• Sự kết hợp kích thích thẩm thấu và bổ sung các chất dinh dưỡng tăng trưởng, đặc biệt là sucrose trước giai đoạn nuôi cấy cố định là một chiến lược hiệu quả để tăng cường sản xuất sap[r]
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TPHCM KHOA CNSH&KTMT
ĐỀ TÀI
Biện pháp tăng cường sản xuất hợp chất thứ cấp từ thực vật:
Tối ưu hóa môi trường
GVHD: Th.S Phạm Văn Lộc NHÓM: 5
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 31 Quy trình nuôi cấy tế bào thực vật sản xuất hợp chất thứ cấp Quy trình nuôi cấy tế bào thực vật sản xuất hợp chất thứ cấp
2 Giới thiệu về biện pháp tối ưu hóa môi trường Giới thiệu về biện pháp tối ưu hóa môi trường
3 Tăng cường sản xuất saponin trong nuôi cấy tế bào sâm Panax bằng áp
suất thẩm thấu và bổ sung chất dinh dưỡng
Tăng cường sản xuất saponin trong nuôi cấy tế bào sâm Panax bằng áp suất thẩm thấu và bổ sung chất dinh dưỡng
NỘI DUNG
Trang 4QUY TRÌNH
Nuôi cấy callus
Là dòng tế bào
ban đầu
Tạo ra để hàn gắn
vị trí tổn thương
cua cây
Nuôi cấy dịch huyền phù
Khảo sát môi trường và điều kiện môi trường nuôi cấy thích hợp
Nuôi cấy bioreator
Phát triển quy mô nuôi cấy trên hệ thống bình nuôi cấy sinh học bioreator
Trang 5Biện pháp tăng cường sản xuất hợp
chất thứ cấp
Chọn lựa thành phần môi trường và
điều kiện nuôi cấy thích hợp (tối ưu hóa môi trường)
Chọn lựa các dòng tế bào năng suất
cao
Bổ sung tiền chất nuôi cấy
Các chất kích kháng bảo vệ thực vật
Trang 6Biện pháp tối ưu hóa môi trường
Các thông số hóa học
Vật lý: thành phần và pH môi trường
Chất điều hòa sinh trưởng
Nhiệt độ nuôi cấy
Sự thông khí
Sự lắc hoặc khuấy, ánh sáng
Các thông số vật lý và yếu tố dinh dưỡng
là yếu tố cơ bản cho việc tối ưu hóa hiệu suất nuôi cấy
Trang 7Tăng cường sản xuất saponin trong nuôi cấy tế bào sâm Panax bằng áp suất thẩm thấu và bổ
sung chất dinh dưỡng
Trang 8NỘI DUNG
8
• Tổng quan
• Vật liệu và phương pháp
• Kết quả và thảo luận
• Kết luận
• 0 1
• 0 2
• 0 3
• 0 4
Trang 9TỔNG QUAN
The Power of PowerPoint | thepopp.com 9
• Mất 5-7 năm giữa
việc gieo hạt và thu
hoạch gốc trưởng
thành
• Là cây trồng dễ bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu
tố môi trường như
đất, bóng mát, khí
hậu, mầm bệnh và
sâu bệnh
• Nhân sâm
• Là thành phần chính của nhân sâm, có hoạt tnh sinh học cao.
• Là chất chuyển hóa thứ cấp của tế bào thực vật,
sự tch tụ của chúng thường được kích thích
để đối phó với những thách thức do biotc stress và abiotc stress
• Saponin
• Kích thích sự sản sinh các chất chuyển hóa thứ cấp
• Sorbitol được sử dụng như một osmotcum để tăng
độ thẩm thấu
• Khảo sát sự gia tăng hoạt tnh PAL và phản ứng oxy hóa
• Áp suất thẩm thấu ( osmotic )
Trang 10Vật liệu
The Power of PowerPoint | thepopp.com 10
• Môi trường MS có chứa 30g / L sucrose, bổ sung
1 mg / L 2,4-D và 500 mg / L casein hydrolysate
• Môi trường
• Giống nhân sâm: Panax
ginsengC.A Meyer
(Chinese or Korean
ginseng), 4 năm tuổi
• Nhân sâm
• Lắc ở 110-120 rpm và
25 ° C trong bóng tối
• Lặp lại 3 lần.
• Điều kiện
Trang 11Phương pháp
11
• Thí nghiệm: Bổ
sung Osmoticum
và dinh dưỡng
• 2 0 0 0
• Thí nghiệm: Đo trọng
lượng tế bào, áp suất thẩm thấu, các chất dinh dưỡng chủ yếu
và hàm lượng saponin
• Thí nghiệm: Đo
lường hoạt động
PAL và sản xuất
H2O2
• 1 9 9 8
• 2 0 0 4
Trang 12Thời gian tăng trưởng của tế bào, đường, nitơ
vô cơ và têu thụ phosphat
The Power of PowerPoint | thepopp.com 12
Hình 1 Các đường cong mô tả sinh khối khô và các nồng độ dinh dưỡng chính trong nuôi cấy tế bào P ginseng (Sug = đường, Suc = sucrose, Glc = glucoza, Fru = fructose,
lỗi thanh cho các sai sót chuẩn, n = 3) theo thời gian
Trang 13Ảnh hưởng của sorbitol đối với sự phát triển của
tế bào, lượng đường và độ thẩm thấu trung
bình
13
Hình 2 Các đường cong tăng trưởng tế bào (A), lượng đường tiu thụ (B) và độ thẩm thấu trung bình (C) trong nuôi cấy tế bào P ginseng với sorbitol bổ sung vào môi trường nuôi cấy
vào thời điểm cấy (độ thẩm thấu đo được ở 25 ± 1 ° C) theo thời gian
Trang 14Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu cao lên sản
xuất saponin
The Power of PowerPoint | thepopp.com 14
Hình 3 Ảnh hưởng của việc bổ sung sorbitol lin sản xuất saponin trong
nuôi cấy tế bào P ginseng (đo đạc vào ngày 24 ).
Trang 15Ảnh hưởng của việc kết hợp dinh dưỡng và điều
trị osmotc đối với sản xuất saponin
The Power of PowerPoint | thepopp.com 15
Trang 16Hoạt động PAL và sản xuất H2O2 gây ra bởi áp
suất thẩm thấu
The Power of PowerPoint | thepopp.com 16
Hình 4 Hoạt động PAL (A) và oxy hóa huỳnh quang pyranine (B) trong nuôi cấy tế bào P ginseng do sorbitol và chất dinh dưỡng (Suc = 30 g / L Suc, CH = 0,5 g / L CH, Sor = 0,2 M sorbitol, huỳnh quang tương đối = tỷ số của cường độ huỳnh quang tại một thời điểm nhất định với cường độ ban đầu; Nồng độ trung bình ban đầu trong mmol / kg: Kiểm soát = 152 ± 13, Suc + CH = 236 ± 19 và Suc + CH + Sor = 340 ± 24).
Trang 17Kết luận
• Ở áp suất thẩm thấu cao có thể kích thích tch lly chất chuyển hóa thứ sinh và
một số phản ứng stress thực vật khác trong nuôi cấy tế bào thực vật.
• Sự kết hợp kích thích thẩm thấu và bổ sung các chất dinh dưỡng tăng trưởng,
đặc biệt là sucrose trước giai đoạn nuôi cấy cố định là một chiến lược hiệu quả
để tăng cường sản xuất saponin trong nuôi cấy tế bào sâm.
The Power of PowerPoint | thepopp.com 17
Trang 18Tài liệu tham khảo
1 J.Y Wua, K Wonga, K.P Hoa, L.G Zhoub,
“Production of ginseng and its bioactive
components in plant cell culture: Current
technological and applied aspects”, Enzyme and microbial technology, 2004.
2 Jianyong Wu, Jian-Jiang Zhong, “Enhancement of
saponin production in Panax ginseng cell culture by osmotic stress and nutrient feeding”, Journal of
Biotechnology, 1999.
3 Vũ Oanh, Nuôi cấy tế bào để sản xuất hợp chất thứ
cấp, Không gian công nghệ, 2009.
4
http://doan.edu.vn/do-an/toi-uu-hoa-dieu-kien-nuoi-cay-te-bao-thuc-vat-de-san-xuat-hctc-39322/
Trang 19Thank you!