1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì

43 575 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội - Chi nhánh Thanh Trì
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 94,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào mức độ hoànthành kế hoạch hàng năm thì có thể đánh giá rằng công tác huy động vốn của Chinhánh đạt được hiệu quả cao và luôn vượt mức so với dự kiến hàng năm đã đề ra.Trong đó

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo & PTNT CHINHÁNH THANH TRÌ:

4.1.1 Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng:

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng.Bởi vì tiền là yếu tố đầu vào và cũng là sản phẩm đầu ra của các ngân hàng theonhiều hình thức khác nhau nhằm mục đích sinh lời Mục tiêu huy động vốn củangân hàng là để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình, chính là đáp ứng nhucầu về vốn cho SXKD và tiêu dùng của nền kinh tế tại từng khu vực và địaphương, cho nên hoạt động giao dịch và thanh toán của mỗi ngân hàng thực hiệnhàng ngày là rất lớn Nếu ngân hàng không chủ động được nguồn vốn thì sẽ khôngthực hiện được đầy đủ các hoạt động của mình và dẫn tới tình trạng mất khả năngthanh toán Vì vậy, huy động vốn luôn được sự quan tâm hàng đầu của mỗi ngânhàng

Nhận thấy tầm quan trọng của nguồn vốn huy động cho nên chi nhánhThanh Trì đã không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn bằng nhiều hình thứckhác nhau Nhờ vậy, nguồn vốn huy động không những đạt và vượt mức kế hoạchhàng năm mà chất lượng của nguồn vốn huy động không ngừng được nâng cao.Điều đó được thể hiện chi tiết qua số liệu đạt được của chi nhánh ở Bảng 3 dướiđây :

Trang 2

Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Thanh Trì.

100,0 0

1.391.89

9

100,0 0

124,3 5

132,0 1

1 Phân theo loại

100,00

124,35

132,00

131,16

- Ngoại tệ

34.703 4,09 62.600 5,94 90.507 6,51 180,3

9

144,58

2.Phân theo thời

100,00

1054.400

100,00

1.391.89

9

100,00

124,35

132,01

- TG không kì hạn

216.487 25,53 178.10

0 16,89 212.466 15,26 82,27

119,29-TG có kì hạn < 12

475.00

0 45,05 582.106 41,82

139,80

122,55

148,85

100,00

1.391.89

9

100,00

124,35

132,01

- Tiền gửi dân cư

127,08

- Tiền gửi tổ chức kinh

221.80

0 21,03 333.610 23,97 91,39

150,41

- Tiền gửi các TCTD

0170,80

Trang 3

- Xét về thực tế huy động vốn theo loại tiền: Nguồn vốn huy động của ngânhàng có sự tăng trưởng mạnh cả về nội tệ và ngoại tệ Căn cứ vào mức độ hoànthành kế hoạch hàng năm thì có thể đánh giá rằng công tác huy động vốn của Chinhánh đạt được hiệu quả cao và luôn vượt mức so với dự kiến hàng năm đã đề ra.Trong đó, nguồn vốn huy động nội tệ luôn chiếm đa số trong tổng nguồn vốn huyđộng của Chi nhánh mặc dù tốc độ tăng bình quân 3 năm qua của nguồn ngoại tệ( 161,15%/năm) tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nguồn nội tệ (126,48%/năm) Mỗinăm, nguồn huy động ngoại tệ chỉ đạt hơn một triệu USD không đủ để đáp ứng chonhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế Trong khi đó, Chi nhánh vẫn chưa cóbiện pháp triệt để nào để khắc phục sự khan hiếm nguồn cung ngoai tệ này mà chủyếu là phụ thuộc vào sự cung ứng của NHNN Đây chính là điểm bất cập còn tồntại trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng bởi vì trong thời gian tới nhu cầu

về nguồn ngoại tệ sẽ tăng nhanh mà ngân hàng lại không tự chủ được nguồn ngoại

tệ thì sẽ hạn chế rất lớn đến hoạt động cho vay và lợi nhuận thu được hàng năm củachính ngân hàng

- Xét về cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn:

Theo cách phân loại này thì tổng nguồn vốn huy động được phân theo 2 hìnhthức: loại tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền gửi có kỳ hạn bao gồm kỳ hạn gửi dưới

12 tháng và kỳ hạn gửi trên 12 tháng Trong đó, nguồn vốn không kỳ hạn là nguồnvốn được huy động với lãi suất thấp (0,25%/tháng) và dễ dàng rút tiền bất kì khinào cần thiết dẫn tới nhu cầu của khách hàng đối với hình thức tiền gửi này làtương đối thấp Tại chi nhánh, hình thức tiền gửi không kỳ hạn có đặc điểm làthường xuyên không ổn định bởi vì loại tiền gửi này tăng giảm phụ thuộc vàolượng tiền gửi đền bù giải phóng mặt bằng của ban quản lý các dự án tại địaphương, cho nên có khi lượng tiền gửi một ngày lên đến hàng chục tỷ đồng nhưngkhi hoạt động đền bù kết thúc thì lượng tiền gửi này cũng giảm theo Vì vậy, sốliệu của chỉ tiêu này chỉ phản ánh biến động chính xác tại thời điểm nghiên cứu

Trang 4

Trong 3 năm qua nguồn vốn huy động từ hình thức này chỉ đạt bình quân 99,06%/năm và tại thời điểm 31/12/2006 thì lượng huy động TGKKH này giảm tới mứcthấp nhất trong 3 năm (chỉ đạt 82,27% so với năm 2005) đã tác động làm giảm tốc

độ gia tăng bình quân của loại TGKKH này Sự sụt giảm này là do sự tác động của

2 yếu tố gây nên: một là, do sự xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh cụ thể là kho bạcHoàng Mai chuyển về hoạt động trên địa bàn đã thu hút đáng kể một lượng tiền gửicủa người dân chuyển sang và sự suy giảm lượng tiền gửi của các ban quản lí dự

án khi thực hiện đền bù xong các dự án mà trong năm 2006 là hoàn thành xong đền

bù dự án cầu Thanh Trì

Đối với hình thức TGCKH thì loại tiền gửi trên 12 tháng có tính ổn định caohơn TGKKH và TGCKH dưới 12 tháng Bởi vì, nguồn vốn này có thời gian huyđộng dài hơn 2 hình thức trên nên ngân hàng có thể chủ động trong hoạt động chovay và thanh toán của mình Vì vậy, ngân hàng chủ trương thực hiện chính sáchtập trung nâng cao thu hút lọaị tiền gửi này với nhiều lãi suất ưu đãi theo từng thờigian huy động cụ thể Dẫn tới, tổng vốn huy động có được theo hình thức này có

xu hướng gia tăng nhanh( bình quân 143,11%/ năm) và chiếm tỷ trọng ngày càngcao trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Xét theo tính chất huy động, nguồn tiền gửi dân cư thường xuyên chiếm trên70% tổng nguồn vốn Đây là yếu tố giúp nguồn vốn có độ ổn định tương đối cao.Nguồn tiền gửi từ dân cư phụ thuộc chủ yếu vào các dự án đền bù giải phóng mặtbằng Để thu hút hiệu quả nguồn vốn này, công tác tổ chức và huy động vốn đãđược tổ chức một cách kỹ lưỡng, tiến hành một cách bài bản từ khâu phân côngcán bộ tiếp cận, thu thập thông tin về dự án; liên hệ và duy trì tốt mối quan hệ vớichính quyền địa phương, đặt điểm huy động; tích cực tuyên truyền vận động ngườidân… nên mặc dù có nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng NHNo & PTNT Thanh Trìvẫn luôn là đơn vị thu hút được nhiều nhất nguồn tiền gửi từ dân cư trong mỗi lầntrả tiền đền bù Tuy nhiên, sau một thời gian ngắn người dân sẽ rút bớt để chi tiêu

Trang 5

mua nhà tái định cư, xây dựng sữa chữa nhà cửa… nên mức tăng thực tế còn chậm

so với các nguồn khác Bên cạnh đó, lượng tiền gửi các tổ chức kinh tế và tín dụngtính ổn định không cao nhưng lượng tiền gửi thường là lớn hơn gấp nhiều lần sovới tiền gửi của cá nhân Điều hòa các lượng vốn huy động một cách phù hợpkhông những đảm bảo khả năng thanh khoản mà còn nâng cao chất lượng sử dụngvốn của Chi nhánh Do vậy, NHNo & PTNT Thanh Trì cũng rất chú trọng đến việchuy động các nguồn vốn có lãi suất thấp, nhất là nguồn tiền gửi thanh toán của các

tổ chức tiền gửi, kho bạc, bảo hiểm xã hội

4.1.2 Hoạt động cho vay và thu nợ tại ngân hàng:

4.1.2.1 Tình hình cho vay - thu nợ của ngân hàng:

Bảng 4 : Doanh số cho vay và thu nợ của NHNo & PTNT Thanh Trì

1 Doanh số cho vay 744.057 869.670 1.601.61

4 Doanh số cho vay

đối với hộ nông dân 18.000 10.800 12.890 60 119.35 84.62

4 Doanh số cho vay

5 Doanh số thu nợ 720.386 761.438 1.520.01

9 105,70 199,62 145,26

Trang 6

Trong thời gian qua, mặc dù phải đối mặt với tình hình biến động của thịtrường và các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nhưng hoạt động cho vay và thu nợcủa Chi nhánh không những không giảm sút mà có sự phát triển rất mạnh mẽ.Doanh số cho vay của Chi nhánh đạt được mức tăng trưởng bình quân qua các nămkhá cao với tốc độ tăng bình quân hàng năm 46,74%/ năm Theo khả năng về vốn,Chi nhánh có đủ khả năng mở rộng hơn nữa về quy mô và dư nợ tín dụng Đứngtrước tình hình thiếu hụt vốn đầu năm 2008, hoạt động cho vay của chi nhánh cũng

đã gặp rất nhiều khó khăn Dư nợ tín dụng không giảm, lãi suất huy động vốn vàlãi suất cho vay có sự biến động liên tục, ngoài ra còn phải thực hiện các biện phápkiềm chế lạm phát của NHNN: như hạn chế cho vay USD, khống chế mức cho vay

…có những lúc Chi nhánh đã phải tạm ngừng cấp tín dụng và chỉ thực hiện chovay đối với đối tượng SXNN và mức vay dưới 10 triệu đồng Hiện tại, lãi suất chovay của Chi nhánh đang ở mức khá cao về ngắn hạn 16.8%/ năm, trung hạn 18 %/năm, dài hạn 19.2%/năm Cùng với tính hình lạm phát gia tăng chưa có dấu hiệusuy giảm Chi nhánh sẽ còn phải đối mặt với nhiều khó khăn trong thời gian tới

Là một ngân hàng nông nghiệp được hình thành nhằm thúc đẩy thị trườngtín dụng ở huyện Thanh Trì do vậy chính sách tín dụng của Chi nhánh phải phùhợp với đường lối chính sách của NHNN và phát triển kinh tế của địa phương.Trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh trong 3 năm qua đã thể hiện rõ chủ trương,chính sách của Chi nhánh tập trung trong thời gian gần đây là đẩy mạnh hoạt độngcho vay phát triển các ngành nghề tại địa phương trong đó chú trọng cho vay đốivới loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) Bởi vì, đây là một loại hình rấtphù hợp với điều kiện thực tế của huyện Thanh Trì, tạo điều kiện giải quyết công

ăn việc làm cho người dân và xây dựng CSVC cho quá trình đô thị hóa NN, NT.Bởi vậy, doanh số cho vay đối với DNVVN có tốc độ gia tăng lớn nhất so với cácloại hình doanh nghiệp khác trên địa bàn, tăng trưởng 63,1% mỗi năm

Nhìn chung, các DNVVN vay vốn chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì đềuchấp hành tốt thể lệ tín dụng ngân hàng, trả nợ gốc và lãi đầy đủ đúng hạn Nhưng

Trang 7

công tác cho vay đối với loại hình này vẫn còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân

là do các DNVVN chuyển từ doanh nghiệp sang cổ phần hóa có nhu cầu vay vốnrất lớn nhưng giá trị tài sản không đủ để đảm bảo vay vốn chi nhánh Ngoài ra, cácDNVVN xuất thân từ DNNQD các báo cáo tài chính thường bất cập số liệu thiếuchính xác dẫn đến việc xác định không đúng dẫn đến việc đầu tư tín dụng gặpnhiều khó khăn

Ngoài ra, chi nhánh còn rất chú trọng phát triển cho vay đối với các hộ giađình phục vụ mục đích cho SXKD và tiêu dùng, tuy nhiên Chi nhánh không thựchiện cho vay đối với mục đích kinh doanh chứng khoán và kinh doanh bất độngsản Chỉ thực hiện cho vay bất động sản phục vụ cho mục đích mua sắm, xây dựng,sửa chữa… cụ thể trong thời gian qua kết quả cho vay theo thông tư 2308 đã đềcập ở trên đạt được như sau:

Bảng 5 : Tình hình thực hiện thông tư liên tich 2308 của NHNo & PTNT Thanh Trì

ĐVT: triệu đồng.

Việc thực hiện theo thông tư liên tịch 2308 đã tạo điều kiện thuận lợi chochính người dân và cả chi nhánh Người dân thông qua các tổ vay vốn có điềukiện được vay vốn không cần tài sản thế chấp tạo thuận lợi cho người dân trongviệc tiếp cận nguồn vốn phục vụ cho SXKD Còn đối với Chi nhánh thông qua

Năm

1 Tổng số tổ thành lập( tổ) 218 218 2142.Tổng số thành viên( người) 6.585 6.672 7.120

Trang 8

thành lập các tổ vay vốn giúp cho chi nhánh quản lí được nguồn vốn cho vay theohình thức tự quản lý của các tổ vay vốn( khách hàng vay vốn thuộc các tổ vay vốnđều được chi nhánh sàng lọc cẩn thận nên trả nợ rất sòng phẳng ít phát sinh nợ quáhạn) góp phần hạn chế được rủi ro phát sinh đồng thời khi có rủi ro phát sinh cũngthuận lợi cho chi nhánh trong việc đôn đốc thu nợ

Nhưng thông tư này cũng tồn tại một số nhược diểm như:

Đối với người dân: về giới hạn cho vay chỉ là 10 triệu đồng/hộ chưa đáp ứngđược nhu cầu vay vốn lớn và thời hạn cho vay còn ngắn chưa phù hợp với đặcđiểm SXKD của người dân

Đối với Chi nhánh: Đa phần nhà ở nông thôn có rất ít giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, cộng với cải tạo xây dựng nhà ở không xin phép gây rất nhiềukhó khăn đối với chi nhánh trong thẩm định và quyết định cho vay tiêu dùng.Với

số lượng thành viên vay vốn khá đông cũng làm cho công tác quản lý nợ rất khókhăn

Thông tư liên tich 2308 được ra đời trong hoàn cảnh đầu 1990 khi Chi nhánhđang gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt động cho vay Được sự đồng ý của Thủtướng Chính Phủ, Chi nhánh tiến hành thực hiện cho vay đối với các hộ gia đìnhthông qua tổ với mức cho vay nhất định Trong thời điểm đó, chính sách này đãphát huy được những ưu điểm của nó Nhưng điều kiện kinh tế nước ta hiện nay đã

có nhiểu thay đổi dẫn tới hình thức cho vay này đã xuất hiện nhiều bất cập như đãnêu trên, làm giảm nhu cầu vay vốn qua tổ mà chuyển sang hình thức vay có đảmbảo tài sản, cộng với quá trình đô thị hóa làm cho nhiều người dân không còn đất

để thực hiện vay vốn với hình thức này Từ đó, thực hiện cho vay đối với hình thứcnày có xu hướng suy giảm trong thời gian qua là xu hướng tất yếu xảy ra

4.1.2.2 Thực trạng dư nợ của chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì:

Bảng 6: Tình hình hoạt động cho vay tại NHNo & PTNT Thanh Trì.

ĐVT: triệu đồng

Trang 9

ĐVT: triệu đồng

Trang 10

Năm Chỉ tiêu

440.10 0

439.59 2

550.00 0

526.78 2

131,4 9

334.300

440.100

439.592

550.000

526.782

131,49

350.100

377.746

464.761

147,39

334.300

440.100

439.592

550.000

526.782

131,49

360.052

425.875

138,93

334.300

440.100

439.592

550.000

526.782

131,49

332.988

165,86

334.300

440.100

439.592

550.000

526.782

131,49119,8

3 125,52

Trang 11

- Công nghiệp 85.253 125.84

1

101.776

521,36

113,8

7 243,65

Những số liệu thống kê ở trên đã phản ánh những nét cơ bản về hoạt độngcho vay và thu nợ của chi nhánh trong thời gian qua Qua đó, đã ghi nhận nhữngthành quả đạt được của chi nhánh trong việc nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế đối với khu vực, địa bàn hoạt động của mình Các thành quả thuđược đánh giá qua các chỉ tiêu như sau:

- Đối với dư nợ theo loại tiền: Sự gia tăng của dư nợ theo loại tiền có điểmtương đồng với hoạt động huy động vốn đó là dư nợ nội tệ chiếm đa số trong tổng

dư nợ của chi nhánh Bên cạnh đó, dư nợ cho vay ngoại tệ lại có xu hướng giảmdần và không hoàn thành kế hoạch đề ra Xét về tốc độ tăng trưởng dư nợ so vớihuy động vốn thì tốc độ tăng trưởng dư nợ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởngnguồn một mức là 526.782- 440100 x 128,1%= - 36.986,1 (triệu đồng) Mức giảmcủa dư nợ tín dụng chịu tác động ngược chiều của sự tăng giảm dư nợ nội tệ vàngoại tệ Trong khi, dư nợ tín dụng nội tệ tăng vượt mức huy động nội tệ, cụ thể làtăng so với thực tế dư nợ cần đạt là 9.539,3 (triệu đồng) thì dư nợ ngoại tệ lại giảm

so với mức thực tế cần đạt là 37.643,83 (triệu đồng) Như vây, tốc độ tăng trưởng

dư nợ tín dụng của chi nhánh trong 3 năm qua có thể nhận xét là gắn liền với tốc

độ phát triển nguồn vốn, không xảy ra hiện tượng tăng trưởng tín dụng quá nóngnhư một số ngân hàng đã gặp trong thời gian gần đây So với doanh số cho vay đạtđược càng khẳng định thêm rằng hoạt động quản lý nợ của chi nhánh được thựchiện rất hiệu quả Ngoài ra, dư nợ nội tệ quá cao so với dư nợ ngoại tệ cũng thể

Trang 12

hiện sự mất cân đối trong cơ cấu cho vay vì vậy chi nhánh cần phải có sự xem xétlại trong cơ cấu huy động nguồn tiền cũng như khuyến khích cho vay ngoại tệnhằm tận dụng tối đa nguồn vốn huy động được của chi nhánh cho phù hợp vớinhu cầu vay vốn hiện nay

- Đối với dư nợ theo thời gian: dư nợ cho vay ngắn hạn của chi nhánh luônchiếm trên 70% so với tổng doanh số cho vay Cơ cấu tỷ lệ cho vay ngắn hạn củachi nhánh như vậy được đánh giá là có hiệu quả cao bởi vì loại cho vay này có thờigian thu hồi vốn ngắn cho nên thuận lợi trong việc thu hồi nguồn vốn, đẩy nhanhvòng quay vốn tín dụng, hạn chế được các rủi ro phát sinh do các biến động thịtrường gây nên nhưng đi liền với điều đó là tính ổn định không cao (do chỉ có thểthực hiện cho vay ở hiện tại còn trong tương lai có thực hiện tiếp được hay khôngthì chưa thể xác định chắc chắn), và chi phí quản lý hoạt động cho vay cũng giatăng Ngược lại với sự gia tăng mạnh mẽ của doanh số cho vay ngắn hạn, thì sự giatăng của doanh số cho vay trung và dài hạn còn tương đối thấp đặc biệt là đối vớidoanh số cho vay dài hạn Nguồn cho vay trung và dài hạn, tuy có độ rủi ro caohơn nhưng lại mang tính ổn định và có lãi suất cho vay cao hơn nguồn cho vayngắn hạn

Địa bàn Thanh Trì là một huyện ven đô, doanh nghiệp lớn còn ít, doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ là chủ yếu Vì vậy, nhu cầu vềnguồn vốn dài hạn cho mở rộng SXKD chưa cao, nhưng doanh số cho vay dài hạngiảm mạnh và trong năm 2007 bằng không cũng thể hiện khả năng thu hút thêmkhách hàng mới trong và ngoài địa bàn của chi nhánh còn yếu, trong khi chi nhánhlại luôn trong tình trạng dư thừa nguồn vốn Điều này cho thấy chi nhánh chưa pháthuy được hết khả năng sinh lời vốn có của nguồn vốn đã huy động được

- Đối với dư nợ theo thành phần kinh tế: Thực hiện định hướng chung củatoàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì chủtrương thu hẹp diện đầu tư tín dụng đối với các DNNN, đẩy mạnh cho vay hộ sản

Trang 13

xuất, các DNVVN nên cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịchđáng kể Thể hiện rõ rệt qua các chỉ tiêu: tỷ lệ dư nợ của khối DNNN giảm mạnhqua các năm, riêng trong năm 2007 dư nợ cho vay DNNN chỉ còn đạt 500 triệuđồng và chiếm tỷ lệ 0,95% so với tổng dư nợ của toàn chi nhánh; tỷ lệ cho vay đốivới các thành phần kinh tế khác đều có sự tăng trưởng mạnh vì thế dư nợ cho vayđối với khối DNNN giảm mạnh nhưng cũng không làm giảm tổng dư nợ đạt đượccủa chi nhánh

Sơ đồ 2: Dư nợ của Chi nhánh theo thành phần kinh tế

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000

- Đối với dư nợ theo ngành kinh tế: Qua các số liệu trên cho thấy dư nợ chovay theo ngành của chi nhánh chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng củangành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng cho vay đối với ngành công nhiệp, TMDV

và cho vay khác Điều này phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theomục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội của Huyện Thanh Trì Có đượcđiều này là do Chi nhánh đã phối hợp chặt chẽ với các cấp ủy, chính quyền địaphương, các tổ chức, đoàn thể trong thực hiện đầu tư tín dụng tập trung phục vụmục đích cho phát triển kinh tế xã hội của Huyện Thanh Trì

4.1.3 Thực trạng nợ quá hạn của ngân hàng:

Trang 14

Bảng 7: Thực trạng nợ quá hạn tại NHNo & PTNT Thanh Trì

ĐVT: Triệu đồng

Năm

1 Phân theo loại hình kinh tế: 1.175 2.005 7.584

Từ bảng số liệu về thực trạng nợ quá hạn ta có một số nhận xét như sau:Nhận thấy rằng, Chi nhánh có tổng số nợ quá hạn ở mức thấp và có xuhướng tăng dần qua các năm, năm 2006: tăng 170,65%, năm 2007: tăng 378,24%,với tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu vẫn thuộc trong phạm vi có thể chấp nhậnđược theo quy định của NHNN đã đề ra Đa số nợ quá hạn thuộc loại nợ quá hạncần chú ý có thời gian quá hạn dưới 90 ngày Mức tăng trưởng dư nợ có xu hướngchuyển dịch từ các DNNN sang thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và hộ sảnxuất cá thể Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của dư nợ quá hạn là khá cao đặc biệt làtrong năm 2007, trong khi quy mô tín dụng của Chi nhánh chưa được mở rộng triệt

để Phạm vi cho vay chủ yếu là đối với DNVVN, và lượng vốn tập trung vào chovay ngắn hạn là chủ yếu cho nên chưa thực sự phản ánh rõ rệt khả năng quản trị nợ

Trang 15

của Chi nhánh Tốc độ gia tăng NQH chịu tác động chính của việc gia tăng NQHcủa năm 2007 Tác động tới tổng số NQH xuất phát từ nhiều nguyên nhân: ngoàicác biến động về kinh tế, xã hội và môi trường đã đề cập ở trên thì nguyên nhânchính của tốc độ gia tăng NQH năm 2007 là do một công ty thuộc xã Tân Triều đãchậm trễ trong việc nộp lãi đã vì vậy PGD Tân Triều đã thực hiện việc trích lậpNQH gồm 6 tỷ đồng theo quy định mới dẫn tới tổng số NQH của Chi nhánh mới

có sự tăng đột biến như vậy Sau khi công ty thực hiện việc nộp lãi đầy đủ thì tổng

số nợ quá hạn trên đã chuyển vào trong hạn như bình thường Về thực chất tổng sốNQH của toàn Chi nhánh chỉ trên dưới 2 tỷ đồng Với việc trích lập NQH theo quyđịnh mới của NHNN thì tổng số NQH tại từng thời điểm căn cứ vào số ngày phátsinh NQH Tuy việc trích lập này phản ánh không hoàn toàn chính xác tổng sốNQH của Chi nhánh nhưng có thể thấy rằng cần có sự chú trọng hơn trong côngtác đôn đốc đối với các khoản nợ sắp đến hạn tránh tình trạng như trên Đồng thời,

nó cũng sớm phát hiện ra các khoản nợ có vấn đề để Chi nhánh sớm thực hiện triểnkhai công tác thu hồi nợ và xử lý các khoản nợ khó đòi khi cần thiết

4.2 Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng:

4.2.1 Đánh giá chung:

+ Những kết quả đạt được của ngân hàng trong thời gian qua:

Hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Trì đã đạt được sựtăng trưởng ổn định qua nhiều năm Chất lượng tín dụng ngày càng được nâng caomột cách rõ rệt so với thời gian trước đây Từ một chi nhánh tồn đọng nhiều nợxấu, không đủ lương cho cán bộ nhân viên cho đến nay tại ngân hàng giải quyếtđược các khoản nợ khoanh, nợ có khả năng mất vốn thông qua việc đôn đốc thu

nợ, xử lí rủi ro các khoản nợ đến hạn, thanh lí tài sản đảm bảo, và sử dụng mộtphần hỗ trợ của nhà nước trong chính sách thúc đẩy kinh tế địa phương

Trang 16

- Các chỉ tiêu về huy động vốn và cho vay từng năm đều vượt kế hoạch đề ra

đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng nâng cao năng lực tài chính và năng lựccạnh tranh của mình trong quá trình hội nhập

- Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ và trích lập dự phòng đạt tiêu chuẩn theo Quyđịnh mà NHNN đề ra

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng rất cao, đóng góp chủyếu vào thu nhập của ngân hàng Chi nhánh đã không ngừng đẩy mạnh các hoạtđộng Marketting với khách hàng, tích cực đẩy mạnh gia tăng doanh thu

- Thực hiện đầy đủ các quy định của NHNN trong các hoạt động của ngânhàng Và thực thi chính sách tín dụng của nhà nước có hiệu quả trong chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của địa phương góp phần CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn

- Cơ sở vật chất được tăng cường, trình độ công nghệ và trình độ cán bộcông nhân viên ngày càng được nâng cao

- Các hoạt động ngân hàng đa dạng và phong phú, Chi nhánh đang dần đưavào ứng dụng những sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ hiện chất lượng dịch vụngân hàng được cải thiện rõ rệt

+ Những hạn chế tồn tại cần khắc phục:

- Tổng nguồn vốn tăng chậm, chưa tương xứng với khả năng có thể của địabàn Điều này cho thấy công tác huy động vốn vẫn chưa thực sự phát huy hết hiệuquả cần có Các hình thức huy động vốn còn chưa thực sự phong phú Bên cạnh

đó, nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn, bằng đồng nội tệ cho nên tính ổnđịnh chưa cao

- Dư nợ thấp, tốc độ tăng trưởng dư nợ chậm, dư nợ bình quân trên cán bộtín dụng thấp hơn so với bình quân toàn ngành

- Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn còn thấp và đối tượng ưu tiên lại tập trungvào hộ sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa Cho vay trung và dài hạn có độ rủi rocao hơn cho vay ngắn hạn nhưng lãi suất cho vay trung và dài hạn lại lớn hơn cho

Trang 17

vay ngắn hạn Việc tăng tỷ lệ cho vay trung và dài hạn giúp cho ngân hàng mởrộng được quy mô hoạt động tín dụng Hơn nữa còn giúp cho ngân hàng giữ đượccác khách hàng quen thuộc và lôi kéo các doanh nghiệp lớn thường được coi có độ

an toàn tín dụng cao hơn các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Công tác quản trị nợ còn dựa trên phương pháp định tính là chủ yếu chưaxây dựng được mô hình quản trị rủi ro hiệu quả

- Chưa thực sự linh hoạt trong chính sách về lãi suất, trong thời gian ngắn lãisuất cho vay của ngân hàng còn chưa bằng lãi suất huy động của các ngân hàngkhác, hoạt động thỏa thuận lãi suất còn hạn chế chủ yếu là dựa trên các quy định đề

ra

- Các hoạt động dịch vụ tỷ trọng còn thấp, các sản phẩm mới của một ngânhàng hiện đại chưa phát triển và hoạt động cho vay chưa đa dạng Hình thức chovay chủ yếu của ngân hàng là cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụngchưa phát huy hết hiệu quả của các loại hình cho vay và và tiện ích mà các dịch vụmang lại đặc biệt là lĩnh vực tín dụng tiêu dùng

- Cán bộ tin dụng chưa chủ động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm dự án lớn,thời gian thẩm định món vay kéo dài Các dự án lớn tại ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏtrong hoạt động tín dụng của ngân hàng, trong đó một trong những nguyên nhântrực tiếp là cán bộ tín dụng còn thiếu sự chủ động trong lôi kéo các khách hàng lớn

Sự thiếu chủ động này làm suy giảm thu nhập và khả năng cạnh tranh trên thịtrường tài chính của chi nhánh so với các đối thủ khác trong cùng khu vực

- Thực hiện Marketting chưa mang tính chuyên nghiệp cao và chưa chútrọng đến quảng cáo hình ảnh của Chi nhánh đến với khách hàng

- Hệ thống thông tin chưa đáp ứng được tình hình diễn biến số liệu hàngngày; chưa nắm bắt được luồng tiền vào, tiền ra một cách chắc chắn nên còn hạnchế đến chỉ đạo điều hành Hoạt động phân tích ngành, phân tích thị trường để xây

Trang 18

dựng cơ cấu đầu tư tín dụng còn yếu, chưa xây dựng được chiến lược cụ thể về đầu

tư tín dụng cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế

- Công tác hiện đại hóa hệ thống ngân hàng và hệ thống kháchhàng( IPCAS) giai đoạn II còn chậm nên việc áp dụng các sản phẩm còn chậm,khả năng cạnh tranh thấp

8 chỉtiêu

về tỷ

lệ nợquáhạn ta có những nhận xét như sau:

Trong thời gian qua, Chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì đã duy trì đượcmột tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) thấp với tỷ lệ đạt mức dưới 2%/ năm phù hợp với quyđịnh của NHNN và đạt tiêu chuẩn đề ra của thông lệ quốc tế (theo quy tắc Basel tỷ

lệ NQH trong khoảng từ 3-5 % là có thể chấp nhận được) Các tỷ lệ này cho thấy

Trang 19

mức độ rủi ro của các khoản nợ của Chi nhánh là không cao Điều đó đã thể hiệnkhả năng quản lý nợ và CLTD của Chi nhánh là tương đối tốt.

Tuy vậy, tỷ lệ NQH của Chi nhánh lại có xu hướng tăng dần qua các năm từ0,3% năm 2005 lên tới 1,34% vào năm 2007(tăng 6.409 tỷ và gấp 4,47 lần so vớinăm 2005) Trong khi dư nợ của chi nhánh tăng càng nhanh thì tỷ lệ NQH lại càngcao chứng tỏ dư nợ quá hạn có tốc độ tăng trưởng khá cao đây là một dấu hiệukhông tốt trong quản lý tín dụng

Đối với tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ nợ xấu của năm 2005 ở mức lớn nhất chiếm0,06% tổng dư nợ Nguyên nhân của dư nợ xấu cao là do NQH của dự án WB-

2561 quá hạn từ những năm 1994- 1995, còn lại chủ yếu là do thiên tai dịch bệnhlàm cho khách hàng mất khả năng trả nợ Đối với năm 2006, 2007 dư nợ xấu có xuhướng giảm mạnh xuống còn 0,02% và 0,03% so với tổng dư nợ Tổng dư nợ củachi nhánh tăng cao trong khi tổng nợ xấu lại giảm điều này chứng tỏ rằng tỷ lệ nợquá hạn giảm rõ rệt so với các năm trước Mặc dù năm 2006, 2007 tại địa phươngcác dịch bệnh tăng trưởng mạnh ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của kháchhàng nhưng chi nhánh đã chủ động trong việc trích lập rủi ro đồng thời nâng caocông tác thu hồi nợ, kết hợp với triển khai tốt công tác xử lí nợ rủi ro và thu nợ rủi

ro tác động rất lớn cả về mặt tuyệt đối và tương đối của các khoản nợ xấu Điềunày thể hiện kết quả đạt được của chi nhánh trong 2 năm 2006 và 2007 chi nhánhkhông có nợ tồn đọng và cũng không có nợ khoanh, các khoản nợ đến kỳ hạn đềuđược thu hồi trong năm

Như vậy, đối với chi nhánh khoản nợ quá hạn chiếm không đáng kể khônggây ảnh hưởng quá lớn tới thu nhập và khả năng thanh toán qua các năm của chinhánh Chi nhánh đã có sự chuẩn bị đầy đủ trong việc đối phó với các rủi ro có thểphát sinh Mặc dù, công tác quản lý hoạt động tín dụng còn gặp nhiều khó khănnhưng xét về tổng thể CLTD và quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh đã được cảithiện rõ rệt trong thời gian qua

Trang 20

b) Lợi nhuận thu được từ hoạt động ngân hàng:

Bảng 9: Kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: triệu đồng.

NămChỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

2 Thu lãi cho vay

81.953 41,31 122.61

149.47

1 98,94Trong đó:

- Thu lãi cho vay ngắn hạn 32.939 40,19 40.397 32,94 42.156 28,2

- Thu lãi cho vay trung

-Qua bảng số liệu trên ta có nhận xét như sau:

Lợi nhuận thu được từ hoạt động của Chi nhánh có mức tăng trưởng bìnhquân 106,18%/năm Với kết quả này chưa phản ánh hết hiệu quả hoạt động vốn cócủa chi nhánh trong 3 năm qua Có thể nhận thấy rằng lợi nhuận thu được của chi

Trang 21

nhánh có biểu hiện chậm lại và suy giảm trong khi doanh số thu được lại rất caochính vì vậy để đánh giá chính xác hiệu quả thực tế của Chi nhánh ta phải dựa vàomức sinh lời của một đồng doanh thu.

Qua tổng hợp số liệu cho thấy tỷ suất lợi nhuận của Chi nhánh có tỷ lệ giảmdần qua các năm(đồng nghĩa với việc thu nhập thực tế của chi nhánh cũng giảmdần) chứng tỏ hiệu quả hoạt động của Chi nhánh có dấu hiệu giảm sút Sự suygiảm của tỷ suất lợi nhuận do 2 yếu tố chính tác động gây nên đó là thu nhập và chiphí từ hoạt động Ta có thể phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như sau:

Xét về chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cho thấyrằng mức đạt được về chi tiêu này của Chi nhánh không phải là không có hiệu quả

mà đạt mức tăng trưởng khá cao 35,77%/năm Kết hợp với số liệu tổng hợp ở Bảng

4 về doanh số thu nợ và cho vay ta có thể khẳng định yếu tố thu nhập không tácđộng tới sự suy giảm của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời/doanh thu

Từ nhận xét trên ta có thể xác định được yếu tố tác động chủ yếu tới hiệuquả hoạt động tín dụng của Chi nhánh chính là từ chi phí hoạt động tín dụng Bởi

vì tốc độ gia tăng của chi phí khá cao làm cho lợi nhuận thu được của Chi nhánhtăng trưởng chậm trong khi doanh số thu được của Chi nhánh lại rất cao chính vìvậy mà hiệu suất sinh lời trên một đồng doanh thu suy giảm mạnh

Như vậy, hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh chịu sự chi phối củatốc độ gia tăng chi phí Đây là một biểu hiện yếu kém trong công tác quản lý chiphí tuy nhiên nguyên nhân không hoàn toàn là do chủ quan từ Chi nhánh mà cầnphải xét tới yếu tố môi trường tác động như đã đề cập ở các phần trước là lạm phátgia tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, thực thi các chính sách kiềm chế lạmphát của NHNN…; ngoài ra, từ khi Chi nhánh đưa vào trụ sở chính vào hoạt độngviệc trích lập khấu hao TSCĐ được chia theo số lượng cán bộ đây được xem là tácđộng chính tới sự gia tăng chi phí tín dụng trong thời gian qua …Kiềm chế được sự

Ngày đăng: 30/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại NHNo &amp; PTNT Thanh Trì. - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 3 Tình hình huy động vốn tại NHNo &amp; PTNT Thanh Trì (Trang 2)
Bảng 4 : Doanh số cho vay và thu nợ của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 4 Doanh số cho vay và thu nợ của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì (Trang 5)
Bảng 5 : Tình hình thực hiện thông tư liên tich 2308   của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 5 Tình hình thực hiện thông tư liên tich 2308 của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì (Trang 7)
Sơ đồ 2: Dư nợ của Chi nhánh theo thành phần kinh tế - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Sơ đồ 2 Dư nợ của Chi nhánh theo thành phần kinh tế (Trang 13)
Bảng 7: Thực trạng nợ quá hạn tại NHNo &amp; PTNT Thanh Trì - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 7 Thực trạng nợ quá hạn tại NHNo &amp; PTNT Thanh Trì (Trang 14)
Bảng 8: Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 8 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì (Trang 18)
Bảng 9: Kết quả hoạt động kinh doanh - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 9 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 20)
Bảng 10: Chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì - Kết quả nghiên cứu và thảo luận đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì
Bảng 10 Chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng của NHNo &amp; PTNT Thanh Trì (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w