Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide y học cổ truyền ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn y học cổ truyền bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1TÍNH NĂNG CỦA THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu
Nêu đúng tứ khí, ngũ vị và mối quan hệ giữa tính và
vị của thuốc YHCT
Nêu đúng khuynh hướng tác dụng, quy kinh, tương tác của thuốc YHCT
Trang 3Nội dung
1 Tứ khí
2 Ngũ vị
3 Mối quan hệ giữa tính vị
4 Sự quy kinh của các vị thuốc
5 Khuynh hướng thăng giáng phù trầm của vị
thuốc
6 Tương tác thuốc cổ truyền
3
Trang 41 Tứ khí
Tứ khí: hàn, lương, ôn, nhiệt
Tứ khí chỉ mức độ lạnh và nóng khác nhau
Thuốc có tính hàn hoặc lương trị các chứng bệnh thuộc nhiệt
Thuốc có tính ôn nhiệt trị các bệnh thuộc hàn
Giữa mức độ hàn lương và ôn nhiệt có tính bình: Hoài sơn, Cam thảo, … lợi thấp, hóa đờm, lợi tiểu,…
Trang 52 Ngũ vị
Vị cay (tân): phát tán, giải biểu, phát hãn, hành khí, giảm đau, khai khiếu
Vị ngọt (cam): hòa hoãn, giải co quắc, nhuận trường, bồi bổ
Vị đắng (khổ): tác dụng tương đối mạnh
Vị chua (toan): thu liễm, liễm hãn, cố sáp, chỉ khái, chỉ
tả, …
Vị mặn (hàm): nhuyễn kiên, nhuận hạ, tiêu đàm
Ngoài ra còn có:
Vị nhạt (đạm): tang tính thấm thấp lợi thủy, thanh lọc, thanh nhiệt
Trang 63 Mối quan hệ giữa tính và vị
Tính vị có quan hệ khắn khít một cách hữu cơ
Tính hàn lương thường có vị đắng
Tính nhiệt thường có vị cay
Tính bình thường có vị nhạt, chát
Các vị thuốc thường có tính vị giống nhau thì có tác dụng giống nhau hoặc gần giống nhau
Cùng tính, khác vị tác dụng khác nhau
Cùng vị, khác tính tác dụng khác nhau
Khác vị, khác tính tác dụng khác nhau
Tính vị thay đổi sau khi chế biến
Trang 74 Sự quy kinh của các vị thuốc
Sự quy nạp khí vị tinh hoa của các vị thuốc vào tạng,
phủ, kinh lạc quy kinh
Thuốc có màu xanh, vị chua hành mộc (can, đởm)
Thuốc có màu đỏ, vị đắng hành Hỏa (tâm, tiểu trường)
Thuốc có màu vàng, vị ngọt hành thổ (tỳ, vị)
Thuốc có màu trắng, vị cay hành kim (phế, đại trường)
Thuốc có màu đen, vị mặn hành thủy (thận, bàng quang)
7
Trang 84 Sự quy kinh của các vị thuốc
Hiện
tượng
Ngũ hành
Phủ Đởm trường Tiểu Vị trường Đại quang Bàng
Trang 95 Khuynh hướng thăng giáng phù
trầm
Khái niệm chỉ 4 khuynh hướng tác dụng của thuốc cổ truyền
Thăng: hướng lên thượng tiêu trị bệnh sa giáng
Giáng: hướng xuống hạ tiêu trị các bệnh đi lên thượng tiêu hạ khí, giáng khí, bình suyễn
Phù: hướng ra phía ngoài trị các bệnh có xu hướng lấn sâu vào trong: cảm phong hàn, cảm mạo phong nhiệt
Trầm: đi vào trong trị bệnh có xu hướng phù nổi ra phía biểu thẩm thấp, lợi tiểu
9
Trang 106 Tương tác thuốc YHCT
Đơn hành
Sử dụng riêng một vị cũng có thể phát huy được hiệu quả
VD: Nhân sâm, Kim ngân, Tam thất, …
Tương tu
Hai vị thuốc có tính vị giống nhau tăng tác dụng điều trị
VD: Kim ngân + Liên kiều, Sinh địa + Huyền sâm
Tương úy
Hai vị thuốc dùng chung, vị này ức chế độc của vị kia
Trang 116 Tương tác thuốc YHCT
Tương ác
Hai vị dùng chung, vị này kìm hãm tính năng của vị kia
VD: Hoàng cầm + Sinh khương
Tương sử
Hai vị thuốc có tính vị khác nhau tăng tác dụng điều trị
VD: Liên kiều + Ngô thù du
Tương sát
Hai vị thuốc dùng chung, vị này làm mất độc của vị kia
VD: Phòng phong Thạch tín, Đậu xanh Ba đậu
Tương phản
Hai vị dùng chung gây độc
VD: Ba đậu phản Khiêm ngưu, Cam thảo phản Hải tảo
11
Trang 127 Sắc thuốc
Dụng cụ sắc thuốc
Dùng dụng cụ bằng đất, nhôm
Không dùng sắt, đồng, gang
Thời gian sắc thuốc
Tùy thuộc vào phương thuốc
Trang 138 Cách uống thuốc và kiêng kỵ
Cách uống thuốc
Bệnh cảm hàn, trúng phong hàn thấp uống nóng
Bệnh nhiệt uống nguội
Thuốc lý khí, lý huyết, nhuận hạ uống ấm
Lấy bữa ăn làm thời điểm để tính thời gian uống thuốc
13
Trang 149 Cách uống thuốc và kiêng kỵ
Kiêng kỵ
Uống thuốc thanh nhiệt không dùng các thức ăn có tính kích thích, vị cay nóng, …
Uống thuốc ôn lý trừ hàn không ăn thực phẩm lạnh
Uống thuốc dị ứng không ăn cua biển, cá biển, …
Uống thuốc có Kinh giới Không ăn thịt gà
Uống thuốc có Mật ong Không ăn Hành
Uống thuốc thanh phế trừ đàm kiêng ăn chuối tiêu
Uống thuốc thanh nhiệt kiêng ăn trứng
Uống thuốc bổ không ăn các loại rau lợi tiểu