Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide y học cổ truyền ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn y học cổ truyền bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH THEO
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/u ser_home.php?use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu
Trình bày các nguyên nhân gây bệnh
Trang 3NGUYÊN NHÂN BỆNH
Ngoại nhân (Phong, hàn,
thử, thấp, táo, hỏa)
Nội nhân
Trang 4Ngoại nhân
Bình thường Bất thường
Lục khí: Vô hại Lục dâm → Sinh ra bệnh tật
Trang 5Ngoại nhân
1 Phong: chủ khí mùa xuân Khí của thấp, nhiệt, táo, hàn
dựa vào phong để nhập vào cơ thể gây bệnh → phong thấp, phong nhiệt, ôn phong, phong hàn
Đặc điểm: lưu động, nhanh chóng chuyển từ bộ phận
này đến bộ phận khác; 2 loại:
+ Ngoại phong: phong tà → cảm mạo phong hàn, cảm mạo
phong nhiệt → thuốc tân ôn hoặc tân lương kiêm trừ phong
+ Nội phong: trong cơ thể phát ra → cực nhiệt sinh phong
(sốt cao gây co giật, can phong nội động), huyết hư sinh phong → thuốc bình can tiềm dương, bổ huyết…
Trang 62 Hàn
Ngoại hàn: lạnh → tổn
thương dương khí
- Nhẹ (ở biểu): cảm mạo
phong hàn → sốt cao, rét run, đau đầu, đau họng, ho
- Nặng (tạng phủ): tỳ,
phế
→ Thuốc tân ôn giải biểu,
ôn lý trừ hàn
Nội hàn: Nội tạng
thiếu dương khí
- Tâm dương hư: chân tay
lạnh, sợ gió
- Thận hư: xương cốt, lưng
gối đau lạnh, đi ngoài sống phân hoặc tiêu chảy
→ Thuốc có vị cay, tính ôn
nhiệt hoặc thuốc bổ dương
Ngoại nhân
Trang 73 Thử: liên quan đến hỏa, chủ khí mùa hạ
Đặc điểm: nóng, dương khí, chủ thăng, chủ giáng →
khi xạm nhập vào người làm tấu lý mở → ra nhiều mồ hôi → tổn thương nguyên khí, tân dịch → đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, háo khát
Nặng: thử quá mạnh nhập sâu trong cơ thể (trúng thử): bất
tỉnh nhân sự, sốt cao, mê sảng, đờm nhiều, ho, chảy máu cam (nục huyết), ho ra máu (khái huyết)
→ thuốc có vị đắng tính bình hoặc lương, sinh tân chỉ
khát, giải thử, thanh nhiệt tả hỏa, hóa đờm thanh nhiệt, lương huyết …
Trang 84 Thấp: chủ khí mùa trưởng hạ, âm tà
Thấp ngoại: tiếp xúc nhiều
nước, bùn đất, độ ẩm không khí cao → tổn thương bộ phận dưới như chân, các khớp đau nhức, sưng, tê, nặng đầu, chảy nước mắt mũi, lúc nóng lúc lạnh
Thấp nội: Phát sinh
từ tỳ vị do ăn nhiều thức
ăn tính lạnh, béo → bụng đầy trướng, buồn nôn
Ngoại nhân
→ Thuốc hóa thấp, lợi thấp, trừ thấp, trừ phong thấp (do phong thấp)
Trang 95 Táo: chủ khí mùa thu, khô ráo
Táo ngoại: khí hậu khô
hanh → da khô, nứt
nẻ, miệng khô, chảy máu cam
Táo nội: huyết hư, tân
dịnh không đầy đủ → háo khát, tiểu tiện ngắn
đỏ, đại tiện táo kết, da khô, xanh, gầy, ăn uống kém, ít vận động
Ngoại nhân
→ Thuốc tả hạ, nhuận hạ, sinh tân chỉ khát, thanh nhiệt
lương huyết, chỉ huyết, bổ âm
Trang 10Ngoại nhân
6 Hỏa: nhiệt ở mức độ cao, liên quan đến thử, chủ khí
mùa hạ
- Nắng, nóng → chứng hỏa → tạng phủ, tân dịch, khí
huyết bị thiêu đốt → sốt cao, phát cuồng, hôn mê
- Các chứng phong hàn, thử thấp, táo đầu có thể dẩn tới
hỏa → phong hóa hỏa, thử hóa hỏa, táo hóa hỏa → sốt cao, mặt đỏ nhừ, mắt đỏ, môi khô nứt nẻ, miện loét, họng lợi sưng đỏ,
→ thuốc thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt lương huyết,
thanh nhiệt giải độc, sinh tân chỉ khát …
Trang 11Nội nhân: thất tình (7 trạng thái gây bệnh: hỷ, nô, ưu, tư,
bi, khủng, kinh)
1 Hỷ (vui mừng):
- Bình thường → sảng khoái, phấn chấn
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng tâm
2 Nộ (tức giận): phẩn nộ, bức tức
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng can (nộ hại can)
3 Ưu (Ưu sầu): buồn rầu
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng phế (ưu hại phế)
4 Tư (tư lự): lo âu
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng tỳ (tư hại tỳ)
Trang 12
Nội nhân: thất tình (7 trạng thái gây bệnh: hỷ, nô, ưu, tư,
bi, khủng, kinh)
5 Bi (bi quan, chán nản)
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng phế, tỳ
6 Khủng (khủng khiếp):
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng tâm
7 Kinh (kinh hoàng):
- Quá mức → ảnh hưởng đến tạng tâm, thận
Trong 2 nguyên nhân, nội nhân là nguyên nhân
chính quyết định đến sức khỏe con người Khi sức đề kháng của cơ thể đủ mạnh thì thời tiết, khí hậu dù có biến đổi cũng không dễ dàng làm cho cơ thể bị mắc bệnh