ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN VÙNG SẢN XUẤT - Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mẫu đất trồng As; Cd; Pb; Cu và Zn và nước tưới Hg, As, Cd và Pb của vùng sản xuất bưởi Da Xanh.. Vì vậy: -
Trang 1QUY TRÌNH SẢN XUẤT BƯỞI DA XANH THEO TIÊU CHUẨN VietGAP Ở ĐÔNG NAM BỘ ThS Vũ Mạnh
Hà – PGĐ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp bền vững ĐT: 0987 17 17 25
Email:ha.nnbenvung@gmail.com
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho quả bưởi Da
xanh theo tiêu chuẩn VietGAP là những quy định và quy trình nhằm ngăn ngừa và hạn
chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm
quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động
- Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham
gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm trái bưởi Da xanh theo
VietGAP tại xã Trảng Bom và khu vực có điều kiện tương tự
2 Giải thích từ ngữ
- Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cho bưởi Da xanh là trình tự, nguyên tắc, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch quả bưởi Da xanh tươi để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội và sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, làm cơ sở để truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
- Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam (VietGAP) cho bưởi Da xanh là việc xây dựng,
tổ chức thực hiện sản xuất, tiêu thụ quả bưởi Da xanh dựa theo tiêu chuẩn ASEAN GAP/
EUREPGAP/GLOBALGAP và FRESHCARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững
CHƯƠNG II
NỘI DUNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT BƯỞI DA XANH THEO VietGAP
1 ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN VÙNG SẢN XUẤT
- Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mẫu đất trồng (As; Cd; Pb; Cu và Zn) và nước tưới (Hg, As, Cd và Pb) của vùng sản xuất bưởi Da Xanh Đối chiếu kết quả phân tích với tiêu chuẩn cho phép (Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/01/2013 của Bộ NN&PTNT Tất cả kết quả phân tích này phải được lưu trữ
- Trong trường hợp có chỉ tiêu nào đó vượt ngược cho phép thì phải có đủ cơ sở chứng minh
có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn
Trang 2- Nếu khu vực sản xuất có mối nguy ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo cây bưởi Da xanh theo VietGAP
2 QUẢN LÝ ĐẤT VÀ GIÁ THỂ
- Phân tích kim loại nặng trong đất trồng định kỳ 2 năm/lần, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước: Bảng đánh giá rủi ro, biện pháp ngăn ngừa và hành động khắc phục
- Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất, các biện pháp phải được ghi chép và lưu
hồ sơ
- Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong khu vực sản xuất Tuy nhiên, trong trường hợp vẫn chăn nuôi ở khu vực trồng bưởi theo VietGAP thì chủ hộ phải có biện pháp đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường và sản phẩm như làm hầm Bioga
3 THIẾT KẾ VƯỜN
- PHẢI CÓ SƠ ĐỒ VÀ BẢNG HIỆU THỂ HIỆN HỆ THỐNG NÔNG TRẠI BAO GỒM VƯỜN CÂY, NHÀ LƯỚI, SÂN, CHUỒNG TRẠI HOẶC CÁC VỊ TRÍ SẢN XUẤT KHÁC…NẾU VƯỜN RỘNG HOẶC CÓ ĐẶC ĐIỂM CHĂM SÓC KHÁC NHAU THÌ PHẢI CHIA LÔ ĐỂ DỄ QUẢN LÝ SẢN XUẤT
- Sơ đồ vườn bao gồm: Tên chủ vườn, địa chỉ vườn, mã số/ký hiệu nhận diện từng lô, diện tích vườn (hoặc số cây trong vườn); vị trí nhà ở, nhà kho chứa phân, thuốc, khu vực ủ pha thuốc BVTV, nhà vệ sinh…
3.1 Thiết kế vườn trồng
- THIẾT KẾ VƯỜN TRỒNG THEO HƯỚNG BẮC NAM HOẶC ĐÔNG TÂY VÙNG ĐẤT
CÓ ĐỊA HÌNH CAO VẪN CẦN PHẢI LÀM RÃNH THOÁT NƯỚC
3.2 TRỒNG CÂY CHẮN GIÓ
HÀNG CÂY CHẮN GIÓ ĐƯỢC TRỒNG XUNG QUANH VƯỜN, CÁC LOẠI CÂY SỬ DỤNG LÀM CÂY CHẮN GIÓ NHƯ CÂY BÌNH LINH, XOÀI, MÍT,…
3.3 Mật độ và khoảng cách trồng
Tùy theo tính chất đất để chọn khoảng cách trồng phù hợp Khoảng cách trồng có thể áp dụng ở Trảng Bom gồm 6 x 7m (tương đương 238 cây/ha), 7 x 7m (tương đương 204 cây/ha) hoặc 7
x 8m (tương đương 178 cây/ha)
4 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
4.1.Thời vụ trồng
- Cây bưởi Da xanh có thể trồng quanh năm nếu có nước tưới Thường trồng vào đầu mùa mưa để tiết kiệm công tưới
4.2 Giống trồng
Đối với cây giống bưởi Da xanh có thể chọn cây ghép hoặc cây chiết để trồng Cây giống phải được mua ở các cơ sở có uy tín và có cây đầu dòng để nhân giống, cây giống phải hoàn toàn không mang
Trang 3mầm bệnh nguy hiểm (như Tristerza, Greening), cây sinh trưởng tốt đạt yêu cầu xuất vườn Khi mua cây giống phải lưu hồ sơ để chứng minh nguồn gốc cây giống
4.3 Chuẩn bị hố trồng và cách trồng
- Hố trồng: Đào hố có kích thước 60 x 60cm, sâu 50 cm
- Bón phân lót trước khi trồng từ 15 - 20 ngày, bón từ 10 - 20 kg phân chuồng hoai mục; 1,0
kg super lân; 0,5 kg vôi; 200g NPK 16.16.8 trộn đều với lớp đất mặt cho đầy hố
- Đặt cây: Khi đặt cây phải xoay mắt ghép hướng về chiều gió chính để tránh tách chồi (đối với cây ghép), nén chặt đất vừa phải quanh gốc tạo mô cao khoảng 10 - 20 cm so với mặt đất nhằm chống úng trong mùa mưa Sau khi trồng dùng cây chống đỡ và tưới nước ngay nếu không có mưa Nếu trời nắng hạn cần tủ gốc và tưới ẩm đất
4.4 Tủ gốc giữ ẩm
- Tủ cách gốc 20 cm bằng rơm rạ khô hoặc các vật liệu khác để giữ ẩm Biện pháp này cũng tránh được cỏ dại đồng thời hạn chế đóng ván
- Nếu trong xen các cây họ đậu, rau, bắp thì sau khi thu hoạch các loại cây này thì lấy thân để tủ gốc cho cây bưởi
- Trong thời kỳ kinh doanh nên để thảm cỏ trong vườn nhằm giữ ẩm chống xói mòn đất Thường xuyên làm cỏ quanh gốc để tránh cỏ cạnh tranh dinh dưỡng
4.5 Nước tưới cho cây bưởi
- Nước tưới cho sản xuất phải đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Nước tưới cần được phân tích hàm lượng kim loại nặng (gồm Hg, As, Cd, Pb) định kỳ 2 năm/lần
- Đánh giá nguy cơ ô nhiễm nguồn nước (hóa chất, vi sinh vật…)
- Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước tiểu
- Tưới nước: Có thể áp dụng biện pháp tưới bồn hoặc tưới qua hệ thống (tưới phun trên tán, tưới phun dưới tán và tưới nhỏ giọt) Ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, vào mùa khô có thể tưới 2-3 ngày/lần Lượng nước tưới khoảng 50-80 lít/cây/lần Ở thời kỳ kinh doanh tùy từng giai đoạn mà lượng nước và số lần tưới thay đổi Ở giai đoạn ra hoa đậu quả 1-2 ngày/lần Lượng nước tưới từ 100-200lít/cây/lần Ở các giai đoạn khác tưới với chu kỳ 3-5 ngày/lần
- Tiêu nước: Trong vườn cần thiết kế những mương nhỏ để nước thoát thuận lợi khi mưa lớn
và kéo dài
4.6 TỈA CÀNH VÀ TẠO TÁN
a.Tạo tán: là việc làm cần thiết ngay trong thời kỳ xây dựng cơ bản ( từ năm thứ 1 đến năm thứ 3).
Các bước như sau:
- Từ vị trí mắt ghép (trên gốc ghép) trở lên khoảng 50-80 cm thì bấm bỏ phần ngọn, mục đích để các mầm ngủ và cành bên phát triển
Trang 4- Chọn 3 cành khỏe, thẳng mọc từ thân chính và phát triển theo ba hướng tương đối đồng đều nhau làm cành cấp 1 Dùng tre cột giữ cành cấp 1 tạo với thân chính một góc 35-40o
- Sau khi cành cấp 1 phát triển dài khoảng 50-80 cm thì cắt đọt để các mầm ngủ trên cành cấp 1 phát triển hình thành cành cấp 2 và chỉ giữ lại 2-3 cành
- Cành cấp 2 này cách cành cấp 2 khác khoảng 15 - 20cm và tạo với cành cấp 1 một góc
30-350 Sau đó cũng tiến hành cắt đọt cành cấp 2 như cách làm ở cành cấp 1 Từ cành cấp 2 sẽ hình thành những cành cấp 3
- Cành cấp 3 không hạn chế về số lượng và chiều dài nhưng cần loại bỏ các chỗ cành mọc quá dày hoặc quá yếu Sau 3 năm cây sẽ có bộ tán cân đối, thuận lợi trong chăm sóc, phòng ngừa sâu bệnh và thu hoạch
b Tỉa cành:
Công việc tỉa cành được tiến hành hàng năm, sau khi thu hoạch cần phải loại bỏ những đoạn cành
sau đây:
- Cành đã mang quả (thường rất ngắn khoảng 10- 15 cm)
- Cành bị sâu bệnh, cành ốm yếu, cành nằm bên trong tán không có khả năng mang quả
- Cành đan chéo nhau, những cành vượt trong thời cây đang mang quả nhằm hạn chế việc cạnh tranh dinh dưỡng với quả
Để tránh mầm bệnh (tiềm ẩn virus, vivoid ) lây lan sang cây khác, cần phải khử trùng dụng
cụ bằng cồn 90o Đối với những cành lớn hơn 3cm thì phải dùng cưa Những vết thương lớn sau khi cắt tỉa cần phải dùng sơn hoặc các thuốc trừ bệnh quét kín nhằm tránh vết thương bị thối tạo điều kiện thích hợp cho côn trùng và mầm bệnh tấn công
4.7 Phân bón
Phân bón (phân vô cơ, hữu cơ và phân bón lá) là một trong những đầu vào là nguồn có thể gây nhiễm bẩn cho sản phẩm Vì vậy:
- Không được sử dụng phân và các chất thải từ người để bón cho cây bưởi
- Khi bón phân không được để phân bón rơi vào nguồn nước trong bất kỳ trường hợp nào.
- Đánh giá nguy cơ ô nhiễm do sử dụng phân bón và chất phụ gia đối với từng hoạt động sản xuất và lưu lại hồ sơ
- Phải có kho để bảo quản phân bón, kho được xây kiên cố, có pallet
a Phân bón thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Lượng phân bón khuyến cáo cho cây bưởi da xanh ở xã Trảng Bom như sau:
Tuổi cây
(năm)
Liều lượng (g/cây/năm)
N Tương đươngUrê P2O5 Tương đương Superlân K2O Tương đươngKCl
Trang 52 100-150 220-330 50-67 300-420 264-396 440-660
3 150-250 330-540 77-96 480-600 396-648 660-1.080
(Ghi chú: Lượng phân bón dựa theo tiêu chuẩn ngành 10TCN: 634-2006)
Lượng phân hữu cơ: 10-20kg/cây/năm (phân phải được ủ hoai mục) Bón đầu mùa mưa
Thời kỳ bón: Trong thời kỳ này, phân bón được chia 4-6 đợt bón/năm Trong năm thứ nhất, các lần bón nên hòa với nước để bón
b Phân bón thời kỳ kinh doanh:
Lượng phân bón khuyến cáo cho cây bưởi da xanh theo năng suất vụ trước ở xã Trảng Bom như sau: Năng suất thu
hoạch vụ trước
(kg/cây/năm)
Liều lượng (g/cây/năm)
N Tương đương
Urê P2O5
Tương đương Super lân K2O
Tương đương KCl
120 1.012 2.200 488 3.050 2.640 4.400
150 1.196 2.600 584 3.650 3.120 5.200
(Ghi chú: Lượng phân bón dựa theo tiêu chuẩn ngành 10TCN: 634-2006)
Lượng phân hữu cơ hoai mục: 15-30kg/cây/năm Bón đầu mùa mưa
Thời kỳ bón: Lượng phân được chia bốn lần như sau:
1/ Sau thu hoạch bón: 25% đạm + 25% lân
2/ Bốn tuần trước khi cây ra hoa bón: 25% đạm + 50% lân + 30% kali
3/ Sau khi quả đậu và giai đoạn quả phát triển bón: 50% đạm + 25% lân + 50% kali
4/ Một tháng trước thu hoạch bón : 20% kali
* Phương pháp bón:
Dựa theo hình chiếu tán cây đào những hố xung quanh gốc, sâu 15- 20 cm, rộng 20- 30 cm, cho phân vào lấp đất lại và tưới nước Khi cây giao tán không cần đào rãnh mà có thể dùng cuốc súp nhẹ lớp đất chung quanh tán cây, bón phân, lấp đất lại và tưới nước
4.8 Kiểm soát chiều cao của tán cây
Trang 6Nên khống chế và duy trì chiều cao của cây bưởi từ 3-4m để khả năng tiếp nhận ánh sáng của
bộ lá; thuận lợi trong việc quản lý vườn
4.9 Xử lý ra hoa
a Tạo sự khô hạn:
Cây bưởi ra hoa cần thời gian khô hạn để phân hoá mầm hoa, vì vậy ở các vườn quản lý được nước thì có thể tạo sự khô hạn để cây ra hoa đồng loạt Việc tạo khô hạn vào tháng 12-01 dương lịch
sẽ thu hoạch quả vào Tết Trung Thu (khoảng tháng 7-8 dương lịch); hoặc tạo khô hạn ở tháng 3-4 dương lịch thu hoạch quả vào tết Nguyên Đán Gặp lúc mưa thì có thể dùng tấm nylon đen che phủ chung quanh gốc cũng có thể tạo sự khô hạn để xử lý ra hoa, tuy nhiên phải tốn chi phí để mua nylon
và tỷ lệ ra hoa không cao
Sau khi thu hoạch xong thì vệ sinh vườn như: cắt tỉa cành già, cành sâu bệnh, làm cỏ, quét vôi gốc kế đến bón phân với liều lượng tùy thuộc vào sự sinh trưởng và tuổi cây
Cây được bón phân lần 2 trước khi tiến hành ngưng xử lý ra hoa Mực nước trong mương được khống chế ở mức thấp nhất nhưng phải trên tầng phèn tiềm tàng Thời gian tạo khô hạn từ 7 -20 ngày tuỳ thuộc vào độ ẩm của đất và tình trạng thiếu nước của bộ lá cây bưởi mà quyết định tưới trở lại Có thể kết hợp vét sình lên khi liếp, khi sình khô, nứt nẻ thì tiến hành tưới trở lại Thông thường khi thấy triệu chứng lá xào thì bắt đầu tưới nước trở lại, mỗi ngày 2-3 lần và tưới liên tục 3 ngày
Đến ngày thứ 4, tưới nước mỗi ngày/lần 7-15 ngày sau khi tưới đợt đầu tiên cây sẽ ra hoa, thời gian này ngày tưới ngày nghĩ 10-15 ngày sau khi cây trổ hoa sẽ rụng cánh hoa
b Ngắt lá trên cành mang trái:
Sau khi thu hoạch xong cũng tiến hành vệ sinh vườn như: cắt tỉa cành già, cành sâu bệnh, làm cỏ, quét vôi gốc kế đến bón phân lần 2(đạm thấp, lân và kali cao) với liều lượng tùy thuộc vào
sự sinh trưởng và tuổi cây
Khi toàn bộ lá trên cây già và không có tượt non xuất hiện thì tiến hành lặt bỏ lá trên cành mang quả(thường rất ngắn khoảng 10 - 20 cm) Cành này thường mọc ở chảng 2 hoặc chảng 3 của cây Chú ý bắt đầu lải lá từ cành mang trái ở vị trí gần mặt đất trước sau đó tiến dần đến vị trí cao, nên chọn những cành già, thân và là có màu xanh đậm Tùy tình trạng sinh trường và tuổi cây mà cành này sẽ cho hoa nhanh hay chậm
4.10 Tỉa trái
Mỗi chùm trái giữ lại tối đa là 2 trái Chú ý, những trái đậu trên cao(>3m) sẽ có kích thước nhỏ và khó phòng ngừa sâu bệnh và những trái đậu quá gần mặt đất dễ bị bệnh hại tấn công
(Phytophthora sp) nên cũng cần loại bỏ nếu biện pháp chống đở trái không đạt hiệu quả.
4.11 Neo trái
Neo trái là biện pháp tiếp tục duy trì trái trên cây mặc dù trái đã đến thời điểm thu hoạch nhưng không thu hoạch Có thể neo thêm từ 15-30 ngày trên cây bằng cách phun phân bón lá như
Trang 7Retain, ProGibbe Tuy nhiên, không nên neo trái quá lâu sẽ ảnh hưởng khả năng ra hoa ở vụ sau và tuổi thọ của cây bưởi bị giảm
5 PHÒNG TRỊ SÂU BỆNH CHÍNH
5.1 Sâu hại
v Sâu vẽ bùa
- Hình thái và cách gây hại: Thành trùng là loại bướm rất nhỏ, dài khoảng 2mm, cánh rộng 4-5mm, toàn thân có màu vàng nhạt,thành trùngsâu vẽ bùa rất ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn,hoạt động(bắt cặp và đẻ trứng) vào lúc hoàng hôn,ban đêm hoặc vào lúc sáng sớm Trứng rất nhỏ dài khoảng 0.2 - 0.3mm, thường được đẻ ở mặt dưới gần gân chính của lá, ấu trùng màu xanh nhạt, trong suốt, dài khoảng 0,4mm và đục thành những đường ngoằn ngoèo trên lá tạo nên những ánh bạc rất dễ nhận diện Vòng đời sâu vẽ bùa khoảng 2 tuần Lá non bị tấn công sẽ không phát triển và co rúm lại, giảm khả năng quang hợp, do đó cây sinh trưởng và phát triển kém, hoa trái dễ bị rụng, nhất
là cây con mới trồng
- Phòng trị: Phun thuốc ngay giai đoạn ra lá non (mới nhú 1cm) bằng Confidor, Regent, dầu khoáng SK Enpray 99 EC
v Rầy chổng cánh
- Hình thái và cách gây hại: Rầy chổng cánh rất nhỏ, dài khoảng 2-3 mm, cánh có vệt trắng, khi đậu thì đầu cắm xuống và cánh nhô cao Chúng ít bay nhảy và thường thấy nhiều trên đọt non của cây họ cam quýt để chích hút nhựa và đẻ trứng trên đọt rất non Trứng rất nhỏ, màu vàng, ấu trùng hình bầu dục, dẹp màu vàng đến xám nâu Thành trùng và ấu trùng sống trên đọt non chích hút nhựa cây và truyền bệnh Rầy chổng cánh là môi giới truyền vi khuẩn từ cây bệnh sang cây không bệnh và lộ triệu chứng Vàng lá greening
- PHÒNG TRỊ:
+ Trồng cây chắn gió hạn chế rầy chổng cánh lây lan từ vườn này sang vườn khác
+ Sinh học: Nuôi kiến vàng; dùng bẩy màu vàng để theo dõi rầy chổng cánh
Trang 8+ Sử dụng dầu khoáng: Phun khi thấy đọt non dài khoảng 0,5 – 1cm và 2% số cây trên vườn
ra đọt non, mỗi đợt đọt ta nên phun ít nhất 2 lần
+ Sử dụng thuốc hoá học:
Ø Cây con dưới 7 tháng tuổi áp dụng phương pháp tưới như sau: pha 3 ml Confidor với
50 ml nước tưới xung quanh cách gốc 10cm cho 01 cây, 3 tháng tưới 01 lần
Ø Cây con từ 7 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi áp dụng phương pháp sơn lên gốc 1,5 ml/cây/tháng/lần (vị trí sơn: từ mắt ghép trở xuống)
Ø Cây từ 2 năm tuổi áp dụng phương pháp sơn lên gốc 2 ml/cây/tháng/lần
+ Trồng xen ổi trong vườn bưởi với tỷ lệ 1:1 có tác dụng sua đuổi rầy chổng cánh
v Rầy mềm
- Hình thái và cách gây hại: Rầy mềm màu đen, dài khoảng 2mm thường sống tập trung trên các đọt non Chúng chích hút nhựa làm các đọt non không phát triển và co rúm lại, phân chúng thải
ra nhiều chất đường mật kích thích nấm bồ hóng phát triển trên lá làm giảm khả năng quang hợp Rầy mềm là môi giới truyền virus gây bệnh Tristeza trên cây bưởi
- Phòng trị:
+ Tỉa cành để cây ra đọt non tập trung;
+ Khi ra đọt non cần phun thuốc để phòng trị như Applaud; dầu khoáng, Dầu neem
Nhện đỏ
- Hình thái và cách gây hại : Cả thành trùng và ấu trùng rất nhỏ, có màu đỏ, vàng lợt hoặc trắng tùy loài, chúng thường tập trung tấn công trên lá non hay trái non từ khi đậu trái đến 2 tháng tuổi Nhóm nhện tập trung trên bề mặt của lá và trái cạp lớp biểu bì tạo thành những chấm nhỏ li ti màu vàng và rụng sớm, đối với trái tạo hiện tượng da cám da lu (gọi trái da cám)
- Phòng trị:
Nên phát hiện thật sớm khi vừa đậu trái, vào mùa khô mật số nhện cao do đó cần phun định
kỳ để phòng trừ như Comite, Kumulus, Ortus, Dầu khoáng
Nhóm rệp sáp
5.2 Bệnh hại
Bệnh Tristeza
- Triệu chứng: Bệnh Tristeza là bệnh virus gây thiệt hại nặng cho các vùng trong cây có múi trên thế giới, đặc biệt là cây được ghép trên gốc ghép là cam chua Bệnh lây lan qua chiết, ghép hoặc qua rầy mềm
- Phòng trị: Trồng giống sạch bệnh và biện pháp kèm theo là tích cực diệt rầy mềm bằng các loại thuốc trừ sâu được khuyến cáo (đã trình bày ở phần trên) theo các đợt ra đọt non, lá non để tránh
Trang 9lan truyền mầm bệnh Tiêu huỷ những cây bệnh có triệu chứng lõm thân để tránh lây lan mầm bệnh nguy hiểm Không sử dụng cành ghép từ những cây có triệu chứng bệnh
Bệnh vàng lá Greening
Đây là bệnh nguy hiểm và gây hại quan trọng nhất trên cây bưởi Bệnh lan truyền chủ yếu do cây giống đã nhiễm bệnh và qua nhân giống vô tính như chiết, ghép, lấy mắt từ cây bị bệnh và đặc biệt là do rầy chổng cánh làm môi giới truyền bệnh
Triệu chứng: Triệu chứng điển hình là lá bị vàng với lốm đốm xanh, vàng lá gân xanh, gân lá
bị sưng và hoá bần, khô, những lá mới nhỏ lại, mục đứng lên, phiến lá vàng gân lá xanh như triệu chứng thiếu kẽm, cây thường cho bông nhiều và trái mùa nghịch và rất dễ rụng, trái nhỏ, bị lệch tâm khi bổ đôi trái ra, một số hạt bị thui đen Cây bị bệnh hệ thống rễ cũng bị thối nhiều Để giám định bằng triệu chứng, nên kết hợp nhiều triệu chứng lại với nhau sẽ có kết luận chính xác hơn
Phòng trị:
- Sử dụng cây giống sạch bệnh, trồng cây chắn gió để hạn chế mầm bệnh lây lan qua rầy chổng cánh, trồng ổi xen trong vườn
- Không nên trồng cây có múi vào vùng có áp lực bệnh quá cao mà nên chuyển đổi cây trồng một thời gian và sau đó trồng lại
- Phun thuốc trừ rầy chổng cánh vào các đợt ra lá non hoặc quét thuốc vào gốc cây ở giai đoạn sinh trưởng (như khuyến cáo)
- Không nên sử dụng cây giống trôi nổi, không rõ nguồn gốc
- Không nên trồng cây nguyệt qưới trong vườn vì rầy chổng cánh rất thích đẻ trứng và chích hút trên cây nguyệt qưới và sau đó sẽ bay sang vườn cây có múi với mật độ cao làm tăng nguy cơ truyền bệnh trên vườn
- Quản lý vườn hợp lý để tạo điều kiện cho kiến vàng phát triển trong vườn nhằm góp phần hạn chế mật số sâu rầy
v Bệnh loét
- Triệu chứng:
Bệnh ban đầu xuất hiện trên cành, lá non và trái, triệu chứng ban đầu là những đốm bệnh màu vàng sáng, nhỏ như vết kim châm trên lá non, sau đó bệnh phát triển nhanh thành những vết bệnh màu nâu nhạt Chung quanh vết bệnh thường có viền màu vàng sáng, các vết bệnh có thể liên kết lại với nhau thành từng mảng lớn đặc biệt là bệnh nhiễm theo các vết đục của sau vẽ bùa Bệnh
có thể làm lẫn với bệnh ghẻ (sẹo), bệnh loét thể hiện trên cả hai mặt lá, chung quanh vết bệnh có viền vàng sáng và không làm lá biến dạng, nhăn nheo Ngược lại bệnh ghẻ thường hiện diện ở một mặt lá, thường là mặt dưới, vết bệnh nhỏ hơn vết bệnh do loét gây ra và thường nhô cao trên bề mặt phiến lá, chung quanh không có quầng vàng
- Phòng trị:
Trang 10+ Cần tiêu huỷ các cành, lá và trái bị bệnh, dư thừa thực vật trên vườn.
+ Bệnh có tốc độ lây nhiễm nhanh đặc biệt là trong mùa mưa bão, vì vậy cần chú ý phòng ngừa bệnh bằng những thuốc gốc đồng
+ Nên trồng cây con sạch bệnh, dụng cụ làm vườn cũng nên khử trùng bằng Javel
+ Xử lý vật liệu trồng và đất trước khi trồng, đối với hạt, mắt ghép, trái tại các trạm đóng gói
có thể xử lý bằng Javel với nồng độ 1.500 ppm trong 5-10 phút
+ Phun thuốc định kỳ với các loại thuốc như Kasuran, Kocide, Coc 85 để phòng ngừa bệnh theo các đợt đọt non
+ Khi cây bị bệnh, có thể sử dụng thêm các loại thuốc như Kasumin, Starner, Physan phun theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất
+ Phun thuốc trừ sâu vẽ bùa như đã trình bày phần trên;
+ Trong vườn nên quét vôi vào gốc vào cuối mùa khô, xới gốc và bón vôi sẽ giúp hạn chế mầm bệnh phát triển
+ Trong vườn có nhiều cây bị bệnh nặng, nên hạn chế việc phun nước tưới thẳng lên tán cây vì như vậy sẽ giúp phân tán mầm bệnh trôi nỗi trong nước tưới hay bắn các giọt vi khuẩn sang lá, cành, trái khác
Bệnh ghẻ
- Triệu chứng:
Bệnh hiện diện trên cành non, lá, trái Vết bệnh tạo thành những nốt ghẻ nhỏ cao trên bề mặt
lá, thường lộ mặt dưới của lá, vết bệnh có màu vàng rơm, nhiều vết bệnh liên kết lại thành từng mảnh lớn làm cho lá bị nhăn nheo biến dạng, cây sinh trưởng kém, cằn cỏi Khi tấn công trên cành làm cho cành bị khô và chết Bệnh phát triển mạnh vào mùa mưa theo các đợt lá và chồi non
- Phòng trị:
+ Cắt bỏ và tiêu hủy các bộ phận cây bị nhiễm bệnh
+ Phun định kỳ các loại thuốc trừ nấm theo các đợt lá, chồi non các loại thuốc gốc Đồng như Kasuran, Kocide, Coc 85
+ Các biện pháp khác áp dụng như đối với bệnh loét
v Bệnh thối gốc chảy nhựa
- Triệu chứng:
Bệnh thường xuất hiện và tấn công trên các vườn cam quýt trồng trên nền đất thấp, kém thoát nước, triệu chứng lúc đầu là vỏ của thân cây bị sủng nước ở xung quanh gốc hay ở chán hai, chán ba của cây, sau đó vỏ cây bị thối có màu nâu hợp thành những vùng bất dạng, kèm theo là ứ nhựa ra màu nâu đen và có mùi hôi