1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các tổ chức tín dụng

11 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 491,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TỂ - LUÂT, T XVIII, số 3 2002

BẢO ĐẢM TIẾN VAY BANG TÀI SẢN CỦA CÁC

TỐ CHỨC TÍN DỤNG

L ê T h ị T h u Thủy***

1 K h á i n i ệ m b ả o đ ả m t i ề n v a y v à b ả o đ ả m t i ề n v a y b à n g t à i s ả n

H ìn h th ứ c c ấ p tín d ụ n g chủ yếu của các tổ chức tín d ụ n g (TCTD) ở nước ta hiện

n a y là cho vay Các tô chức n à y cho vay trê n cơ sở nguồn vôn hu y động là chủ yếu, tức

là không cho vay tiền củ a b ả n t h â n m ình mà đi vay đ ể cho vay C h ín h vi vậy trá c h

n h iệ m h à n g d ầ u c ủ a các TCTD là bảo vệ quyển lợi của người gửi tiên Mặc d ù p h ầ n lớn các n g ân h à n g đ ề u dự tín h trước n h ữ n g rủi ro có th ể xảy ra, n h ư n g n h ữ n g rủi ro này

ph ải được k iể m s o á t c h ặ t chẽ đ ể bảo vệ sô' tiền gửi của k h á c h hàng Do đó sự a n toàn là

m ột v ấ n đ ề c ầ n xem xét trước tiê n đôi vói mọi khoản vay Ngoài việc xây d ự n g qui trình cho vay k h o a học c h ặ t chẽ, các tổ chức cho vay còn áp d ụ n g các biện p h á p phòng ngừa

để giảm t h iể u rủ i ro Cho vay tr ê n cơ sở có bảo đ ả m b ằ n g tà i s ả n là m ột tro n g số các

biện p h á p đó

Ngoài ra , việc thực h iệ n quyến và nghía vụ là v ấ n đê m ấ u chốt tro n g q u a n hệ hợp đồng, tro n g việc đ ả m bảo hiệu quả và mục đích của hợp đồng, bảo vệ quy ền và lợi ích

ch ín h đ á n g c ủ a mỗi bên Việc các chủ th ể được tạo điều k iệ n lựa chọn các q u a n hệ m à

họ th a m gia, cách thức và nội d u n g các q u a n hệ n g hía vụ h o àn to àn k h ô n g loại tr ừ trách nhiệm k h i các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đ ú n g nghĩa vụ của mình Trong th ự c tế, không phải hao giò khi có vi p h ạ m ng h ĩa vụ, thì các bên bị vi ph ạm

cũ n g yêu c ầ u các cơ q u a n có th ẩ m quyển giải quyết Hơn nữa, các biện p h á p cưỡng chê không p h ái lúc n à o củng m a n g lại hiệu quả N h ư vậy khi n g hĩa vụ không được bảo đ ảm

b ằ n g tài s ả n th ì người có n g hĩa vụ r ấ t dễ lẩn t r á n h việc thực h iện n g h ía vụ, đồng thòi việc thực h iện lợi ích của người có quyền r ấ t mong m anh

Để k hắc p h ụ c n hữ ng b ấ t lợi trên, bảo vệ lợi ích của các TCTD, Điều 3 Nghị định 178 của C hính p h ủ n g à y 29/12/1999 qui đ ịn h các biện p h á p bảo đ ả m tiề n vay b ằ n g tài sản

và các biện p h á p bảo đ ả m tiền vay không b ằ n g tà i sản

Vậy bảo đ ả m tiền vay là gi9

Bảo đ ả m tiề n vay k hông p h ải lúc nào cũng là yếu tô" cần th iế t khi vay vôn ngân

h à n g n h ư n g có vai trò r ấ t q u a n trọng Việc bảo đ ả m tiề n vay khỏng p h ả i q u y ê t dịnh

h o àn toàn việc vốn vay sẽ được hoàn trả , n h ư n g rủi ro tro n g h o ạ t động cho vay của các

tổ chúc tín d ụ n g p h ầ n nào được giảm bốt T uy n h iê n bảo đ ảm tiề n vay th ư ờn g dược áp

d ụ n g trong các trư ờ n g hợp:

n TS, Khoa Luât, Đai hoc Quốc gia Hà Nôi

3 7

Trang 2

3 8 Lê T h ị Thu T h ủ y

- K hả n ă n g t r ả nợ vốn vay của k h á c h h à n g còn h ạ n chế;

- Trong nền k in h tê đ ấ t nước có th ể xảy r a lạm phát, làm m ấ t giá sô tiền đã cho vay của tổ chức tín dụng, dễ là m ả n h hưởng đến k h ả n ă n g tà i c h ín h của k h á c h h à n g vay vôn, do đó dễ d ẫ n đ ến việc vi p h ạ m thời h ạ n t r ả nợ

Theo n g h ĩa rộng, bảo đ ả m tiền vay là việc th iế t lập các điều k iệ n n h ằ m xác đ in h

kh ả n ă n g thực có của k h á ch h à n g đôi với việc hoàn trả vốn vay đ ú n g thờ i h ạ n (ví dụ:

k h á c h h à n g thư ờng p h ả i có m ột số tà i s ả n n h ấ t đ ịn h thuộc sở h ữ u của m ìn h tro n g

p h ạ m vi p h á p lu ậ t qui đ ịn h tối th iể u p h ả i có 20% tro n g tổng sô' vốn m u ô n v ay hoặc n ế u

kh ách h à n g là cá n h â n thì đòi hỏi p hải có th u n h ậ p thường xuyên)

Bảo đ ả m tiề n vay kh ô n g chỉ đơn t h u ầ n và d uy n h ấ t là cho vay p h ả i có tài s ả n để

t h ế chấp, cầm cố hoặc bảo lã n h (tức là bảo đ ả m b ằ n g tài sản) mà cần hiểu nó th eo n g h ía

rộng K hoản 1 điều 52 L u ậ t các TCTD n ă m 1997, mục a k h o ản 2 đ iề u 3 N ghị đ ịn h 178

có quy định: TCTD ch ủ động tìm kiếm các dự á n s ả n x u ấ t k in h d o a n h , dịch vụ k h ả thi,

có hiệu quả và có k h ả n ă n g hoàn t r ả nợ để cho vay; TCTD chủ động lựa chọn k h á c h

h à n g vay để cho vay kh ô n g có bảo đ ả m b ằ n g tà i sản Điều này có n g h ĩa là, ngoài các biện p h á p cụ t h ể được á p d ụ n g để đ ả m bảo th u hồi vốn và lãi s u ấ t cho vay th ì các TCTD

p hải chủ động tìm kiếm đôi tác của mình Đôi tượng của họ tro n g trư ơ n g hợp n à y là các

ch ủ th ể có k h ả n ă n g thực tế, có k in h nghiệm , có uy tín tro n g h o ạ t động s ả n x u ấ t k in h doanh, cũng n h ư tro n g h o ạ t động tín dụng Đây là biện p h á p tích cực, m a n g t í n h phò n g ngừa cao và vì vậy nó c ầ n được áp d ụ n g trước tiê n tro n g các biện p h á p b ảo đ ả m tiền vay Các biện p h á p bảo đ ả m b ằ n g cầm coT, t h ế chấp, bảo lã n h mặc d ù có sự b ảo đ ả m vê

m ặ t v ậ t c h ấ t và r ấ t c ầ n t h iế t n h ư n g hiệu q u ả không cao và các t h ủ tụ c để á p d ụ n g các biện p h á p trê n củ n g n h ư việc xử lý các tà i sả n d ù n g làm v ật cầm cố, t h ê ch ấp , bảo lã n h hiện n a y củng r ấ t phức tạp Các biện p h á p n ày chỉ m ang tín h t h ụ động Vì vậy, nên hiểu bảo đ ả m tiề n vay “ là h à n g loạt các giải p h á p n h ằ m mục đích th ự c h iệ n cho được yêu cầu buộc vôn cho vay r a p h ả i được qu ay về với người cho vay s a u m ột c h u kỳ n h ấ t

đ ịn h với đ ầy đ ủ cả gốc v à lãi” [5]

Theo nghĩa hẹp, bảo đ ả m tiền vay là n h ữ n g biện p h á p đ ả m bảo việc trả n ợ vốn vay (cầm cô, t h ế chấp b ằ n g tà i sả n của k h á c h h à n g ưay, báo lả n h b ằ n g tà i sả n của bên

th ứ ba, cầm cô, t h ế chấp bằng tà i sả n h ìn h th à n h từ vốn vay).

H ay bảo đ ả m tiên vay là sự c am k ết của người đi vay đôi với người cho vay dựa trê n các qui đ ịn h củ a n h à nước, n h ằ m t h iế t lập, áp d ụ n g các biện p h á p tác động m an g tín h c h ấ t dự phòng để đ ả m bảo việc t r ả nợ vốn vay, n g ă n ngừa vi p h ạ m và tạo k h ả

n ă n g khắc ph ụ c n h ữ n g h ậ u q u ả do vi p h ạ m n g h ía vụ t r ả nợ gây ra

Ó nghĩa này, bảo đ ả m tiề n vay bao gồm các biện p h á p bảo đ ả m thuộc p h ạ m trù chủ q uan, th ể hiện ở chỗ do các chủ t h ể th o ả t h u ậ n th iế t lập, áp d ụ n g dựa t r ê n các qui địn h của p h á p lu ậ t về b iện p h á p bảo đ ả m nói c h u n g và bảo đ ả m tiề n vay nói riêng, để tạo sự yên tâ m cho n h a u tro n g q u a n hệ n ghĩa vụ, có tác d ụ n g dự p h ò n g đốì vối n h ữ n g

h à n h vi không hợp p háp, tạo cơ sở k in h tê khắc phục th iệ t h ại v ậ t c h ấ t cho b ê n bị th iệ t

Trang 3

B ả o đ ả m tiên v a y b ă n g t à i s ản của các tô chức. 3 9

h ạ i (TCTD) Các th ỏ a t h u ậ n của các chủ th ể phải p h ù hợp, không được tr á i với những qui đ ịn h c ủ a p h á p lu ậ t vê b iện p h á p bảo đảm Khi các c h ủ th ể chỉ th o ả th u ậ n áp d ụ n g biện p h á p nào dó m à k h ô n g th o ả th u ậ n vê các nội d u n g cụ th ể thì mặc n h iê n sẽ áp

d ụ n g t h e o qui đ ịn h của p h á p lu ậ t vê biện ph áp bảo đ ả m đó; ngược lại các biện p h á p bảo

đ ả m - các qui đ ịn h của p h á p lu ậ t chỉ thực sự p h á t h u y h iệu lực khi các bên có thoả

t h u ậ n á p d ụ n g và p h ù họp với ý chí nguyện vọng của các bên

T h e o lu ậ t d â n sự c ủ a h ầ u h ế t các nước trê n th ê giới, bảo đ ả m tiề n vay là các biện

p h á p bảo đ ả m th ự c h iệ n n g h ĩa v ụ d â n sự (Điều 819 p h ẳ n II Bộ L u ặ t D ân sự của Nga

n gày 22/12/1995) s ỏ dì n h ư vậy là vì hợp đồng tín d ụ n g n g â n h à n g th eo p h á p lu ậ t các nưóc t r ê n th ê giới h ầ u h ế t là c h ế định của L u ậ t Dân sự

T h e o n g h ĩa trê n , b iệ n p h á p bảo đ ả m tiền vay là b iệ n p h á p được l u ậ t qui định theo một k h u ô n m ẫu n h ấ t định, có m ục đích hướng d ẫn cho các chủ t h ể tro n g q u a n hệ nghĩa

vụ áp d ụ n g (TCTD và k h á c h h à n g vay von), dể đ ả m bảo cho nghĩa vụ dược bảo đảm thực hiện (nghĩa v ụ t r ả nợ c ủ a khách hàng), đồng thời xác đ ịn h q uyển và nghĩa vụ các bên tro n g biện p h á p bảo đ ả m đó T ính khuôn m ẫu của biện p h á p hảo đ ả m đòi hỏi các bên khi á p d ụ n g p h ả i á p d ụ n g đúng, không được tr á i với qui định

T heo K h o ản 1 Đ iều 2 Nghị đ ịn h 178/1999/NĐ-CP, bảo đ ả m tiền vay là việc TCTD

áp dụng các biện p h á p n h ằ m phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở k in h t ế và p h á p lý để th u hồi được các k h o ả n nợ d ã cho k h á c h h à n g vay

T ừ đ ịn h n g h ĩa t r ê n ta thấy, báo đ à m tiền vay h a y còn gọi là bảo đ ả m tín d ụ n g là

nh ữ n g biện p h á p m à các t ổ chức tín d ụ n g áp d ụ n g n h ằ m ngăn ngừa và h ạ n chê tới m ức thấp n h ấ t n h ữ n g r ủ i ro có t h ế x ả y ra trong hoạt động cho vay của m in h , cụ thê là đ ả m bảo cho việc th u h ồ i vỏn và lã i s u ấ t vay.

Và các b iệ n p h á p bảo đ ả m tiên vay b ằ n g tài s ả n ch ín h là các biện p h á p cầm cô,

th ê c h ấp tài sả n c ủ a k h á c h h à n g vay, bảo lãnh b ằ n g t à i s ả n của bên th ứ ba, bảo đảm bằn g tài sả n h ìn h t h à n h từ vôn vay

Đây là n h ừ n g qui đ ịn h c ủ a p h á p lu ậ t đ ậ t ra và cho ph ép các c h ủ th ể áp d ụ n g để bảo đảm cho n g h ĩa vụ t r ả nợ của k h á c h h à n g được thực hiện, dồng thòi xác định quyển

và nghĩa vụ của các bên tro n g biện p h á p bảo đ ảm đó

Theo Nghị đ ịn h 178, k h o ả n 2 điều 2 : “cho vay có bảo đ ả m b ằ n g tài sản là việc cho vay vốn của T C TD m à th eo đó nghĩa vụ t r ả nợ của k h á c h h à n g vay được cam k ết bảo đảm thực hiện b ằ n g tà i s ả n cầm cô", t h ế chấp, tà i s ả n h ìn h th à n h từ vốn vay của khách hàn g vay hoặc bảo lã n h b ằ n g tà i sản của bên th ứ b a ”

Từ qui đ ịn h trê n ta th ấ y , bảo đ ả m tiền vay b ằ n g tà i sản là t h u ậ t ngữ được sử dụng đổi với các trư ờ n g hợp tà i sản được sử d ụ n g để bảo đ ả m th ự c hiện nghĩa vụ t r ả

nợ Ngoài ra, N ghị đ ịn h 178 cho phép thực hiện bảo đ ả m tiền vay b ằ n g tà i sản hình

th à n h từ vỏn vay, “điểu n à y mở ra n h iề u cơ hội cấp tín d ụ n g cho sả n x u ấ t k in h doanh trong điều kiện d o a n h nghiệp không đủ tiềm lực vôn tự có để triể n k h a i dự á n ” [8, tr.13] Đây là m ột h ìn h th ứ c bảo đ ả m tiền vay mới, lần đ ầu tiên được ghi n h ậ n tro n g ph áp lu ậ t

Trang 4

4 0 Lẻ Thi Thu Th ủ y

vê tín d ụ n g n g â n hàn g Có th ể xem dây là m ột điểm tiến bộ, t h ể h iện tín h linh h o ạ t và

m ềm dẻo c ủ a p h á p l u ậ t về tín d ụ n g ngân h à n g nói c h u n g và p h á p lu ậ t về bảo đ ả m tiề n vay nói riêng

B á o đ ả m tiền vay b ă n g tài sản là việc bên có n g h ĩa vụ (khách h à n g vay vốn) hoặc bên th ứ ba (bên bảo lã n h ) d ù n g tài sả n th u ộ c quyền sở h ữ u củ a m ìn h đ ể bảo đ ả m cho

n g h ĩa vụ được xác lập được thự c hiện Thực ch ất, ở loại biện p h á p n à y bên bảo đ ả m xác

n h ậ n cho b ê n n h ậ n bảo đ ả m có quyền n ă n g chi phôi dôi với tà i sản thuộc sở hữ u củ a

m ìn h Đ ể q u y ể n đó được vẹn toàn, p h á p l u ậ t p h ải tín h đến việc dự a vào đ â u để xác đ ịn h

q u y ề n sở h ữ u của người bảo đ ả m (giấy tờ gốc, b ả n gốc, b ả n sao có công chứng , trư ờ n g hợp k h ô n g có giấy tò ch ứ n g n h ậ n quyền sở hừ u thì n h ư th ê nào?), h a y là việc công k h a i

hoá q u y ề n củ a người n h ậ n bảo đ ảm dối với tà i sản của người bảo đảm (đăng ký giao

dịch bảo đảm ) Ví dụ, tro n g trư ờ ng hợp đôi với d o a n h n g h iệp n h à nước giao đ ấ t, cho

t h u ê đ ấ t có đ ủ điều k iện th ê chấp quyền sử d ụ n g đ ấ t tạ i TC TD để vay vốn th eo qui

đ ịn h c ủ a p h á p l u ậ t đ ấ t đai n h ư n g chưa được cấp giấy chứ n g n h ậ n quy ền sử d ụ n g đ ất,

th ì d o a n h n g h iệp v ẫ n được th ê ch ấ p quy ền sử d ụ n g đ ấ t củ a m ình, nếu có một tro n g các loại giấy tồ sau:

- Q u y ế t đ ịn h giao đ ấ t củ a cơ q u a n n h à nước có t h ẩ m q u y ề n cùng với ch ứ n g t ừ nộp tiề n sử d ụ n g đ ấ t theo qui đ ịn h của p h á p luật

- Q u y ế t đ ịn h cho t h u ê đ ấ t của cơ q u a n n h à nước có t h ẩ m quy ền cùng với hợp đồng cho t h u ê đ ấ t và ch ứ n g t ừ nộp tiề n t h u ê đ ấ t theo qui đ ịn h của p h á p lu ậ t [10]

T à i s ả n bảo đ ả m có th ể là động sản, b ấ t động sản, q u y ền tà i sản Khi n g h ía vụ bị

vi p h ạ m - k h á c h h à n g k h ô n g t r ả nợ theo th o ả t h u ậ n tro n g hợp đồng tín d ụ n g n g ân

h à n g hoặc b ê n bảo l ã n h thực hiện không đ ú n g n g hĩa vụ t r ả nợ th ì tài sản d ù n g để bảo

đ ả m nghĩa vụ trả nợ tại TCTD được xử lý để th u hồi nợ, bảo đảm quyền lợi cho bên có quyền

B iện p h á p bảo d ả m tiề n vay b ằ n g cầm cô", th ê chấp tà i s ả n của k h ách h à n g vay có đôi tư ợ n g trự c tiếp được đ em ra bảo đ ả m cho ch ín h n g h ĩa vụ củ a người đó T ro n g biện

p h á p bảo đ ả m tiền vay b ằ n g cầ m cô, t h ế ch ấp tà i sả n của b ê n th ứ ba (bảo lã n h ) đối

tư ợ n g trự c tiế p được đ ư a r a bảo đ ả m là sự cam kết Chỉ k hi n g h ĩa vụ bị vi p h ạ m thì ngưòi th ứ b a cam k ế t mới sử d ụ n g tà i s ả n củ a m ìn h để bảo đ ả m ng h ía vụ cho người

k h á c m à m ìn h đ ã h ứ a bảo đ ả m thay Vậy tro n g bảo đ ả m b ằ n g cầm cố', t h ế c h ấ p tà i sản

c ủ a k h á c h h à n g vay chỉ có h a i bên c h ủ th ể m a n g quyền và n g h ĩa vụ q u a n h ệ vỏi n h au;

n g h ĩa vụ có được thực hiện , th ự c h iện đ ú n g h a y không chỉ p h ụ thuộc vào bên có nghĩa

vụ N ế u có người th ứ ba x u ấ t hiện làm n h iệm vụ q u ả n lý tà i s ả n thì người n à y không

đ óng vai trò q u y ế t đ ịn h tro n g thực h iện nghía vụ chính Ngược lại tro n g biện p h á p bảo

đ ả m có ca m k ế t củ a người th ứ ba có ba bên chủ th ể và xét cho cùng bên th ứ b a (bên bảo

lã n h ) đón g vai trò q u y ế t đ ịn h tro n g việc thực hiện ng h ía vụ ch ín h cũng n h ư th ự c hiện

n g h ĩa vụ p h ụ khi nó p h á t sinh

Trang 5

B ảo đ ả m tiên v a y b ă n g t à i s ả n của các tô chức 41

2 M ộ t s ỏ t ồ n t ạ i c ầ n đ ư ợ c g iả i q u y ế t v ể b ả o đ ả m t i ể n v a y b ằ n g t à i s ả n v à k i ế n

n g h ị

H ợp đ ồ n g bảo đ ả m vô h iệu có ả n h hưởng đến hiệu lực của hợp đ ồ n g tín d ụ n g ngân h à n g hay kh ô n g

Đôi với h ìn h th ứ c của c ầm cố’, th ê chấp, bảo lãnh, BLDS Việt N a m n ă m 1995 (điều 330, 347, 367), Nghị đ ịn h 165/1999/NĐ - CP ng ày 19/11/1999 vê giao dịch bảo

đ ả m (điều 10) và Thông tư 06/2000/TT - N H N N ng ày 04/4/2000 hướng d ẫ n th ự c hiện Nghị đ ịn h 178 chỉ qui đ ịn h h ìn h thức duy n h ấ t là văn bản, cụ t h ể là: “Hợp đồng cầm cô",

th ê chấp, bảo lã n h b ằ n g tài sả n p h ả i được lập th à n h v ă n bản; có th ể lập t h à n h v ă n b ản riê n g hoặc ghi tro n g hợp đồng c h ín h ” Hợp đồng ch ín h đôi với nghiệp vụ cho vay có bảo

đ ả m b ằ n g tài sả n là hợp đồng tín d ụ n g ngân hàng

Vậy theo qui đ ịn h t r ê n của p h á p luật, TCTD có t h ể áp d ụ n g cả hai: có t h ể đ ư a các điều k h o ả n về bảo đ ả m tiền vay vào hợp đồng tín d ụ n g n g â n h à n g (H Đ TD N H ) hoặc lập

th à n h m ộ t hợp đồng riêng Và theo q u a n điểm của c h ú n g tôi và n h iề u tác giả khác, TCTD có t h ể h o à n to à n đư a các nội d u n g chủ yếu của biện p h á p th ê c h ấp vào H Đ T D N H

m à kh ô n g phải lập t h à n h văn b ả n riêng [1, tr.14]

N h ư n g tro n g trư ờ n g hợp cầm cô", th ê chấp, bảo lã n h được lập t h à n h v ă n b ả n riê n g thì hợp đồng bảo đ ả m là một hợp đồng p hụ nên hiệu lực h o à n to à n p h ụ th u ộ c vào hợp đồng chính Hợp đồng bảo đ ả m vô h iệu không làm ả n h hưởng đ ến h iệu lực của n g h ĩa vụ được bảo đảm , t r ừ trư ờ n g hợp giao dịch bảo đ ảm đó là điều k iện có h iệu lực c ủ a n g h ĩa

vụ được bảo đ ả m (khoản 2 điều 16 Nghị định 165) Đây là n g u y ên tắc chung, t h ể h iệ n tín h độc lập tương đối giữa giao dịch bảo đảm với n g h ĩa vụ được bảo đ ả m và ngược lại Mặc dù, c h ú n g ta đểu biết hợp đồng t h ế chấp, cầm cô, bảo lã n h b ằ n g tài s ả n chỉ có ý nghĩa khi c h ú n g tồn tạ i cù n g với nghía vụ cỉược bảo đ ả m (nghĩa vụ t r ả nợ tro n g HĐTDNH) và trê n thự c tê cũ n g r ấ t khó xác định tro n g trư ờ n g hợp nào giao dịch bảo đảm là điều kiện có h iệ u lực của nghĩa vụ được bảo đ ả m để m à qui k ế t H Đ T D N H là vô hiệu Nghị định 178 thì lại khô n g th ấ y để cập đến v ấn đề này Vậy qui đ ịn h t r ê n có được áp d ụ n g dối với việc bảo đ ả m tiền vay h ay không? N ếu nó được áp d ụ n g cho HĐTDNH, thì hợp đồng bảo đ ả m vô h iệu sẽ h ầ u n h ư d ẫ n đến sự vô hiệu của H Đ T D N H ,

vì đa sô' các trư ờ n g hợp để các TCTD cho vay là p h ả i có tà i s ả n bảo đảm Việc c ầ m cô",

th ê chấp, bảo lã n h vô hiệu có d ẫ n đến H Đ TD N H vô hiệu h ay khô n g cũ n g đ a n g là v ấn

để thời sự đ ặ t ra h iện n ay tro n g n g à n h n g â n hàng S a u khi có Nghị đ ịn h 165 thì các cơ

qu a n pháp lu ậ t sẽ dễ d à n g n g h iên g theo q u a n điểm cho r ằ n g đa sô" H Đ T D N H c ũ n g sẽ bị

vô hiệu khi việc cầm cô', t h ế chấp, bảo lã n h bị vô hiệu

Điểu vô lý ở đây là, bên cho vay không có bảo đ ả m b ằ n g tà i s ả n thì được quyền

th u đủ gốc và lãi Để t ă n g độ tin cậy và a n to àn hơn, họ b ắ t b ên vav p h ả i có các tài sả n bảo đảm n h ư n g n ếu vi m ột lý do nào đó, các hợp đồng cầm cô", t h ê chấp, bảo lã n h bị vô hiệu, thì hợp đồng cho vay cũ n g bị vô hiệu theo N hư vậy, việc cho vay có bảo đ ả m b ằ n g tài sản lại rơi vào tìn h th ê b ấ t lợi hơn so với việc cho vay k h ô n g có tà i sả n bảo đảm

Trang 6

4 2 Lê Thị Thu Thủy

P h ả i c h ăn g qui đ ịn h này x u ấ t p h á t từ chỗ đ á n h giá sai lầ m về b ả n c h ấ t pháp lý của giao dịch bảo đảm ? Dù có gọi là giao dịch bảo đ ảm theo N ghị đ ịn h 165 h ay là hợp đồng bảo đ ảm theo Nghị địn h 178, thì cũng không nên coi đó h o àn t o à n n h ư một hợp đồng, vì

b ả n c h ấ t p h áp lý của nó chỉ là m ột biện p h á p để bảo đ ả m th ự c h iệ n hợp đồng hay các

n ghĩa vụ khác và chỉ là m ột tro n g n h ữ n g điều khoản, n h ữ n g nội d u n g của hợp đồng d ân

sự hoặc hợp đồng kin h tế

Theo q u a n đ iểm của ch ú n g tôi, nên xử lý vấn đê n à y tư ơ n g tự n h ư điêu khoản về trọ n g tà i tro n g q u a n hệ thương mại quốc tế: d ù hợp đồng có vô hiệu, thì th o ả th u ậ n về trọ n g tà i ở tro n g hoặc ngoài hợp đồng vẫn giữ n guyên giá t r ị v à ngược lại, thoả t h u ậ n

về trọ n g tà i dù có vô h iệ u th ì cũng không làm ả n h hưởng đ ế n h iệu lực của hợp đồng thương mại

V iệ c đ ỉ n h g i á t à i s ả n b ả o đ ả m và g i á t r ị k h o ả n v a y

Việc định giá tà i sả n bảo đ ả m khi ký k ế t hợp đồng bảo h iể m H Đ B Đ là m ột bước

r ấ t q u a n trọ n g và b ắ t buộc p h ải có Bởi vì d ự a trê n cơ sở c ủ a giá tr ị tà i s ả n đã được định giá m à TCTD có th ể xác đ ịn h được mức cho vay N hư ng t r ê n th ự c tế, v ấ n đề n ày không

p h ải là đơn giản; việc đ ịn h sai giá trị tà i sản, đ á n h giá k h ô n g còn p h ổ biến P h á p lu ậ t cho phép các bên thoả t h u ậ n tro n g việc xác định giá trị tài s ả n bảo đ ả m tiền vay là để

đ ảm bảo quyền tự do giao k ế t hợp đồng của các chủ th ể (trừ việc xác đ ịn h giá trị quyền

sử d ụ n g đất) Song ch ín h từ sự thoả t h u ậ n này m à m ột số v ấ n đ ề n ả y sinh Điều này

x u ấ t p h á t từ n h iề u n g u y ên n h ân Một p h ầ n là do tr ì n h độ c h u y ê n m ôn nghiệp vụ vể

đ ịn h giá tà i sả n của cán bộ n g â n h à n g còn th ấp M ặ t k h á c c ũ n g cần p h ả i tín h đến tư cách đạo đức, lương tâ m c ủ a cả cán bộ n g â n h à n g lẫn b ê n th ê chấp, cầm cô", bảo lãnh khi xác đ ịn h giá tr ị tà i s ả n bảo đảm Có trư ò n g hợp vì t h ấ p k é m vê t r ì n h độ m à cán bộ ngân h à n g bị bên bảo đ ảm lừa dối, d ẫ n tới việc địn h giá tà i s ả n bảo đ ả m cao hơn nhiều

so với giá trị thực t ế củ a tà i sả n đó C ũng có trường hợp vì lợi ích cá n h â n của một số cán bộ n g ân h à n g d ẫ n tới việc n h ậ n hối lộ để rồi có sự th o ả t h u ậ n về giá trị tà i sả n bảo đảm không đ ú n g với thực tê N h ữ n g h à n h vi trê n đã gây r a n h ữ n g h ậ u qu ả nghiêm trọng m à người g á n h chịu trước tiên là TCTD cho vay vốn

ĩ f !

Ngoài vấn đ ề nêu trê n , việc xác định giá trị quy ển sử d ụ n g đ ấ t t h ế c h ấ p đối với

đ ấ t được N hà nước giao, đ ấ t ở, đ ấ t chuyển nhượng hợp p h á p h iệ n n a y c ũ n g còn nhiều điểm vướng mắc Theo Nghị đ ịn h 178 thì giá trị quyền sử d ụ n g đ ấ t t h ế ch ấp được xác địn h theo giá đ ấ t của u ỷ b a n n h â n d â n Tỉnh, T h à n h phô" trự c th u ộ c T r u n g ương (UBND) b a n h à n h Tuy n h iê n thực t ế cho th ấ y k h u n g giá đ ấ t do U B N D b a n hành thường th ấ p hơn, th ậ m chí có nơi th ấ p xa so với giá th ự c t ế c h u y ể n nhượng tr ê n thị trưòng Điều n à y k h iế n cho k h ả n ă n g vay vốn của k h ách h à n g bị h ạ n c h ế đ á n g kể do giá trị tà i sản bảo đ ảm củ a họ bị đ á n h giá th ấ p so với giá th ị trường T u y n h iê n , phương

á n để TCTD và k h ách h à n g tự th o ả t h u ậ n xác định giá tr ị q u y ề n s ử d ụ n g đ ấ t có thể làm nảy sinh một lo ngại r ằ n g qui địn h n h ư vậy có t h ể bị lợi d ụ n g là m t ă n g k h ô n g giá trị quyển sử d ụ n g đ ấ t th ê chấp, bảo lã n h để cho vay vốn lớn d ẫ n đ ế n gia t ă n g r ủ i ro tín dụng Bên c ạ n h đó, việc ch ư a h ìn h t h à n h một thị trư ờ ng b ấ t độ n g s ả n có tổ chức trong

Trang 7

B ả o đ ả m t i ê n v a y b a n g t à i s ả n của các tô chức,. 4 3

bôi c ả n h giá đả't tr ê n thị trư ờ ng thường xuyên biến động khó lường cũ n g làm cho việc

t h o ả t h u ậ n giá trị qu y ền sử d ụ n g đ ấ t giữa TCTD và k h ách h à n g khó có cơ sở tin cậy

N h ư n g theo c h ú n g tôi, phương án xác định giá trị qu y ền sử d ụ n g đ ấ t trê n cơ sở thoả

t h u ậ n giữa TC TD và bên bảo lãn h lại là phương á n k h ả thi, bởi lẽ tro n g điểu kiện hiện

n a y việc tra o q u y ề n tự chủ, tự chịu trá c h nhiệm cho các TCTD đ a n g được tă n g cường và

p h ả i c h ă n g tro n g trư ờ n g hợp này, nên để các TCTD "dám làm, dám chịu"

Một t r o n g n h ữ n g n h â n tô q u a n trọng đảm bảo a n to à n của tín d ụ n g là tỉ lệ giữa giá trị k h o ả n vay v à giá trị của tài sản được sử d ụ n g làm v ậ t bảo đảm Nói chung, tỉ lệ giá trị k h o ả n v ay và giá thị trường của tài sả n cầm co', t h ế c h ấ p càng lớn, thì kh ả n ăn g

vi p h ạ m các cam k ế t c ủ a người đi vay càng lớn P h á p l u ậ t qui định, giá trị tà i sản bảo

đ ả m phải lớn hơn giá trị ng h ĩa vụ được bảo đảm N ghĩa vụ được bảo đ ả m là nghĩa vụ trả nợ của k h á c h h à n g đốì với TCTD (nợ gốc), còn ng h ĩa vụ tr ả lãi vay, lãi qu á hạn, các

k h o ả n phí (nếu có) thuộc p h ạ m vi bảo đ ảm thực hiện ng h ĩa vụ nếu các bên có thoả thuận[4] T r ê n th ự c tế, n g â n h à n g thường m uôn giảm tỷ lệ kh o ản vay để phòng trường hợp người đi vay m ấ t k h ả n ă n g t r ả nợ, n g â n h à n g có th ể p h á t m ại tà i sả n bảo đảm và

th u hồi k h ô n g chỉ k h o ả n nợ gốc, mà cả gốc lẫn lãi, cũng n h ư các chi p h í p h á t sin h gắn với quá tr ìn h p h á t m ại tà i sản Do đó, theo ch ú n g tôi, giá tr ị k h o ả n vay không nên vượt

q u á 10 - 15% giá trị của tà i sả n bảo đảm, mặc d ù theo q u a n điểm của n h iể u tác giả giá

trị này k hông n ê n vượt q u á 75 - 90% giá trị của tà i sả n cầm cố Lý do là vì, sa u khi

p h á t mại tài s ả n bảo đảm , số tiền còn lại từ việc p h á t m ại sẽ không đủ để t r a n g trả i các

k h o ả n lãi vay, lãi q u á h ạ n , các kh o ản phí khác

Vê h ì n h t h ứ c c ủ a h ợ p đ ổ n g b ả o đ ả m

Nghị đ ịn h 165/1999/N Đ -CP và Thông tư 0 6 /2 0 0 0 /T T -N H N N l đều quy đ ịn h rằ n g hợp đồng cầm cố’, t h ê c h ấ p p h ả i được lập t h à n h văn bản, có t h ể lập t h à n h văn bản riêng hoặc ghi tro n g hợp đồng chính Tuy nhiên, vẫn có điểm ch ư a đồng bộ tro n g quy dịnh của pháp l u ậ t vê h ìn h thức của hợp đồng bảo lãnh Tại Điều 10-Nghị định 165/1999/NĐ-CP quy định: “Hợp đồng t h ế chấp, cầm cố’, bảo lã n h p h ả i được lập th à n h văn bản riê n g hoặc ghi tro n g hợp đồng c h ín h ” N h ư n g tạ i Điểm 6, Mục 2, Chương II - Thông tư 0 6 /2 0 0 0 /T T -N H N N l hướng d ẫ n th i h à n h Nghị đ ịn h 178 lại quy định: đôi với hợp đồng bảo lã n h b ằ n g tà i sả n p h ả i lập th à n h văn b ả n r iê n g ' Vậy, nên t u â n theo Nghị định 165/1999/NĐ-CP có giá trị pháp lý cao hơn hay Thông tư 06/2000/TT-NH NNl? Thực t ế thì các T C T D v ẫ n áp d ụ n g T hông tư 06 để đỡ bị b ắ t bẻ hơn Rõ r à n g n h ữ n g quy định thiếu đồng bộ n à y tạ o r a sự e ngại của các TCTD khi m uôn tin h g iảm bộ hồ sơ, th ủ tục cho vay

Theo c h ú n g tôi, c ầ n có n h ữ n g quy địn h đồng bộ về h ìn h thức c ủ a hợp đồng bảo lãnh, trá n h việc m ột v ă n b ả n quy đ ịn h hợp đồng bảo lã n h có th ể lậ p t h à n h văn bản riêng hoặc ghi tro n g hợp đồng chính, còn một văn b ả n lại quy đ ịn h hợp dồng bảo lã n h

b ằn g tài sản p h ả i lập t h à n h văn bản riêng Hơn nữa, cũ n g nên k h u y ế n khích việc HĐBĐ ghi tro n g hợp đồng chính, vì nó tạo r a sự gọn nh ẹ cho bộ hồ sơ v ay vốn, đồng thời việc công chứng HĐBĐ cũng là một đảm bảo chắc chắn cho hợp đổng tín d ụ n g (HĐTD)

Trang 8

44 Lẻ Thị Thu Th ủ y

Về việc công c h ứ n g HĐ BĐ , m ặc d ù N ghị đ ịn h sô" 7 5 /2000/N Đ -C P về công chửng, chửng thực đã có k h á n h iề u q u y đ ịn h tiế n bộ so với Nghị đ ịn h 31/CP n g à y 18/5/1996 về

tổ chức và h o ạ t động công c h ứ n g N h à nước, n h ư n g có đ iể m c h ư a cụ th ể , rõ ràng T heo quy định tại K hoản 2, Điều 42 - Nghị đ ịn h sô" 7 5 /2 0 0 0 /N Đ -C P thì “hợp đồng d â n sự

th ông d ụ n g và các hợp đồng p h ổ biến tro n g lìn h vực k in h tế, th ư ơ n g m ại phải dược lập theo m ẫu quy định, khi công chứng, chứ ng thự c” N h ư n g kể cả Thông tư 03/ 2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ tư p h á p hướng d ẫ n N ghị đ ịn h số' 75/2000/N Đ - C P vẫn chưa quy định rõ hợp đồng d â n sự th ô n g d ụ n g và các hợp đồng p h ổ b iế n tro n g lĩnh vực k in h tế, thương mại nào p h ả i được lập th e o m ẫ u q u y đ ịn h k h i công chứ ng, c h ứ n g thực Vì vậy,

ng ân h à n g và bên đi vay c h ư a có cơ sỏ p h á p lý rõ r à n g để c h ủ động so ạn th ả o sẵn hợp đồng t h ế chấp, cầm cố’ tà i sả n để m a n g đ ế n p h ò n g công chứng, c h ứ n g n h ậ n [6, tr.3] Do

đó, v ấn đề này p h á p lu ậ t cần là m rõ hơn nữ a

Vê th ờ i h a n có h i ệ u lự c c ủ a h ợ p đ ồ n g b ả o đ ả m

Hợp đồng cầm cô", th ê c h ấ p , bảo lã n h b ằ n g tà i s ả n có h iệ u lực kể t ừ ngày ký Đốì vỏi hợp đồng có đ ă n g ký giao dịch bảo đ ả m tạ i cơ q u a n n h à nước có t h ẩ m quyền th ì có

h iệu lực kể từ thòi điểm đ ă n g ký và chỉ có giá t r ị tro n g thời h ạ n 5 n ăm , k ể t ừ ngày đ ă n g

ký, t r ừ trường hợp các b ên yêu c ầ u xoá đ ă n g ký trước thòi h ạ n hoặc có đ ă n g ký gia hạn Thòi h ạ n của mỗi lần đ ă n g ký gia h ạ n c ũ n g chỉ 5 n ă m (Điều 13 - Nghị đ ịn h 08/2000/NĐ-CP về đ ă n g ký giao dịch b ảo đảm )

Tuy nhiên, t r ê n thực tê thì việc q uy đ ịn h thời h ạ n c ủ a giao dịch bảo đ ả m có đ ă n g

ký n h ư trê n là chư a thự c sự p h ù hợp với h o ạ t động c ủ a n g â n h à n g Bởi vì có m ột sô

k h á c h h à n g vay kh ô n g có k h ả n ă n g t h a n h to á n nợ đ ế n h ạ n N h iề u trư ờ n g hợp mặc dù

k h á c h h à n g vay vôn tín d ụ n g n g ắ n h ạ n đ ã dược n g â n h à n g cho gia h ạ n theo quy định của p h á p luật, n h ư n g khi thòi h ạ n gia h ạ n đ ã h ết, k h á c h h à n g v ẫ n khô n g th u xếp được nguồn vốn để t r ả nợ n g â n h à n g Cỗng việc th u hồi nợ c ủ a n g â n h à n g đ a n g được tiến

h à n h , thi thời h ạ n hiệu lực c ủ a hợp đổng c ầ m cô, thô ch ấp , bảo lã n h b ằ n g tà i sản lại hết Khi đó, nếu các bên k h ô n g yêu cầu đ ă n g ký gia h ạ n k ịp thòi thì giao dịch bảo đảm

h ết giá trị p h á p lý và k h o ả n vay có bảo đ ả m b ằ n g tà i s ả n b a n đ ầ u sẽ trở t h à n h k hoản vay không có bảo đảm

Lại có n h ữ n g k h o ả n vay có t h ể đ ến h ạ n t r ả nợ s a u h à n g chục n ăm N ếu HĐBĐ có hiệu lực trong vòng 5 n àm , thì k h o ả n vay c h ư a đ ế n h ạ n t r ả nợ m à thời h ạ n hiệu lực của HĐBĐ đã hết Trong trư ờ n g hợp đó, các b ên th o ả t h u ậ n đ ă n g ký gia h ạ n giao dịch bảo đảm Song không p h ả i k h á c h h à n g n ào c ũ n g s ẵ n s à n g hợp tá c với n g â n h à n g để yêu cầu

đ ă n g ký gia hạn, m à có m ộ t sô' k h á c h h à n g đ ã vi p h ạ m các c am k ết tro n g HĐTD và Tĩrvr>rj Vì người yêu c ầ u đ ă n g ký p h ả i nộp lộ phí, kê k h a i đ ẩ y đ ủ theo m ẫ u đơn, đ ú n g

J th ậ t, d u n g th o ả t h u ậ n c ủ a các b ê n vê giao dịch bảo đ ả m v à p h ả i bồi th ư ờ n g th iệ t hại

néu h\ " ìn đrín không đ ú n g sư th n t, k h ô n g đ ú n g th o ả t h u ậ n , n ên tâ m lý chung là

không muôn trực tiep lain đơn yêu c ầ u đ ă n g ký gia h ạ n giao dịch bảo đ ả m [7, tr.25] Điều này đã gây ra n h iề u k h ó k h ă n cho h o ạ t động c ủ a n g â n h à n g

Trang 9

Báo đ ả m t i ê n v a y b ă n g t à i s ả n củ a cá c tô chức. 4 5

T h e o c h ú n g tôi, thòi h ạ n có h iệu lực p h á p lý c ủ a H Đ B Đ (5 năm ) là chư a p h ù hợp vói th ự c t ế (th e o n h ư p h ả n tích ở trôn) P h á p lu ậ t c ầ n q u y đ ịn h hợp lý hơn nữa để bảo

vộ q u y ề n lợi c ủ a T C TD cho vay vốn P h ái c h ă n g p h á p l u ậ t nên quy đ ịn h theo hướng mà một sô c h u y ê n gia n g â n h à n g đ ư a ra rằn g : giao dịch b ảo đ ả m có hiệu lực kể từ ngày

đ ă n g ky đ ôn k h i n g h ía vụ được bảo đ ả m c h â m d ứ t th e o th o ả t h u ậ n của các bên phù hợp với q u y đ ịn h của p h á p lu ật, t r ừ trư ờ n g hợp các bên có y êu cầu xoá đ ă n g ký trước thời hạn

V ê t à i s ả n g ắ n li ê n v ớ i đ ấ t

B ả n c h ấ t của b ấ t động s ả n p h ả i là m ột khôi th ô n g n h ấ t không th ể tách ròi giữa

đ ấ t và tà i s ả n gắn liền với đ ất Do đó, việc q u ả n lý b ấ t động s ả n do h ai cơ q u a n khác

n h a u (Bộ Xây d ự n g và Tông cục Đ ịa chính), hoặc việc cấp giấy c h ứ n g n h ậ n quyền sử

d ụ n g đ ấ t cho n h à c h u n g cư c ủ n g là m ột tro n g n h ữ n g nội d u n g t h ể h iệ n sự không p h ù

hợp với k h á i n iệ m b ấ t động sản Việc cấp giấy c h ứ n g n h ặ n quyền sở hữu n h à ở và quyền

sử d ụ n g đ ấ t ở tạ i đô thị, g ắn n h à với đ ấ t là p h ù hợp với b ả n c h ấ t của b ấ t động sản Song

ở điều k iệ n th ự c tê V iệt N a m h iệ n n ay th ì qui đ ịn h n à y chư a th ể thực hiện được vi

vướng m ắc h iệ n n a y n h ư tín h p h á p lý của n h à , kỹ t h u ậ t nh à, vốn đ ầ u tư xây dựng nhà

trong k h i giả đ ấ t cao d ẫ n đ ế n tiế n độ cấp giấy c h ậm ; đ ặ t tro n g m ặ t b ằ n g p h á p lý hiện nay, qui đ ịn h n à y k h ô n g đồng bộ do tỷ lệ đ ấ t ở đô th ị c h ư a được cấp giấy chứng n h ậ n còn cao, tro n g khi việc d ă n g ký q u y ề n sở h ữ u tà i s ả n t r ê n đ ấ t p h á p lu ậ t qui định chưa

đ ầy đủ Vì vậy, việc th ự c h iện đ ă n g ký b ấ t động s ả n đặc b iệ t tro n g k hu vực hiện nay r â t

h ạ n chế

C ẩ n qui đ ịn h việc đ à n g ký tà i s ả n g ắ n liền vối đ ấ t không th ể tá c h ròi việc đ ă n g ký

đ ấ t đai và có cơ chê q u ả n lý N h à nước đối với t à i s ả n g ắ n liền với đâ't đ áp ứng thực tế, khắc p h ụ c tin h t r ạ n g đ ấ t tá c h rời n h à ở, công t r ì n h xây d ự n g khác, cây lâu năm và

n h ư vậy sẽ giải q u y ế t được các vướng m ắc h iện n a y (cấp giây c h ứ n g n h ậ n quyền sử

d ụ n g đ ấ t n h à c h u n g cư, n h à ỏ, đ ấ t đô thị, th u lệ phí trước bạ n h à riê n g đ ấ t riêng ) Ví

d ụ n hư việc C h ín h p h ủ b a n h à n h Nghị đ ịn h 178 qui đ ịn h ng u y ên tắc b ắ t buộc khi t h ế chấp tà i s ả n g ắ n liền với đ ấ t thì p h ả i k è m th e o q u y ề n sử d ụ n g đ ấ t là hợp lý, đòi hỏi các qui định của p h á p lu ậ t k h ác c ũ n g c ầ n có sử a đổi, bổ s u n g cho p h ù hợp với qui định trê n

c ủa Nghị đ ịn h 178

Vẻ b iê n p h á p b ả o đ ả m t i ê n v a y b ă n g t à i s ả n h ì n h t h à n h t ừ v ố n v a y

Bảo đ ả m tiề n v ay b ằ n g tà i s ả n h ìn h t h à n h từ vốn v ay là m ột biện p h á p bảo đảm mới ở Việt N am , t h ể h iệ n tín h lin h h o ạt, m ềm dẻo c ủ a p h á p lu ậ t về t ín d ụ n g ng ân h à n g nói chung, p h á p l u ậ t vế bảo đ ả m tiề n vay nói riêng T u y vậy, trê n thự c t ế việc áp d ụ n g biện p h á p n ày c ũ n g còn n h iề u vướng mắc M ục d, k h o ả n 1, Điều 15 Nghị đ ịn h 178 qui định: "mức vốn tự có t h a m gia vào d ự á n và giá trị tài s ả n đ ả m bảo tiề n vay bằn g các biện ph áp cầm cô", t h ê c h ấ p tôi th iể u b ằ n g 50% vốn đ ẩ u t ư của clự án" (hiện n ay là 30%) Thực c h ấ t đ ây là qui đ ịn h trói buộc n g â n h à n g T ro n g th ự c tê dã có n h iều dự á n có tính

k h ả thi cao - các dự á n của D o a n h n g h iệ p N h à nước c ầ n vay h à n g t r ă m tỉ đồng, hàng'

tră m triệ u USD thì d o a n h n g h iệ p lấy đ â u r a 30% vốn t ự lực (kể cả t h ế chấp, cầm cố tài

Trang 10

4 6 Lê Th ị Thu T h ủ y

sản) Điều n à y có n g h ĩa là, do tỷ lệ vôn tự có và giá trị tài s ả n bảo đ ả m tiền vay tôi

th iể u so vối tổng mức đ ầ u tư của dự á n k h ô n g đ ả m bảo tỷ lệ qui đ ịn h n ê n n g â n h à n g dà

k h ô n g t h ể cấp tín d ụ n g cho d o a n h n g h iệ p được

H iện n a y p h ầ n lớn đôi với việc bảo đ ả m b ằ n g tài sản h ìn h t h à n h từ vốn vay là bảo

lã n h b ằ n g “giấy” Hơn n ữ a k h i d o a n h nghiệp không t r ả được nợ th i k h ả n ă n g p h á t m ại

là k h ô n g k h ả thi Biện p h á p h ạ tỷ lệ vốn tự có từ 50% còn 30% c ũ n g chư a giải q u y ế t được khó k h ă n củ a d o a n h n g hiệp để được d ù n g tà i sả n h ìn h t h à n h t ừ vốn vay bảo đ ả m tiề n vay

Ngoài ra, k h á c h h à n g vay còn p h ải có uy tín th ì TCTD mới cho vay b ằn g biện

p h á p bảo đ ả m tà i s ả n h ìn h t h à n h t ừ vốn vay Vậy uy tín được xác đ ịn h tr ê n n h ữ n g tiêu chí nào? Theo c h ú n g tôi, cần c ă n cứ vào hiệu q u ả và k h ả n ă n g sử d ụ n g vốn để t r ả nợ

n g â n h à n g của d o a n h nghiệp và q u a đó đ á n h giá độ tín n h iệm (uy tín) củ a k h á c h h à n g chứ k h ô n g p h ụ thuộc vào t h à n h p h ầ n k in h tế: quốc d o an h h a y ngoài quốc doanh T rê n thực tế, các d o a n h nghiệp ngoài quốc d o a n h lại gặp khó k h ă n hơ n so với các d o a n h

n ghiệp n h à nước tro n g việc tiếp c ậ n n g u ồ n vốn n g â n hàng

v ề v iệ c x ử lý t à i s ả n b ả o đ ả m đ ê t h u h ồ i rtợ

V ấn đề xử lý tà i s ả n bảo đ ả m tiề n vay để t h u hồi nợ th eo qui đ ịn h củ a p h á p l u ậ t hiện n a y vẫn còn n h iề u phức t ạ p v à thời h ạ n kéo dài M ặ t khác, đ iểu 4 Nghị đ ịn h 178, mục 3 T h ô n g tư 06 có qui định: "S a u khi xử lý tà i sả n bảo đ ả m tiề n vay, nếu k h á c h

h à n g vay hoặc bên bảo l à n h v ẫ n c h ư a thực h iệ n đ ú n g n g hĩa vụ t r ả nợ thì k h á c h h à n g hoặc bên bảo lã n h có trá c h n h iệ m tiế p tục thực h iện đ ú n g n g h ĩa vụ t r ả nợ đ ã cam kết"

T ro n g th ự c tế, đây là v ấ n đề m a n g tí n h t h ủ tục và h ìn h thức vì p h ầ n lớn, k h á c h h à n g vay, đặc b iệ t là hộ gia đ ìn h cá th ể, k h i vay đ ã t h ế chấp to àn bộ tà i s ả n cho TCTD Do

đó, k h i p h á t sin h rủ i ro, k h á c h h à n g k hông t r ả nợ đ ú n g h ạ n từ n g u ồ n s ả n x u ấ t kinh

d o anh, d ẫ n đến các TCTD p h ả i p h á t m ại tài s ả n th ì hộ v a y k h ô n g còn điều kiện sả n

x u ấ t k in h doan h để tiếp tục h o à n t r ả nợ vay còn lại Vì vậy, với qui đ ịn h p h á p lý như

tr ê n sẽ là m cho cân đôi củ a các T C T D có một k h o ả n nợ khó đòi "treo" k h ô n g có khả

n ă n g th u hồi

TÀ I L I Ệ U T H A M K H Ả O

1 Mai Anh, Trao đổi vê hợp đồng bảo đảm tiền vay, Tạp chí N gân hàng số 8(2000), tr 14.

2 Bộ L u ậ t dân sự Việt N a m n ăm 1995.

3 N ghị định 165/ 1999/ NĐ -CP ngày 19/11/1999 về giao dịch bảo đảm.

4 N ghị định 178 1999ỊN Đ -C P ngày 29/12/1999 của Chính ph ủ về bảo đảm tiền vay của

các TCTD

5 Phạm Hữu Phương, v ề Vai trò của ngân hàng nhà nước trước các vấn đề liên quan đên

bảo đảm tiền vay, Tạp chí N gân h àng sô 20 th áng 10/1998.

Ngày đăng: 24/01/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w