1. Trang chủ
  2. » Địa lý

1. TÀI LIỆU VỀ GIAO TIẾP  - CÔ HẠNH (Giảng viên HN) - click xem ngay

28 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 376,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giao tiếp là một cuộc đối thoại hai chiều làm thay đổi cả người gửi lẫn người nhận (tức là có sự chia sẻ thông tin, 2 bên điều chỉnh mục tiêu, điều chỉnh hành vi qua sự tác động lẫn nh[r]

Trang 1

TÀI LIỆU MÔN HỌC

KỸ NĂNG

GIAO TIẾP & ỨNG XỬ

Hà Nội

Trang 2

TÀI LIỆU MÔN HỌC

KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ

Bài 1: QUÁ TRÌNH GIAO TIẾP

Hiện nay, đứng ở những góc độ khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau, người

ta đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về giao tiếp Có những quan niệm khácnhau như: “Giao tiếp là nói một điều gì đó với ai đó”; “Giao tiếp là việc chuyển tảicác ý tưởng giữa loài người”; “Giao tiếp là sự trao đổi thông tin”; “Giao tiếp là sựchia sẻ thông tin và tạo quan hệ”; “Giao tiếp là việc truyền đạt hướng dẫn, chỉ dẫngiữa người này và người khác, có dẫn đến hành động.”

Đứng ở góc độ một công sở, “giao tiếp” được hiểu như sau:

Giao tiếp là hành động xác lập mối quan hệ và sự tiếp xúc giữa con người với nhaunhằm thoả mãn nhu cầu nhất định Trên cơ sở thu nhận thông tin hai bên giao tiếp

sẽ xây dựng, điều chỉnh mục tiêu, điều chỉnh hành vi qua sự tác động lẫn nhau đểcùng hiểu biết về tình huống, có cùng tiếng nói, đem lại lợi ích nhiều nhất có thể

Ngoài ra, giao tiếp còn là giao lưu tình cảm, tư tưởng để phát triển nhân cách conngười cho hoàn chỉnh Ở một phạm vi rộng hơn, chúng ta cũng có thể hiểu giaotiếp là: “việc trao đổi thông tin giữa con người và thường dẫn tới hành động”

1.Khái niệm cơ bản về giao tiếp

Các yếu tố của giao tiếp:

 Người gửi và người nhận

 Một thông điệp được chuyển tải hoặc chia sẻ giữa hai hay nhiều người

 Đó là một quá trình hai chiều: việc chuyển tải thông điệp dẫn tới một số dạng phản hồi

Trang 3

Định nghĩa Giao tiếp: Giao tiếp là hoạt động (quá trình) trao đổi thông tin giữa

con người và thường dẫn tới hành động

Một mô hình giao tiếp

• Một người (người gửi) gửi thông tin đến một người khác (người nhận)

• Người nhận thể hiện bằng một số cách để chứng tỏ mình đã nhận và hiểu thông điệp

• Giao tiếp thành công : khi người nhận hiểu thông tin một cách chính xác và có thể dẫn tới một vài dạng hành động

2 Bản chất của giao tiếp

Dù chúng ta đứng ở góc độ nào, mục đích nghiên cứu nào khi đưa ra những quanniệm về “giao tiếp” Nhưng nói cho cùng, các quan niệm đều có những điểm chungnhất thuộc về bản chất của giao tiếp

Giao tiếp là một quá trình truyền đi một thông điệp Nó bao gồm một người gửi vàmột hay nhiều người nhận

Trang 4

Thông điệp là ý tưởng đã được mã hoá để người phát giao tiếp và người nhận.

Thông điệp đảm bảo có 3 yếu tố cơ bản: nội dung phải đúng nghĩa thể hiện tìnhcảm người phát tin và người nhận tin và tình cảm người nhận tin đối với ngườiphát tin

Theo quan niệm này, giao tiếp là một quá trình dựa trên sự trao đổi giữa hai haynhiều người sử dụng một mã cử chỉ, từ ngữ để có thể hiểu được một thông tinchính thức hay phi chính thức được chuyển từ người phát tin đến người nhận tin

“Giao tiếp” là một tập hợp các hoạt động trước hết nhằm thực hiện sự kết nối quan

hệ giữa các cá nhân với nhau Mọi sự giao tiếp vì vậy đều chứa thông tin và nóthường làm cho thông tin được chuyển theo 2 chiều

 Một thông điệp được chuyển tải hoặc chia sẻ giữa 2 hay nhiều người

 Số lượng người tham gia và chia sẻ thông tin tùy thuộc vào nội dung, nhu cầucủa người nhận tin Có những loại thông tin trong giao tiếp chứa đựng thông tincủa 1 cá nhân, có những loại thông tin nội dung của nó chứa đựng liên quan đến

sự quan tâm của nhiều người

 Giao tiếp là một cuộc đối thoại hai chiều làm thay đổi cả người gửi lẫn ngườinhận (tức là có sự chia sẻ thông tin, 2 bên điều chỉnh mục tiêu, điều chỉnh hành

vi qua sự tác động lẫn nhau để cùng hiểu biết về tình huống, có cùng tiếng nói,đem lại lợi ích nhiều nhất có thể

3 Phân tích các yếu tố của quá trình giao tiếp.

 Thông tin (Information)

 Con người (People)

 Phản hồi (Feedback)

3.1 Thông tin (Information)

 Thông tin là nội dung của giao tiếp, mục đích của giao tiếp là thông điệp

(message)

 Đó là những gì ta muốn nói

Trang 5

 Bạn cần hiểu rõ nội dung của bất kỳ cuộc giao tiếp nào

3.2 Con người (People)

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến người gửi và người nhận? (What affects the sender and receiver?)

o Một số nhà quản lý không tin rằng

chức năng của phòng nhân sự là rất

quan trọng

 Các giá trị (Values):

o Một số nhà quản lý đánh giá việc

hoàn tất nhiệm vụ là quan trọng hơn

việc quan tâm đến con người

 Kinh nghiệm (Experiences)

 Văn hóa (Culture): văn hóa của bản

thân và văn hóa của tổ chức

o Môi trường văn hóa truyền thống,

chính thống và có kỷ luật

o Môi trường văn hóa cởi mở, mọi người được khuyến khích bày tỏ ý kiến, tình cảm của mình, dù ở bất kỳ

 những yếu tố này = ngữ cảnh

(context)

3.3 Phản hồi (Feedback)

Làm sao để có feedback của người nghe?

 Hỏi « như thế nào? » thay vì hỏi «

cái gì? »

o Hỏi người nghe dự định thực hiện

yêu cầu của bạn như thế nào Câu trả

lời sẽ cho các bạn biết những gì mà

Trang 6

 Làm sao chúng ta có thể biết được

người khác đã hiểu được thông điệp

hay chưa?

 Làm sao chúng ta có thể tin tưởng rằng những hành động phù hợp sẽ được thực hiện?

Hai dạng phản hồi từ người nhận:

 Phản hồi dưới dạng hành động

 Phản hồi dưới dạng lời nói

4 Nhiễu hay những rào cản trong

truyền thông (Interference or

communication barriers)

4.1 Đổ vỡ trong truyền thông

Việc hiểu đúng đạt được khi ý tuởng

ban đầu của người gửi được truyền tải

mà không bị biến đổi và ý nghĩa đượcchia sẻ bởi người gửi và người nhận Hai hình thức đổ vỡ quen thuộc nhất

của truyền thông (two of the most common forms of communication breakdown):

 Thông điệp của người gửi không

đến được người nhận (the sender’s message does not reach the receiver)

Người nhận hiểu sai thông điệp của

 Tiếng ồn (Noise): của máy móc,

máy photocopy, điện thoại, xe cộ…

 Ngôn ngữ (Language): từ mơ hồ,

thuật ngữ chuyên môn gây nhầm lẫn

hoặc khó hiểu

 Môi trường (Environment): khi bạn

vừa trả lời điện thoại khi ai đó đang

đứng bên cạnh vẫn tiếp tục nói

chuyện với bạn

 Các mối quan hệ quyền hạn

(Rank, status, power): người ta có thể

cảm thấy quá sợ sệt khi công khai đưa

ra ý kiến cho cấp trên

 Tình cảm, cảm xúc (Emotional

state): sự giận dữ, căng thẳng và áp

lực đều có thể ảnh hưởng cách bạn gửi hoặc nhận thông điệp

 Thành kiến, định kiến (Bias or

prejudice): rút ra kết luận dựa vào

người gửi chứ không dựa vào nội dung của thông điệp

 Văn hóa của tổ chức/doanh

nghiệp (Culture)

Trang 8

Lưu ý :

 Những rào cản truyền thông luôn tồn tại trong mỗi chúng ta

 Không thể lúc nào cũng loại bỏ được các rào cản này

 Nhưng có thể ý thức được ảnh hưởng và làm hết sức để giảm thiểu những ảnh hưởng đó

Bài 2: NHỮNG YẾU TỐ TÂM LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH

GIAO TIẾP

1 Nhận thức đối tượng giao tiếp

1.1 Ấn tượng ban đầu

1.2 Quy gán xã hội

1.3 Định kiến xã hội

2 Ảnh hưởng tác động qua lại trong giao tiếp

3 Các yếu tố tâm lý cá nhân trong giao tiếp

1 Nhận thức đối tượng giao tiếp

Nhận thức là một quá trình, quá trình này bắt đầu ở lần tiếp xúc đầu tiên và tiếp diễn ở những lần gặp gỡ sau đó Trong đó ở lần gặp gỡ đầu tiên diễn ra một hiện tượng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác lập hình ảnh của người

này trong mắt người kia và trong việc phát triển mối quan hệ giữa họ, đó là

ấn tượng ban đầu

1.1 Ấn tượng ban đầu

a Định nghĩa, vai trò của ấn tượng ban đầu trong giao tiếp

Trang 9

Ấn tượng ban đầu là hình ảnh về đối tượng giao tiếp trong lần gặp gỡ đầu tiên Nó được hình thành trên cơ sở một vài đặc điểm biểu hiện ra ngoài mangtính nổi bật trong hoàn cảnh nào đó Ấn tượng ban đầu ảnh hưởng đến cách thức, chiều hướng suy nghĩ, cảm nhận của chúng ta về người khác

* Vai trò của ấn tượng ban đầu trong giao tiếp

Ấn tượng ban đầu có vai trò quan trọng trong giao tiếp, nếu chúng ta tạo được

ấn tượng tốt trong lần đầu tiếp xúc thì sẽ gây được thiện cảm với người khác,

là điều kiện thuận lợi để chúng ta xây dựng và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với họ Ngược lại, nếu trong lần gặp gỡ đầu tiên mà chúng ta có những sơ suất và để lại ấn tượng không tốt thì chúng ta thường gặp khó khăn

b Làm sao để tạo ấn tượng ban đầu tốt

- Tạo bầu không khí thân mật, hữu nghị: cần chú ý biểu hiện bên ngoài của mình, không gian giao tiếp, bối cảnh giao tiếp

- Bắt đầu nói về những chủ đề cả hai cùng quan tâm: Nên sử dụng thủ thuật “ ném đá dò đường” để dần dần xác định được vấn đề mà đối tượng quan tâm, khi đã xác định được thì nên dẫn dắt câu chuyện đi sâu hơn nữa

- Nắm lấy thời cơ và giây phút quyết định của cuộc tiếp xúc

1.2 Quy gán xã hội

Tình huống 1: Một đứa trẻ vào siêu thị nó lén lút bóc rất nhanh gói kẹo và cho ngay một chiếc vào miệng Tại sao nó làm như vậy ?

Tình huống 2 : Hai người phụ nữ trong tình huống sau đã có những lý giải gì

về việc anh Dan O’Connor thu được số tiền quyên góp nhiều hơn bất kì ai khác ?

“Tôi không biết anh ta làm thế nào, nhưng chắc chắn anh ta làm đấy!” Kelly Bender nói với cô phụ tá Cindy Graubman “Nhìn vào những con số này đi – ngay trong 3 tháng đầu tiên anh ta đă quyên được số tiền đóng góp từ những cựu sinh viên nam nhiều hơn bất kỳ ai khác đă từng thu được trong cả một năm trời! Chẳng nhẽ anh ta lại có một cách thức thần kỳ?” “Có thể”, Cindy trả lời, “Hoặc có lẽ anh ta chỉ thôi miên họ! Nếu không thì còn có cách giải thích nào nữa đâu?” (Cần lưu ý chỗ này, cả 2 người phụ nữ thành viên văn phòng gây quỹ của trường đại học đều cười Họ đang bàn luận về Dan

O’Connor, 1 thành viên mới trong đội của họ.)

“Có thể lắm”, Kelly khúc khích cười đáp lại, “nụ cười của anh ta hoàn toàn cóthể làm mất hồn một số người, trong đó có cả tôi đấy! Nhưng phải có gì hơn thế nữa cơ Bởi đă có nhiều người rất quyến rũ làm ở chỗ chúng ta, nhưng họ đều làm công việc này không tốt lắm Anh ta làm gi mà quyên góp được tận ngần đó nhỉ?”

Trang 10

“Tôi không chắc lắm, nhưng tôi có một vài y nghĩ”, “Chị đă chỉ ra được một nguyên nhân: Anh ta rõ ràng rất đáng mến Anh ta thu được thiện cảm của mọi người ngay trong lần gặp đầu tiên.”

Quy gán xã hội là quá trình suy diễn nhằm tìm hiểu ý nghĩa hành động của người khác hoặc các sự kiện xã hội bằng việc chúng ta gán những nguyên nhân ổn định nằm trong kinh nghiệm bản thân để giải thích chúng

Khi tìm hiểu nguyên nhân cho hành vi nhất định, chúng ta thường xác định liệu nguyên nhân của hành vi đó là do tình huống, môi trường mang lại hay

do tính cách của cá nhân thực hiện hành vi đó chi phối Và những nguyên nhân này thường là những nguyên nhân có trong kinh nghiệm của chúng ta Trong quá trình quy gán chúng ta hay cho rằng hành vi và thái độ của mình làchuẩn, của người khác là không chuẩn, từ đó chúng ta nhìn theo nó để đối chiếu cho người khác và ép người khác theo chuẩn của mình

1.3 Định kiến xã hội

Tình huống:

A: Cậu thấy T thành viên mới của lớp mình thế nào?

B: Cậu ta có vẻ đẹp trai, con nhà giàu Mà tớ không thích mấy người như vậy đâu vì đa số tớ thấy đẹp trai mà con nhà giàu nữa thì chỉ ăn chơi lêu lỏng chứ chẳng làm được gì ra trò

Định kiến là kiểu thái độ tiêu cực về người khác dựa trên những thông tin thiếu căn cứ, phiến diện, một chiều từ chủ thể mang định kiến

Định kiến xã hội khiến cho một số người trở thành nạn nhân của việc phân biệt đối xử, làm cho họ mất niềm tin vào giá trị của mình, tự hạ thấp mình

VD: định kiến vùng miền, định kiến tôn giáo, dân tộc …

Định kiến xã hội có thể khiến cho chúng ta nhận xét, đánh giá sai người khác

và có những hành vi, thái độ không phù hợp làm cho mối quan hệ giao tiếp bị cản trở Do đó trong giao tiếp chúng ta cần tránh hình thành định kiến về người khác hoặc cố gắng thay đổi định kiến đã có để có thể nhận thức chính xác hơn về đối tượng giao tiếp và không mất đi cơ hội thiết lập và phát triển mối quan hệ

2 Ảnh hưởng – tác động qua lại trong giao tiếp

a Lây lan cảm xúc

Lây lan cảm xúc là sự ảnh hưởng qua lại của cảm xúc, tâm trạng từ người này sang người khác Hay nói cách khác nó là sự lan truyền cảm xúc khi con người tiếp thu cảm xúc của người khác

Trang 11

Trong một tổ chức, một nhóm cảm xúc, tâm trạng của thành viên này cũng có thể lây lan sang thành viên khác Chẳng hạn, khi một nhóm người chuẩn bị thực thu một nhiệm vụ nào đó, chỉ cần một người kêu chán, nói ngang hay ngáp, thở dài là có thể làm những người khác chán nản theo Tại văn phòng, một nhân viên có tâm trạng xấu có thể làm cho bầu không khí tâm lý của cả văn phòng ảm đạm, nặng nề Cho nên, trong giao tiếp, chúng ta cần biết giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái để tránh ảnh hưởng xấu đến tâm trạng của người khác

Tính bị ám thị là một cơ chế chung của con người, ai cũng có thể bị ám thị, nhưng mức độ dễ, khó thì không giống nhau Nói chung, trẻ em dễ bị ám thị hơn người lớn, có lập trường vững vàng Trong trạng thái hoang mang, lo lắng, thiếu thông tin, chúng ta cũng trở nên dễ bị ám thị Ngoài ra, khả năng

ám thị của một người còn phụ thuộc vào đặc điểm của người tiến hành

Ví dụ: Một chủ của hàng đã nghĩ ra thủ thuật sau đây để bán lô hàng quần áo

ế ẩm của mình: ông huy động một số nhân viên từ các bộ phận khác đến xếp hàng trước cửa hàng để chờ mua hàng Những nhân viên đã mua hàng bước ravới vẻ mặt đầy phấn khởi Người qua đường thấy vậy cũng dừng lại, tụ tập trước cửa hàng của ông mỗi lúc một đông Người mua một bộ, người mua hai

bộ Bằng cách đó, chỉ trong một ngày, ông chủ đã bán hết lô hàng ế ẩm bấy lâu nay

c Áp lực nhóm

Trong giao tiếp nhóm, một người hay một khi một người hoặc một số người người sý kiến trái với ý kiến đa số, thì những người này thường chịu một áp lực tâm lý gọi là áp lực nhóm Dưới áp lực này người đó có xu hướng thay đổi

ý kiến của mình hoặc thay đổi ý kiến đa số

Ví dụ: Trong một đội sản xuất tiến hành bình bầu cá nhân Khi biết quyết bầu bầu cá nhân A, thành viên B trong lòng không muốn, nhưng thấy mọi người đều giơ tay, cá nhân B cũng từ từ giơ tay

d Dư luận xã hội

Dư luận trong tập thể là những phán đoán, đánh giá, biểu thị thái độ của quần chúng đối với những sự kiện khác nhau trong đời sống tập thể cũng như của mỗi cá nhân trong tập thể đó

Trang 12

Dư luận tập thể có vai trò quan trọng, dư luận cũng có mặt xấu và tốt của nó, một mặt dư luận giúp các cá nhân tự điều chỉnh hành vi của mình, mặt khác

dư luận có thể tạo nên nhưng xích mích, gây nên những xung đột trong nhóm.Xét ở gốc độ quản trị học, dư luận giúp nhà quản và các thành viên biết được tình hình hoạt động của tập thể có những thuận lợi và khó khăn gì và cũng có thể biết được cả xu hướng phát triển của tập thể Từ đó có những điều chỉnh trong công tác quản lý cho phù hợp

Bắt chước thể hiện chức năng thích nghi của cá nhân và nhóm với các

chuẩn mực, các giá trị đang chiếm ưu thế trong nhóm hoặc xã hội

Dollard J và Miller N.E cho rằng, có 4 nhóm người chính khiến cho người ta thích bắt chước:

- Những người lớn tuổi

- Những người có địa vị xã hội hơn hẳn

- Những người có trình độ trí tuệ hơn hẳn

- Những người thành thạo hơn hẳn trong một lĩnh vực thực tiễn nào đó

3 Những yếu tố tâm lý cá nhân.

3.1 Quy luật về cảm giác

a Tác động của ngưỡng cảm giác đến hiệu quả của việc giao tiếp

Muốn có ngưỡng cảm giác thì phải có những kích thích tác động đến các giác quan và kích thích ở đó phải đạt đến một giới hạn nhất định Giới hạn mà gây

ra kích thích được gọi là ngưỡng cảm giác Ngưỡng cảm cảm giác có hai loại:

ngưỡng cảm giác tuyệt đối (hay còn gọi là ngưỡng cảm giác phía dưới) và ngưỡng cảm giác phía trên

Theo Michael W Passer và Ronald E Smith ngưỡng cảm giác là: “The

absolute threshold as the lowest intensity at which a stimulus can be detected

50 percent of the time Thus the lower the absolute threshold, we can estimate the general limits of human sensitivity for the five major senses”

Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Ngưỡng cảm giác tuyệt đối là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây được cảm giác.”, “Ngưỡng cảm giác phía trên là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây được cảm giác”

Trang 13

Thông điệp mà ngưỡng cảm giác muốn nhắn nhủ chúng ta trong giao tiếp cần lưu ý vấn đề sau:

Trong giao tiếp, ngưỡng cảm giác dưới và trên qua tác nhân kích thích nào đólàm cho con người thấy vui, phấn khích, kích động, buồn, tủi, cô đơn, tự ái, xúc phạm, hài lòng…ở mỗi người là khác nhau Mỗi một cá nhân chúng ta có giới hạn về hai ngưỡng này khác nhau vì quá trình sống, văn hóa, sở thích,

nhu cầu, hứng thú… của chúng ta khác nhau

=> Vì vậy, cần nhìn ra mức độ về ngưỡng cảm giác của mỗi người để có những điều chỉnh hành vi giao tiếp đứng mực là hết sức cần thiết giúp cho cuộc sống giúp cho con người tránh được những giao hiệu không hiệu quả

sự đơn điệu, nhàm chán, gây nên tâm trạng mệt mỏi ở con người

Trong lĩnh vực quản trị chúng ta nên chú ý đến việc thay đổi bầu không khí, thay đổi tính chất hoạt động (chẳng hạn thỉnh thoảng nên tổ chức vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể thao…) Trong lĩnh vực tổ chức lao động, nên chú ý bố trí, lắp đặt dây chuyền sản xuất tránh sự nhàm chán Những nhà quản trị học khuyên rằng “mỗi thao tác lao động không nên ngắn hơn 30 giây và phải ít nhất là 5 động tác

=> Không nên đơn điệu và rập khuôn trong những lần giao tiếp trên cùng mộtđốitượng Khi tác động một vấn đề gì đó nhiều lần mà nội dung không có gì mới sẽ làm cho người đối diện nhàm chán, phản tác dụng Không nên sử dụngcùng phong cách giao tiếp cho nhiều lần giao tiếp trên cùng một đối tượng khác nhau, ở các giai đoạn tình cảm khác nhau Chú ý sự nhạy cảm (ngưỡng cảm giác phía dưới) và mức độ chịu đựng (ngưỡng cảm giác phía trên) khi giao tiếp

Những yếu tố ảnh hưởng đến giới hạn ngưỡng cảm giác phía trên và ngưỡng cảm giác phía dưới:

• Cường độ của tác nhân kích thích

• Hoàn cảnh diễn ra kích thích đó

• Yếu tố cá nhân của người chịu tác nhân kích thích

• Thái độ, hành vi của tác nhân kích kích thích

• Những yếu tố trung gian gây nên kích thích đó

3.2 Quy luật của tri giác

Quy luật về tính tổng giác

Trang 14

Quy luật tổng giác nói rằng trong giao tiếp hình ảnh của sự vật hiện tượng phụ thuộc vào nội dung đời sống của con người và đặc điểm nhân cách của con người

Vì vậy để tránh sự đánh giá không chính xác và mang tính chủ quan chúng ta nên:

- Nên tránh bàn chuyện quan trọng khi 1 trong hai đối tượng có tâm trạng không tốt

- Khi đang bực tực, buồn bả không nên nhận xét về người khác

- Không nên làm bất cứ việc gì khi bạn đang nóng giận

3.3 Quy luật của đời sống tình cảm của con người

a Quy luật lây lan của tình cảm

Tình cảm và xúc cảm của người này có thể lan truyền sang người khác Chính

vù có điều này mà trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thấy các hiện tượng,

“vui lây”, “buồn lây”, “đồng cảm”, “một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”, …Chính

vì điều này làm cho tâm hồn chúng ta thường dễ dàng cùng cảm thông, cùng chia sẽ, cùng trải qua những cảm giác với người thân, bạn bè, …của mình

b Quy luật thích ứng

Một cảm xúc nào đó được lặp đi lặp lại không thay đổi thì cuối cùng cũng sẽ

bị lắng xuống hay mất đi tạo nên sự chai sạn của cảm xúc và sự lắng xuống của tình cảm

Một số hiện tượng chúng ta vẫn thường thấy trong cuộc sống là sản phẩm của

sự chai sạn trong tình cảm như “Xa thơm, gần thối” “gần thường, xa thương”

và trong thực tế muốn tránh điều này mỗi cá nhân tự ý thức để thường xuyên tạo nên cái mơi mẻ, tránh sự đơn điệu

VD: Trong giao tiếp, ban đầu nhút nhát nhưng nếu cứ tiếp tục tạo cơ hội giao tiếp nhiều thì sẽ dần mất đi sự nhút nhát

c Quy luật tương phản :

Là sự tác động qua lại giữa những cảm xúc, tình cảm tích cực và tiêu cực Sự trải nghiệm một xúc cảm, tình cảm nào đó có thể làm tăng một xúc cảm, tình cảm đối cực với nó

Điều này thể hiện rất rõ trong cuộc sống của chúng ta như: càng yêu nhiều thì khi chia tay có thể người đó càng hận nhiều, càng ghét một người nào đó chúng ta lại khó quên được người này…

VD: Sự cô đơn, buồn bã khi chờ đợi sẽ làm niềm vui tăng gấp bội khi gặp mặt Sự mệt mỏi khi cố gắng làm việc gì đó sẽ mang lại niềm vui to lớn khi đạt được thành công

d Quy luật di chuyển của xúc cảm – tình cảm

Xúc cảm và tình cảm của con người có thể di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác Một số hiện tượng mà chúng ta thấy trong thực tế như: “Giận

Ngày đăng: 24/01/2021, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w