vùng dál Tâv Đô ngoài ngirời Kinh có lỷ lệ cao nhát, còn cỏ người M ường và người Chảm Người Kinli cỏ nguồn gổc bàn địa, địa bàn c ư irú CÚ<1 người
M ường là vùng dấl thuộc luiyộn 'ĩh ạc h Thành
và nghệ nhân, hoặc vũ nữ bị đưa về đày sau các cuộc chiến tranh
Thiẻn nhicn hicm )CU cúa vùng đai này được tạo bởi hộ ih ốn g núi dá vỏi bao quanh khu vực xáy thảnh T ả v Dỏ như núi An Tỏn, Đốn Sơn, Hý Mã, Du Anh, Vàn Đ à iT ic n sĩ, M ồng
Cù, Hùng Lĩnh, K im Sơn, c ỏ Sơn, Phú Tliịnh,
núi đá vôi ớ đây được tạo ihânlì cách ngày nav chừng 129 Iriộu năm do chan động của tạo son liym alaya klìông những tạo thành nhửng dải núi đ á hiềm Irờ nià còn lạo nên những daiìh thăng nổi liếng như động Hồ C òng (xã Vĩnh
núi V ọng Phu, núi Rong, núi Tượng, núi Kliẩc Huyền
T â y Đô có ihc xcm là cả một vùn g đồi xcn
kẽ đồng bằng Hệ th ốn g đồi dát cao thấp kéo dài từ phía Tây xuống phía Dỏng, lạo thành một vùng đồi ihuộc trung lưu sỏng M ă vả sônp Bưởi Dôi tliảp phỏ biền là dõi đá cuội vá dôi đất Dồi dất lại được phán định rạch ròi thánh
giới giữa ch âu ihổ v à vùng núi Thanh Hoá Dịa hinh như vậy chẳng nh ũ n g không cách trở VC mặt giao th òn g mà còn tạo điều kiện thuận lợi
các dảy núi, đồi này còn lả nguồn nguyên liệu dồi dào cung ửng cho việc xây dựng thành Tảy EX> Xen kc hộ thống núi đồi cao thấp lả những cảnh đồn g bằng phăng Trung lảm dồng bằng lá vùng đẩt N gă • Ba • Bông Dày lá nơi sông Mă phân thẻm nhánh (sôn g Lèn) có lượng phù sa được bồi đắp rắt lớn, nguồn nước lưới tự nhiên dổi dào, giao lưu buôn bán ngược-xuôi ửiuận tiện Tuy không đổi dáo diện tich canh tảc nhưng đ ồ n g bằng c ủ a T à y Đò được con người
Trang 3N<^tiỉfétì V iị 'Dìn\f / Tọp chi K hvt học D H Q G H N , Khoa học X ã hội và N hổn vổn 24 (2003) 203-210 205
chiếm lĩnh khai phá ùr rẩt s<niì và có vị trí khá
quan trọng irong phát iricn n ỏ n g nghi ộp
Sự h(ip lưu cùa sõng M à (phia Tây) với
sóng B ưâi (phia D ông) t^í ngtl ba cầu C ông đà
quanh vùng đầt Tây í)ô S ự I^Tp lưu cùa sông
Kliác không nhĩniịỊ ino ncn vị ilic lự nhicii dặc
biệt, m à côn ảnỉi hườnII rai lớỉì dcn sự phát iricn
cùa vùníi đẩt Tây Dỏ
V ùn u dất này dược coi là có dịa ihù hiẽm
>cu, n hư n^ lại có hộ llìõtìg giao ihỏng lươ nc đôi
thuận ]ợi với đưìTìig ihùy d ọ c llìco sỏn^ Mâ vả
dư ờ ns bộ chính là dưcTnu ih ư ợ n g dạo Băc-Nam
V^ởi hệ lliong sõng suoi vá nùi đồi bao quanh
ncn T ả y Dô vừa lộn dụn g dư ợ c the mạnh sóng
nước iại vừa có lợi the hiềm trờ cúa núi rừng
Nét đặc biệl cùa địa hìlìh dà tạo nên sự dộc dảo
về tính lợi-liại tluỉận-nghịch VC giao ihông ihuv
hộ hai chiều từ irong ra và lừ ngoài vào Néu từ
ĩâ y Đỏ vào Nam ra Bãc cân g cơ dộng bao
nlìicu vì xuôi dòn g sõng M i l quen llìuộc dịa
lì inh vả (luiận lợi c h o bổ tri mai phục Uii từ
tìgoài muổn vào Tây Dô l^ii lìcl sức khó khảtì do
phải vưcìt ngược dỏn g sông chảy xicl, nhicu thác
ghềnh và xuyẽti qua rừng sâu, đèo cao
Điều kiện lự nhiên đa dạng, phức lạp vừa
cỏ tác động mạni) đcn vivc lìinli (hánh« plìál
triển của vùng dẩl T â y Dô, D on g tlìởi việc Hồ
(thành T â y D ô) với chicn lirợc plìòng lliú mộ(
plìằn xuắl phát từ vị í he này
T ử kinh nghiệm licn lục phải rút khòi
rhăn g Long của cuộc kháng chiốn chống quân
xàm lược Nguyên M ỏng, iro n g hoàn cành chỉnh
trị không rnấy thuận lợi, l l ồ Q uý Ly phải lỉnh
đén việc chọtì nơi vị thế quân sự hiciìi yếu để
phòng tlìù ư ư ớ c nguy c ơ mộ! cuộc chiến kVn
dang đến gằn Trong bối cành dỏ, Tây Đỏ xử
Thanh, đẳi " q u ý hif(r7ĩịỊ" của Hò Quý Ly là sự
lựa chọn so một
Mặc dù còng việc xây thành, dời đò diễn ra
irong mội llìời gian ngắn, nh ư n g khi nghicn cứu
sáu ứii thấy s ự chuản bị c h o sự kiện này đă
dược ticn hành khá kỹ lưỡng Trong hoàn cành
''T h iê n k h ô n g í h r i " (tiẻn hành cài cảch khỏnu
nlìầi lá tằng lc ^ quý lộc họ Trần), n ồ Ọuý Ly
l ợ i" đổ địnlì đỏ
v ể mộl phương divn khác, có tlìể ihấy quan niệm phung ihủy ^;ũng là inọt tảc rìliân đẫn lới quyét định chọn đất xảy thành T heo đó, Tây
Đỏ là đấl "'T hạch h à n L o n g x ù - L ụ c Ịlìập niên
A}'" (đất rồng chầu, răn cuốn vững như bàn ihạch ờ đ ư ợ c 60 năni)
N h ư vậy vị tri noi đảy phù hợp với tư duy chinh Irị và và c ả quan niộm về lâm linh, phong Ihuỷ của Hổ Q u ý L y l uy nhiên, ihực tế lịch sứ cho ihấy đảy là m ột sai lầm nằm ngoài những trù tính của Òng Dù là kinh đò trong thời gian
kỷ X V ) nhưng sự kiộn này đ ă ảnh hưởng khá mạỉìh mỗ đcn sự phái iriển và diện mạo của vùng đắl Tày Dỏ
2 M ột số bicn dổi t ừ sau klii trủ* th à n h T â y Dô
2 / D a u ấ n T ủy D ỏ lè n ớ ặ c i n m ^ d á n c ư
O ư r m g í U h ị , ílồ s à y d ự n g v à p h ụ c \ ’ \ ì nhii
Irong khu vực di nơi khác dc lấy dat xảy thành Các làng T â y Giai, Đ ỏng Món và T hẳng Hào vì vậy d ã từng bị xoả ICỈÌ írcn bản đồ khu vực thành N hưng mặí khác, họ n ồ lại huy động nliản công từ nhiều nơi đen tham gia trực tiép
và phục vụ cỏ ng viộc xủy ihànli Dấu ấn của sự kiện nảy còn đổ lại khá rỗ tại vùng dân c ư vùng đất N ga ba Bôtìg 11 ] Tlico gia phà mộl số dòỉig
họ ở vùng này ihi nhiều người của huyện Nga StTTì đâ tham gia xây ihành An Tỏn Sau khi xong viộc, họ k h ỏn g vồ quc mà đến vùng đấl đất giữa hai làng Biộn Thượng và Biện Hạ ờ tả ngạn sông Mã, khi ấy còn hoang vắng nhưng đất đai màu m ỡ d ã tự đ ộng vở hoang, lập ruộng vườn, làm lán rồi làm nhà Lúc dầu chi là nơi ở tạm, nhim g V í i / lù n h c h im đ ụ ù \ ngày càng có
Trang 42 0 6 NỊiỊuyỉn Thị TỉiiHt / Tợp chi Khoa học D H Q C H N , Khoíì học X à hội và N hản vồn 24 (200SJ 203'2 W
nhiều người dến sinh sống, hình thành x ó m nhỏ
sau đỏ ỉrở^thảnh lảng Ị2]
vực quanh thành hình thảnh các c ô n g xường
của ư iều dinh, các c a s ử phục vụ dời sổn g văn
hỏa cung đinh và hộ th é n g giao thông, d ườ ng
phế ở kinh đô Cảc cụm d á n c ư q u a n h thành
buôn bán hoặc làm các nghề thủ c ô n g m à rồ rệt
nhất là nghề khai ỉhác, chế tác đá, ng hề rèn Các
làng Phương Giai, Đ ỏng M ỏn đều cố thời lả
binh lính giải ngũ, như trường h ọ p T h ọ Sơn
trang chẳng hạn [3] Gẳn liền với các c ơ s ở sán
xuất, làng nghề ỉhủ c ô n g là hệ th ố n g c h ợ (chợ
Tây Giai, chợ Khả L ã n g ) Tại N g ã ba Bông
và ngã ba cầu C òn g nh ữ n g thị lử ' tru n g tầm
kinh tế được hinh thành gắn liền với hệ thống
giao ihông đườ ng thủy và có vai trò quan trọng
trong đời sổng kinh tế của vùng đất T â y Đỏ
Dọc theo con đườ ng Thiên lý đ ư ợ c đ á p vào
năm 1402 và tại các bcn sông d3 m ọc Icn các
trạm và phố phường buôn bán H uyện lỵ Vĩnh
Lộc hiện nay, Ihị trấn phố Bồng, thị trấn phố
G iáng đẻu cỏ lịch sừ khởi nguyên lừ thời kỳ
là kinh đô
T u y nhiẻn, so với Tlìăng Long Ihời T rần ihi
hoạt động ihương mại thởí Hồ trcn vùn g đất
nay chưa du hỉiìlì thanh mọ( trung ỉam thư ơ n g
mại lớn của đât nước Dáy mới c h i là m ổc khới
nông, kỉnh tế nông nghiụp là chủ đ ạ o có điều
kiện phát trỉền công, thirơng n g h iệ p dưới tác
dộn g của việc xáy (hảnh, dời đó
2.2 T m h h ìn h m ộ n g đ ấ t vỏ k in h t é k h u v ụ v
th à n h T ây Đ ô
Tây Đỏ lả vùng dẳl có nhiều người được
‘"hưởng lộc vua t,ê” như Trịnh K h ả {xà Kim
Bôi), Lẻ T họ V ực (ihôn Doài), Đ ỗ T hiện C hính
(làng Biện Thượng), Vũ Doãn Ninh (là n g Vực),
V ũ Uy (làng C ao Mật) ncn ru ộ n g phong
thưởng v à lộc điển của các bậc c a o thằn c ó ảnh
h ư ở n g không nhò đ c n Unh hinh ruộn g đ ấ t Táy
Bén cạn h ruộng đất phăn phong, triều Hậu
L ê còn cắp đắt lập đcti (hờ, cúng tế v à ban
ih ư ở n g cho những làng cỏ cỏ ng irong khảng chiến như trư ờ n g hợp Kim Bôi Đại vương Trịnh K)ià, ngoài số ruộng được ban thướ ng và cấp tc còn c h o phcp iàng lập micu th ờ và ban cho đư ợ c qu ốc tè (4
T â y Đ ỏ vốn lả nơi đa cỏ các s ở đồn điển khai hoang d o câc tủ binh C hăm được bắl vè khi các vua l^ầ tiến hành chính phạt phía Nam Đen triều Lẻ T h ánh T ô n g hình thức đồn điền ở
v ùng đất n à y lại cỏ đicu kiện plìái triền hơTì Dc thực hiện c ô n g c uộ c khan hoang, ngoài lực lượng là dân phícu tản saư chiến tranh, nhiéu
tư ớ n g lĩnh, cô ng thần nhà Lé dă s ử dụng khả rộng răi lực lượng lù binh Chảm Lẻ T h ọ V ực là người cỏ c ô n g lớn h ìn h C h iê m , đâ đưa m ộ t số lưcmg lớn lù binh C hăm về quẽ lập đồn diền khai hoang C ác tra n g Quan Bổ, Q uan B ốn với thành phần dăn cư chủ yếu cỏ nguồn g é c Chăm
đâ được hình thành trong bối cảnh n h ư vậy Dược tôn là người có công khai phá vùn g đất Đại Lại, lập ra s ò đồn điền vá láng, x ẵ trẽn vùn g đất Vĩnh Lộc nên sau khi mất, Lẽ Thọ Vực dược vua ban phong vá dán lập đền thờ đến nay vẩn c ò n ở ben cạnh N gã b a Bỏng
Uen dảu Uìé ky X IX , cung n h ư các vung khác trong toàn q uốc, ruộng đầt tư hữu ở Thanh Hoả phát triền ngày càn g mạnh mc Ti lệ ruộng
tư so với tổ n g diện tích canh tác d ã ten tới ircn dưới 80% [5] N h ư n g phân tích số liệu dịa bạ
m ột số làng thuộc k h u vực ihành T á y Đ ô lại chc
m ộ t bức tranh khác
Phăỉì tỉch tinh hinh ruộng dất q u a đja bạ thời M inh M ạ n g của 4 làng (trang) được thành
Trịnh K^hà được Ihưởng 600 mẫu ruộng thế nghiệp vủ
i ạ i đ ư ọ c v u a N h ă n T ỏ n g c ấ p c h o 1 0 0 m ả u t ư d ỉc n ở q u è
n h à Ngở Kinh, Ngô T ừ ngoài sổ ruộng đất được cáp ơ Giang Man Tự (thuộc I.ương Giang) vả hương Dộng Bảni:
h u y ệ n A n Đ i n h ( n a y là h u y ẻ n Y e n Đ ị n h ) , c ỏ 4 0 0 m ẫ u à
G i a n g B i ể u , h u y ộ n V ĩ n h N i n h ( l ứ c V ĩ n h I - ộ c n g à y n a % )
Lưu T n i n g đ ư ợ c c ấ p 5 0 0 m ỉ u I r o n g đ ó c ó 8 0 m ỉ u ởx ă
N a m C a i h u y ộ n V i n h L ộ c L è T h ọ V ự c l à n g ư ò i I h ô n
Đoài xâ T hái Dưởng, h u y ỉn v in h Ninh ( V ĩ n h Lộc) đ ư ợ c
ban thưởng (ởi Ì5 0 mỉu.
Trang 5N>^uvỉft 'Diị Thuif ! Tạp chi Khoiĩ học D H Q C H N , Khoa học X ã hội và N hân vỗn 24 (2008) 2 0 3 '2 Ì0 207
lập từ thời I lổ dưới tảc dộng của việc xảy thánh
Tảy Đ ô là Đ ông M ỏn, Tây G ia i, M ỹ Xuyêti và
Hữu C h ấ p cho ihấy phân bố ru ộ n g dẩt ờ d ả y rất
klìác với các địa phươỉig c ò n lại của Thanh
Hoả, nhẩt là li lệ ruộng c ô n g v à tư X in xem
bàng thống kê dưới đây
Đảng I Tỉ iộ ruộng đất tư so với tông diện tích dất
đai của các xà Tây Giai, Mỹ Xuyên, Hừu Chấp và
ưang Đỏng Mỏn
Đỏnu Món
N ịỉU ỏ n : T r u n ị ỉ t à m L i n t i r ừ Q G I
N hư vậy là cại 4 iàng (tran g ) n à y clio đén
nửa đầu the kỷ 19, ruỏỉìg đ ắ t tư hữu còn rất kém
phát iricn Thậm chí ờ irang Đ ô n g M ỏn lư điền,
tư thồ hoàn toàn thiếu văng Đ ẳy chinh tà một
đicm khác biệt về ruộng đất của khu vực thành
l a ) L>0 ma clìác chán la do ĩác d ọng c ù a chinh
trị Điều này cũn g tương tư n h ư mộ( số vùn g
khác trong cả nước cỏ vị irí kề cận hoặc trong
vòng kicnì soái của trung tám chính trị qua các
llìờỉ kỳ lịch sứ
Có m ột hiộn (ượng khả đặc biột khác ]à
diện tích đát mộ địa - loại đất d ư ờ n g n h ư ở dău
cũng cỏ và với diộn tích k hô n g đán g kc« thì ở
các địa phương dan g phân tích lại chiếm tỉ lệ
khá cao Ricng ở T â y N hai dẩt m ộ đ ịa c ó tới
116 mầu 8 sáo chicm 4 8 4 % tồ n g diện (ích
Đứng ỉhứ hai về quy mô diện tích m ộ đ ja lả
Hữu Chấp với 24 m ẫu 6 s à o 5 thước, chiếm
27,5% Mỹ Tuyên cỏ 13 m ẫu 4 sảo, 14 thướ c
chiếm 39,9% T hấp nhất lá Đ ò n g M ôn c ũ n g có
lới 11 mau 6 sào 12 thước, chỉếm 1 1,4% c ỏ
thể coi dáy là hiện tư ợ n g k h ô n g binh ỉhường
Phải chăng dảy là c h ử n g tích c ủ a n h ử n g trận
N ă m ờ vị trí đ ồng bẳng n h ư n g Tây Đ ò cỏ dầy đủ các d ạ n g địa hình dồng b ằng, thung lũng
và núi rừng Đ icu kiện tự nhién c ó nhiều thuận lợi c h o sự phát triền các loại hình kinh tế, trong
dó kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo
vựa lúa c ủ a T ẳ y Dô Với lượng phù sa lớn của hai con sõn g M ã Vâ Bưòi, cư dân 'l â y Uõ còn
mở rộ n g kinh tế đổn g bải d ể trồ n g dâu, bỏng và ngò T ậ n d ụ n g tợi thế đất v à nguồn nước tưới tự nhicn, đ ã trồ n g cây (ngô nếp vá ngô tẻ) Làng Đồng đẫ từ n g là một trung tâm trồ n g bông của
xứ T h a n h c ò n in dấu ấn trong câu c a dao “là n g
B ồ n g la m lú a n h iề u b ô n g ",
C ác làng \ ã vùng chân núi với lợi the dổi,
gò đ ả phát triển mạnh kinh lế v ư ờ n đồi Trẻn các sườn d ồi, gò phát triển m ạnh cảc loại cây cho củ, bột n h ư sấn, củ từ, khoai sọ Đặc biệt ở
khu vực dổi B áo có loại sâĩĩì b á o rẩt nổi tiéng
dược nhác dén nhiều trong các c ô n g trình khảo cửu V ườn dổi lá nơi trồng cảc loại cây [ấy gồ
và c ảc loại cây ăn quả Nguồn thu hoạch từ các loại hoa quả từ các vườn dồi này có vai trò rất quan trọ n g dới với các làng xă v ù n g chân nủi Trong các loại cáy ăn quả, các loại rau như vải được Irồng nhiều ờ các xã N hân Lộ, C ao Mật, Kim Tử: mía k é o m ê t n c á c xS N hặt r h i ế n Híhi Chấp; khoai lang ở xã Đ a Đút c ó vị ngon đặc biệl, th ư ờ n g là vật phẩm dăng quan; hoàng tinh (xă H ữu C hấp, N gân Bỏi, K im Bôi) và long nhàn irồ n g ở nhiều nơi trong huyộn Ngoài ra, còn trồng d ư a cải (làng Don) và láo (phố Giáng), hiện trong dân gian còn lưu truycn câu lục n g ữ "D ỉra D on tả o G iá n g ”, hay cảu ca dao:
Ả n h về n h ớ íá o P h ư ơ ĩìg G iơi
N h ớ ổ i Đ a B út n h ử k b o o i c h ợ B ỏng,
Đổi v ư ờ n g ó p phần tạo ncn diện m ạo kính
tế của T â y Đ ô [ 4 ] Bên cạn h n ô n g nghiệp là ngh ề chủ dạo, thủ cõng nghiệp ờ T â y Đô cũng khả phát triển Trước hcl phải nói tới nghề dệl C on gái xâ An Tôn (lổ n g C a o M ật), nồi licng lả " n ơ i g i ỏ i n u â i
tà m d ệ t vãí" N gu yên liệu cho ng hề dệl ờ đây bao gồm c ả hai loại: tơ tẩm vá bông, ở các
m ườ ng v ù n g c h â n núi còn có n gh ề d ệ t thổ cầm
Trang 6208 N -ịuyển Thi Tìuii/ / Tiìp chi Khoa học D H Q G H N , Khoíi liọc Xổ hội và Nhãn I'đii 24 (ĨIX)8) 203-21P
C ùng với việc dệt vài lá việc n h u ộ m m àu Kỳ
thuật nhuộm m àu vái ờ dây chii ycu là kinli
nghiệm dãn gian chict siiầl từ các loại vò, quà
cây, bùn đất có tlic tạo nên các màu: gụ, nãu
đen và ham cho các m àu đó ít phai- C ùng với
dệt Tây Đỏ còn nồi tiếng với nghè dan lát, nghề
khai thác và ché tác dá, nghe làm g ạch ngói
đều là những nghe lliũ cõn g gản với sự kiện lịch
sử xây thành Tây
Đô-Đã từng m ột thời là kinh dỏ th ư ơ n g nghiệp
Tây Đô cũng c 6 nh ữ n g c huyền biến T ổ n g Biện
T h ư ợnc cỏ một nửa dân sổ chuyên nghề buôn
bán (nhấí là Đ ông Biện Kim Sơn) Đ ên nửa
đẩu thế kỹ XIX d ă hinh ihành các trung tâm
kinh tế với các tụ điềm buô n bán lớn n h ư phổ
G iáng (huyện lị), T â y G iai (chợ T â y G iai) và
N gã Ba Bóng (các xă D ô ng N am huyện và phô
Bồng), Vĩnh Th àn h, Vĩnlì Minh Đ ây là những
trung tâm kinh tế gấn liền với hộ thố ng giao
thõng đườ ng thủy d ư ợ c liinh thành lừ khá sớm,
nhưng từ sau khi trở tliànli kinti đô, n h ữ n g vùng
này dần dần liiiih thành các trung tâ m giao lưu
buôn bán với các tliị trấn, íhj tứ, các phố
ven đườiig giao ih ô n g n h ư quán Phú Đ iền (xã
Phủ Điền) và qu án Bân Thúy (x3 lỉản Thủy)
(6] Hệ thống các tru n g tảm ih ư ơ ng nghiệp với
các chợ, quán đã g ó p ph ần không n h ỏ vào việc
lưu thông hàng hóa vả phát triên kinh lê thươ ng
mại không chi của riêng T â y Dô m á còn c h o cà
xử Thanh
2.3 T inh h ìn h vă n h õ a -x ũ h ộ i
Táy Đõ là dát tru n g hư ng c ủ a nhả Hậu Lê,
nên chinh quyền Lê-T rịnh có n h ữ n g chính sách
ưu tiên, tạo thuận lợi c h o giáo d ụ c ở vùng đất
này phái Iriển N ăm 1562, trong klii cụ diện
chiếii tranh N a m -B ắc triều còn c h ư a đi đ ế n hồi
kết, triều Lê dă cho m ở trư ờng thi h ư ơ n g tại
Tây Đõ C ó iẽ c ũ n g vi llié mà T â y Đ ô là vùng
đất có nhiều người dỗ đạl v à làm quan lớn trong
Nguyễn, Tống là n h ữ n g c ự tộc c ó n h iều người
đỗ đạt, làm quan C âu thảnh n g ữ " n g im x e về
lã để chi hiện tưựng này I ruycn thống ấy còn tiếp tục được duy tri VC sau T heo số liệu thống
kẽ trong vòng hơn 100 năm dưới tricu Ngii) ễn huyộn Vĩnh Lộc có 46 người (Irong tổng số 390 người Thanh Hóa) đỗ c ừ nhãn, là huyện có ng ười đỗ dạt xếp vị trí lliứ 3 sau huvện Hoang Hóa (121 người) và D ón g Sưii (47 người) [7j Sách D ồ n g K h im h d ư đ ịa c h i cũn u đ à nhậii xí-t:
"vẻ việc h ụ c th ì \ l t i h L ộ c là n h ả i" [8],
T h ư ợn g còn tồn tại một toại các di tích, địa danh n h ư vườn T h ư ợ n g U ycn Vườn Hoa Dàn Trò, Bàn C ờ KÓm Háỉ có liên quan đen hoạt động vàn hoá-xă hội c u n g đinh và dãn gian [9],
Đ ô n g B iệ n " d â c h o thay Đ ô ng lìiộn - T â y Đõ Ihời kỳ Lè Trung H ưng m ội vùng nồi tiếng vẽ các sinh hoạt văn hoá quỷ tộc
Tây Dô là nơi cỏ nhiều ngói c hù a nồi tiếng cùa x ứ Thanh và c ũ n g là mộl Irong những noi tiếp nhận và chịu ảnh liưỡng lương đối sớm của đạo thiên chúa giáo, nhưng nét nôi bật cúa Tây
Đô là một v ùng vSn hoá truyền thố ng với nhiều liinh thức sinh hoạt văn hoá dân gian đặc sấc Các dân lộc như K inh, Mirờiig ở đây đềit C(S những hình thức sinh lioạl vản hoá dãn gian đa dạng N goài những hội vào các dịp lễ tết như các nơi khác, ỏ d ã y còn cỏ những iễ hội riêng cùa minh như lê đcn Hàn Ic đcn Ong, lè dcn lỉa Bông, lễ hội đèn th ờ Trịnlì Khả ỉ.ễ hội đền Tam tồng Là v ùng dấl c6 nhicu tộc người cư trú nên ngoài n h ữ n g sinh hoọt văn hoã cúa người Việt, các Ic hội và các hinh ihức sinh hoạt văn hoá của người MưiTng, người Chăm như hát Scl Bùa hát dối đáp nam nử đ ã làm
dạng^
Do d ã cỏ ihời kỳ từng là kinh đỗ, Tây Đỗ lưu g iữ nhiều phong tục, tập quán m ang dấu ấn cúa một trung lâm văn hóa, Nliicu nơi quanh khu vực thành T á y Đò rát giòi ca hãt, như gái
xà Hoa N hai thuộc tồng C a o Mậl (đắt thuộc kinh đô cũ); giòi võ ihuật n lm trai các xà Nhật Chiếu, Đ ò ng M ôn v à Phú Lâm (tống Binh Bủi) phong tục thích u ống rượu n h ư dân x ã N am Cai {tổng N am Cai), tụ c đáu trí ở tổng N g ọ Xá
Trang 7i^^uycn Thị Tìiùy / Tạp chi Kho(ĩ học D ỈIQ G ÌiN Khủn học Xà hội và N hờn vân 24 Ỉ2(l0ỉi) 203-2W 2 0 9
ĩ , K c t iuận
T â y Dô là vùn g đấi cô vị ihc q uan irọng cùa
\ ủ í hanti Dicu kiựn lự nlìicn v ừ a lạo nên
nhừng íhuận lợi c h o việc phải tricn kinh te-vản
hoá Xcl lừ phirơni: diộn dịa-chinlì trị và địa-
tiợp với việc x â \ dự nu m ột ining láni chi liuv
quân sự trong thời kỷ có cliicn Irnnh T ừ the kỷ
X đén lliể kỷ XIX vùng đẩl này là địa bân quan
(rọng cua đál Thanh Đô, Thanh tlo a và titih
Thanh lioả Đậc biót, từ cuối ihe kỷ XIV, sau
khi iró ihành kinli đỏ của quốc gia Dại Ngu
dưới vuơng triều Hồ clìO đcn lặn giừa the kỷ
XIX, vù nc đẳi T â \ Đỏ luỏn có vị iri nồi bặt
I rên vùnu đắ( này đả lửng chửng kiến rấl nhiều
hoại độim chínli trị lớn Tá> Dỏ trở ihànlì một
sủng đất có lịch sử phái tricn lâu đời và có vị
tlìế quan irọng không chi đổi vói irong lịch sử
cliln tộc
T ừ sau khi Irờ Ihàíih Irimg lâm chính irị cùa
cả nước, trcn v ùng dất này đă diỗn ra nhicii biea
đối sâu sẳc Từ c h ồ chi là một địa bàn giao thoa
chính là cãn nguyên lý giài vi sao sau này Tây
IV*) (Vinh 1-ộc) trở (hành mộí vùng văn lìoả đặc
săc của \ ứ 'Ihnnh Là v ủ n c dàl cộn kc đâl “ l o "
kỷ quan ưọn g vào s ự nghivp cùa vương trièu
ihời Ngu yen vùng dấl cố dỏ cỏ nlúổu bicn đồi
1 inlì hinh ruộíig dất kliii vực thành Tây Đỏ nửa
clầư llic kỷ XIX cho ihấy dấu án mộl thời là
trung tâm cliírih trị-quân sự của c ả nước van
còn in dậm trcn v ùng d ấ t này S ự pliât iricn
kinh lế-văn hoá ở vùng đul năm g iữa sông Mă
vả sỏng Bưởi dă làm clìo Tày Dỏ trở thảnh mộỉ
írong nlìirng vùn g phát triển ờ xứ Thanh
Tuv chi tồn tại với iư cảch tả kinh đỏ irong
mộl ihời gian n aẳn nhưng thảnh T ă y Đỏ đà
khẳng định \ ị Ihc cìia nó trong lịch sử Ihành cỏ
Việt N am và giả irị văn hoá trong dòng chảy văn hoá dán tộc i k m sáu trăm năm dă qua, giả trị lịch sử'Văn hoâ c ủ a toà thành đă dược xác nhặn T ro n g xu h ư ớ n g phát Iriến du lịch văn
h o á hiện nay thành T ả y Đô đ ã ư ờ ihànlì điểm đốn h ấ p dẫn tro n g hành trinh du lịch \ ứ Thanh
T rư ó c n g ư ở n g c ử a Irở thành di sản vản hoá
i h ẻ g i ớ i , t h ả n h T â y D ô đ a n g đ ư ợ c n h iề u n g à n h
qu an (ảm nghiên cứu và cẩn phải tiếp tục nghiên cứu lảu dài V ói bài viếl nhò này, tác già
hy v ọng góp phần vào v iệc nghiên cứu lâm sáng
tò những giá trị văn hoá-lịch sử của dân tộc
T ả i liệu t h a m k h à o
[1] N guyễn T h ị T h ú y , T hành Táy Đ ô v à những bicn đồi
cú a v ù n g đắt VTnh L ộc xưa, Tap c h i Xgỉìiên cừii ÌỊch
sừ sổ 9 (377) 63-68, V iện S ử học H à Nội.
[2 | N guyễn V ân T hành, L àng B ồng Trung, In Irong Cội
n guon N X B B ộ L D T B & XH H à N ội, 1997, t r i l 7
[3] T rịnh T hị H ườ ng, T rịn h T icn H uynh, M ột vài địa đanh v à truyồn ihuyct c ỏ liên q u an tới Hồ Q uỷ Ly và
(hời Mồ ở q u an h v ù n g T ây Đô, T ạp c h i XghiC'fi cửĩỉ
Lịch sừ , sổ 5 (264) V iện S ừ học, H à N ội, lr.86» 87.
[4] Lưu c ỏ n g D ạo, Thanlì H ỏa \7nh L ộ c huyện chỉ Tài
liệu lưu tại V iộn N g h iên cử u Mán N ôm , Mà N ội, KH
V Hv 1371 (T rần K im A nh Ẳ Trần Kim M âng địch và hiộu d ín h ), lr.32.
[r*| T i u ư i i | ị I l ồ u Q u ý n l k , K U X i i Ị u á l r u ý i i g ổ à i ở T l i a i i K
H óa ih ế ký XIX* đủu the kỷ XX In u o n g Tỉuỉnh ĩỉó a
th ờ i kỳ IỈ< 02-iyS0, N X IỈ T hanh Hòa, Thanh Mỏa,
2 0 0 3 j r l 3 M 3 2
(6 | Q u ổ c s ử q u á n l r i c u N g u y e n , i)a i \ n ỉ ỉ ĩ nluú th in g chi\
lạp 2, Nxb Thuộn I loả, Muề, 1992.
[7] Lý T hị M ai, ỉ>ầt h ọ c Thanh iió a th ờ i Xịĩĩỉycỉì, Kỷ ycu
H ội th ảo k h o a học T h an h iỉó a ihời kỷ 1802-1930»
N X B T h anh H óa 2 003, lrJ 4 3 -3 4 5
[8] D ồ n g K h à n h ílịa d u ch i, N X B T he giới, Hầ Nội,
2 006 tr-1 128.
[9] T rẩn M inh B ảo, C ác iii ticỉi n h à Trinh ờ l i n h Lộc
n h ừ n g van đ ể cồ n q u im /tỉm Ký yếu Mội thào khoa
họ c " C h ú a T rjnh vị trí v à vai ỉrò lịch sử'*, Thanh Hỏa, 1995.
Trang 8The cultural space o f Tay Do
(Some changes since it came into the Capital)
T a y D o (V inh Loc district T hanh Hoa province) is a land w hich h as a particularly important postion both policical and military terrain This place is a transitional z o ne betw een the highland and the lowland with a complicated geological structure which is well íniegraỉed w ith different forms o f lopography-plains, hills and mountains Long ago, Tay Do used to be the hom e o f different cthnic
gruops-Its ditinciive feature o f rich nature and ccological environm cnl together vilh the diversified population have greatly affected the m ode o f production, cu ltivatior a n d breeding and creatcd the cultural featurees am ong the residential com m unity in T a y Do w hich is th e reason why ii was chosen
by Ho Q u y Ly to be an ideal place to build his new capital- T a y D o Citadel
A fter H o Q u y Ly’s decision o f building Tay Do Citadel in 1397 and the capital transferring from TTtang Long t o T hanh Hoa, Tay D o bccam e the political and military c c n ừ e o f the country Althoaugh
Us cxisence as the n a tion 's capital only lasted prom the end o f Ihe 19^^ centu ry to the beginning o f the 20^ century, this place w as affected greally by the political status w hich, in one side, confirmed the important position o f T a y Do and, on the other side, created good conditions for Vinh Loc, the neighboring areas and the w hole o f Thanh Hoa to meke dramatic developm ent in econom y a nd culture not only during its tim e b ut also until the present time
A m o n g the rem aining heritages o f H o Dynasty, Tay Do Citadel is a gigantic architecture work which bears m u ch value o f diffierent aspects The special feature o f the citadel lies not only in its huge size and s trong structure but also in the original feature o f its skilful construction techniques There are num bers o f m yths a bo ut the citadel mosl o f which are still left unknowT) today
emerging in this land In order to have a better understanding o f its cultural features, we shauld make further studies o f its cultural spase w hich presents not only the specific apprehensive foundation o f ihc
a r e a b u t a TTtirror r c f i c c l m g it& h i a l o r y a n d c u l l u r i i l I r a d i l i o n ứii w c U
2 1 0 N g uyễn Thị T h ú y / TạỊĩchi Khoa học D iỉQ G ỈỈN , Kiioa học X ã hội vá N hỗn vân 24 (2(XÌ8) 203-2Ĩ0