Nhìn chung canh tác hữu cơ sẽ cải thiện và duy trì cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, tránh việc khai thác quá mức và gây ô nhiễm cho các nguồn lực tự nhiên, giảm thiểu việc[r]
Trang 11 ĐỊNH NGHĨA NÔNG NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY VÀ CON
1.1 Định nghĩa
NN: hoạt động có mục đích (kiểm soát & điều khiển) của con người tạo ra nông sản nhằm
thỏa mãn nhu cầu xã hội
Cây trồng: Lương thực, đồ uống, dầu, sợi, thuốc, trang trí, gỗ, TAGS, độ phì, bảo vệ đất… Con: Thực phẩm, phân bón, nguyên liệu, sức kéo…
NN = công cụ + vật dụng + con người + cây + con
Cây: thức ăn
Con: thức ăn & tiêu thụ
Đất: nền tảng
Con người: chi phối
Nước: hòa tan, dung môi
Khí hậu: chi phối
Địa hình: hướng, dốc
1.2 Sự phát triển của Nông nghiệp theo công cụ lao động
Chọc lỗ bỏ hạt
Cuốc bằng đá
Công cụ bằng đồng: Làm đất kỹ hơn Chọn lọc giống cây trồng
Cày bằng gỗ: dùng gia súc làm sức kéo
Cày bằng sắt
Cày bừa máy
1.3 Các loại hệ thống nông nghiệp
Hệ thống nông nghiệp tự cấp và du canh
Sự thay đổi nơi sản xuất từ vùng này sang vùng khác
Đặc trưng:
- Thời đại đồ đá mới (Tiểu Á 7.000 năm TCN; Trung Hoa và Trung Mỹ 3.000năm TCN
- Công cụ đơn giản, kỹ thuật lạc hậu
- Độ phì tự nhiện và sinh thái bị tàn phá nhanh
- Khi năng suất giảm di chuyển sang nơi khác
- Hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên
- Chỉ canh tác từng loại mà gia đình có nhu cầu
Hệ thống nông nghiệp du mục
Phương thức sản xuất chủ yếu dựa vào chăn nuôi
Đặc điểm:
- Di chuyển liên tục, không có nhà cửa cố định
- Năng suất lao động thấp
- Không trồng trọt
Các hệ thống nông nghiệp cố định
Nông nghiệp chuyên môn hoá:
- Chuyển sản xuất 1 – 2 sản phẩm
Trang 2- Do mục tiêu hoặc do phân công lao động xã hội
- Lao động thời vụ khó khăn
- Thuận lợi cho NC khoa học
Những hệ thống nông nghiệp hỗn hợp
- Có nhiều loại sản phẩm: trồng trọt và chăn nuôi
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP
2.1 Đối tượng
Sinh vật (cây trồng, vật nuôi) -> quy luật sinh học & tự nhiên
Con người -> quy luật xã hội
Sản phẩm -> quy luật kinh tế
Đất: tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt & không thay thế
Phạm vi hoạt động: Phân bố trên phạm vi rộng
Sản phẩm: tiêu dùng tại chỗ & trao đổi trên Thị Trường
Cung về Nông sản & cầu về đầu vào mang tính thời vụ
Liên quan chặt đến các ngành công nghiệp & dịch vụ
2.2 Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam
Chuyển đổi Nông nghiệp theo cơ chế thị trường
Nghèo nàn, lạc hậu, độc canh, chưa phát triển
Trải qua nhiều năm trong chiến tranh
Điều kiện tự nhiên phức tạp, dân số cao
Tích lũy thấp
Hạ tầng cơ sở + XH kém phát triển
3 CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG NÔNG NGHIỆP
- Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước (tổng công ty, công ty, nông lâm trường,trung tâm phục vụ nông lâm)
- Doanh nghiệp thuộc kinh tế tư nhân: kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp tư nhântrong nông nghiệp, công ty tư nhân trong nông nghiệp
- Doanh nghiệp thuộc kinh tế hổn hợp (nhiều chủ của một hình thức sở hửu)
- Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (100%) (công ty đa quốc gia)
3.1 KINH TẾ HỘ
3.1.1 Khái niệm Đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn
3.1.2 Đặc trưng
Đơn vị kinh tế cơ sở - vừa là đơn vị SX, vừa là đơn vị tiêu dùng (Tự cung tự cấp)
Hoạt động sản xuất nông, lâm, thuỷ sản gắn với đất đai, điều kiện thời tiết khí hậu,thuỷ văn và sinh vật Có hoạt động phi nông nghiệp
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm Dựa trên sự cân bằng giữa nguồn lực sản xuất và nhucầu tiêu dùng của hộ gia đình
Từ quan hệ với tự nhiên -> quan hệ xã hội
Khả năng tồn tại và thịch nghi với nhiều chế độ xã hội khác nhau
3.2 KINH TẾ TRANG TRẠI
Đặc trưng:
Trang 3 Tổ chức SX kinh doanh trong nông, lâm, ngư được hình thành trên nền tảng kinh tếnông hộ
Tích tụ các yếu tố SX (đất đai, lao động, tư liệu SX…)
Sản xuất hàng hoá lớn
3.3 HỢP TÁC XÃ
Năm 1761 tại Anh 28 thợ dệt thành lập HTX
Việt Nam 1958 Công hữu hoá tư liệu SX, tập thể hoá lao động, thống nhất sản xuất
và phân phối theo kế hoạch tập trung (Kinh tế tập trung)
1996 Luật HTX
3.4 NÔNG TRƯỜNG
Mô hình kinh tế nhà nước
Tập trung trong lĩnh vực lâm nghiệp
3.5 LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI
Vốn, công nghệ của nước ngoài
Xuất khẩu tại chỗ hoặc ra nước ngoài
Định nghĩa mới: Hệ thống là một tập hợp có tổ chức các thành phần với những mối liên hệ
về cấu trúc và chức năng xác định nhằm thực hiện những mục tiêu xác định
4.2 Thành phần của hệ thống
Thành phần tạo nên hệ thống có tính độc lập tương đối, có cấu trúc và thực hiện một chứcnăng nhất định
4.3 Tính chất của hệ thống
Tính toàn cục: xác định bởi các biến và các thành phần
Mối tương tác: giữa các thành phần bên trong, bên trong và bên ngoài của hệ thống, giữacác hệ thống khác
Môi trường là tập hợp các hợp phần không nằm trong hệ thống nhưng lại tác động qua lại
chặt chẽ, không thể thiếu được với hệ thống Những hợp phần của môi trường góp phần quantrọng cho sự tồn tại hoặc phát triển của một hệ thống và nó bao gồm những yếu tố đồng nhất vớihoạt động hệ thống Môi trường được nhìn nhận là các hợp phần đầu vào (input) và đầu ra(output)
Môi trường của hệ thống
Tất cả các nguồn biến động, có thể ảnh hưởng tới sự thay đổi của hệ thống
Trang 4 Tập hợp các hợp phần không nằm trong hệ thống nhưng lại tác động qua lại chặt chẽ,không thể thiếu được với hệ thống
Những hợp phần của môi trường góp phần quan trọng cho sự tồn tại hoặc phát triểncủa một hệ thống và nó bao gồm những yếu tố đồng nhất với hoạt động hệ thống
Những yếu tố môi trường tác động lên hệ thống là yếu tố "đầu vào", còn những yếu
tố môi trường chịu sự tác động trở lại của hệ thống là yếu tố "đầu ra“
Môi trường tự nhiên Bao gồm khí hậu, đất đai, địa hình, nguồn nước, thực vật, Tổ hợp
các yếu tố này sẽ tạo nên các đơn vị (vùng) sinh thái nông nghiệp Vùng sinh thái nông nghiệp làvùng có sự đồng nhất cao về điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình, nguồn nước và thích hợp chocác hệ thống nông nghiệp nhất định
Môi trường kinh tế Vốn, tín dụng, tiềm năng về thị trường và giá cả nông sản, chi phí về
lao động, chi phí về vật tư (giống, phân bón, thuốc nông nghiệp, công cụ nông nghiệp, đặc điểmquyền sở hữu ruộng đất )
Môi trường văn hoá - xã hội Tập tục sinh hoạt của một cộng đồng xã hội tại một địa
phương như: Tập quán canh tác, văn hoá, tôn giáo, tiêu dùng, tích luỹ, tình nghĩa làng xóm , các
tổ chức đoàn thể, xã hội và các chủ trương chính sách Mối quan hệ vô hình và hữu hình trongcộng đồng thôn xóm có quan hệ chặt chẽ đến sức sản xuất và tâm lý của nông dân
Khi yếu tố kinh tế thay đổi thì yếu tố xã hội cũng thay đổi theo chính vì vậy mà 2 nhân tốnày thường được ghép chung trong một mục của nghiên cứu HT NN
5 HỆ SINH THÁI
5.1 Khái niệm
Tập hợp các sinh vật, cùng với các mối quan hệ khác nhau giữa các sinh vật đó và các mốitác động tương hỗ giữa chúng với môi trường, với các yếu tố vô sinh, tạo thành một hệ thốngsinh thái -ecosystem, HST
HST gồm quần xã sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) và môi trường vô sinh (ánhsáng, nhiệt độ, chất vô cơ,…)
5.2 Thành phần của HST hoàn chỉnh bao gồm các thành phần:
Các yếu tố vật lý (để tạo nguồn năng lượng): ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, dòngchảy…
Các yếu tố vô cơ: nguyên tố và hợp chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống Cácchất vô cơ có thể ở dạng khí (O2, CO2, N2), thể lỏng (nước), dạng chất khoáng (Ca, PO43-,
Fe …) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất
Các chất hữu cơ (các chất mùn, acid amin, protein, lipid, glucid): các chất có đóng vaitrò làm cầu nối giữa thành phần vô sinh và hữu sinh, chúng là sản phẩm của quá trìnhtrao đổi vật chất giữa 2 thành phần vô sinh và hữu sinh của môi trường
Trang 5- Đặc điểm của HST là một hệ thống hở có 3 dòng (dòng vào, dòng ra và dòng hồilưu) vật chất, năng lượng, thông tin.
- HST có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng, một thành phần thayđổi thì các thành phần khác cũng thay đổi với mức độ nào đó để duy trì cân bằng.Nếu biến đổi quá nhiều sẽ phá vỡ cân bằng sinh thái
- Trong hệ HST liên tục xảy ra quá trình tổng hợp, phân hủy vật chất hửu cơ và nănglượng
5.4 Năng suất
Các HST có 2 loại năng suất:
Năng suất sơ cấp: NS của sinh vật sản xuất
Năng suất thứ cấp: NS của sinh vật tiêu thụ
NS được tính là: Gram chất khô/m²/ngày
Sinh vật sản xuất hay sinh vật tự dưỡng là những sinh vật mà thông qua phản ứng quang
hợp có thể chuyển hoá các thành phần vô cơ thành các dạng vật chất hữu cơ Năng lượng MặtTrời thông qua quang hợp đã liên kết các phần tử vô cơ thành các phần tử hữu cơ
Sinh vật bắt đầu của chuỗi thức ăn vì nó trực tiếp tạo ra chất hữu cơ từ chất vô cơ.(Sinh vật tự dưỡng hay sinh vật cung cấp)
Trong nhóm sinh vật tự dưỡng lại chia làm hai loại:
Loại sử dụng năng lượng của ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ
Loại sử dụng nguồn năng lượng từ các phản ứng hóa học
Ví dụ: cây xanh, một loài tảo, vi khuẩn
Sinh vật tiêu thụ (sinh vật dị dưỡng) là những sinh vật không có khả năng quang hợp.
Những sinh vật này tồn tại dựa vào nguồn thức ăn ban đầu do sinh vật tự dưỡng tạo ra Sinh vật
dị dưỡng (không tự tổng hợp được chất hữu cơ) phải lấy chất hữu cơ bằng cách tiêu thụ sinh vật
dị dưỡng hoặc các sinh vật tự dưỡng
Sinh vật phân hủy
Là vi khuẩn dị dưỡng hoặc nấm phân hủy chất hữu cơ thành vô cơ, chúng sống hoạisinh (các loại nấm, vi khuẩn)
Chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hoá học khi sinh vật khác phân huỷ và phân hủycác phân tử hữu cơ để tồn tại và phát triển
Sinh vật phân huỷ thải vào môi trường những chất đơn giản hoặc những nguyên tốhoá học mà lúc đầu các vật sản xuất sử dụng để tổng hợp các chất hữu cơ
Môi trường: Các chất vô cơ (N, C, H, O, Cu, Zn, các nguyên tố vi lượng tham giavào enzym), chất khí (N2, O2, CO2 ), nước
5.5 Năng lượng trong HST gồm các dạng:
Quang năng chiếu vào không gian hệ sinh thái,
Hóa năng là các chất hóa sinh học của động vật và thực vật,
Động năng là năng lượng làm cho hệ sinh thái vận động như: gió, vận động củađộng vật, thực vật, nhựa nguyên, nhựa luyện
Nhiệt năng làm cho các thành phần hệ sinh thái có nhiệt độ nhất định: nhiệt độ môitrường, nhiệt độ cơ thể
6 HST NÔNG NGHIỆP
Trang 66.1 Khái niệm
HST do con người tạo ra và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của tự nhiên
• Vì mục đích thỏa mãn nhu cầu nhiều mặt và ngày càng tăng của mình
• HST nhân tạo điển hình, chịu sự điều khiển trực tiếp của con người
6.2 Đặc điểm
Với thành phần tương đối đơn giản, đồng nhất về cấu trúc nên HSTNN kém bền vững dễ bị phá
vỡ Thành phấn chính: Cây trồng Vật nuôi
6.3 Các loại hình HST NN
• Hệ sinh thái đồng ruộng chiếm phần lớn nhất và quan trọng nhất
• HST cây lâu năm (giống với HST rừng)
• HST đồng cỏ (gần giống với HST tự nhiên)
• Các hệ thống phụ khác
HST nông nghiệp nằm trong HST tự nhiên, là hệ quả của sự cải tạo, biến đổi các HST tựnhiên của con người
7 SO SÁNH HST TỰ NHIÊN VÀ HST NÔNG NGHIỆP
Giống: Đều có yếu tố con người nhưng vai trò khác trong từng HST, thành phần, hoạt độnggiống nhau, có hai thành phần cơ bản: vô sinh và hữu sinh
Khác:
Khái niệm Tập hợp các sinh vật, cùng với
các mối quan hệ khác nhaugiữa các sinh vật đó và cácmối tác động tương hỗ giữachúng với môi trường, với cácyếu tố vô sinh, tạo thành một
hệ thống sinh thái -ecosystem,HST
HST gồm quần xã sinh vật(động vật, thực vật, vi sinhvật) và môi trường vô sinh(ánh sáng, nhiệt độ, chất vôcơ,…)
HST do con người tạo ra vàduy trì trên cơ sở các quy luậtkhách quan của tự nhiên
Vì mục đích thỏa mãn nhu cầunhiều mặt và ngày càng tăngcủa mình
HST nhân tạo điển hình, chịu
sự điều khiển trực tiếp của conngười
HST có kích thước to nhỏkhác nhau và cùng tồn tại độclập (nghĩa là không nhận nănglượng từ hệ sinh thái khác)HST là đơn vị cơ bản của sinhthái học và được chia thành:
HST nhân tạo và HST tựnhiên
Đặc điểm của HST là một hệthống hở có 3 dòng (dòng vào,dòng ra và dòng hồi lưu) vật
Với thành phần tương đối đơngiản, đồng nhất về cấu trúcnên HSTNN kém bền vững dễ
bị phá vỡ Thành phấn chính:Cây trồng Vật nuôi
Trang 7chất, năng lượng, thông tin.
HST có khả năng tự điềuchỉnh để duy trì trạng thái cânbằng, một thành phần thay đổithì các thành phần khác cũngthay đổi với mức độ nào đó đểduy trì cân bằng Nếu biến đổiquá nhiều sẽ phá vỡ cân bằngsinh thái
Trong hệ HST liên tục xảy raquá trình tổng hợp, phân hủyvật chất hửu cơ và nănglượng
Thành phần chính (cây,
con…)
Do tự nhiên chọn lọc Do con người chủ động đưa
vàoQuy luật vận hành Quy luật của tự nhiên (chọn
sản phẩm của cây trồng vậtnuôi Sự sống của sinh vậttrong HST này bị quy định bởicon người
Vòng tuần hoàn vật chất Trả lại hầu như hoàn toàn khối
lượng chất hữu cơ và chấtkhoáng cho đất Chu trình vậtchất khép kín
Vật chất bị lấy đi khỏi HST đểcung cấp cho con người.Chu trình vật chất hở
Lịch sử hình thành Có sự tự phục hồi lớn, có quá
trình phát triển lịch sử
HST thứ cấp do con ngườiphục hồi
Là giai đoạn đầu của quá trìnhdiễn thể của HST, là HST trẻcho năng suất cao nhưng lạikhông ổn định, dễ bị thiên taihay sâu bệnh phá hoại
Nhận xét: HSTNN là hệ sinh thái do con người tạo ra và duy trì dựa trên các quy luật khách
quan của tự nhiên và là những hệ sinh thái chưa cân bằng Bởi vậy, các HSTNN được duy trìtrong sự tác động thường xuyên của con người để bảo vệ hệ sinh thái mà con người đã tạo ra vàcho là hợp lí Nếu con người ngừng tác động vào nó, qua diễn thế tự nhiên, nó sẽ quay về trạngthái cân bằng của nó trong tự nhiên Tuy nhiên, nếu con người tàn phá nặng nề HST NN thìchúng không thể phục hồi lại như ban đầu khi con người ngừng tác động
Trang 88 HỆ THỐNG CANH TÁC
HTCT là sự bố trí một cách thống nhất và ổn định các ngành nghề trong nông trại, đượcquản lý bởi hộ gia đình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mụctiêu, sự mong muốn và nguồn lực của hộ
8.1 Khái niệm hệ thống nông nghiệp (Đào Thế Tuấn, 1989)
HTNN là sự thống nhất của hai hệ thống: (1) HST nông nghiệp là 1 bộ phận của hệ sinhthái tự nhiên, bao gồm các vật sống (cây trồng, vật nuôi) trao đổi năng lượng, vật chất, thông tinvới ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của HST (2) HệKinh tế- Xã hội, chủ yếu là hoạt động của con người trong sản xuất để tạo ra cuả cải vật chất chotoàn xã hội
8.2 Yếu tố hình thành hệ thống nông nghiệp
- Yếu tố sinh học: là cây trồng, vật nuôi được canh tác để thỏa mãn mục tiêu, sự mongmuốn và nguồn lực của hộ
- Yếu tố tự nhiên: bao gồm các yếu tố khí hậu, đất, nước,…
- Yếu tố kinh tế-xã hội: là những yếu tố như tín dụng, thị trường, các phong tục tậpquán trong đời sống cũng như trong canh tác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động của các hệ thống nông nghiệp
- Người nông dân: là người trực tiếp tạo ra sản phẩm, có tác động lớn đến hiệu quảcủa các hệ thống nông nghiệp
8.3 Các mô hình của hệ thống nông nghiệp
Du canh du cư, chăn thả gia súc, tự cung tự cấp, nông nghiệp công nghiệp hóa
SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH DU CANH DU CƯ, CHĂN THẢ GIA SÚC, TỰ CUNG TỰ CẤPGiống:
- Người lao động là các thành viên trong gia đình
- Sản phẩm được tiêu thụ tại chổ
- Sản xuất nông nghiệp nhờ nước trời, không có hệ thống tưới tiêu
Khác:
Tiêu chí Du canh du cư Chăn thả gia súc Tự cung tự cấp
Khái niệm là hiện tượng người dân
thường xuyên thay đổinơi ở và nơi canh tác,cuộc sống nay đây mai
đó, chủ yếu là ngườidân tộc thiểu số ở trênlãnh thổ Việt Nam nóiriêng và trên thế giớinói chung
Là sản xuất ra vật phẩm
để tự tiêu dùng, ngườisản xuất không có sảnphẩm dư thừa để bán vàcũng không có điều kiệnmua sản phẩm lao độngcủa người khác
Đất không có khả năngtrồng trọt
Sử dụng đất hợp lý
Trang 9mới => sử dụng đấtkhông hợp lý
Quy mô Tổ chức theo làng,
Chủ yếu là chăn nuôi (dê,cừu, tuần lộc)
Sản xuất nhiều loại câytrồng và có thể kết hợpvới chăn nuôi
Nhận xét: Ngày nay, du canh du cư đã dừng lại, một phần do nhà nước vận động bãi bỏ Nhưng
nguyên nhân chính vẫn là rừng không còn như xưa Nạn chặt phá quá mức, thú rừng bị tiêu diệt.Đất đai xói mòn, đất sản xuất cũng đang thu hẹp Quá trình du nhập văn hóa của các dân tộcđược nâng lên
Với lực lượng sản xuất thủ công, lạc hậu, người lao động không có tri thức, chủ yếu dựa vàokinh nghiệm…, nền kinh tế tự cấp, tự túc không thể tạo nên năng suất lao động cao, không tạo ratích lũy cần thiết để tái sản xuất mở rộng Vì thế, Việc chuyển nền kinh tế nông nghiệp từ tựcấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa là một vấn đề mang tính bức thiết và phù hợp với xu thế pháttriển của lịch sử xã hội
8.4 Phân chia hệ thống nông nghiệp
Cách 1 : phân chia theo tính cung cấp hàng hóa Hệ thống nông nghiệp phân thành:
- Hệ thống tự cung tự cấp
Quản canh: chăm sóc nông nghiệp, trồng trọt chăn nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào
tự nhiên Con người chịu tác động rất nhỏ
Du canh du cư
Chăn thả tự nhiên
Thâm canh: dựa vào điều kiện tự nhiên con người phải đầu tư (phân bón, các biệnpháp bảo vệ thực vật, công lao động, hệ thống tưới tiêu) Trên một mảnh đất cóthể trồng nhiều loại, chăn thả nhiều vật nuôi và một năm có thể làm nhiều vụ
- Hệ thống nông nghiệp sản xuất hàng hóa
Trang 10Khác:
mà sản phẩm do lao động làm
ra để thỏa mãn trực tiếp nhucầu của người sản xuất
Là quá trình sản xuất ra sảnphẩm để trao đổi, để bán(không phải để tự tiêu dùngbởi chính người sản xuất rasản phẩm đó
Phương thức canh tác Trình độ kỹ thuật lạc hậu Sản
xuất nhiều loại, phục vụ nhucầu tại chổ
Sd lao động chân tay là chính
Tăng cường sử dụng mãymóc, kỹ thuật tiên tiến chuyênmôn hóa thể hiện rõ
Công lao động Dựa vào quan hệ gia đình, họ
hàng, dòng tộc với nhau Hoàn toàn thuê mướnMối quan tâm của người sx Quan tâm đến sản lượng Quan tâm đến lợi nhuậnMôi trường Tốt cho môi trường Sx đúng thì tốt cho mt Có
nguy cơ cao về môi trường
nhau)
khăn
Tập trung ở các vùng có điềukiện thuận lợi
Nhận xét: Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu và
nguồn lực mang tính hạn hẹp Điều đó lại tạo điều kiện thuận lợi cho cho việc ứng dụng nhữngthành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy nhiên, bên cạnhmặt tích cực, cũng có những mặt trái của nó như phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuấthàng hóa, tìm ẩn những khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trường, hệ sinh thái, xã hội,…
Cách 2 : Hệ thống nông nghiệp phân thành:
- Hệ thống nông nghiệp truyền thống:
Nông nghiệp tự nhiên
Nông nghiệp thiên nhiên
Nông nghiệp sinh học
Nông nghiệp sinh thái
Nông nghiệp hữu cơ
- Hệ thống nông nghiệp hiện đại
Nông nghiệp công nghiệp hóa hay còn được gọi:
Nông nghiệp hàng hóa
Trang 11 Nông nghiệp đồn điền
Nông nghiệp chuyín môn hóa
Nông nghiệp thđm canh
9 NÔNG NGHIỆP THIÍN NHIÍN
- Đặc điểm: con người dựa văo thiín nhiín Hệ thống năy được thănh lập khi con ngườiđược sinh ra không có hình thức sản xuất năo Con người không có tâc động nhiềuvăo, tất cả sản phẩm đều do săn bắn hâi lượm mă có
- Ưu điểm:
- Nhược điểm:
10 NÔNG NGHIỆP TỰ NHIÍN
10.1 Khâi niệm
Nông nghiệp tự nhiín (tiếng Anh: Natural Farming) lă một thuật ngữ nói về việc tiếp cận
nông nghiệp sinh thâi, được đưa ra bởiMasanobu Fukuoka (1913-2008), một nông dđn ngườiNhật vă cũng lă một nhă triết học đê mô tả câch canh tâc của mình lă "Nông hóa tự nhiín" (theotiếng Nhật)
Hạn chế tối đa tâc động của cn người, tạo cho cđy trồng phât triển một câch tự nhiín nhất
có thể Chỉ gieo hạt vă đợi đến khi thu hoạch, không lăm gì nữa
10.2 Đặc điểm
- không căy đất canh tâc: Không căy xới, câc hạt giống vẫn nảy mầm tốt trín bề mặt nếugặp điều kiện thuận lợi Căy xới khuấy động tầng đất sđu vốn có nhiều hạt cỏ dại vă lămchúng nảy mầm
- không có phđn bón
- không có thuốc bảo vệ thực vật (thuốc diệt cỏ) Thuốc diệt cỏ căng không, hóa chất phâ
vỡ sự cđn bằng vă lăm nhiễm độc đất, nước
- không lăm cỏ nhổ cỏ hay xới đất tuyệt nhiín không phải giải phâp tốt mă chỉ khiến đấtkhô cứng, cằn cỗi hơn
- không cắt tỉa
Mỗi mùa vụ được gieo trồng trước khi một vụ khâc được thu hoạch bằng câch phât tân câchạt giống giữa câc cđy trồng Kết quả lă mật độ cđy trồng dăy hơn, nhỏ hơn nhưng có năng suấtcao hơn vă cđy khỏe mạnh hơn
10.3 Lịch sử hình thănh vă phât triển
Ông Masanobu Fukuoka không phải lă một nông dđn bình thường, ông được xem lẵng tổ của nông nghiệp tự nhiín vă lă một triết gia Sau biến cố tđm linh năy, ông xinnghỉ việc vă lang thang khắp nơi với hy vọng truyền bâ những trải nghiệm về nhậnthức thế giới tự nhiín của ông, nhưng chẳng ai lắng nghe mă ông còn bị xem lă kẻ lập
dị Năm 1938, ở tuổi 26, ông trở về trang trại của gia đình với ý nghĩ rằng cả trăm lờigiải thích của ông sẽ chẳng hiệu quả bằng việc thực hănh triết lý, vă ông bắt đầu âpdụng phương phâp lăm nông tự nhiín Nhưng, để thật sự đạt đến “lăm mă khônglăm”, để đạt đến cảnh giới vô vi ấy, ông Masanobu Fukuoka đê phải cần đến 30 năm
để thử nghiệm những phương thức khâc nhau với định hướng xuyín suốt lă thuậntheo thế giới tự nhiín, trở về với thế giới tự nhiín Hiệu quả năng suất lúa vă ngũ cốctrín những thửa ruộng tự nhiín của ông Masanobu Fukuoka được chứng minh khôngthua kĩm so với những thửa ruộng canh tâc hiện đại nhất tại Nhật thời điểm nhữngnăm 1970 Một bín rất an nhăn như “không lăm gì cả”, một bín phải huy động nhđncông, mây móc nông nghiệp, hóa chất, thuốc trừ sđu, thuốc diệt cỏ