Ở Việt Nam theo phỏp lệnh Ngõn hàng 1990 quy định: "NHTM là một tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nú là thường xuyờn nhận tiềngửi từ khỏch hàng với trỏch nhiệm hoàn trả
Trang 1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
bổ sung năm 1950 cú nờu: "Ngõn hàng là cơ sở nhận cỏc khoản tiền ký thỏc đểcho vay hay tài trợ, đầu tư" Luật Ngõn hàng Mỹ quy định: NHTM là một cụng tykinh doanh chuyờn cung cấp dịch vụ tài chớnh và hoạt động dịch vụ khỏc trongngành tài chớnh
Ở Việt Nam theo phỏp lệnh Ngõn hàng 1990 quy định: "NHTM là một tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nú là thường xuyờn nhận tiềngửi từ khỏch hàng với trỏch nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đú để cho vay thựchiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toỏn" Theo định nghĩa ở luậtNgõn hàng 1997, sửa đổi bổ sung năm 2004 thỡ: "NHTM là một tổ chức tớn dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngõn hàng và cỏc hoạt động khỏc cú liờn quan"
Khỏi niệm trờn cho thấy về cơ bản NHTM cú tớnh chất hoạt động tương tựnhư nhiều loại hỡnh tổ chức tài chớnh khỏc nhau với tư cỏch là những trung giantài chớnh Điểm phõn biệt quan trọng giữa NHTM với cỏc loại hỡnh trung gian tàichớnh phi Ngõn hàng hoặc cỏc Ngõn hàng đầu tư ở chỗ NHTM là trung gian tàichớnh được Nhà Nước cho phộp chuyờn cung ứng cỏc dịch vụ Ngõn hàng cho nềnkinh tế như: Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tớn dụng, cung ứng cỏc dịch
Trang 2vụ thanh toỏn và một số hoạt động Ngõn hàng khỏc cú liờn quan Sự phõn biệtgiữa NHTM với cỏc tổ chức tài chớnh khỏc cũn thể hiện ở mức độ tham gia củamỗi loại hỡnh trờn một số thị trường tài chớnh khỏc.
Mặc dự cú nhiều cỏch thể hiện khỏc nhau nhưng cú thể thấy ba đặc điểmchớnh trong cỏc khỏi niệm đú là: NHTM là một doanh nghiệp; hoạt động nhận tiền
ký thỏc, tiền gửi khụng kỳ hạn và cú kỳ hạn để sử dụng vào cỏc nghiệp vụ cho vay,chiết khấu và làm dịch vụ thanh toỏn
Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của cỏc tổ chức tài chớnh làmụi giới tài chớnh ngày càng phong phỳ và phỏt triển cả về số lượng lẫn quy mụ
Vỡ vậy đặc trưng cơ bản để phõn biệt NHTM với cỏc tổ chức trung gian tài chớnhkhỏc là hoạt động vỡ mục đớch lợi nhuận thụng qua việc kinh doanh tiền gửi, chủyếu là tiền gửi khụng kỳ hạn
1.1.2 Vai trũ của NHTM trong nền kinh tế
1.1.2.1 Ngõn hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung cấp vốn cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.
Khi cú tiền nhàn rỗi hoặc tớch luỹ (do người dõn khụng cú khả năng đầu tưtiền để sinh lời) thỡ họ thường gửi vào Ngõn hàng bởi Ngõn hàng khụng chỉ đảmbảo cho cỏc khoản tiền gửi và cung cấp cho khỏch hàng cỏc dịch vụ thanh toỏntiện lợi mà người gửi tiền cũn thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mỡnhthụng qua khoản lói tiền gửi Hay núi cỏch khỏc Ngõn hàng huy động tiền nhàn rỗi
và tiền tớch luỹ dưới dạng tiền gửi tiết kiệm cú kỳ hạn, khụng kỳ hạn, kỳ phiếu,trỏi phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Ngược lại khi thiếu vốn kinh doanh thỡ nơi mà cỏc doanh nghiệp tỡm đếncũng là Ngõn hàng Bởi doanh nghiệp sẽ trỏnh được tỡnh trạng thụng tin khụngcõn xứng và cú đủ nguồn vốn cần thiết cho quỏ trỡnh sản xuất của mỡnh Như vậy
Trang 3NHTM là nơi cung ứng vốn cho quỏ trỡnh tỏi sản xuất mở rộng của cỏc doanhnghiệp.
1.1.2.2 Ngõn hàng là cầu nối giữa cỏc doanh nghiệp với thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp phải chịu sự tỏcđộng mạnh mẽ của cỏc quy luật khỏch quan như: Quy luật giỏ trị, quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh để cú thể đỏp ứng tốt nhất cỏc yờu cầu của thị trườngnõng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần kinh doanh doanh nghiệp cầnphải khụng ngừng cải tiến mỏy múc thiết bị, mở rộng nhà xưởng, đào tạo cụngnhõn mà những hoạt động này đũi hỏi phải cú khối lượng lớn vốn đầu tư Nếudoanh nghiệp tự đi vay thỡ phải đi vay nhiều chỗ mới cú đủ số vốn cần thiết Hơnnữa chi phớ cho mỗi lần vay lại cao Do đú để giải quyết khú khăn này doanhnghiệp cú thể tỡm đến Ngõn hàng xin vay vốn nhằm thoả món nhu cầu đầu tư củamỡnh Nguồn vốn mà Ngõn hàng cung ứng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệptrong việc nõng cao chất lượng mọi mặt của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, tạo thếđứng cho doanh nghiệp trong mụi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Như vậy,thụng qua hoạt động tớn dụng, Ngõn hàng là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp vớithị trường
1.1.2.3 Ngõn hàng thương mại nhà nước là cụng cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mụ nền kinh tế.
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cỏch
cú hiệu quả thụng qua cỏc nghiệp vụ kinh doanh của mỡnh sẽ thực sự là một cụng
cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mụ nền kinh tế Nhà nước điều tiết hoạt động của cỏcNHTM thụng qua những cụng cụ điều hành chớnh sỏch tiền tệ như cụng cụ lóisuất, cụng cụ dự trữ bắt buộc mà làm tăng hay giảm việc tăng trưởng tớn dụng,tăng lượng tiền cung ứng vào lưu thụng khi cần điều tiết nền kinh tế vĩ mụ
Trang 41.1.2.4 Ngõn hàng thương mại gúp phần thu hỳt vốn, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước, thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Vốn đầu tư là tiền tớch luỹ của xó hội, của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh, làtiền tiết kiệm của dõn chỳng và là vốn huy động từ cỏc nguồn khỏc được đưa vàotrong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nhằm duy trỡ tiềm lực sẵn cú và tạo ra tiềmlực mới
Vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài KhiNHTM làm trung gian tài chớnh, Ngõn hàng gom vốn của những người tiết kiệm
để cho cỏc nhà đầu tư vay vỡ cỏc khoản tiết kiệm thường nhỏ lẻ mà nhu cầu vốn
để thực hiện đầu tư lại cao Như vậy cỏc nhà đầu tư hoàn toàn cú đủ vốn để tiếnhành đầu tư tại thị trường tiềm năng đối với họ
Hay đối với cỏc dự ỏn lớn của Chớnh phủ, Ngõn hàng được sự uỷ quyền củaChớnh phủ cú thể vay tiền của Chớnh phủ cỏc nước về tài trợ cho cỏc dự ỏn đầu
tư Ngõn hàng được Chớnh phủ uỷ quyền cho sử dụng nguồn vốn ODA để cho vayđối với cỏc dự ỏn nằm trong kế hoạch, hoặc Ngõn hàng cú thể thực hiện bảo lónhphỏt hành chứng khoỏn cho cỏc cụng ty khi phỏt hành chứng khoỏn ra nước ngoài
Trang 5Mỏc cho rằng : "Tớn dụng là quỏ trỡnh chuyển nhượng tạm thời một lượng giỏ trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giỏ trị lớn hơn lượng giỏ trị ban đầu".Cú thể hiểu tổng quỏt về khỏi niệm tớn
dụng : Tớn dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giỏ trị (dưới hỡnhthỏi tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời giannhất định thu hồi về một lượng giỏ trị lớn hơn lượng giỏ trị ban đầu
Mối quan hệ tớn dụng bao gồm 2 mặt cơ bản là quan hệ cho vay và quan hệhoàn trả được thể hiện như sau :
(1)- Người vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giỏ trị nhất định.Giỏ trị này cú thể dưới hỡnh thỏi tiền tệ hay hiện vật, hàng húa, mỏy múc, thiết bị,bất động sản
(2)- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một khoảng thời giannhất định, khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận người đi vay phải trả chongười cho vay Thụng thường, giỏ trị khi hoàn trả lớn hơn giỏ trị cho vay, núi cỏchkhỏc người đi vay phải trả thờm một phần lợi tức
Hai là, tớnh hoàn trả Đối với quan hệ tớn dụng thỡ đõy là đặc trưng cơ bản
Trang 6nhất và sự hoàn trả là tiờu chuẩn phõn biệt quan hệ tớn dụng với cỏc quan hệ tàichớnh khỏc Trong tớnh hoàn trả thỡ lượng vốn được chuyển nhượng phải đượchoàn trả đỳng hạn về cả thời gian và về giỏ trị bao gồm hai bộ phận : Gốc và lói.Phần lói phải đảm bảo cho lượng giỏ trị hoàn trả lớn hơn lượng giỏ trị ban đầu Sựchờnh lệch này là giỏ trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Núi cỏch khỏc, nú là giỏtrị cho sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, vỡ thế nú phải đủ hấpdẫn để người sở hữu cú thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nú Mặt khỏc nếukhụng cú sự hoàn trả thỡ đú là quan hệ tớn dụng khụng hoàn hảo.
Ba là, tớnh thời hạn Xuất phỏt từ bản chất của tớn dụng là sự tớn nhiệm,người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai.Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hếtthời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho người cho vay
Bốn là, tớn dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro Do sự khụng cõn xứng vềthụng tin và người cho vay khụng hiểu rừ hết về người đi vay Một mối quan hệtớn dụng được gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lóiđỳng thời hạn
Tuy nhiờn trong thực tế khụng phải mọi việc lỳc nào cũng diễn ra một cỏchtrụi chảy, khụng hiếm trường hợp người đi vay khụng thực hiện được nghĩa vụ củamỡnh đối với chủ nợ do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan hay chủ quan gõy ra Đú làtrường hợp khi đến hạn hoàn trả vốn vay, người đi vay khụng thể thực hiện đượcviệc trả nợ cho người cho vay dẫn đến cỏc khoản nợ bị quỏ hạn Nợ xấu là biểuhiện khụng lành mạnh của quỏ trỡnh hoạt động tớn dụng, là sự bỏo hiệu của rủi ro
1.2.1.2 Cỏc hỡnh thức tớn dụng
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTMcũng giống như cỏc Doanh nghiệp khỏc đều chịu tỏc động của cỏc quy luật kinh tế
Trang 7Điều này đũi hỏi cỏc sản phẩm mà Ngõn hàng cung ứng ra thị trường phải ngàycàng đa dạng và phong phỳ phự hợp với nhu cầu của khỏch hàng nhưng vẫn phảiđảm bảo được yờu cầu an toàn Chớnh vỡ vậy cần tiến hành phõn loại tớn dụng để
cú thể sử dụng và quản lý tớn dụng cú hiệu quả
- Căn cứ vào thời hạn tớn dụng thụng thường phõn thành: Tớn dụng ngắnhạn, tớn dụng trung hạn và tớn dụng dài hạn
+ Tớn dụng ngắn hạn: Là cỏc khoản cho vay cú thời hạn khụng quỏ 12thỏng và được sử dụng để bự đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của cỏc doanh nghiệp
và cỏc nhu cầu chi tiờu ngắn hạn của cỏ nhõn
+ Tớn dụng trung hạn: Là cỏc khoản vay cú thời hạn từ 12 thỏng đến 5 năm.Tớn dụng trung hạn thường được để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị, cụng nghệ, xõy dựng cỏc dự ỏn quy mụ nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh Trong nụng nghiệp, chủ yếu cho vay là để đầu tư vào cỏc đối tượngxõy dựng cỏc vườn cõy cụng nghiệp
+ Tớn dụng dài hạn: Là cỏc khoản cho vay cú thời hạn trờn 5 năm Mụcđớch sử dụng vốn vay gần như tớn dụng trung hạn nhưng với quy mụ lớn, thời hạnthu hồi vốn lõu hơn
- Căn cứ vào mục đớch cho vay cú: Tớn dụng bất động sản, tớn dụng cụngnghiệp và thương mại…
+ Tớn dụng bất động sản là loại tớn dụng cú liờn quan đến việc mua sắm vàxõy dựng bất động sản
+ Tớn dụng cụng nghiệp và thương mại là loại tớn dụng ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho cỏc doanh nghiệp trong lĩnh vực cụng nghiệp, thương mại
và dịch vụ
+ Tớn dụng nụng nghiệp là loại tớn dụng cho vay để trang trải cỏc chi phớ
Trang 8sản xuất như phõn bún, giống cõy
+ Cho vay cỏc định chế tài chớnh bao gồm cỏc khoản tớn dụng cho cỏcNgõn hàng, cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh, quỹ tớn dụng và cỏc định chế tàichớnh khỏc
+ Cho vay cỏ nhõn là loại cho vay đỏp ứng cỏc nhu cầu chi tiờu
+ Cho thuờ bao gồm cho thuờ tài chớnh và cho thuờ vận hành
- Căn cứ vào mức độ tớn nhiệm với khỏch hàng cú: Tớn dụng khụng bảođảm và tớn dụng cú bảo đảm
+ Tớn dụng khụng bảo đảm là loại tớn dụng khụng cú tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc cú sự bảo lónh của bờn thứ ba
+ Tớn dụng cú bảo đảm là loại cho vay dựa trờn việc thế chấp, cầm cố hoặcbảo lónh
- Căn cứ vào đặc điểm luõn chuyển vốn: Tớn dụng vốn lưu động và tớndụng vốn cố định
+ Tớn dụng vốn lưu động: Là loại tớn dụng được cung cấp để bổ sung vốnlưu động cho cỏc khỏch hàng vay vốn trong khi nguồn vốn tự cú của họ khụng đủ
để thực hiện phương ỏn sản xuất kinh doanh.
+ Tớn dụng vốn cố định là loại tớn dụng được cấp bổ sung để hỡnh thànhnờn TSCĐ cho cỏc khỏch hàng vay vốn trong khi cỏc nguồn vốn khỏc khụng đủ đểthực hiện dự ỏn
- Căn cứ vào hỡnh thỏi giỏ trị của tớn dụng : Tớn dụng bằng tiền và tớndụng bằng tài sản
+ Tớn dụng bằng tiền : Là loại tớn dụng mà hỡnh thỏi giỏ trị của tớn dụngđược cấp bằng tiền
Trang 9+ Tớn dụng bằng tài sản : Là tớn dụng mà hỡnh thỏi giỏ trị của tớn dụngđược cấp bằng tài sản Đối với NHTM thỡ hỡnh thức tớn dụng này thể hiện chủyếu dưới hỡnh thức tớn dụng thuờ mua.
- Căn cứ vào phương phỏp cho vay Dựa vào căn cứ này tớn dụng đượcchia làm hai loại là tớn dụng trực tiếp và tớn dụng giỏn tiếp
+ Tớn dụng trực tiếp : Là loại tớn dụng mà người vay trực tiếp nhận tiềnvay và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM
+ Tớn dụng giỏn tiếp : Là loại tớn dụng mà quan hệ tớn dụng thụng qua hayliờn quan đến người thứ ba
- Căn cứ vào phương phỏp hoàn trả : Tớn dụng trả gúp, tớn dụng phi trảgúp và tớn dụng trả theo yờu cầu
+ Tớn dụng trả gúp : Là loại tớn dụng mà khỏch hàng phải trả gốc và lóitheo định kỳ Loại tớn dụng này chủ yếu được ỏp dụng trong cho vay bất động sảnnhà ở, thương mại, cho vay tiờu dựng,cho vay đối với những người kinh doanhnhỏ, cho vay để mua sắm mỏy múc thiết bị
+ Tớn dụng phi trả gúp : Là loại tớn dụng được thanh toỏn một lần theođỳng kỳ hạn đó thỏa thuận và thường ỏp dụng trong cho vay vốn lưu động
+ Tớn dụng hoàn trả theo yờu cầu : Là loại tớn dụng mà người vay cú thểhoàn trả bất cứ lỳc nào khi cú thu nhập Ngõn hàng khụng ấn định thời hạn nào, ỏpdụng cho vay thấu chi
1.2.2 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu
1.2.2.1 Khỏi niệm
Trong cỏc sỏch giỏo khoa tài chớnh nước ngoài Nợ xấu được hiểu là cỏckhoản nợ hầu như khụng cú khả năng được thanh toỏn và bắt buộc phải xử lý bằng
Trang 10bỳt toỏn xoỏ nợ.
Theo điều 13, Quy chế cho vay của tổ chức tớn dụng đối với khỏch hàng(ban hành theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 thỏng 4 năm 2005 của thống đốcNgõn hàng Nhà nước Việt Nam cú đề cập đến nợ xấu:
"Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lói, nếu khỏch hàng khụng trả nợ đỳng hạn
và khụng được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lói khụng được gia hạn nợ gốc hoặc lói, thỡ tổ chức tớn dụng chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ xấu".
Ngoài ra cũn cú khỏi niệm nợ tồn đọng: là cỏc khoản nợ phải thu, phải trả
đó quỏ thời hạn thanh toỏn, doanh nghiệp đó ỏp dụng cỏc biện phỏp xử lý nhưng vẫn chưa thanh toỏn được
Cỏc khoản nợ xấu là biểu hiện khụng lành mạnh của hoạt động tớn dụng cúthể gõy cho NHTM rủi ro đọng vốn (do khỏch hàng trả chậm) hoặc rủi ro mất vốn(do khỏch hàng khụng trả được nợ)
Như vậy cú thể thấy nợ xấu thực chất là khoản tớn dụng được cấp ra nhưngkhụng thu hồi được đỳng theo thỏa thuận Đú chớnh là mối quan hệ tớn dụngkhụng hoàn hảo, trước hết nú vi phạm đặc trưng cơ bản của tớn dụng là tớnh thờihạn và tớnh hoàn trả, gõy nờn sự đổ vỡ lũng tin của người cấp tớn dụng đối vớingười nhận tớn dụng
1.2.2.2 Phõn loại nợ xấu
Nợ xấu cú nhiều loại khỏc nhau, theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNNngày 25 thỏng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngõn hàng nhà nước Việt Nam thỡ nợxấu được phõn vào:
* Nợ nhúm 2 (Nợ cần chỳ ý) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Trang 11- Cỏc khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khỏch hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thỡ tổ chức tớn dụng phải cú hồ sơ đỏnh giỏ khỏch hàng vềkhả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lói đỳng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày
* Nợ nhúm 3 (Nợ dưới tiờu chuẩn) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ cỏc khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phõn loại vào nhúm 2 theo quy định tại Điểm b Khoảnnày;
- Cỏc khoản nợ được miễn hoặc giảm lói do khỏch hàng khụng đủ khả năngtrả lói đầy đủ theo hợp đồng tớn dụng;
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày
* Nợ nhúm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn từ 180 đến 360 ngày;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quỏ hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày
* Nợ nhúm 5 (Nợ cú khả năng mất vốn) bao gồm:
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn trờn 360 ngày;
Trang 12- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quỏ hạn từ 90 ngày trở lờntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quỏ hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Cỏc khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lờn, kể cả chưa bịquỏ hạn hoặc đó quỏ hạn;
- Cỏc khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Cỏc khoản nợ được phõn loại vào nhúm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày
1.2.2.3 Ảnh hưởng của nợ xấu.
Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tớn dụng khụng hoàn hảo bởi nú vi phạmđặc trưng cơ bản của tớn dụng là tớnh thời hạn, dẫn đến vi phạm đặc trưng thứ hai,tớnh hoàn trả đầy đủ, gõy nờn sự đổ vỡ lũng tin Khi tỷ lệ nợ xấu này mà cao thỡ
nú sẽ gõy nờn những hậu quả vụ cựng nghiờm trọng đối với nền kinh tế và chớnhbản thõn Ngõn hàng
* Ảnh hưởng đối với NHTM
Nợ xấu gõy nờn việc đúng băng vốn và cú thể làm mất vốn Ngõn hàng luụnluụn xỏc định thời hạn của cỏc khoản nợ trong hợp động tớn dụng, đú là thời giancủa một vũng quay vốn tớn dụng của NHTM Cỏc khoản nợ xấu làm Ngõn hàngkhụng thu được gốc và lói đỳng hạn, vũng quay vốn tớn dụng chậm, giảm tốc độchu chuyển vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, thậm chớ mất vốn Nếu khoản nợxấu vượt quỏ khả năng bự đắp của Ngõn hàng thỡ dễ dẫn đến phỏ sản
Nợ xấu cũn làm giảm khả năng thanh toỏn, nếu Ngõn hàng khụng thu đượcđầy đủ, đỳng hạn thỡ khú cú đủ nguồn để thanh toỏn cho người gửi tiền Điều này
Trang 13làm cho hoạt động của Ngõn hàng khụng được bảo đảm khi người gửi tiền rỳt tiền.
Chi phớ do nợ xấu làm phỏt sinh là rất lớn: Chi trả lói tiền gửi (vỡ khụng thuhồi được nợ để thanh toỏn), chi phớ quản lý nợ xấu và cỏc chi phớ khỏc liờn quan.Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của Ngõn hàng, giảm uy tớn, ảnh hưởngđến cỏc lĩnh vực kinh doanh khỏc
* Ảnh hưởng đối với nền kinh tế
Nợ xấu tỏc động đến nền kinh tế chủ yếu thụng qua mối quan hệ giỏn tiếp:Ngõn hàng - Khỏch hàng - Nền kinh tế Hệ thống Ngõn hàng khụng thu hồi đượcvốn để tiếp tục quanh vũng phục vụ cỏc Doanh nghiệp Nền kinh tế bị tồn đọngmột lượng vật chất lớn đúng băng khụng được khai thỏc Doanh nghiệp khụng trảđược nợ cho Ngõn hàng làm suy giảm năng lực tài chớnh của cỏc Ngõn hàng, trỡkộo sự tăng trưởng của nền kinh tế vỡ phần lớn nhu cầu trong nền kinh tế phụthuộc vào hệ thống Ngõn hàng
Khi tỷ lệ nợ xấu cao cỏc NHTM khụng thể cụng khai thực trạng tài chớnhcủa mỡnh Do vậy làm mất lũng tin của cỏc khỏch hàng và bạn hàng trong nước vàquốc tế và giảm cơ hội chiếm lĩnh thị trường tài chớnh tiền tệ
Cỏc NHTM Việt Nam chỉ hội nhập, hoạt động theo đỳng chuẩn mực về antoàn, kế toỏn, phỏt triển và nõng cao khả năng cạnh tranh khi nợ xấu được xử lý về
cơ bản Do vậy cỏc NHTM cần tập trung vào hoạt động và tự xử lý rủi ro theođỳng cơ chế về trớch lập dự phũng rủi ro theo thụng lệ quốc tế
* Ảnh hưởng đối với khỏch hàng
- Nợ xấu làm giảm tốc độ chu chuyển vốn: Trong nền kinh tế hiện đại hầuhết cỏc hoạt động thanh toỏn giao dịch của khỏch hàng chủ yếu dựa vào vốn vayNgõn hàng Do vậy tớnh trạng nợ xấu dõy dưa khú đũi của khỏch hàng sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến mối quan hệ của khỏch hàng với Ngõn hàng, điều này ớt nhất
Trang 14làm giảm tốc độ chu luõn chuyển vốn của khỏch hàng.
- Trong hoạt động kinh doanh của mỡnh, khỏch hàng cần tạo lập mối quan
hệ tốt với Ngõn hàng tuy nhiờn việc phỏt sinh nợ xấu sẽ làm khỏch hàng mất uytớn, là vật cản lớn gõy ra khú khăn cho chớnh họ, sẽ khụng cú Ngõn hàng nàomuốn duy trỡ quan hệ lõu dài với doanh nghiệp cú tỷ lệ nợ xấu cao
Khi cỏc NHTM tiến hành xử lý nợ xấu, họ sẽ sử dụng nhiều biện phỏp nhằmthu được nợ Biện phỏp đưa ra cú thể là gión nợ, cấp thờm tớn dụng, giảm lóisuất Chớnh điều này tạo cho cỏc doanh nghiệp gặp khú khăn cú điều kiện để tỡm
ra cỏch thức cơ cấu lại bộ mỏy quản lý, đổi mới trong phương thức sản xuất cũngnhư tiờu thụ sản phẩm Cú điều kiện phục hồi và trả nợ cho Ngõn hàng
1.2.2.4 Dấu hiệu của khoản vay cú biểu hiện nguy cơ nợ xấu
- Tớnh khả thi của dự ỏn thấp, sản phẩm làm ra ứ đọng khụng tiờu thụ được
- Thu nhập của người vay khụng ổn định, giảm sỳt
- Người vay trỡ hoón việc nộp cỏc bỏo cỏo tài chớnh cho Ngõn hàng KhiNgõn hàng cú yờu cầu kiểm tra người vay cố tỡnh lẩn trỏnh và cú biểu hiện khụngthiện chớ
- Sử dụng vốn vay sai mục đớch
- Số vũng quay vốn tớn dụng chậm, gõy ứ đọng vốn
- Hoàn trả nợ vay khụng đầy đủ, khụng đỳng hạn
- Ban lónh đạo doanh nghiệp mất đoàn kết, cú thay đổi
- Bị ảnh hưởng của thiờn tai, hoả hoạn, thay đổi chớnh sỏch theo chiềuhướng bất lợi
1.2.2.5 Nguyờn nhõn gõy ra nợ xấu